Các đặc trưng về mặt kỹ thuật sản xuất của công nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau: Đặc trưng về công nghệ sản xuất, trong công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động trực ti
Trang 1NGUYỄN THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Đức Thọ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” là
trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị khoa học nào khác Các tài liệu trích dẫn đúng quy định và ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển công nghiệp trên địa
bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Bộ Phận Quản
lý Đào tạo Sau Đại học, các phòng, khoa cùng các thầy cô giáo của Trường
Đa ̣i học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Bùi Đức Thọ là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình, người thân và bạn
bè đồng nghiệp đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Trang
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp mới của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Lý luận chung về phát triển công nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc trưng, vai trò của công nghiệp 5
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm trong phát triển công nghiệp 9
1.1.3 Nội dung phát triển công nghiệp 12
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp 14
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển công nghiệp 16
1.2.1 Thực tiễn phát triển công nghiệp ở nước ta trong thời gian qua 16
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ở một số địa phương 18
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Phổ Yên về phát triển công nghiệp từ một số địa phương 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
Trang 62.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 27
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích phát triển công nghiệp 29
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN 33
3.1 Khái quát về đặc điểm tình hình của tỉnh Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên 33
3.1.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên 33
3.1.2 Khái quát về đặc điểm tình hình của thị xã Phổ Yên 35
3.2 Thực trạng phát triển công nghiệp của Phổ Yên 44
3.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng công nghiệp 44
3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 50
3.2.3 Năng suất lao động 57
3.2.4 Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp 59
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp tại thị xã Phổ Yên 62
3.3.1 Điều kiện tự nhiên 62
3.3.2 Lao động và chất lượng lao động 62
3.3.3 Kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp 63
3.3.4 Tình hình phát triển kinh tế 64
3.3.5 Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp 66
3.3.6 Doanh nghiệp công nghiệp 66
3.4 Đánh giá chung về phát triển công nghiệp tại Phổ Yên giai đoạn 2010-2015 67
3.4.1 Những kết quả đạt được 67
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 75
4.1 Quan điểm, định hướng mục tiêu và nhiệm vụ phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 75
4.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển công nghiệp ở thị xã Phổ Yên trong thời gian tới 77
4.2.1 Định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn Thị xã Phổ Yên đến 2020 77
Trang 74.2.2 Mục tiêu đến năm 2020 81
4.3 Những giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên đến năm 2020 83
4.3.1 Giải pháp về quy hoạch và kế hoạch thu hút và phát triển công nghiệp 83
4.3.2 Giải pháp về huy động vốn 87
4.3.3 Về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ 89
4.3.4 Về đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp 89
4.3.5 Về chính sách phát triển sản phẩm và thị trường 90
4.3.6 Giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp 92
4.3.7 Về phát triển vùng nguyên liệu 93
4.3.8 Giải pháp về bảo vệ môi trường 93
4.3.9 Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện phát triển công nghiệp 94
4.4 Các kiến nghị đối với Trung ương và tỉnh Thái Nguyên 95
4.4.1 Đối với Trung ương 95
4.4.2 Đối với tỉnh Thái Nguyên 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC : 100
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu diện các loại đất Thị xã Phổ Yên 39
Bảng 3.2: Số liệu dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 41
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất công nghiệp của một số ngành chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015 (tính theo giá so sánh 2010) 45
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 47
Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển công nghiệp 48
Bảng 3.6: Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu tư 48
Bảng 3.7: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 51
Bảng 3.8: Giá trị sản xuất cá thể công nghiệp phân theo một số nhóm ngành chính (Theo giá hiện hành) 54
Bảng 3.9: Tỷ trọng từng nhóm ngành sản xuất cá thể công nghiệp phân theo một số nhóm ngành chính 55
Bảng 3.10: Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu trên địa bàn 57
Bảng 3.11: Năng suất lao động giai đoạn 2011 – 2015 57
Bảng 3.12: Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động 58
Bảng 3.13: Chi tiết khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên 59
Bảng 3.14: Cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2020 trên địa bàn 61
Bảng 3.15: Số lượng lao động thị xã phổ yên qua các năm 63
Bảng 3.16: Thu ngân sách nhà nước 65
Bảng 3.17: Tình hình chi ngân sách địa phương 65
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát lãnh đạo 217 doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên 69
Bảng 4.1: Mục tiêu cụ thể của ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 76
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế năm 2010 của tỉnh Thái Nguyên 34
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế năm 2015 của Tỉnh Thái Nguyên 34
Biểu đồ 3.3: Tình hình sử dụng đất tự nhiên trên địa bàn Phổ Yên 40
Biểu đồ 3.4: Biểu diễn sự dịch chuyển cơ cấu lao động của Phổ Yên qua các năm 42
Biểu đồ 3.5: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp 46
Biểu đồ 3.6: Biểu diễn cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế 50
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu kinh tế theo thành phần 52
Biểu đồ 3.8: Giá trị sản xuất cá thể công nghiệp năm 2015 55
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Công nghiệp là một bộ phận trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân và được đánh giá là ngành kinh tế chủ đạo Sự phát triển của công nghiệp có ý nghĩa quan trọng, đóng góp và tạo ra thu nhập cho đất nước, của cải cho xã hội, tích lũy vốn cho phát triển, là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển
Thái Nguyên là một tỉnh có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng phong phú, nguồn nhân lực dồi dào chất lượng cao, hệ thống kết cấu hạ tầng dần được hoàn thiện, nhất là các Khu, Cụm công nghiệp đã và đang có điều kiện thu hút đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn với nhiều dự án đầu tư lớn Nếu có chính sách phát triển chọn lọc, hợp lý các mũi nhọn đột phá, tạo dựng môi trường đầu tư minh bạch, có định hướng khoa học, trong tương lai gần Thái Nguyên sẽ trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và sẽ
là một trong những trung tâm kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế của Vùng Thủ đô và Trung du miền núi phía Bắc Là trung tâm kinh tế năng động và là một đầu tàu kinh
tế quan trọng của miền Bắc cũng như của cả nước Việt Nam
Là một trong chín đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, Thị xã Phổ Yên có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với các tỉnh là trọng điểm kinh tế lớn như Hà Nội, Vĩnh Phúc, các tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt giúp cho việc thông thương dễ dàng, là địa phương rất có tiềm năng và là nơi được nhiều nhà đầu tư tin chọn Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.886,9 ha, dân
