1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn thi nguyên lý thẩm định giá hay cô đọng

9 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 81,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO SÁNH Dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường.  Để định giá các BĐS có tính đồng nhất như : các căn hộ, các chung cư, dãy nhà được xây dựng cùng một kiểu; các mảnh đất trống, …  Là phương pháp chung được áp dụng cho mục đích mua bán, định giá cầm cố, thế chấp, để đánh thuế BĐS...  Thay thế :  Sự đóng góp  Là phương pháp ít gặp khó khăn về mặt kỹ thuật;  Phương pháp này dựa vào giá trị thị trường, vì vậy có cơ sở vững chắc để khách hàng và các cơ quan pháp lý công nhận;  Nó là cơ sở cho nhiều phương pháp định giá khác ...  Nếu chất lượng thông tin không tốt về những giao dịch tương tự sẽ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định.  Các thông tin thường mang tính chất lịch sử.  Chức đựng yếu tố chủ quan  Bước 1 : Tìm kiếm thông tin về những BĐS được giao dịch trong thời gian gần đây có thể so sánh với BĐS cần thẩm định  Bước 2: Thẩm định hiện trạng bất động sản (BĐS so sánh; BĐS thẩm định)  Bước 3: Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn và xây dựng bảng phân tích, so sánh đối với mỗi đơn vị so sánh chuẩn.  Bước 4: Phân tích và điều chỉnh.  Bước 5: Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn để xác định mức giá của tài sản cần thẩm định

Trang 1

SO SÁNH THU NHẬP CHI PHÍ THẶNG DƯ

CƠ SỞ

LÝ LUẬN Dựa trên cơ sở phân tíchmức giá của các tài sản

tương tự với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua bán trên thị trường

 Phương pháp này cho rằng giá thị trường của một BĐS bằng với giá trị hiện tại của tất cả các khoản thu nhập ròng tương lai

có thể nhận được từ BĐS đó

 Dựa trên giả định rằng giá trị của BĐS cần định giá có thể được đo bằng chi phí làm ra một BĐS tương tự

 Định giá các BĐS không ước tính được dòng tiền tương lai, các BĐS không có giao dịch trên thị trường;

 Định giá cho mục đích bảo hiểm;

 Định giá cho mục đích đấu thầu;

 Thường được dùng có tính chất bổ sung hoặc kiểm tra đối với các phương pháp định giá khác

TRƯỜNG

HỢP ÁP

DỤNG

 Để định giá các BĐS

có tính đồng nhất như

: các căn hộ, các chung cư, dãy nhà được xây dựng cùng một kiểu; các mảnh đất trống, …

Là phương pháp chung được áp dụng cho mục đích mua bán, định giá cầm cố, thế chấp, để đánh thuế BĐS

 Áp dụng cho định giá trong lĩnh

vực đầu tư để lựa chọn phương

án đầu tư

 Định giá những BĐS mà có thể

dự tính được thu nhập ròng các năm tương lai

Định giá các BĐS không ước tính được dòng tiền tương lai,

các BĐS không có giao dịch trên thị trường;

Định giá cho mục đích bảo hiểm;

Định giá cho mục đích đấu thầu;

 Thường được dùng có tính chất

bổ sung hoặc kiểm tra đối với

các phương pháp định giá khác

Bất động sản sử dụng vào mục đích đặc biệt như: bệnh viện,

trường học

Bất động sản chuyên dùng:

nhà máy điện, nhà máy lọc dầu

 Đối tượng là những BĐS có

sự phát triển hoặc có tiềm năng để phát triển Các BĐS này có thể là đất trống hay đất

có các kết cấu xây dựng lỗi

thời đang tồn tại cần phải thay thế hay cải tạo

NGUYÊN

TẮC

THẨM

ĐỊNH

Thay thế :

Sự đóng góp

Dự báo lợi ích tương lai

Cung cầu

Sử dụng cao nhất và tốt nhất

Dự kiến dòng lợi ích trong tương lai

Trang 2

ƯU ĐIỂM  Là phương pháp ít gặp

khó khăn về mặt kỹ thuật;