số trên 17 vạn người [9], cho thấy nguồn lực lao động của Phổ Yên dồi dào với trình độ lao động được ngày càng được nâng cao Với vị thế đó, Phổ Yên là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với nhiều khu công nghiệp cả cũ và mới xây dựng Ngoài các dự án công nghiệp như khu công nghiệp Nam Phổ Yên, khu công nghiệp Yên Bình, còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du lịch, phát triển đô thị như: khu du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu
đô thị mới Thái Thịnh, và nhiều dự án khác Hiện nay dự án Tổ hợp khu đô thị -
Trang 12dịch vụ - công nghiệp Yên Bình đang được khẩn trương xúc tiến tại Phổ Yên và Phú Bình, là tiền đề quan trọng để chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của thị xã
Trong thời gian gầy đây, Phổ Yên đã có những chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhờ có những chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp đúng đắn nên công nghiệp địa phương bước đầu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Giai đoạn từ 2010 - 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân của thị xã đạt 52,9% Tổng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2015 đạt 330.400 tỷ đồng [9]
Những kết quả đạt được nêu trên là khả quan, nhưng so với tiềm năng, lợi thế và vai trò của Phổ Yên thì những kết quả đó chưa đáp ứng được yêu cầu; nhiều khu, cụm công nghiệp chưa được lấp đầy, công nghiệp mới chỉ là phát triển nóng và đột biến Trên thực tế, việc thu hồi đất cho các dự án, thành lập các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về mặt xã hội và môi trường, an sinh xã hội và phát triển bền vững, ổn định
Yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Phổ Yên cần phát triển công nghiệp kèm theo với giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế, đồng thời duy trì tỷ lệ tăng trưởng hợp lý, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, đảm bảo phát triển kinh tế với an sinh xã hội Những vấn đề này cần sớm được nghiên cứu và có các giải pháp khắc phục kịp thời, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện nghị quyết Đại hội lần thứ I nhiệm kỳ 2015 - 2020 của
Thị xã Phổ Yên “xây dựng Phổ Yên văn minh, giầu đẹp, sớm trở thành thành phố
Phổ Yên” [9]; và Nghị quyết Đại hội lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015 – 2020 của
Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên “xây dựng Thái Nguyên sớm trở thành tỉnh Công
Nghiệp” [10] Vì vậy tác giả mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phát triển
công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” để làm luận văn
thạc sỹ và nhằm tìm ra những bước đột phá xây dựng nền công nghiệp trên địa bàn Phổ Yên phát triển mạnh mẽ, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIX của tỉnh Thái Nguyên và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ I của Thị xã Phổ Yên
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2010 - 2015, từ đó đưa
ra các mục tiêu, định hướng, giải pháp phù hợp để phát triển Công nghiệp của thị xã Phổ Yên
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và tiềm năng phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên
- Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên
- Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển công nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên với các nội hàm: Chính sách phát triển công nghiệp, tiềm năng phát triển công nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Thị xã Phổ Yên
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài là số liệu thống kê qua 5 năm (từ năm 2010 đến năm 2015) các giải pháp khuyến nghị được xây dựng cho giai đoạn 2016-2020
- Về nội dung: Nghiên cứu phát triển công nghiệp nói chung, không đi sâu nghiên cứu chi tiết ở các ngành công nghiệp cụ thể Luận văn không chú trọng nghiên cứu, đề xuất các giải pháp mang tính kỹ thuật, mà chủ yếu là các quan điểm và các giải pháp mang tính định hướng nhằm phát triển công nghiệp Phổ Yên
Trang 144 Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã, sự tác động của các nhân tố đối với phát triển công nghiệp cũng như những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển công nghiệp, và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã
- Luận văn có thể được dùng như tài liệu tham khảo cho các cơ quan, các nhà lãnh đạo thị xã Phổ Yên trong hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp trong những năm tới
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên Chương 4: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về phát triển công nghiệp
1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc trưng, vai trò của công nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm công nghiệp
Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật [12]
Công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên, các nguồn năng lượng, và chuyển biến các nguyên liệu - gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm [17]
Từ hai khái niệm trên cho thấy, công nghiệp bao gồm những hoạt động sản xuất, bắt đầu từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, tách đối tượng lao động
ra khỏi thiên nhiên và hoạt động chế biến các tài nguyên có được từ khai thác, làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu ban đầu để biến chúng thành những sản phẩm tương ứng hoặc nguồn nguồn nguyên liệu tiếp theo để sản xuất ra các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu đa dạng của con người Ngành công nghiệp sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt; đây là hoạt động không thể thiếu khi đề cập đến công nghiệp, nó xuất hiện sau công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Vì vậy, công nghiệp gồm ba loại hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy (khoáng sản, động thực vật); sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; các ngành sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt
Trong ba loại hoạt động trên, hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu của toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, tác động của quá trình này là tách đối tượng lao động ra khỏi môi trường tự nhiên Hoạt động chế biến là hoạt động thứ hai có
Trang 16đặc điểm làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu nguyên thủy và có thể tạo
ra sản phẩm tương ứng hoặc có thể từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau để sản xuất
ra một sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt hoặc trong sản xuất Hoạt động sửa chữa là hoạt động thứ ba, không thể thiếu được nhằm khôi phục, kéo dài thời gian sử dụng các thiết bị, máy móc, tư liệu phục vụ cho lao động sản xuất
và các sản phẩm dùng trong sinh hoạt; công nghiệp sửa chữa là hoạt động có sau công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
1.1.1.2 Phân loại công nghiệp
Hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại công nghiệp, như:
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: người ta có thể chia công
nghiệp thành công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng và công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất; và theo đó có 2 nhóm ngành tương ứng là công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ Đối với các nước đang phát triển, việc phân chia này rất có ý nghĩa đối với việc tính tỷ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất so với tư liệu tiêu dùng và tỷ trọng xuất khẩu so với nhập khẩu, đặc biệt đối với các nền kinh tế theo đuổi chiến lược thay thế hàng nhập khẩu hay sản xuất hàng xuất khẩu
- Dựa vào tính biến đổi của đối tượng lao động: người ta chia công nghiệp
thành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Việc phân loại này có ý nghĩa đối với việc phân bổ các ngành công nghiệp; trong điều kiện nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế thì việc giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến là điều cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
- Dựa vào các đặc điểm kỹ thuật - công nghệ sản xuất: người ta chia công
nghiệp thành những ngành có cùng đặc trưng kỹ thuật - công nghệ, hoặc cùng phương pháp công nghệ, hoặc sản phẩm có công dụng cụ thể tương tự nhau Cách phân chia này có ý nghĩa đối với việc quy hoạch các ngành công nghiệp dựa trên cân đối liên ngành
- Dựa vào quan hệ sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất: người ta chia công
nghiệp thành công nghiệp quốc doanh, công nghiệp ngoài quốc doanh, công nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài Việc phân chia này có ý nghĩa cho việc xây dựng chính
Trang 17sách để phát triển các thành phần kinh tế phù hợp với chiến lược chung của mỗi quốc gia
- Dựa vào quy mô doanh nghiệp: người ta chia công nghiệp thành công
nghiệp lớn, công nghiệp vừa và công nghiệp nhỏ Việc phân chia này là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và có hình thức quản lý phù hợp nhằm hỗ trợ, phát triển công nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.3 Đặc trưng của công nghiệp
Nếu xét trên góc độ tổng hợp các mối quan hệ của con người trong hoạt động sản xuất thì quá trình sản xuất là sự tổng hợp của hai mặt: Mặt kỹ thuật của sản xuất
và mặt kinh tế xã hội của sản xuất
Các đặc trưng về mặt kỹ thuật sản xuất của công nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau:
Đặc trưng về công nghệ sản xuất, trong công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động trực tiếp bằng phương pháp cơ lý hoá của con người, làm thay đổi các đối tượng lao động thành những sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người Trong khi đó sản xuất nông nghiệp lại bằng phương pháp sinh học là chủ yếu do đó nghiên cứu đặc trưng về công nghệ sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ thích ứng với mỗi ngành Trong công nghiệp hiện nay, phương pháp sinh học cũng được ứng dụng rộng rãi đặc biệt là công nghiệp thực phẩm
Đặc trưng và sự biến đổi của các đối tượng lao động sau mỗi chu kì sản xuất của quá trình sản xuất công nghiệp sau: Các đối tượng lao động của quá trình sản xuất công nghiệp sau mỗi chu kì sản xuất được thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này chuyển sang các sản phẩm có công dụng cụ thể hoàn toàn khác, nghiên cứu đặc trưng này của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thực tiễn rất thiết thực trong việc khai thác và sử dụng nguyên liệu
Vậy sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra những sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế Đặc trưng này cho thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân là một tất yếu khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất đó
Trang 18Đặc trưng kinh tế xã hội của sản xuất: Trong quá trình phát triển, công nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiện phát triển về kỹ thuật, lực lượng sản xuất phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó mà quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn Nghiên cứu các đặc trưng về mặt kinh tế, xã hội của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong tổ chức sản xuất, trong việc phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp đối với các ngành kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia
1.1.1.4 Vai trò của công nghiệp
- Công nghiệp đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của nền kinh tế:
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân, vừa tạo
ra tư liệu tiêu dùng, vừa tạo ra tư liệu sản xuất; trình độ phát triển công nghiệp là một trong những tiêu chí để đánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia Công nghiệp là ngành có năng suất lao động cao, có giá trị gia tăng lớn do có kỷ luật lao động chặt chẽ và có điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phổ biến nên
nó có vai trò dẫn dắt cả về kinh tế lẫn kỹ thuật đối với các ngành khác trong nền kinh tế
- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng HĐH: Công nghiệp tạo đầu ra và điều kiện cho nông nghiệp phát triển, đồng thời
CNH-thu hút lao động từ khu vực nông thôn, góp phần cơ cấu lại lao động, nâng CNH-thu nhập
và trình độ cho lao động nông thôn Khi thu nhập từ nông nghiệp, công nghiệp tăng lên sẽ khuyến khích tiêu dùng, là điều kiện để công nghiệp và dịch vụ phát triển
- Quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa:
Trong quá trình công nghiệp hóa đất nước, công nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của nền kinh tế và có vai trò quyết định đối với quá trình tăng trưởng kinh tế Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, giúp giải quyết các mục tiêu kinh tế - xã hội, tạo tiền đề và môi trường đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa nền kinh tế theo hướng hiện đại
- Góp phần phát triển lực lượng sản xuất: Công nghiệp là ngành có lực
lượng sản xuất phát triển ở trình độ cao hơn các ngành khác; đội ngũ lao động có tính kỷ luật cao, trình độ tiên tiến và với phẩm chất sáng tạo không ngừng của mình lực lượng này luôn tiếp cận với những tiến bộ khoa học - công nghệ hiện đại, chế
Trang 19tạo ra các công cụ lao động mới làm cho quá trình sản xuất công nghiệp - sản xuất của cải vật chất xã hội không ngừng phát triển
- Đảm bảo tăng cường tiềm lực quốc phòng: Với đặc điểm kỹ thuật của
mình, công nghiệp trực tiếp sản xuất ra các khí tài, phương tiện phục vụ công tác đảm bảo an ninh quốc phòng Công nghiệp với tư cách là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế sẽ tạo ra tăng trưởng và phát triển kinh tế, giúp mỗi quốc gia có thêm nguồn lực để tăng cường tiềm lực quốc phòng Công nghiệp cũng góp phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa lĩnh vực an ninh quốc phòng
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm trong phát triển công nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp là sự gia tăng về số lượng và chất lượng tăng trưởng công nghiệp gắn với việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng
tiến bộ, hợp lý
1.1.2.2 Đặc điểm của phát triển công nghiệp
Thứ nhất, phát triển công nghiệp có trình độ tập trung hoá, chuyên môn hoá
và hợp tác hoá rất cao
Sản xuất công nghiệp, trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, không đòi hỏi những không gian rộng lớn Tính chất tập trung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Trên một diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm Tập trung hoá sản xuất giúp cho công nghiệp có điều kiện phát huy hiệu quả kinh tế theo qui mô nhờ giảm chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
Công nghiệp cũng là tập hợp của hệ thống nhiều phân ngành như khai thác, điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ Chính vì vậy các hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp Chuyên môn hoá và hợp tác hoá mang tính toàn cầu hiện nay khiến cho mỗi quốc gia có thể lựa chọn một số loại sản phẩm hay một số khâu nhất định trong sản
Trang 20xuất sản phẩm hoặc một số chi tiết, bộ phận nhất định của sản phẩm để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong việc sản xuất một loại sản phẩm nhất định
Thứ hai, phát triển công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ các nguồn lực đầu vào lớn
Do có thể phát triển với qui mô lớn nên công nghiệp là ngành tiêu thụ các nguồn lực đầu vào lớn Tuỳ theo trình độ tập trung hoá sản xuất, đặc điểm sử dụng các nguồn lực đầu vào của các ngành công nghiệp chuyên môn hoá và trình độ công nghệ sản xuất mà mô hình tiêu thụ các nguồn lực đầu vào khác nhau Những ngành công nghiệp may, giày dép, chế biến nông lâm thuỷ sản là những ngành sử dụng nhiều lao động, tốn ít vốn, trong khi các ngành công nghiệp xi măng, sắt thép, lọc
và hoá dầu lại là những ngành sử dụng nhiều vốn, ít lao động Các ngành khai thác và chế biến các sản phẩm thô là ngành sử dụng nhiều tài nguyên hơn là các ngành công nghiệp chế biến có độ chế biến sâu hơn Như vậy, việc lựa chọn cơ cấu các ngành công nghiệp chuyên môn hoá có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút
và sử dụng các nguồn lực sản xuất của quốc gia
Thứ ba, phát triển công nghiệp gắn liền với quá trình đổi mới nâng cao trình
độ khoa học công nghệ
Từ việc bắt đầu sản xuất các sản phẩm công nghiệp bằng những công cụ thủ công và những phương pháp công nghệ đơn giản, người lao động tích lũy dần kinh nghiệm, cải tiến, sáng chế ra những công cụ và phương pháp sản xuất có trình độ cao hơn Đến lượt nó, những cải tiến, sáng chế về công nghệ, kỹ thuật lại thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh hơn, sản xuất các sản phẩm có trình độ ngày càng tiên tiến hiện đại Xu hướng chung là trình độ công nghệ của sản xuất công nghiệp luôn không ngừng được đổi mới, nâng lên trình độ hiện đại Điều này xuất phát từ trình độ phát triển khoa học công nghệ nói chung và trong công nghiệp nói riêng cũng như những yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống xã hội, trực tiếp là yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp
Thứ tư, công nghiệp có thể phát triển trên mọi vùng lãnh thổ
Các ngành công nghiệp do điều kiện sản xuất ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nên có thể phân bố trên mọi vùng không gian lãnh thổ (ngoại trừ các ngành
Trang 21công nghiệp khai khoáng đòi hỏi cần phải gắn liền với các mỏ khoáng sản được phân bố theo tự nhiên) Đây là điều kiện thuận lợi để trong qui hoạch phát triển công nghiệp có thể giải bài toán phát triển công nghiệp gắn với yêu cầu về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Thứ năm, phát triển công nghiệp gắn liền với việc phát thải lớn
Sản xuất công nghiệp luôn luôn là một quá trình bao gồm hai mặt Một mặt,
đó là quá trình khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mặt khác, đó cũng là quá trình phát thải Việc phát thải nảy sinh không chỉ từ bản thân quá trình sản xuất công nghiệp, mà còn từ việc tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp
Thứ sáu, phát triển công nghiệp là quá trình nảy sinh nhiều vấn đề trực tiếp liên quan đến kinh tế - xã hội - môi trường; đến lợi ích kinh tế của nhiều bên: Chủ doanh nghiệp - Người lao động - Dân địa phương sống gần doanh nghiệp - Nhà nước
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa là đơn vị kinh tế; vừa là đơn vị xã hội tập trung một lực lượng lao động tương đối lớn; vừa là nơi sử dụng tài nguyên thiên nhiên và phát thải Mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ doanh nghiệp có thể gây ra cách nhìn nhận và cách giải quyết phiến diện không đúng với trách nhiệm pháp lý của mình đối với người lao động (những vấn đề liên quan đến tiền lương và bảo hiểm xã hội, chế
độ làm việc, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ và an toàn lao động, chế độ nhà ở và các lợi ích chính đáng khác ); thiếu trách nhiệm xã hội trong bảo vệ môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập và điều kiện sống của nhân dân địa phương; thiếu trách nhiệm trong việc thực thi nghĩa vụ với nhà nước gây tổn hại nghiêm trọng đến phát triển bền vững
Thứ bảy, phát triển công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp là ngành kinh tế được tách ra từ nông nghiệp do sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Công nghiệp phát triển trước hết sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Công nghiệp chế biến các sản phẩm của nông nghiệp để nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp, qua đó nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp không chỉ ở thị trường trong nước mà còn mở rộng tiêu thụ ở thị trường nước ngoài Mặt khác, công nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết để nâng cao trình độ công nghệ sản xuất nông
Trang 22nghiệp, nhờ đó, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp
1.1.3 Nội dung phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp trước hết là phải có sự gia tăng về quy mô sản lượng của ngành, sự thay đổi cơ cấu của ngành theo hướng tích cực phù hợp với từng giai đoạn phát triển Phát triển công nghiệp phải thực sự gia tăng thu nhập cho nhân dân, đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất tinh thần ngày càng cao của xã hội
+ Mở rộng quy mô, duy trì tốc độ phát triển công nghiệp:
Phát triển công nghiệp theo chiều rộng bằng cách tăng quy mô sản xuất, vốn
và quy mô lao động
- Giá trị sản xuất công nghiệp (GO): Chỉ tiêu này thường được dùng để đo lường kết quả sản xuất công nghiệp trong một thời kì nhất định Giá trị sản xuất công nghiệp được tính theo giá trị cố định và giá hiện hành Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp được tính bằng giá cố định
- Tốc độ phát triển liên hoàn: Thể hiện sự biến đổi của đối tượng nghiên cứu giữa 2 giai đoạn liên tiếp (hoặc 2 năm liên tiếp) và được tính theo công thức:
1 1
i i i
yi: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp
Yi+1: Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn i
Yi-1: Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn i-1
- Tốc độ phát triển bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phát triển trung bình trong cả giai đoạn nghiên cứu
- Số lượng, sản lượng sản phẩm công nghiệp: Phản ánh quy mô, tính đa dạng trong sản xuất sản phẩm công nghiệp
- Tăng trưởng về số lượng và quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp
+ Đảm bảo cơ cấu công nghiệp hợp lý:
Cơ cấu công nghiệp hợp lý là cơ cấu đa dạng nhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ cho nhau, cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất Để phát triển
Trang 23hiệu quả các ngành công nghiệp đã lựa chọn cần dịch chuyển cơ cấu ngành theo các
mô hình liên kết như: Liên kết giữa các ngành khai thác tài nguyên và chế biến tài nguyên thành các sản phẩm, liên kết giữa ngành công nghiệp chế biến với ngành sản xuất nông, lâm, thủy sản trên từng vùng lãnh thổ
Cơ cấu công nghiệp theo ngành kinh tế: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển từ dạng này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội và phù hợp với
sự phát triển của lực lượng sản xuất, phát triển khoa học - công nghệ Tức là giảm tỷ trọng ở khu vực nông, lâm, thủy sản; tăng tỷ trọng ở khu vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về lượng và chất trong nội bộ cơ cấu ngành Do đó, nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến hoàn thiện và phù hợp hơn
Cơ cấu công nghiệp theo vùng: Phát triển công nghiệp theo vùng nhằm khắc phục tình trạng phân bổ công nghiệp mất cân đối giữa các vùng, địa phương
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế: Nhà nước cần xác định cụ thể trong chiến lược phát triển công nghiệp lĩnh vực nào cần đầu tư, lĩnh vực nào thì khuyến khích các thành phần xã hội khác tham gia đầu tư
+ Năng suất lao động công nghiệp:
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị đầu ra
Năng suất lao động công nghiệp phản ánh tổng hợp kết quả của các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ tính cho một người lao động Chỉ tiêu này không chỉ biểu hiện hiệu quả sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà còn là động lực để cải thiện đời sống và tăng thu nhập của người lao động Năng suất lao động cao thể hiện hiệu quả lao động của người công nhân kết tinh vào giá trị sản phẩm cao và ngược lại
Trang 24+ Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp:
Tổ chức sản xuất công nghiệp trên vùng, lãnh thổ là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực có sẵn nhằm đạt được kết quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Khu công nghiệp: Là khu dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp
Khu chế xuất: Là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu tại khu vực đó
Khu kinh tế: Là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu
tư và kinh doanh
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp Ở mỗi vùng, mỗi địa phương, do có những đặc điểm khác nhau nên sự tác động, ảnh hưởng của các yếu