 Phương pháp này dựa vào giá trị thị trường,

vì vậy có cơ sở vững chắc để khách hàng và các cơ quan pháp lý công nhận;

 Nó là cơ sở cho nhiều phương pháp định giá khác

 Đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng;

 Có độ chính xác tương đối cao khi có những chứng cứ về các thương vụ có thể so sánh được

để tìm thu nhập ròng

 Được sử dụng thích hợp khi không có các bằng chứng thị trường thích hợp để so sánh

 Thích hợp khi định giá bất động sản dùng cho các giao dịch và mục đích riêng biệt

 Để định giá các bất động sản

có khả năng phát triển

 Thích hợp để đưa ra mức giá khi tham gia đấu giá

 Tư vấn về chi phí xây dựng tối đa và tiền bán (cho thuê) tối thiểu

NHƯỢC

ĐIỂM  Nếu chất lượng thông tin không tốt về những

giao dịch tương tự sẽ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định

 Các thông tin thường mang tính chất lịch sử

 Chức đựng yếu tố chủ quan

 Phân tích các thương vụ cần phải điều chỉnh nhiều mặt

 Các tham số để tính toán giá trị BĐS đòi hỏi độ chính xác cao, trong khi việc xác định chúng lại phải tiến hành trong điều kiện

dự kiến trước

 Thường áp dụng một tỷ lệ vốn hóa cố định

 Việc định giá theo phương pháp chi phí cũng phải dựa vào các

dữ liệu thị trường

 Chi phí nói chung là không bằng với giá trị và không tạo ra giá trị

 Việc ước tính một số khoản phải giảm giá có thể trở nên rất chủ quan và khó thực hiện

 Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi người định giá phải có nhiều kinh nghiệm và đặc biệt là phải thành thạo về kĩ thuật xây dựng

 Khó khăn trong việc xác định

sử dụng cao nhất và tốt nhất

 Mọi ước tính về chi phí và giá bán cũng như giá trị cuối cùng có thể bị thay đổi tùy theo các điều kiện của thị trường

 Phương pháp này thường không tính đến giá trị thời gian của đồng tiền

CÁC

BƯỚC

Bước 1 : Tìm kiếm

thông tin về những BĐS được giao dịch trong thời gian gần đây

có thể so sánh với BĐS cần thẩm định

Bước 2: Thẩm định

hiện trạng bất động sản (BĐS so sánh; BĐS thẩm định)

Bước 1: Ước tính doanh thu

hàng năm của BĐS

Bước 2: Ước tính chi phí tạo ra

doanh thu hằng năm Trừ chi phí hàng năm khỏi thu nhập hàng năm ta được thu nhập thuần hàng năm

Bước 3 : Xác định tỷ lệ lãi (tỷ

suất vốn hóa) thích hợp để tính

Bước 1: Chọn các bất động sản

trên thị trường đã được cải tạo

có đặc điểm tương đồng về mức

độ hao mòn với bất động sản cần thẩm định giá; ước tính giá các bất động sản tương đồng (bất động sản so sánh)

Bước 2: Chiết trừ giá đất ra khỏi

giá bán của các bất động sản so sánh để tìm ra giá trị đã hao mòn

Giá trị của sự phát triển - Chi phí phát triển (bao gồm

cả lãi của nhà đầu tư)

= Giá trị của BĐS hay giá trị còn lại

Bước 1: Xác định phương án

sử dụng hiệu quả nhất Bước 2: Ước tính tổng doanh thu

Bước 3: Ước tính tổng chi phí

Trang 3

Bước 3: Lựa chọn đơn

vị so sánh chuẩn và

xây dựng bảng phân

tích, so sánh đối với

mỗi đơn vị so sánh

chuẩn

Bước 4: Phân tích và

điều chỉnh

Bước 5: Phân tích tổng

hợp các mức giá chỉ

dẫn để xác định mức

giá của tài sản cần

thẩm định

toán

Thu nhập vĩnh viễn: ( đất )

V = A i

Thu nhập có thời hạn k đều:

V =

i

n A t

(1+i)t+ T

(1+i)n

Thu nhập có thời hạn đều:

V =

i

n

A 1−(1+i)

n

T

(1+i)n

V: giá trị BĐS At: thu nhập ròng năm t T: giá trị thanh lý năm n t: năm thứ t (t=1,n) n: số năm hoạt động i: tỷ lệ lãi đòi hỏi

của công trình trên đất

Bước 3: Ước tính chi phí (thay

thế hoặc tái tạo) của công trình tương tự, mới 100%

Bước 4: Giá trị hao mòn lũy kế

của công trình tại thời điểm thẩm định giá (bước 3 trừ (-) bước 2)

Bước 5: Xác định tỷ lệ hao mòn

lũy kế (bước 4: bước 3)

Bước 6: Xác định tuổi đời hiệu

quả (năm) của công trình so sánh

Bước 7: Xác định tỷ lệ giá trị

hao mòn hàng năm của công trình (bước 5: bước 6)

Bước 8: Xác định tỷ lệ hao mòn

của công trình cần thẩm định căn cứ vào các công trình so sánh

Tuổi đời hiệu quả

% khấu hao= tuổi đời hiệu quả

tuổi đời kinh tế × 100 %

 Kết cấu

H=

i

n

H ki ×T ki

i

n

T ki

H : Hao mòn của công trình xây dựng tính theo tỷ lệ %;

Hki : Hao mòn của kết cấu chính thứ i tính theo tỷ lệ %;

Tki : Tỷ trọng của kết cấu chính i trong tổng giá trị công trình;

phát triển Bước 4: Ước tính giá trị của bất động sản

+ Giá trị phát triển:

Là giá trị hiện tại của doanh thu thuần thu được từ sự phát triển

dự án theo hướng sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất như: bán, kinh doanh, cho thuê…

+ Chi phí phát triển:

Bao gồm các chi phí trong quá trình đầu tư vào công trình xây dựng trên đất có thể như:

o Chi phí chuyển mục đích sử dụng đất

o Chi phí phá dỡ và dọn dẹp mặt bằng

o Chi phí xây dựng

o Chi phí lãi vay

o Chi phí khác có liên quan

o Lợi nhuận của nhà thầu xây dựng

+ Giá trị thặng dư bao gồm

giá mua bất động sản, chi phí có liên quan (phí chuyển quyền sử dụng đất, phí đấu giá đất, chi phí lãi vay) và lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư

Trang 4

TIÊU CHUẨN TĐG THẾ GIỚI TIÊU CHUẨN TĐG VIỆT NAM

TÀI SẢN LÀ

Các quyền, quyền lợi và lợi nhuận có liên quan đến quyền sở hữu, bao gồm quyền sở hữu cá nhân, nghĩa là chủ sở hữu được hưởng một số quyền lợi, lợi ích nhất định khi làm chủ tài sản đó

BĐS, Doanh nghiệp, Tài sản và các quyền tài sản

trả cho 1 tài sản vào 1 thời điểm nhất định

Số tiền ĐƯỢC ƯỚC TÍNH

Số tiền BỎ RA để tạo ra

1 tài sản

Số tiền THU ĐƯỢC từ việc sở hữu, vận hành 1 tài sản

ĐẶC ĐIỂM Có thể < , > , = giá trị Trừu tương Thước đo lường giá trị

của 1 tài sản

Phụ thuộc vào DN và CP

Giá trị tỉ lệ thuận với TN

Cơ sở quan trọng ước tính GT tài sản

Tính hữu ích Tính khan hiếm Tính yêu cầu

Có thể chuyển giao

Chi phí: giá trị lao động

& NVL Giá trị: quyền và lợi ích tương lai

Trang 5

MỤC TIÊU

Mục đích của chính quyền

Thuê mướn

Bảo hiểm Mua

bán sát nhập

Cổ phần hóa Đầu tư

MỤC TIÊU THẨM ĐỊNH GIÁ:

Xác

định

vấn đề

Lập kế hoạch thẩm định giá

Khảo sát hiện trường

và thu thập tài liệu

Phân tích tài liệu

Xác định giá trị tài sản

Báo cáo Thẩm định giá

Trang 6

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ:

ĐẠO ĐỨC CỦA THẨM ĐỊNH VIÊN:

 Khách quan

 Bí mật

 Công khai

 Độc lập

 Chính trực

DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ:

 Có 3 TĐV chuyên nghiệp;

 Nếu là hợp danh thì tất cả phải là TĐV;

 Nếu là DNTN thì chủ DN phải là TĐV;

 Quy định về tổ chức;

1950 1945

1940

Hội các nhà

TĐ các nước ASEAN -AVA

Uỷ ban TCTĐG – IVSC thành lập

Hoạt động riêng lẻ

Được công nhận là 1 ngành nghề

Thiết lập các quy tắt, nghiệp vụ Hoạt động

riêng lẻ

Trang 8

SO SÁNH TIÊU CHUẨN TĐG THẾ GIỚI VÀ TĐG VIỆT NAM

TIÊU CHUẨN THẨM

ĐỊNH GIÁ THẾ GIỚI

IVS

1985,1994,1997,2000,2001,2003,200

5 và 2007.

Ấn bản thứ 8 - 2007 được coi là ấn bản quan trọng nhất cho đến nay.

Tiêu chuẩn số 01 (IVS1): Cơ sở thị trường của thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 02 (IVS2): Cơ sở giá trị khác giá trị thị trường của thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 03 (IVS3): Báo cáo thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 01 Tiêu chuẩn số 02 Tiêu chuẩn số 04

TIÊU CHUẨN THẨM

ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

tiêu chuẩn từ 01 đến 04 được ban

hành kèm theo quyết định số 24/2005/

QĐ-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2005

của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

tiêu chuẩn 05 và 06 được ban hành

theo quyết định số 77/2005/QĐ-BTC

ngày 01/11/2005 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính

các tiêu chuẩn từ 07 đến 12 được ban

hành theo quyết định số

129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008

của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tiêu chuẩn số 01: Giá trị thị trường làm cơ

sở cho thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 02: Giá trị phi thị trường làm

cơ sở cho thẩm định giá tài sản Tiêu chuẩn số 03: Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 04: Báo cáo kết quả, hồ sơ

và chứng thư thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 05: Quy trình thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 06: Những nguyên tắc kinh

tế chi phối hoạt động thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 07: Phương pháp so sánh;

Tiêu chuẩn số 08: Phương pháp chi phí;

Tiêu chuẩn số 09: Phương pháp thu nhập;

Tiêu chuẩn số 10: Phương pháp thặng dư;

Tiêu chuẩn số 11: Phương pháp lợi nhuận;

Tiêu chuẩn số 12: Phân loại tài sản

Trang 9

NGUYÊN TÁC ĐI CHUNG VỚI PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ

SỬ DỤNG TỐT NHẤT VÀ CÓ

KHÁI

NIỆM

Sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất là sử dụng có thể nhất của một tài sản thuộc về vật chất, được sử dụng một cách hợp lý, được phép về pháp lý, khả thi về tài chính và nó mang lại giá trị cao nhất của tài sản khi nó được định giá

Một người thận trọng sẽ không trả giá cao hơn chi phí tạo ra hoặc mua một tài sản thay thế trong cùng một thị trường và cùng một thời điểm

Nói cách khác: Khi hai tài sản có tính hữu ích như nhau, tài sản nào chào bán

ở mức giá thấp nhất thì tài sản đó sẽ bán được trước

Mỗi tài sản đều có nhiều

bộ phận; tổng thu nhập

từ toàn bộ tài sản do đóng góp của các bộ phận tài sản

Giá trị thị trường được xác định bởi sự tác động qua lại của các lực lượng cung và cầu trên thị trường vào ngày thẩm định giá

CÁC

NGUYÊN

TẮC KHÁC

Nguyên tắc dự kiến các lợi ích tương lai Nguyên tắc dự đoán những thay đổi trong mô hình kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 20/12/2016, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w