tố cũng khác nhau Tuy nhiên, xét một cách chung nhất thì phát triển kinh tế nói chung, phát triển công nghiệp nói riêng đều chịu sự tác động của các yếu tố sau:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện địa lý, vị trí địa lý của một địa phương hay quốc gia ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, cũng như mối liên hệ của địa phương, quốc gia đó đối với các trung tâm kinh tế khu vực và quốc
tế Môi trường tự nhiên cũng là nơi hấp thụ ô nhiễm, làm giảm chi phí cho việc cải thiện môi trường, do đó nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp
Khí hậu, thời tiết là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển nguồn nguyên
liệu công nghiệp, đến các hoạt động khai thác, tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm công nghiệp Đặc biệt, ngày nay, biến đổi khí hậu là nhân tố ảnh hưởng ngày càng quan trọng đến phát triển công nghiệp
Trang 25Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở của nguồn đầu vào có thể khai thác được để phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các ngành, vùng hay quốc gia Thực tế đã chứng minh rằng, với một mô hình phát triển tương tự nhau, thì
sự vượt trội về tài nguyên sẽ rút ngắn con đường dẫn đến thành công của một vùng hay quốc gia nào đó Cụ thể hơn, tài nguyên là nhân tố tiết giảm chi phí lớn trong sản xuất công nghiệp của một quốc gia nếu biết cách sử dụng hiệu quả nó
Lao động và chất lượng lao động công nghiệp
Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng hàng đầu, quyết định trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững Lao động cho phát triển công nghiệp gồm nhân lực quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động phù hợp, tác phong lao động và ý thức tổ chức kỷ luật tốt Một nguồn lao động chất lượng cao, dồi dào về số lượng
là nhân tố đặc biệt quan trọng để phát triển công nghiệp
Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp: Kết cấu hạ tầng là
yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp, nó bao gồm hệ thống giao thông (đường, cầu, bến bãi…), điện, nước, thông tin liên lạc Kết cấu hạ tầng được đầu tư và phát triển đồng bộ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy công nghiệp phát triển
Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp
Vấn đề phát triển công nghiệp được thể hiện tập trung nhất trong chính sách phát triển kinh tế, xã hội và chính sách bảo vệ môi trường, trong mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xã hội và mục tiêu bảo vệ môi trường của một địa phương Trong chính sách quốc gia về phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu kinh tế theo ngành và theo sở hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển công nghiệp Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng hàng chế biến, chế tạo, dựa trên cơ sở công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ đảm bảo được tốc độ
và chất lượng tăng trưởng công nghiệp dài hạn, hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường, nâng cao thu nhập bền vững cho người lao động Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến nền công nghiệp của một quốc gia, địa phương
Trang 26Tiến bộ khoa học - công nghệ
Phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ có mối liên hệ gắn bó, tác động qua lại lẫn nhau Tiến bộ khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp và ngược lại công nghiệp phát triển là nhân tố thúc đẩy khoa học - công nghệ phát triển Tiến bộ khoa học - công nghệ không những tạo ra những khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, mà còn tạo ra những nhu cầu mới và chính những nhu cầu này đòi hỏi sự ra đời và phát triển mạnh một số ngành công nghiệp trọng điểm, những ngành đại diện của công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, có hàm lượng chất xám cao, tạo ra giá trị gia tăng cao, làm nền tảng cho sự phát triển
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển công nghiệp
1.2.1 Thực tiễn phát triển công nghiệp ở nước ta trong thời gian qua
Nhìn một cách tổng quát, trong những năm đổi mới vừa qua Đảng và nhà nước đã có rất nhiều các chủ chương, chính sách và định hướng cho phát triển
kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng [phụ lục 02], đi đôi với
tăng trưởng và ổn định, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ Xu hướng của quá trình này là công nghiệp tăng nhanh và nền kinh
tế được hiện đại hóa
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm (2010 - 2015) đạt 5,82%/năm Quy mô và tiềm lực kinh tế tiếp tục tăng lên; GDP năm 2015 đạt khoảng 204 tỉ USD, bình quân đầu người khoảng 2.200 USD tính theo giá hiện hành [11]
Sản xuất công nghiệp từng bước được phục hồi; chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2014 - 2015 tăng trên 7,5% [1]; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu công nghiệp tăng nhanh Chất lượng tăng trưởng nhiều mặt được nâng lên, đóng góp của khoa học công nghệ tăng; năng suất lao động tăng bình quân 3,8%/năm; vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hơn
Để đạt được những kết quả trên Nhà nước đã tập trung vào phát triển nền công nghiệp, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suất lao động,
Trang 27ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh, chủ động hội nhập quốc tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển khai thác (R&D), nhập khẩu công nghệ mới; thực hiện phương thức quản lý, quản trị hiện đại; phát huy tiềm năng con người và phát huy tinh thần sản xuất kinh doanh của mọi người để chủ động khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh
Đẩy mạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển Xây dựng cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động hợp lý, phát huy lợi thế
so sánh, có năng suất lao động và năng lực cạnh tranh cao
Thực hiện tốt chủ trương và có chính sách phù hợp để xây dựng phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại tăng hàm lượng khoa học công nghệ và
tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, tập trung vào các ngành có tính nền tảng, có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế, có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và phân phối toàn cầu
Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp chế tạo, chế biến công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp năng lượng, cơ khí, điện tử, hóa chất, công nghiệp xây dựng, xây lắp, công nghiệp quốc phòng an ninh Chú trọng phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản xuất vật liệu mới; từng bước phát triển công nghệ sinh học, công nghiệp môi trường và công nghiệp văn hóa
Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tập trung đầu
tư hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tương đối đồng bộ với một số công trình hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Trang 281.2.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ở một số địa phương
Hòa cùng xu hướng phát triển của đất nước, nhiều địa phương đã phát huy được những lợi thế sẵn có của mình, đồng thời tự xây dựng hoạch định những chính sách riêng phù hợp phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, hiện đại góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
Trong những năm gần đây các địa phương như Chí Linh – Hải Dương, Quế Võ – Bắc Ninh hay Phúc Yên – Vĩnh Phúc đều là những địa phương có
sự phát triển vượt trội trong ngành công nghiệp, khai thác các lợi thế sẵn có và cơ hội quốc tế để thu hút, huy động có hiệu quả các nguồn lực từ mọi thành phần kinh
tế vào phát triển công nghiệp, tạo ra bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, giữ vai trò chiến lược, quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh
Phổ Yên là một địa phương đi sau trong lĩnh vực phát triển công nghiệp nên cần học hỏi kinh nghiệm của các địa phương đã có những thành tựu nhất định trong phát triển công nghiệp để có được cái nhìn tổng quan và phương hướng phát triển đúng đắn, đúng định hướng, nhanh và mạnh mẽ Giảm thiểu tối đã những tồn tại hạn chế do phát triển ngành công nghiệp mang lại
1.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của Thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
Phúc Yên là một thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Là đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc, Phúc Yên được xác định như là một trong những đô thị vệ tinh của Vùng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và đào tạo,
là trung tâm kinh tế công nghiệp- dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ, giữ vị trí chiến lược quan trọng về phát triển công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh, góp phần kết nối giao lưu phát triển kinh tế với vùng thủ đô Hà Nội Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, trong những năm gần đây Phúc Yên đã có những thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp, có nhiều tiềm năng, lợi thế để thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội Kinh tế trên địa bàn luôn đạt mức tăng trưởng cao, 5 năm gần đây bình quân tăng 23,05%/năm, trong đó, công nghiệp tăng 21,78%; dịch vụ tăng 25,57%; nông nghiệp tăng 5,37%/năm Tốc độ tăng trưởng
Trang 29kinh tế của thị xã luôn cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Vĩnh Phúc Cơ cấu kinh tế của thị xã trong những năm vừa qua chuyển biến theo hướng tích cực, có sự chuyển dịch phù hợp với xu thế chung của toàn tỉnh, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Năm 2015, Thương mại - Dịch vụ: 7,36%; Công nghiệp - Xây dựng: 92,23%; Nông, lâm nghiệp: 0,51%; Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế
là 99,59% Tổng thu ngân sách các thành phần kinh tế trên địa bàn chiếm trên 2/3 tổng thu Ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc Phúc Yên luôn xứng đáng là vùng trọng điểm kinh tế, là đầu tàu kinh tế của Vĩnh Phúc [26]
Bài học kinh nghiệm từ phát triển công nghiệp của thị xã Phúc Yên:
Thứ nhất:
Về vốn và thu hút đầu tư: Phúc Yên huy động vốn từ các doanh nghiệp, vốn
từ các thành phần sản xuất tư nhân và hộ gia đình, nguồn vốn tín dụng cho đầu tư phát triển, vốn đầu tư nước ngoài
Vốn doanh nghiệp: Thực hiện các chính sách của Nhà nước, tạo sân chơi
bình đẳng đối với đầu tư trong nước và ngoài nước cũng như giữa các khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, để các doanh nghiệp có khả năng góp vốn đầu tư
Vốn từ các thành phần sản xuất tư nhân và hộ gia đình: Khuyến khích mọi
thành phần kinh tế tư nhân bỏ vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, từng bước cơ giới hóa để giảm bớt thời gian lao động nông nghiệp, mở rộng các ngành nghề, phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là sản xuất hàng thủ công xuất khẩu
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển: Nguồn vốn này tuỳ thuộc vào khả
năng phát triển sản xuất Vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng
ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả thuộc các ngành công nghiệp và dịch vụ sản xuất hàng hoá xuất khẩu,… Đồng thời các doanh nghiệp phải vay vốn trung và dài hạn, huy động vốn tự có, vốn cổ phần các hình thức liên doanh liên kết,… để tạo nguồn cho đầu tư phát triển công nghiệp
Trang 30Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Rà soát lại các hạng mục thu hút đầu tư với
những ngành nghề, sản phẩm đang có sức cạnh tranh trên thị trường, phù hợp với nhu cầu của thị xã với các mức khuyến khích đầu tư hấp dẫn Trong đó, đặc biệt dành ưu tiên cho các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề mà thị xã có lợi thế so sánh như: Cơ khí chế tạo các loại phụ tùng ô tô và xe máy; các dự án chế biến rau, quả xuất khẩu và các sản phẩm chăn nuôi
Thứ hai: Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực
Để phát triển nguồn nhân lực phải giải quyết đồng bộ cả 3 mặt chủ yếu sau là: Nâng cao thể lực; Nâng cao trí lực; Sử dụng con người và tạo việc làm
Phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động của mỗi cá nhân, đơn vị, đơn vị kinh tế trong thị xã Khuyến khích, tạo lòng tin và hướng họ tham gia tích cực vào
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thị xã theo các mục tiêu cụ thể mà quy hoạch tổng thể đã đề ra
Thứ ba: Phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
Đổi mới công nghệ, phát triển khoa học kỹ thuật: Tập trung vào các khâu trọng yếu, các chương trình phát triển và ứng dụng đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển công nghiệp
Quản lý và bảo vệ môi trường: Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra môi trường Đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt xử lý nước thải, rác thải, quy hoạch nghĩa trang, vệ sinh môi trường,… Tăng cường lực lượng cán bộ môi trường có năng lực quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường
Thứ tư: Phát triển thị trường và mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế
Tổ chức sản xuất hàng hoá có tính cạnh tranh cao Tổ chức và tham gia xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tìm kiếm các thị trường Đầu tư xây dựng
hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông,… để thu hút đầu tư
Thứ năm: Nâng cao năng lực quản lý hành chính và vận dụng các cơ chế chính sách
Hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước theo chủ trương của tỉnh Thực hiện tốt việc phân cấp, phân nhiệm Tăng cường năng lực quản lý từ
Trang 31cấp cơ sở cả về nhân lực, cơ sở vật chất và ứng dụng các biện pháp công nghệ trong quản lý
Để thực hiện tốt những chức năng trong quy hoạch cần có một số cơ chế hỗ trợ đặc thù từ trung ương và tỉnh như: Để lại nguồn thu (thu thuế và nguồn thu khác) để xây dựng hạ tầng; thống nhất mặt bằng giá giải phóng mặt bằng; có cơ chế chuyển quyền sử dụng đất để xây dựng hạ tầng cơ sở,…
1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của Thị xã Chí Linh - Hải Dương
Chí Linh có vị trí địa lý và hệ thống giao thông thuận lợi, nhiều tiềm năng thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh, và hiện là
đô thị lớn thứ hai của tỉnh Hải Dương Những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và
nhân dân Chí Linh đã đoàn kết, nỗ lực và sáng tạo trong lao động sản xuất, khai thác tiềm năng thế mạnh của mình để tạo nên những bước phát triển vượt bậc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, từng bước tạo cho Chí Linh một thế vững chắc Chỉ tính riêng từ năm 2011 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã đạt bình quân 7%/năm Nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng nhanh các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 7.447 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 5,6% so với năm 2014 Hoạt động sản xuất kinh doanh một số ngành thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, hàng hóa đa dạng, hình thành mạng lưới bán buôn, bán lẻ, siêu thị đến các điểm đông dân cư Dịch vụ vận tải phát triển phong phú; giá trị sản xuất một số ngành thương mại, dịch vụ đạt 561 tỷ đồng tăng 12,9% so với năm 2013, tổng mức bán
lẻ hàng hóa trên địa bàn đạt 1.601 tỷ đồng, tăng 4,5%; Giá trị sản xuất một số ngành dịch vụ đạt khá như thương nghiệp sửa chữa đạt 167 tỷ đồng, tăng 12,4 %, khách sạn nhà hàng đạt 75,8 tỷ đồng, tăng 11,5%, vận tải đạt 326 tỷ đồng, tăng 13,4% Trong năm các lễ hội trên địa bàn đã thu hút được trên 900.000 lượt khách thập phương đến chiêm bái và tham quan du lịch Tổng thu ngân sách ước đạt 110
tỷ 749 triệu đồng, bằng 109% kế hoạch giao Thu nhập bình quân đạt 40 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 4% [23]
Trang 32Để đạt được những kết quả trên, Chí Linh đã tận dụng lợi thế so sánh của địa phương mình trong tổng thể khu vực, tổng thể vùng nhằm phát huy tối đa tiềm năng của địa phương để phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; tập trung đầu tư và thu hút các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng Trên cơ sở quy hoạch chi tiết, Chí Linh từng bước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật gắn liền với quy hoạch chung phù hợp với quy hoạch tổng thể và mục tiêu phát triển kinh tế của thị xã, của tỉnh Hải Dương và của khu vực Theo đó, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm nhằm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tích cực Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển mạng lưới giao thông đô thị trên cơ sở nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông hiện có Giải quyết vấn đề cấp nước, vệ sinh môi trường theo đúng quy hoạch xây dựng chung Cùng với lợi thế về diện tích đồi rừng, Chí Linh sẽ tập trung xây dựng các khu du lịch sinh thái, hệ thống cây xanh, bảo đảm xây dựng đô thị Chí Linh “Sáng - xanh - sạch - đẹp”
1.2.2.3 Kinh nghiệm Phát triển công nghiệp ở huyện Quế Võ - Bắc Ninh
Với vị trí địa lý của mình, Quế Võ xác định công nghiệp là bộ phận chủ đạo trong nền kinh tế của huyện Bên cạnh đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn và phát triển các làng nghề truyền thống, huyện chủ trương phát triển các ngành công nghiệp có quy mô lớn, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao Để thực hiện định hướng đó, Quế Võ thực hiện tốt việc liên kết vùng trong đầu tư phát triển công nghiệp, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các khu công nghiệp, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các ngành công nghiệp chủ lực, tập trung giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh liên quan đến phát triển công nghiệp
+ Vấn đề phát huy thế mạnh tổ chức quy hoạch các khu công nghiệp: Phát triển các Khu công nghiệp tại Quế Võ bám quốc lộ 18, gần quốc lộ 1A vị trí thuận lợi ra các cảng biển, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Hữu Nghị và đặc biệt có thể vận chuyển hàng hóa bằng đường sông Huyện quy hoạch 3 khu công nghiệp Quế Võ 1, Quế Võ 2 và Quế Võ 3 với tổng diện tích là 1.806 ha (QV1: 636 ha, QV2: 572 ha, QV3: 598 ha)
Trang 33Các khu công nghiệp của huyện có vị trí thuận lợi cho đầu tư phát triển như: Cách thủ đô Hà Nội 50 km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km; cách cảng biển Hải Phòng 100 km; cách cảng biển Cái Lân 98 km; cách cửa khẩu Lạng Sơn 125 km
+ Vấn đề đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp nâng cao chất lượng tăng trưởng: Tái cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp nhằm tối đa hóa các tiềm năng, lợi thế để phát triển công nghiệp cả chiều rộng và chiều sâu, trong đó coi trọng chất lượng tăng trưởng Với Quế Võ việc đổi mới tăng trưởng ngành công nghiệp, tái cơ cấu sản xuất công nghiệp cần xác định được những vấn đề cốt lõi, đó là: Phát triển hợp lý các ngành công nghiệp; phân bố công nghiệp hợp lý theo vùng
+ Vấn đề xác định và xây dựng sản phẩm công nghiệp chủ lực của địa phương là để xây dựng hình ảnh, thương hiệu và nâng cao sức cạnh tranh; bước đầu huyện đã xác lập được một số sản phẩm có thể phát triển thành sản phẩm chủ lực là: Linh kiện điện tử, điện thoại di động, máy tính, cụm linh kiện cơ khí, máy nông nghiệp, tuy nhiên các sản phẩm chưa hàm chứa nhiều giá trị lao động sáng tạo của người lao động, bởi yếu tố gia công, lắp ráp vẫn chiếm phần lớn trong giá trị sản phẩm
Do vậy, cần có giải pháp khuyến khích thu hút nhân lực chất lượng cao, hình thành các trung tâm nghiên cứu triển khai hỗ trợ phát triển sản phẩm từ các doanh nghiệp
+ Thực hiện các giải pháp thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ phát triển: Công nghiệp hỗ trợ ngày càng có vai trò quan trọng đối với phát triển công nghiệp của Quế Võ, bởi sau những công xưởng gia công, lắp ráp những sản phẩm có thương hiệu lớn như Samsung, Canon, Microsoft rất cần các nhà sản xuất vệ tinh để tạo chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng, phát huy hiệu quả thu hút đầu tư và hướng đến công nghiệp bền vững Tuy nhiên, công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam nói chung
và Quế Võ - Bắc Ninh chưa phát triển, các doanh nghiệp trong nước mới tham gia ở một số công đoạn gia công bán thành phẩm, rất ít doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi sản xuất sản phẩm cho doanh nghiệp FDI Thực tế phần lớn các doanh nghiệp
vệ tinh thuộc chuỗi cung ứng sản phẩm hỗ trợ cho doanh nghiệp FDI đều có xuất xứ nước ngoài Do vậy, một mặt vẫn phải đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ FDI, mặt khác phải có chính sách tốt tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước "len chân" vào chuỗi cung cấp sản phẩm hỗ trợ đó
Trang 341.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Phổ Yên về phát triển công nghiệp từ một
số địa phương
Là một huyện thuần nông trong những năm trước, đi sau trong phát triển công nghiệp, Phổ Yên cần nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của các địa phương khác về phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững Từ kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các địa phương được đề cập trên đây, có thể rút ra một số bài học cho phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên như sau:
Về công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch các khu, cụm công nghiệp
Chú trọng công tác quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề, các đô thị, các khu tái định cư… đảm bảo tính khoa học cao, trên cơ
sở tính toán kỹ lưỡng, toàn diện các xu thế phát triển, từ đó có chính sách phù hợp; tránh tình trạng quy hoạch tràn lan, thiếu đồng bộ, chồng chéo, gây khó khăn cho công tác quản lý Đối với các khu công nghiệp, cần có quy định bắt buộc các công
ty đầu tư hạ tầng phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lí nước thải, phân tích môi trường tập trung hoàn chỉnh mới được phép hoạt động
Về duy trì tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp
Phải coi trọng ngay từ đầu việc bảo đảm hài hòa giữa các mặt kinh tế, xã hội, môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp thông qua việc xây dựng quy hoạch phát triển và xây dựng chiến lược phát triển bền vững; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có năng suất lao động cao hơn, có đóng góp lớn hơn cho tăng trưởng, thân thiện với môi trường; coi trọng việc giải quyết thoả đáng vấn đề nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp, bao gồm phát triển nhân lực, khoa học - công nghệ, tái cơ cấu ngành công nghiệp; phát triển mạnh công nghiệp
hỗ trợ
Về bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp
Để tránh những hậu quả nặng nề về môi trường, bảo đảm cho hướng phát triển bền vững về môi trường, kinh nghiệm của các địa phương cho thấy cần phải quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường ngay từ đầu của quá trình phát triển Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào Phổ Yên, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn cần có hạ tầng môi trường hoàn chỉnh bao gồm điện, đường giao thông, hệ thống cấp và thoát nước, hệ thống thu gom và xử lý các chất thải mới được phép
Trang 35kinh doanh Bên cạnh đó, cần nâng cao năng lực bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và vai trò kiểm soát, hỗ trợ của Nhà nước Trong đó, vai trò của Nhà nước hết sức quan trọng
Về giải quyết các vấn đề xã hội trong phát triển công nghiệp
Chính sách phát triển công nghiệp ở Phổ Yên cần cân nhắc đầy đủ các yếu tố
về xã hội như tăng cường giải quyết việc làm, đặc biệt là các hộ gia đình bị mất đất canh tác do giải phòng mặt bằng để đầu tư phát triển các dự án công nghiệp, chú trọng an sinh xã hội; có chính sách đào tạo nghề cho lao động phù hợp với thực tiễn yêu cầu của ngành công nghiệp, quan tâm đến chế độ, chính sách tiền lương phù hợp với công nhân công nghiệp Thực hiện và tạo lập sự bình đẳng hơn trong chính sách phân phối thu nhập nhằm xoá đói giảm nghèo và giảm sự chênh lệch thu nhập
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển công nghiệp ở Phổ Yên như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên?
- Phổ Yên cần giải pháp chủ yếu nào để phát triển công nghiệp?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập thông tin thứ cấp
- Tác giả sử dụng các thông tin thứ cấp là các báo cáo của Phòng Kinh tế Thị
xã Phổ Yên, Chi cục Thống kê thị xã Phổ Yên, báo cáo của UBND thị xã, các báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên về tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thu công nghiệp trên địa bàn
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin về cơ
sở lý luận, các công trình nghiên cứu trước đây, các văn bản pháp luật, kinh nghiệm các địa phương, các số liệu thống kê
* Thu thập thông tin sơ cấp
Để có được đánh giá khách quan về sự phát triển công nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã, tác giả tiến hành phương pháp điều tra chọn mẫu để khảo sát, phỏng vấn xác suất một số lãnh đạo doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau Nhằm mục đích xác định sự ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp công nghiệp với các doanh nghiệp xây dựng, thương mại…Khi các doanh nghiệp công nghiệp phát triển, lôi kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp xây dựng, tạo đà cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ phát triển
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu, từ tổng thể hiện tượng cần nghiên cứu chọn ra một số đơn vị mang tính chất đại biểu cho tổng thể để điều tra Kết quả điều tra được dùng suy rộng cho tổng thể
Trang 37Bằng phương pháp xác định kích thước mẫu Slovin nhằm mang lại độ tin cậy cao cho mẫu, tác giả tính toán mẫu điều tra như sau:
n = N/(1+ N*e2) Trong đó:
N - Tổng thể mẫu
n - Mẫu
e - Sai số cho phép Tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Phổ Yên là 475 doanh nghiệp, tác giả xác định kích thước mẫu điều tra mang tính chất đại biểu cho tổng thể chung
là n = 475/ (1+ 475*0,0052) = 217 doanh nghiệp
Tác giả dùng bảng hỏi để điều tra phỏng vấn lãnh đạo 217 doanh nghiệp dưới dạng mở để có những nhận định khách quan về các yếu tố liên quan đến phát triển công nghiệp trên địa bàn Phổ Yên
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin sơ cấp và thứ cấp sau khi thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng Đối với các thông tin
là số liệu được nhập vào máy tính (sử dụng phần mềm excel) và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá thông qua các bảng biểu, biểu đồ và đồ thị
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
Để có được luận cứ vững chắc cho các kết luận nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp phân tích định tính và định lượng
- Phương pháp phân tích định tính: Là phương pháp tiếp cận nhằm tìm ra cách mô tả và phân tích đặc điểm của đối tượng từ quan điểm của nhà nghiên cứu, dựa vào cách tiếp cận nhằm thăm dò, mô tả và giải thích, các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúc đẩy, dự định, hành vi, thái độ Phương pháp này sẽ cho phép phát hiện được những vấn đề quan trọng mà trong nghiên cứu trước
đó có thể chưa bao quát được
Phương pháp phân tích này sẽ cung cấp được những thông tin toàn diện về đặc điểm của môi trường xã hội nơi tiến hành nghiên cứu Tác giả sẽ sử dụng dữ liệu thông tin từ các kết quả phỏng vấn, từ các báo cáo của UBND thị xã, chi cục Thống kê, Phòng
Trang 38Kinh tế Thị xã Phổ Yên, Sở kế hoạch và đầu tư, Sở Công thương Kết quả của việc phân tích định tính này giúp tác giả nhìn nhận được một cách khái quát tình hình phát triển cũng như những vấn đề còn tồn tại trong phát triển công nghiệp của Phổ Yên, chuỗi các sự kiện, vấn đề liên kết chặt chẽ với nhau sẽ được mô tả, phân tích một cách đầy đủ, phản ánh tốt nhất bản chất thực tại về phát triển công nghiệp ở Phổ Yên đang diễn ra
- Phương pháp phân tích định lượng: Là quá trình nghiên cứu, sử dụng các phương pháp khác nhau (chủ yếu là thống kê) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố (hay các biến) với nhau
Trong bài viết tác giải sử dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm mô
tả lại toàn bộ sự biến động của quá trình phát triển công nghiệp của Phổ Yên giai đoạn 2010 - 2015 thông qua các số liệu thống kê Khái quát hóa kết quả trong việc phân tích số liệu để đưa ra dự báo cho quá trình phân tích Ngoài ra tác giả sử dụng nguồn dữ liệu từ các báo cáo thống kê, kết quả phỏng vấn với quy mô đủ lớn của các lãnh đạo doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên
Các phương pháp phân tích định lượng được sử dụng bao gồm: Phương pháp phân tích so sánh theo chuỗi thời gian để thấy được các xu hướng thay đổi; phương pháp phân tích thống kê mô tả để phản ánh được hiện trạng của vấn đề nghiên cứu
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng mức độ biến động các chỉ tiêu có tính chất như nhau Phương pháp so sánh nhằm nghiên cứu và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích So sánh số liệu kỳ này với các số liệu kỳ trước để thấy rõ xu hướng tăng trưởng của các chỉ tiêu Phương pháp so sánh (so theo thời gian, theo vùng sinh thái, theo đặc điểm dân tộc, theo giới tính) để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả về thời gian và không gian Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không
Trang 39gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể
sử dụng số tuyệt đối hoặc tương đối hoặc số bình quân
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của
dữ liệu thu thập được tại thời điểm hiện tại của đối tượng nghiên cứu Với việc sử dụng các kỹ thuật của phương pháp thống kê mô tả như: bảng biểu, đồ thị, sơ đồ… sẽ giúp chúng ta đưa ra những thống kê mô tả một cách chính xác và chân thực nhất về phát triển công nghiệp ở Thị xã Phổ Yên
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích phát triển công nghiệp
Trong phạm vi nghiên cứu về phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tác giả sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau để phân tích:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp được xác định bằng tỷ lệ phần trăm tăng thêm (hoặc giảm đi) giữa giá trị tổng sản phẩm công nghiệp tạo ra trong năm (theo giá so sánh) so với giá trị tổng sản phẩm công nghiệp của năm trước đó (theo giá
Giá trị sản xuất công nghiệp (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của các nhóm ngành công nghiệp (khai khoáng; chế biến; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước, quản lý và xử lý nước thải, rác thải) thực hiện trong một thời kỳ nhất định
GO (theo giá thực tế) = Doanh thu thuần công nghiệp + Các khoản trợ cấp của Nhà nước + Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho + Thuế tiêu thụ phát sinh nộp ngân sách Nhà nước
Trang 40Quy mô tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp là giá trị của ngành công nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Muốn có nền công nghiệp phát triển trước hết công nghiệp cần phải có tốc độ tăng trưởng cao và được duy trì trong dài hạn
Ngoài ra quy mô tăng trưởng công nghiệp còn thể hiện qua việc thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp Vốn đầu tư có vai trò quan trọng cho phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế xã hội của một địa phương nói chung Mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp… đều cần nguồn vốn cho đầu tư phát triển Chính vì vậy quy mô nguồn vốn đầu tư nhiều hay ít cũng sẽ phản ánh quy mô phát triển công nghiệp của một địa phương
- Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu công nghiệp là số lượng các bộ phận hợp thành lĩnh vực công nghiệp
và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ấy Một nền công nghiệp được coi là phát triển khi nó có một cơ cấu cân đối và hợp lý, hiện đại
- Năng suất lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động
Năng suất lao động xã hội là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất làm việc của lao động thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu, thường là một năm dương lịch
Năng suất lao động xã hội = {Tổng sản phẩm trong nước (GDP)/Tổng số người làm việc bình quân}
Nếu GDP bình quân trên mỗi lao động càng lớn thì năng suất lao động xã hội càng cao và ngược lại Năng suất lao động cao chứng tỏ một nền kinh tế tăng trưởng
có chất lượng
Cơ cấu lao động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ của từng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của
bộ phận lao động này so với bộ phận lao động khác
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong tổng số lao động, theo một không gian và khoảng thời gian nào đó Như vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời