1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan

70 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ HOA NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN E TRONG VIÊN NANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HOÀ TAN Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN E TRONG VIÊN NANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP

VON-AMPE HOÀ TAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN E TRONG VIÊN NANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP

VON-AMPE HOÀ TAN

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số : 60.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Tú Anh

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

cứ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Hóa phân tích, Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, em đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Dương Thị Tú Anh,

cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em

có thể hoàn thành luận văn này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa Hóa học, các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Hoa

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Một số vấn đề về vitamin E 2

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu 2

1.1.2 Định nghĩa vitamin E 3

1.2 Phân loại 3

1.3 Tên gọi, cấu tạo hóa học và tính chất của vitamin E 4

1.3.1 Tên gọi 4

1.3.2 Cấu tạo hóa học 5

1.3.3 Tính chất vật lý 6

1.3.4 Tính chất hóa học 6

1.3.5 Hoạt tính sinh học 8

1.3.6 Chức năng chống oxy hóa 8

1.3.7 Tác dụng của vitaminE 11

1.3.8 Nhu cầu bổ sung vitaminE 16

1.4 Các phương pháp xác định Vitamin E 18

1.4.1 Phương pháp sắc ký 18

1.4.2 Phương pháp chiết-trắc quang 18

1.5 Tổng quan các nghiên cứu về xác định vitamin E ở trong nước và trên thế giới 21

Trang 6

iv

1.5.1 Một số nghiên cứu ở trong nước 21

1.5.2 Một số nghiên cứu về vitamin E trên thế giới 22

Chương 2 THỰC NGHIỆM – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Dụng cụ và hóa chất 24

2.1.1 Dụng cụ 24

2.1.2 Hóa chất 24

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện tối ưu cho phép xác định vitamin E bằng phương pháp Von-Ampe hoà tan 25

2.2.2 Đánh giá độ đúng, độ chụm của phép đo và giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương pháp 27

2.2.3 Phân tích mẫu viên nang vitamin E 30

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Nghiên cứu điều kiện tối ưu xác định vitamin E bằng phương pháp Von-Ampe hòa tan anot (ASV) 31

3.1.1 Nghiên cứu lựa chọn nền điện li tối ưu 31

3.1.2 Thí nghiệm trắng 33

3.1.3 Nghiên cứu lựa chọn pH tối ưu 34

3.1.4 Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ thể tích etanol : toluen 36

3.1.5 Nghiên cứu lựa chọn thời gian sục khí 38

3.1.6 Nghiên cứu lựa chọn thời gian điện phân làm giàu 40

3.1.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của thế điện phân làm giàu 42

3.1.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ quay điện cực 44

3.1.9 Ảnh hưởng của tốc độ quét thế 47

3.1.10 Kết kuận về các điều kiện tối ưu xác định vitamin E bằng phương pháp ASV 49

3.2 Độ chính xác, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phép đo 49

Trang 7

v

3.2.1 Độ chính xác 49

3.2.2 Giới hạn phát hiện (LOD) 52

3.3 Kết quả phân tích vitamin E trong một số mẫu thuốc 52

3.3.1 Mẫu phân tích 52

3.3.2 Chuẩn bị mẫu 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

iv

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Công thức phân tử và tên gọi của vitamin E 4

Bảng 1.2 Các ROS và RNS trong CO’ thể sinh học ROS/RNS 11

Bảng 1.3 Hàm lượng vitamin E bố sung hàng ngày 17

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát đường ASV của vitamin E trong các nền khác nhau 32 Bảng 3.2 Các giá trị Ip của vitamin E tương ứng với pH khác nhau 35

Bảng 3.3 Các giá trị Ip của vitamin E tương ứng với các tỷ lệ Vetanol : Vtoluen khác nhau 37

Bảng 3.4 Các giá trị Ip của vitamin E tương ứng với thời gian sục khí (tsk) khác nhau 39

Bảng 3.5 Các giá trị Ip của vitamin E ở các thời gian điện phân làm giàu khác nhau 41

Bảng 3.6 Giá trị Ip của vitamin E ở các giá trị thế điện phân (Eđf) 43

làm giàu khác nhau 43

Bảng 3.7 Các giá trị Ip của vitamin E ở các giá trị tốc độ quay điện cực () khác nhau 46

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của tốc độ quét thế đến Ip của vitamin E 48

Bảng 3.9 Các điều kiện thí nghiệm thích hợp cho phép ghi đo xác định vitamin E bằng phương pháp ASV 49

Bảng 3.10 Kết quả xác định hàm lượng vitamin E trong mẫu chuẩn 50

Bảng 3.11 Các giá trị Ip của vitamin E trong 10 lần đo lặp lại 51

Bảng 3.12 Một số mẫu phân tích 52

Bảng 3.13 Kết quả phân tích một số mẫu thuốc chứa vitamin E 55

Trang 9

v

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Cấu tạo hóa học của một số dạng tocopherol 6

Hình 1.2 Nguồn thực phẩm giàu vitamin E 16

Hình 3.1 Đường ASV của vitamin E trong các nền điện li khác nhau 32

Hình 3.2 Đường ASV của mẫu trắng 33

Hình 3.3 Các đường ASV của vitamin E với các giá trị pH khác nhau 34

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip vào giá trị pH dung dịch nền 35

Hình 3.5 Các đường ASV của vitamin E ở các tỷ lệ Vetanol : Vtoluen khác nhau 37

Hình 3.6.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip vào Vetanol : Vtoluen khác nhau 38

Hình 3.7 Các đường ASV của Vitamin E ở các thời gian sục khí khác nhau 39

Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip vào thời gian sục khí 40

Hình 3.9 Các đường ASV của vitamin E ở các thời gian điện phân làm giàu khác nhau 41

Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip vào thời gian điện phân 42

Hình 3.11 Các đường ASV của vitamin E ở các thế điện phân làm giàu khác nhau 43

Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip vào thế điện phân 44

Hình 3.13 Các đường ASV khảo sát ảnh hưởng tốc độ quay điện cực đến dòng đỉnh hòa tan Ip của vitamin E 45

Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip vào tốc độ quay điện cực 46 Hình 3.15 Các đường Von-Ampe hòa tan của vitamin E ở các giá trị tốc độ quét thế khác nhau 47

Trang 10

vi

Hình 3.16 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip của vitamin E vào tốc

độ quét thế 48Hình 3.17 Các đường ASV phân tích mẫu chuẩn vitamin E 50Hình 3.18 Các đường ASV của Vitamin E trong 10 lần đo lặp lại 51

Trang 11

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Cộng đồng châu Âu European Community EC

2 Hội đồng Khoa học về thực

phẩm

Council of Food Science SCF

và nitơ phân tử

ReactiveNitrogen Species RNS

Lipoprotein

Low Density Lipoprotein LDL

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

Vitamin E là một trong những chất nằm trong nhóm vitamin và cũng tuân theo chức năng của nhóm vitamin là tham gia vào các phản ứng của cơ thể với vai trò xúc tác, giúp cơ thể chuyển hóa chất dinh dưỡng Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, nếu thiếu có thể gây ra những bất thường cho cơ thể Như vậy, tuy vitamin E không phải là một chất tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa của cơ thể nhưng lại có tính chất góp phần rất quan trọng trong quá trình này, giúp cho cơ thể khỏe mạnh, chống lại sự sản xuất dư thừa gốc tự do, chống lại quá trình chết tế bào, kìm hãm quá trình lão hóa, giúp da tóc mịn màng , ngoài ra còn có nhiều tác dụng khác giúp nâng cao chất lượng sống của con người

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuât, nghành công nghệ dược phẩm cũng phát triển một cách nhanh chóng Các nhà sản xuất dược phẩm đã áp dụng nhiều phương thức sản xuất và chế biến tiên tiến để tổng hợp ra nhiều loại dược phẩm có tính năng vượt trội, với nhiều dạng khác nhau để con người lựa chọn sản phẩm Vitamin E có hàm lượng thích hợp

Do đó việc đánh giá đúng chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả thì công tác kiểm nghiệm để xác định các thành phần của thuốc bằng các phương pháp hiện đại có độ chính xác cao ngày càng được quan tâm, một trong những phương pháp không thể không kể đến là phương pháp Von-Ampe hòa tan Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin E trong viên nang bằng phương pháp Von – Ampe hòa tan”

Trang 13

2

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số vấn đề về vitamin E

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu

Năm 1905, Cornelius Pekelharing (1848- 1922), người Hà Lan, đã nuôi một số chuột bằng một chế độ thực phẩm coi như đầy đủ glucid, lipid, protein nhưng chúng chết sau vài tuần Sau đó ông tiếp tục thí nghiệm bằng cách thêm vào một ít sữa thì lớp chuột lần này sống khoẻ mạnh Ông cho rằng trong sữa ngoài giá trị năng lượng, còn chứa một chất cần thiết Năm 1907, hai nhà khoa học Axel Holst và Theodor Frolich Dự tính dùng chế độ ăn giảm thiểu để gây suy dinh dưỡng ở chuột lang, và ngẫu nhiên họ lại gây được bệnh scorbut trong thử nghiệm Nhờ đó, giới y học mới hiểu thêm được quá trình hình thành dạng bệnh này

Năm 1912, sau một thời gian dài nghiên cứu các bệnh như beri-beri, scorbut và nhiều bệnh suy dinh dưỡng khác, Casimir Funk mới phát hiện ra vitamin [15] Cũng từ đó vitamin B và vitamin C được phát hiện Khi cung cấp đầy đủ năng lượng và vitamin B, C, loài chuột này tuy sống khỏe mạnh nhưng khả năng sinh sản còn rất kém Đến năm 1922 - 1923 các nhà nghiên cứu Evans, Scott và Bishop đã chứng minh rằng trong thực phẩm có chứa một loại vitamin cần thiết đối với quá trình sinh sản bình thường ở chuột Trong suốt các thí nghiệm trên chuột, nhà nghiên cứu Herbert McLean Evants đã kết luận rằng bên cạnh vitamin B và C còn có một vitamin tồn tại nhưng vẫn chưa được biết đến Khi chế độ ăn của chuột giàu mầm lúa mì thì những rối loạn như teo tinh hoàn, thai chết bị biến mất [23]

Đến năm 1936, Evans và Emerson đã cô lập được từ dầu mầm lúa mì một chất có công thức phân tử là C29H50O2 Evans cũng nhận thấy là hợp chất

đó có các tính chất của rượu và cho rằng một trong hai nguyên tử oxy là một phần của nhóm hydroxyl -OH Vitamin mới phát hiện được đặt tên là vitamin E

Trang 14

1.1.2 Định nghĩa vitamin E

Vitamin E là một trong những chất nằm trong nhóm vitamin và cũng tuân theo chức năng của nhóm vitamin là tham gia vào các phản ứng của cơ thể với vai trò xúc tác cho các quá trình chuyển hóa và trao đổi chất trong cơ thể Như vậy, tuy vitamin E không phải là một chất tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa của cơ thể nhưng lại có tính chất góp phần rất quan trọng trong quá trình này, giúp cho cơ thể khỏe mạnh, chống lại sự sản xuất dư thừa gốc tự do, chống lại quá trình chết tế bào, kìm hãm quá trình lão hóa, giúp da tóc mịn màng, ngoài ra còn có nhiều tác dụng khác giúp nâng cao chất lượng sống của con người [6], [27]

1.2 Phân loại

Có hai loại vitamin E: Loại có nguồn gốc thiên nhiên và loại tổng hợp Vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên: Được chiết xuất từ dầu thực vật như đậu tương, ngô, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu như hạt hướng dương Có 4 dạng tocopherol là alpha, beta, gamma và delta, nhưng alpha -tocopherol (-tocopherol) là dạng chính (cũng là vitamin E thiên nhiên) tồn tại trong cơ thể,

có tác dụng sinh học cao nhất Tuy nhiên các dạng khác như beta, gamma và delta dù hoạt tính thấp hơn loại alpha nhưng cũng có tác dụng hỗ trợ rất lớn cho sức khỏe con người [15]

Trang 15

4

Vitamin E tổng hợp được bào chế từ công nghệ hóa chất, xử lý hóa học chuyển dạng từ nguyên gốc sang trung gian Mặc dù có tác dụng tốt nhất trong các loại tocopherol, nhưng do chiết xuất từ các thực phẩm thiên nhiên nên không kinhtế, vì vậy người ta đã sản xuất ra loại vitamin E tổng hợp, có công thức là d-α- tocopherol, gồm 8 đồng phân nhưng chỉ có một đồng phân giống vitamin E thiên nhiên là α-tocopherol (chỉ chiếm 12,5%), vì vậy tác dụng của vitamin E tổng hợp thấp hơn so với loại có nguồn gốc thiên nhiên [27]

Việc sử dụng vitamin E thiên nhiên có ưu điểm và thuận lợi hơn vì nó hấp thu ngay vào máu để phát huy tác dụng chứ không cần phải trải qua một quá trình chuyển hóa trong một như vitamin E tổng hợp

1.3 Tên gọi, cấu tạo hóa học và tính chất của vitamin E

Tetramethyl-2-(α-Tocopherol)

Vitamin E

6-axetoxy-2-methyl-2 (4, 8, trimethyl-tridecyl) -chroman

12-(α-Tocopheryl

axetat)

Vitamin E

Trang 16

5

1.3.2 Cấu tạo hóa học

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu, trong thiên nhiên gồm 8 dạng khác nhau của 2 hợp chất: tocopherol và tocotrienol Trong thực vật, tocopherol được phân phối rộng rãi nhất, có cấu trúc vòng với một chuỗi dài bão hòa bên cạnh Tocopherol gồm 4 dạng: alpha, beta, gamma và delta, chúng được phân biệt bằng số và vị trí nhóm methyl trên vòng, α-tocopherol là thành phần có hoạt tính sinh học nhiều nhất của Vitamin E Tocotrienol cũng có 4 dạng: alpha, beta, gamma và delta, được phân biệt với tocopherol nhờ chuỗi bên cạnh bất bão hòa (Hình 1) Cũng còn được gọi dưới tên isoprenoid, các tocotrienol ít được phân bố rộng rãi trong thiên nhiên [2]

α-tocopherol

β-tocopherol

γ-tocopherol

Trang 17

6

δ-tocopherol

Hình 1.1 Cấu tạo hóa học của một số dạng tocopherol

Dạng α -tocopherol

α -tocopherol lần đầu tiên được phát hiện như là một vi chất dinh dưỡng

không thể thiếu cho sự sinh sản ở chuột

(α –tocopherol) có hoạt tính sinh học cao nhất so với các dạng còn lại và

được ưu tiên hấp thu tích lũy trong cơ thể con người Lượng dầu thực vật bổ

sung vào cơ thể khỏe mạnh có thể làm tăng hàm lượng α -tocopherol Mặc dù

hiệu lực mang lại lợi ích có thể có được do sự hấp thụ chất béo chưa bão hòa

nhưng α -tocopherol vẫn có một số lợi ích đặc trưng của chính nó

α–tocopherol được hấp thu tốt và tích lũy đến một mức độ đáng kể trong

một số mô trong cơ thể chúng ta; nó được chuyển hóa, tuy nhiên phần lớn là 2,7,8- trimetyl-2-(β-cacboxyetyl)-6-hydroxychroman, chủ yếu có trong nước tiểu con người

1.3.3 Tính chất vật lý

Vitamin E là một loại vitamin rất dễ hòa tan trong chất béo, tồn tại ở dạng dầu sánh màu vàng kim hoặc vàng nhạt, không mùi, không vị Hầu hết tocopherol bền với nhiệt độ, axit nhưng kém bền với tia UV hay kiềm, không tan trong nước nhưng dễ tan trong các dung dịch kiềm, etanol, axeton, diclorometan, ete và trong dầu thực vật [11]

1.3.4 Tính chất hóa học

1.3.4.1 Khả năng bị oxy hóa

Trong số các tính chất hóa học của tocopherol, tính chất quan trọng hơn

cả là khả năng bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa như sắt (III) clorua FeCl3,

Trang 18

7

axit nitric HNO3, tạo nên các sản phẩm oxy hóa khác nhau

Một sản phẩm oxi hóa quan trọng được tạo thành là chất α-tocopherylquinon

Về khả năng chống bị oxy hóa thì γ-tocopherol mạnh nhất, còn

-tocopherol mặc dù có hoạt tính sinh học cao song khả năng chống oxy hóa lại thấp hơn

1.3.4.2 Tính chất chống gốc tự do

Chức vụ thiên nhiên của vitamin E là bảo vệ cơ thể chống những tác dụng độc hại của những gốc tự do Những gốc tự do này được tạo thành từ những quá trình chuyển hóa bình thường hay dưới tác dụng của những nhân tố xung quanh

Nhờ dây lipid dài (16 cacbon), vitamin E gắn nơi màng lipid, và chính nhờ chức vụ gắn gốc phenol mà nó có tính chất chống oxy hóa.Vitamin E làm chậm sự lão hóa của da và đồng thời có tác dụng bảo vệ màng tế bào.Sự hiện diện của nó giúp cho mỡ trong tế bào được giữ gìn bởi vì những màng tế bào được cấu tạo từ axit béo có nhiều nối đôi, rất dễ bị oxy hóa.Sự oxy hóa của axit béo màng tế bào cho ra hàng loạt phản ứng mà kết quả cho ra gốc lipoperoxyd (LOO*) rất hoạt động vì không bền sẽ làm rối loạn chức năng sinh học của màng tế bào

Vitamin E có khả năng ngăn chặn phản ứng của các gốc tự do bằng cách nhường một hyđro (H) của gốc phenol cho gốc lipoperoxyd (LOO*) để biến gốc tự do này thành hyđroperoxyd không gây phản ứng vì tạo LOOH

Phản ứng như sau:

LOO* + Tocopherol- OH  LOOH + Tocopherol-O*

Hoặc:

Trang 19

1.3.5 Hoạt tính sinh học

Vitamin E tự nhiên tồn tại dưới 8 dạng khác nhau, trong số đó thì dạng α- tocopherol (vitamin E thiên nhiên) là quan trọng nhất vì các cơ quan, các mô trong cơ thể bao gồm phổi, gan, tế bào hồng cầu, huyết tương và não ưu tiên thu nhận vitamin E nguồn gốc tự nhiên hơn so với vitamin E nguồn gốc tổng hợp và là thành phần có hoạt tính sinh học cao nhất của vitamin E

1.3.6 Chức năng chống oxy hóa

Do đặc tính chống oxy hóa, vitamin E được dùng trong quá trình bảo quản một số thực phẩm dễ bị oxy hóa như dầu ăn, bơ Ngoài ra, vitamin E cũng góp phần không nhỏ trong việc đóng vai trò làm chất phụ gia trong chế biến thực phẩm, cụ thể là:

Cải thiện hoặc duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm: vitamin E được

bổ sung vào các thực phẩm thiết yếu để bù đắp những thiếu hụt trong khẩu phần ăn cũng như sự thất thoát trong quá trình chế biến

Duy trì sự ngon lành của thực phẩm: vitamin E có đóng vai trò là chất bảo quản làm chậm sự hư hỏng của thực phẩm gây ra bởi nấm men, mốc, vi khuẩn và không khí Chất oxy hóa này giúp chất dầu mỡ trong các thực phẩm không bị ôi hoặc tạo mùi lạ, đồng thời cũng giúp cho trái cây tươi, khỏi bị biến sang màu nâu đen khi tiếp xúc với không khí

Trang 20

9

Vitamin E bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do vitamin E phòng chống được oxy hoá, tức là cũng có thể “tiêu trừ” được những tổn thương do chất mỡ oxy hoá gây ra

*Sự hình thành các gốc tự do gây ra sự lão hóa:

Các “gốc tự do” hay nói chính xác hơn là các chất hoạt động có chứa oxy

và nitơ (Reactive Oxygen Species - ROS và Reactive Nitrogen Species - RNS)

là các dẫn xuất dạng khử của oxy và nitơ phân tử Chúng được chia thành hai nhóm lớn là các “gốc tự do” và các dẫn xuất không phải gốc tự do (Bảng 1.2) Các “gốc tự do” là các phân tử hoặc nguyên tử có một hoặc nhiều điện tử độc thân Các dẫn xuất không phải gốc tự do như oxy đơn, hydroperoxyde, nitroperoxyde là tiền chất của các gốc tự do Các ROS và RNS phản ứng rất nhanh với các phân tử quanh nó do đó gây tổn thương và làm thay đổi giá trị sinh học của các đại phân tử sinh học như DNA, protein, lipid [3], [17]

Các ROS và RNS được tạo ra một cách tất yếu trong quá trình trao đổi chất và tùy thuộc vào nồng độ mà chúng có tác động tốt hoặc xấu đến cơ thể Ở nồng độ thấp, các ROS và RNS là các tín hiệu làm nhiệm vụ:

Điều hòa phân ly tế bào;

Kích hoạt các yếu tố phiên mã (NF-kB, p38-MAP kinase, ) cho các gene tham gia quá trình miễn dịch, kháng viêm;

Điều hòa biểu hiện các gen mã hóa cho các enzyme chống oxy hóa

Ở nồng độ cao, các ROS và RNS oxy hóa các đại phân tử sinh học gây nên đột biến DNA, biến tính protein và oxy hóa lipid [26]

*Tác hại của gốc tự do:

Sự phá hủy các đại phân tử sinh học bởi ROS và RNS là nguyên nhân của rất nhiều bệnh nguy hiểm Sự oxy hóa các Low Density Lipoprotein (LDL) dẫn đến sự hình thành các vạch lipid trên thành mạch máu, giai đoạn đầu tiên của bệnh huyết áp cao và nhiều bệnh tim mạch Các ROS và RNS tấn công phospholipid màng tế bào làm thay đổi tính mềm dẻo của màng cũng như việc

Trang 21

10

trao đổi chất giữa tế bào và môi trường Sự oxy hóa các DNA bởi các ROS và RNS gây nên biến dị di truyền là một trong những nguy cơ phát triển ung thư Nhiều enzyme và protein vận chuyển cũng bị oxy hóa và vô hoạt bởi các ROS

và RNS .Sự tích lũy các sản phẩm của sự oxy hóa các cấu tử tế bào gây nên hiện tượng lão hóa sớm Các ROS và RNS cũng tham gia vào quá trình gây các bệnh suy giảm hệ thần kinh như Alzheimer, trong đó hiện tượng chết của các tế bào thần kinh gắn liền với hiện tượng phân ly tế bào

Theo Brace Ames của Đại học Berkley, California thì mỗi tế bào đơn lẻ của cơ thể mỗi ngày phải chịu khoảng 10.000 cuộc tấn công Rất nhiều cuộc tấn công trong số này nhắm vào các DNA, việc này đưa đến một trong những hậu quả là làm gia tăng tốc độ biến đổi của gene, từ đó dẫn đến sự biến đổi tế bào

và gây nguy cơ ung thư Ngoài ra, đối với mất protein thủy tinh thể bị gốc tự do bắn phá làm biến tính, bị đục lại gây ra bệnh đục thủy tinh thể còn gọi là cườm mắt Da bị khô, chai sần khi về già hay khi bị tia tử ngoại tác động là do gốc tự

do đã phá hủy những sợi collagen trong da Tóm lại, gốc tự do có thể gây những tổn hại sau: ung thư, bệnh tim mạch, đột quỵ, đục thủy tinh thể, suy giảm miễn dịch, lão hóa

Song nhờ cơ thể sinh ra các loại enzyme có khả năng vô hiệu hóa gốc tự

do Trong đó có một so enzyme quan trọng là superoxide dismutase (SOD), catalase và glutathione Mặt khác cơ thể có thể trung hòa các gốc tự do bằng cách dùng chất chống ôxy hóa Nhiều nghiên cứu cho thấy chất chống ôxy hóa

có khả năng làm mất hoạt tính của gốc tự do tích tụ trong cơ thể, biến chúng thành những phân tử vô hại, đồng thời còn có khả năng duy trì cấu trúc và chức năng của tế bào Thực phẩm có nhiều chất chống ôxy hóa là rau, trái cây và các loại hạt dùng tốt hơn nhiều so với việc sử dụng chất chống oxy hóa tổng hợp Trong đó vitamin E là một dạng vi chất có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ này

Trang 22

1.3.7.1 Vai trò quan trọng của vitamin E trong cơ thể

Tham gia chuyển hóa của các tế bào; bảo vệ vitamin A và chất béo của

màngtế bào khỏi bị ôxy hóa

Tạo hồng cầu, phòng ngừa sự hư hao của tế bào và giúp cơ thể sử dụng vitamin K

Ngăn ngừa bệnh vữa xơ động mạch do làm giảm sự ôxy hóa các protein tan trong mỡ, từ đó ngăn các protein này tham gia quá trình làm tắc nghẽn động mạch

Vitamin E ngăn ngừa các bệnh tim mạch, kể cả nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não, do làm giảm bót sự kết tụ của cholesterol xấu LDL (low density lipoprotein) ở trong mạch máu

Vitamin E có thể làm tăng tính miễn dịch bằng cách bảo vệ tế bào khỏi

bị tổn thương, do đó tăng sức đề kháng của cơ thể với các bệnh nhiễm khuẩn mạnh hơn

Làm chậm tiến triển bệnh sa sút trí tuệ

Vitamin E làm giảm nguy cơ bệnh đục thủy tinh thể nhờ khả năng chống ôxy hóa

Trang 23

12

1.3.7.2 Duy trì tính hoàn chỉnh của tế bào hồng cầu

Khi vitamin E không đủ, số lượng tế bào hồng cầu giảm thấp, thời gian sinh tồn bị rút ngắn Lượng vitamin E trong cơ thể trẻ mới sinh, đặc biệt là trẻ sinh non (có hệ thống tiêu hoá chưa hoàn chỉnh nên khó hấp thụ vitamin E) thường thấp, chỉ bằng khoảng 1/3 của người lớn (trẻ đẻ non lại càng thấp), từ

đó dễ dẫn tới thiếu máu Bổ sung vitamin E kịp thời có thể giảm nhẹ chứng thiếu máu Trên lâm sàng vitamin E thường được dùng để trị bệnh thiếu máu do máu loãng

Vitamin E còn kiểm soát tính hoạt động của tiểu cầu, làm giảm bớt sự tích tụ của tiểu cầu (khuynh hướng của tiểu cầu máu là kết tụ lại với nhau và hình thành các cục máu đông, do đó làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và gây nguy hiểm đối với hệ tim mạch) và làm giảm sự tăng sinh của các tế bào cơ trơn, đồng thời tấn công vào thành động mạch trong chống xơ vữa động mạch cũng như sự phát triển đối với một vài tế bào ung thư

Vitamin E có thể làm tăng mức HDL (high density lipoprotein) - là một dạng cholesterol “tốt” bởi vì nó chuyên chở các chất thải từ dòng máu tới gan để thải lọc

Vitamin E còn làm cho các mạch máu không biến chất, độ thẩm thấu mao mạch không thay đổi, bảo vệ màng hồng cầu, và tăng sức đề kháng của hồng cầu

Ngoài ra, vitamin E còn có chức năng đặc biệt là: duy trì chức năng tinh hoàn và giảm rủi ro sẩy thai Sinh tố này còn ảnh hưởng đến chuyển hóa axit nucleic để tổng hợp axit béo polyenic, điều hòa hệ tuyến yên - não trung gian, tăng nhanh việc sản sinh hormone tuyến giáp, hormone hướng vỏ thượng thận

và chất gonadotropine Khi thiếu vitamin E hàm lượng hormone sẽ giảm [8]

Trong phạm vi hệ tuần hoàn, sinh tố E điều hòa độ loãng của máu và qua đó cải thiện chức năng tuần hoàn trong hệ thống vi mạch Ngoài ra, sinh

Trang 24

13

tố E còn có tác dụng trong quá trình hấp thu dưỡng khí và qua đó bảo vệ các

cơ quan trọng yếu như: gan, phổi, da, phòng tránh tình trạng viêm nhiễm và thoái biến

Nhiều nghiên cứu về nguyên nhân của lão hóa da cho thấy, chỉ có 30% lão hóa là do quá trình tự nhiên theo quy luật của cơ thể, còn 70% còn lại là do những nguyên nhân ngoại sinh Tia UV-B (315-280 nm) làm gia tăng sắc tố, làm da sạm đen, tia UV-A (380-315 nm) làm da bị lão hóa, bị nhăn nheo Sự tác động của tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời hay stress trong công việc hay

ô nhiễm môi trường chung quy là tạo ra “gốc tự do” mà các nhà khoa học gọi

đó là “thủ phạm của quá trình lão hóa” [12]

Và hệ quả là các gốc tự do này phá hủy cấu trúc màng tế bào, nhân tế bào, thay đổi hoặc làm giảm chức năng của các cơ quan, trong đó lão hóa da chỉ là biểu hiện bên ngoài mà chúng ta có thể nhìn thấy được Gốc tự do phá hủy collagen, elastin là thành phần chính trong cấu trúc da làm cho cấu trúc này trở nên lỏng lẻo, giảm đi sự đàn hồi vốn có của làn da khi còn trẻ, làn da trở nên khô, mất nước và thô ráp

Đối với người bị viêm da dị ứng (làm rối loạn màu sắc của da và gây ngứa do da chứa nhiều IgE (Immuno globulin E)), vitamin E có tác dụng giảm nồng độ IgE, trả lại màu sắc bình thường và làm mất cảm giác ngứa Khi có tuổi, da mất tính đàn hồi, đồng thời do tác dụng của lượng gốc tự do dư thừa sẽ làm da nhăn nheo, mất độ đàn hồi, tóc xơ cứng, giòn, dễ gãy, vitamin E có thể giúp cải thiện tình trạng trên (làm da mềm mại, tóc mượt ít khô và gãy như trước) do đã làm giảm tiến trình lão hóa của da và tóc

Dưới sự hiện diện của sinh tố E, tế bào ít khi lâm vào tình trạng phân hóa một cách bừa bãi, mạch máu khó bị xơ cứng Sinh tố E có hiệu năng đa dạng, mộtmặt bảo vệ làn da tránh tổn hại vì tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời, mặt khác chủ động phục hồi cấu trúc đàn hồi của da [27]

Trang 25

b,Tác nhân bảo vệ não: giảm bệnh quên Alzheimer

Vitamin giữ ẩm cho màng tế bào mềm dẻo nên sẽ giúp ích cho những tế bào não thu nhận chất dinh dưỡng dễ dàng cũng như thải các chất cặn bã Neu màng tế bào cứng, sự thẩm thấu sẽ khó khăn, các chất thải sẽ tích tụ bên trong

tế bào não khiến tế bào hoạt động kém đi và cuối cùng sẽ bị thoái hóa, dẫn đến bệnh Alzheimer [3]

Não chứa một số lượng lớn các axit béo đa không bão hòa (PUFA: poly unsaturated fatty axit ), Khi các axit béo trong một tế bào não bị phá hủy,

sẽ có một chuỗi phản ứng dây chuyền khiến cho hàng loạt axit béo trong tế bào não bị phá hủy theo

Vì vitamin E là chất hòa tan trong mỡ nên nó đến những nơi có mỡ và như một chất che chở cho các tế bào khỏi bị phá hủy Do đó dùng vitamin E sẽ làm giảm những bệnh thoái hóa do các gốc tự do gây ra

Bảo vệ mắt: làm giảm nguy cơ bị bệnh đục thủy tinh thể và bệnh cườm mắt

c, Bệnh ung thư

Các gốc tự do có vai trò trong khởi phát và phát triển ung thư Như là một chất thu dọn gốc tự do, Vitamin E trung hòa chúng và có thể có vai trò trong việc phòng ngừa và điều trị hỗ trợ một vài loại ung thư như ung thư phổi,

cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, các ung thư ở miệng và ung thư một kết, đặc biệt là các ung thư được điều trị với tia xạ và hóa trị liệu

Trang 26

cơ của nó

Qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà khoa học nhận thấy vitamin E có thể ức chế quá trình oxy hóa DNA nên đã ức chế hoạt động của chuỗi tế bào ung thư vú, làm giảm được 95% sự gia tăng tế bào ung thư vú ở người sử dụng α-tocopherol, nghĩa là vitamin E có thể gây độc có tính chọn lọc đến các tế bào ung thư vú

d, Bệnh tim

Một cơ chế liên quan đến bệnh tim là sự phát triển và tiến triển của chứng xơ vữa động mạch Sự hẹp vách động mạch đi kèm với sự tạo vữa mạch gây ra cho sự oxy hóa các lipprotein tỉ trọng thấp Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh, nó ức chế sự oxy hóa các LDL, và vì vậy có thể có vai trò đáng

kể trong việc ngăn cản bệnh tim

e, Bệnh tiểu đường

Stress oxy hóa liên quan đến sự tạo thành gốc tự do và sự peroxy hóa của màng tế bào làm ảnh hưởng đến tính lưu động của màng Tính lưu động của màng bị biến đổi có thể dẫn đến việc chuyển vận glucose kém, một yếu tố trong nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Vitamin E dường như cải thiện tác động của insulin ở người bị tiểu đường Như là tác động của một chất chống oxy hóa, nó có thể bảo vệ cấu trúc màng tế bào lỏng lẻo khỏi sự gia tăng peroxyde hóa lipid và ngăn cản sự hư hỏng chức năng của các tác nhân vận chuyển glucose.Các công trình nghiên cứu về tác động của vitamin E trên bệnh nhân tiểu đường đã sử dụng khoảng liều từ 100 IU (International Unit) đến 900 IU Trong một thử nghiệm lâm

Trang 27

16

sàng, nhóm người bệnh tiểu đường đã điều trị nhận 100 IU vitamin E thì những bệnh nhân này giảm 10% lượng hemoglobin nhiễm glucose và giảm 24% nồng

độ glucose

1.3.8 Nhu cầu bổ sung vitaminE

Bữa ăn hằng ngày không cung cấp đủ vi chất thiết yếu cho người bình thường, chưa kể người già, phụ nữ mang thai hay mãn kinh Nguyên nhân chủ yếu là do cách chế biến và sở thích riêng Hơn nữa, bản thân cơ thể không tự tạo ra vitamin Do đó, việc bổ sung vitamin và khoáng chất tổng hợp rất quan trọng để duy trì cuộc sống

Nhu cầu lý tưởng của sinh tố E là 12 mg mỗi ngày Trong điều kiện sinh hoạt bình thường, chỉ tiêu này có thể được đáp ứng dễ dàng với chế độ dinh dưỡng có trọng điểm là nguồn thực phẩm rau cải, khoai lang ta, dầu thực vật

Hình 1.2 Nguồn thực phẩm giàu vitamin E

Nhu cầu về sinh tố E gia tăng trong trường hợp có thai, trên đối tượng

Trang 28

17

đang cho con bú, với người đang trong tình trạng căng thẳng thần kinh, người không quen dùng dầu ăn thực vật Bệnh nhân ung thư và tim mạch nên được tiếp tế với lượng sinh tố E cao gấp 5 lần hàm lượng bình thường mà không sợ

bị nhiễm độc vì bệnh chứng do tích lũy sinh tố E trong cơ thể hầu như không

có trong thực tế, trừ khi đối tượng có đủ phương tiện để tự đầu độc với liều sinh

tố E tối thiểu 800 mg mỗi ngày và trong nhiều tháng liên tục [22]

Nhu cầu của cơ thể đối với vitamin E hằng ngày thay đổi tùy theo tuổi, giới tính, số lượng chất béo bão hòa mà cơ thể tiêu thụ

Bảng 1.3 Hàm lượng vitamin E bố sung hàng ngày

Độ tuổi Hàm lượng khuyên

Khi cơ thể thiếu vitamin E nhẹ có thể điều trị bằng cách ăn các thực phẩm

có chứa nhiều vitamin E Việc bổ sung vitamin dưới dạng thuốc chỉ khi thiếu trầm trọng hoặc trong trường hợp chưa có điều kiện thay đổi chế độ ăn Nói chung việc sử dụng vitamin E khá an toàn Lượng dư thừa, không được sử dụng

sẽ nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ the.Vitamin E hầu như không có tác dụng phụ khi sử dụng ở liều thông thường.Tuy nhiên khi lạm dụng vitamin E, dùng liều quá cao có thể gây buồn nôn, dạ dày bị kích thích hoặc tiêu chảy, chóng mặt, nứt lưỡi hoặc viêm thanh quản Những triệu chứng này sẽ nhanh chóng mất đi sau khi ngừng thu

Trang 29

Đo độ hấp thụ quang của dung dịch gốc ở các bước sóng thích hợp bằng máy đo phổ UV Nếu sử dụng dung môi n-hexan thì dùng pipet lấy 10ml dung dịch gốc cho vào bình đáy tròn bằng thủy tinh nâu và loại bỏ dung môi trên máy cô quay, dưới áp suất giảm ở nhiệt độ khômg quá 500C Sau khi hồi lại áp suất khí quyển bằng nitơ thì lấy bình ra và hòa tan lượng cặn trong 10ml metanol bằng cách lắc bình Lấy dung dịch này để đo phổ

Tính nồng độ khối lượng của vitamin E, của α-tocopherol bằng

microgram trên mililit theo công thức: Ρ = 1%

1

4 10

cm E

A

Trong đó: A là giá trị độ hấp thụ quang của α-tocopherol trong dung dịch gốc tương ứng

1.4.2 Phương pháp chiết-trắc quang

Nguyên lý: Chiết xuất vitamin E từ phần không xà phòng hóa của thực phẩm, tinh khiết hóa vitamin E bằng kỹ thuật sắc ký cột với floridin Tiến

o-phenantrolin), vitamin E sẽ khử Fe3+ thành Fe2+ và Fe2+ phản ứng với 2,2-dipyridin (hoặc o- phenantrolin) tạo một họp chất màu đỏ và tiến hành so màu bằng quang sắc kế

Ngoài ra còn sử dụng muối sắt (III) ferixyanua màu nâu trong dung dịch etanol và chloroform sẽ bị khử hoàn toàn và nhanh bởi tocopherol thành sắt (II) ferixyanua màu xanh Phản ứng tương đối đặc hiệu vì vitamin A và các caro-tenoic cho phản ứng chậm và không hoàn toàn [4]

1.4.3 Phương pháp Von-Ampe hòa tan

Phương pháp Von-Ampe hòa tan được tiến hành theo ba giai đoạn:

*Giai đoạn làm giàu:

Trang 30

19

Chất phân tích được làm giàu lên bề mặt điện cực Trong quá trình làm giàu trước đây chỉ tách một phần chất xác định, do vậy để nhận được các kết quả phân tích có độ chính xác cao, không chỉ kiểm tra thế điện cực mà còn phải lặp lại cẩn thận kích thước của điện cực, thời gian điện phân và tốc độ khuấy trộn cả dung dịch phân tích và dung dịch chuẩn dùng để chuẩn hóa

Khi điện phân làm giàu, người ta chọn thế điện phân thích hợp và giữ không đổi trong suốt quá trình điện phân Dung dịch được khuấy trộn trong suốt quá trình điện phân

+ Nếu dùng điện cực rắn đĩa quay thì cho cực quay với tốc độ không đổi + Nếu dùng điện cực rắn tĩnh điện hoặc điện cực thủy ngân tĩnh thì dùng máy khuấy từ và cũng giữ tốc độ không đổi trong suốt quá trình điện phân

Thời gian điện phân được chọn tùy thuộc vào nồng độ chất cần xác định trong dung dịch phân tích và kích thước của điện cực làm việc

Sau khi điện phân thường ngừng khuấy dung dịch (hoặc ngừng quay điện cực)

Nếu dùng điện cực giọt thủy ngân tĩnh hoặc điện cực màng thủy ngân điều chế tại chỗ trên bề mặt điện cực đĩa thì cần có “thời gian nghỉ” tức là để yên hệ thống trong một khoảng thời gian ngắn để lượng kim loại phân bố đều trong hỗn hợp trên toàn điện cực

*Giai đoạn dừng:

Giai đoạn này ngắn thường từ 10s tới 60s Dung dịch được ngừng khuấy hoặc nếu dùng điện cực quay thì ngừng quay Thế điện phân vẫn được giữ nguyên, giai đoạn này cần thiết để kết tủa phân bố đều trên bề mặt điện cực

*Giai đoạn hòa tan:

Sau khi điện phân làm giàu ta tiến hành hòa tan kết tủa làm giàu trên điện cực bằng cách phân cực ngược và ghi đường Von-Ampe hòa tan

Nếu điện phân là quá trình khử chất phân tích ở thế điện phân (Eđp) không đổi thì khi hòa tan cho thế quét với tốc độ không đổi và đủ lớn từ gíá trị Eđp về

Trang 31

20

phía các giá trị dương hơn Khi đó, quá trình hòa tan là quá trình anot và phương pháp phân tích được gọi là Von-Ampe hòa tan anot (ASV) Trường hợp ngược lại, nếu điện phân là quá trình oxi hóa chất phân tích để kết tủa nó lên bề mặt điện cực, thì quá trình phân cực hòa tan là quá trình catot (CSV) [5], [6], [12], [13] Khi tiến hành định lượng vết các kim loại bằng Von-Ampe hòa tan cần chọn được thành phần dung dịch nền, thời gian điện phân và thế điện phân thích hợp… để đường chuẩn phải là đường thẳng đi qua gốc tọa độ Muốn vậy, đối với mỗi khoảng nồng độ phải lập một đường chuẩn riêng và chọn thời gian điện phân thích hợp để đảm bảo đối với khoảng nồng độ đó kết tủa kim loại trên cực

có cấu tạo lớp như nhau Đối với các khoảng nồng độ tương đối lớn cần chọn thời gian ngắn, chọn thế điện phân không quá âm và chọn tốc độ quét thế khi phân cực hòa tan không cao

Khi ghi đường Von-Ampe hòa tan thì trên đường Von-Ampe hòa tan xuất hiện pic của chất cần xác định Cũng gần tương tự sóng cực phổ dòng một chiều (cực phổ cổ điển) hoặc các đường cực phổ sóng vuông, cực phổ xung trong phương pháp Von-Ampe hòa tan có thế ứng với cực đại của pic Ecđ và chiều cao của pic (dòng hòa tan cực đại - Icđ), tuy phụ thuộc vào nhiều yếu tố rất phức tạp nhưng trong các điều kiện tối ưu và giữ không đổi một số yếu tố, thì Ecđ đặc trưng cho bản chất chất phân tích và Icđ tỉ lệ thuận với nồng độ của

nó trong dung dịch Vì vậy là cơ sở cho phép phân tích định tính và định lượng vết các chất như ở các phương pháp phân tích cực phổ [7]

Thông thường nếu trong dung dịch phân tích chỉ có chất điện li trơ và các chất tạo phức không có khả năng kết tủa trên cực cùng với chất cần xác định thì thường chọn thế điện phân là thế bắt đầu có dòng giới hạn khuếch tán của chất khử cực

Thông thường nếu trong dung dịch phân tích chỉ có chất điện li trơ và các chất tạo phức không có khả năng kết tủa trên cực cùng với chất cần xác định thì thường chọn thế điện phân là thế bắt đầu có dòng giới hạn khuếch tán của

Trang 32

Trong những điều kiện xác định, có thể dựa vào thế đỉnh pic Ep để phân tích định tính và dòng đỉnh hòa tan để định lượng các chất vì Ip tỉ lệ thuận với nồng độ chất phân tích trong dung dịch theo phương trình: Ip = k.C

Trong đó : k là hệ số tỉ lệ; C là nồng độ (mol/L) chất phân tích

Như vậy, qua việc ghi đo dòng đỉnh hòa tan Ip, dựa vào sự phụ thuộc giữa dòng đỉnh hòa tan Ip và nồng độ chất phân tích C ta có thể xác định được hàm lượng chất phân tích có trong mẫu nghiên cứu [5], [6], [12], [13]

1.5 Tổng quan các nghiên cứu về xác định vitamin E ở trong nước và trên thế giới

1.5.1 Một số nghiên cứu ở trong nước

Tác giả Đậu Thị Loan [8] khi tiến hành “Định lượng α-tocopherol (vitamin E) trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)” đã xác định được hàm lượng α-tocopherol trong một số thực phẩm:

Bơ (0,067901 mg/g), xốt trứng gà tươi (0,099843 mg/g) và dầu gấc (161,0281ppm)

Trang 33

22

Các tác giả Trần Thị Ánh Nguyệt, Đoàn Vũ Tố Uyên, Nguyễn Đức Thịnh khi “Khảo sát hàm lượng vitamin D3 và vitamin E trong các sản phẩm sữa bột trên địa bàn thành phố Hồ chí minh năm 2010”, qua khảo sát 40 mẫu sữa có vitamin D3 với hàm lượng 0,75 - 14 µg/100g và vitamin E với hàm lượng 1,62 - 19 µg/100g, kết quả cho thấy 100% mẫu có hàm lượng vitamin D3

và vitamin E tương tự với hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm là kết quả nghiên cứu của [10]

Tác giả Võ Phùng Ngọc Yến [11] khi tiến hành nghiên cứu “Xác định hàm

lượng vitamin E trong dầu ăn bằng phương pháp quang phổ” đã xác định được

hàm lượng vitamin E trong một số loại dầu ăn có nguồn gốc thực vật

Với “Nghiên cứu thu nhận vitamin E từ cặn khử mùi của quá trình tinh

chế dầu đậu tương” [9], các tác giả đã cho thấy kết quả tách hỗn hợp axit béo từ cặn khử mùi dầu đậu tương từ phụ phẩm chế biến dầu đậu tương cặn khử mùi,

đã xác định được công nghệ thích hợp để thu nhận sản phẩm vitamin E tinh khiết có giá trị cao với độ tinh khiết đạt 90,86% Đây là nguồn nguyên liệu quý giá cho sản xuất thực phẩm và dược phẩm Hơn nữa, ngoài vitamin E, còn thu nhận hai sản phẩm có giá trị khác là phytosterol và hỗn hợp các axit béo [9]

1.5.2 Một số nghiên cứu về vitamin E trên thế giới

Tại hội nghị thường niên của Hiệp hội Ung thư Mỹ, giáo sư Stephanie Weinstein đã trình bày về tác dụng chống ung thư tiền liệt tuyến của vitamin E Trong hơn 29.000 đàn ông Phần Lan ở độ tuổi 50-69, ông phát hiện ra những người có lượng vitamin E trong máu cao nhất có nguy cơ mắc bệnh thấp nhất Khi đi sâu vào tìm hiểu tác dụng của 2 dạng vitamin E phổ biến là alpha-tocopherol và beta- tocopherol, nhóm của Weinstein nhận thấy những người hấp thu alpha-tocopherol tự nhiên nhiều nhất sẽ khó mắc bệnh Còn beta-tocopherol chỉ giảm được khoảng 39% nguy cơ [13],[24]

Nghiên cứu của nhóm tác giả Xifeng Wu và John Radcliffe đến từ Đại học Texas, người ta đã so sánh tác dụng của các dạng vitamin E trên 500 bệnh

Trang 34

23

nhân ung thư bàng quang và một nhóm đối chứng khỏe mạnh Ket quả cho thấy alpha-tocopherol có khả năng làm giảm 42% nguy cơ phát triển ung thư bàng quang, còn beta-tocopherol gần như không có tác dụng kháng bệnh [13]

Công trình nghiên cứu về tác động của vitamin E trên bệnh nhân tiểu đường đã sử dụng khoảng liều từ 100 IU (International Unit) đến 900 IU Trong một thử nghiệm lâm sàng, nhóm người bệnh tiểu đường đã điều trị nhận

100 IU vitamin E thì những bệnh nhân này giảm 10% lượng hemoglobin nhiễm glucose và giảm 24% nồng độ glucose [14]

Theo nhà nghiên cứu Markus Schürks của Trường Y Harvard, việc tăng

nguy cơ đột quỵ do xuất huyết là tương đối nhỏ Cứ 1250 người dùng vitamin

E thì có một người có nguy cơ tai biến do chảy máu não Một thống kê khác đưa ra con số: khoảng 1/5 số người mắc đột quỵ do xuất huyết, phần còn lại là đột quỵ do thiếu máu cục bộ [18]

Các nhà nghiên cứu trường đại học Harvard, một trong 399910 bác sĩ và một trong 87245 y tá, cho thấy rằng: đưa vào 30 đơn vị vitamin E sẽ không đủ,

và lượng với cung cấp thêm bằng hoặc trên 100 đơn vị mỗi ngày, dùng ít nhất trong hai năm mới có thể làm giảm tần suất bệnh tim mạch Điều này cao hơn 6 lần so với nhu cầu cung cấp được khuyên Một nhu cầu cung cấp thêm như vậy không hủy bỏ nguy cơ mà chỉ làm giảm một nửa [14]

Nghiên cứu rà soát hệ thống (systematic review) đầu tiên trên toàn cầu thực hiện việc rà soát hơn 176 báo cáo về hàm lượng vitamin E và nồng độ huyết thanh với tổng số 249.637 người tham gia tại 46 quốc gia do trường Đại học Heidelberg (Đức) và nhóm đồng tác giả thực hiện

Kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí y khoa International

Journal for Vitamin and Nutrition Research cho thấy, hàm lượng vitamin E tại

Việt Nam thuộc hàng thấp nhất trong các quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên toàn thế giới Trẻ em Việt Nam dưới 12 tuổi có nồng độ vitamin

E trong máu dưới 12µmol/L – là mức thiếu hụt [20]

Trang 35

24

Chương 2 THỰC NGHIỆM – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Dụng cụ và hóa chất

2.1.1 Dụng cụ

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các dụng cụ thủy tinh như: pipet, bình định mức, bình tam giác có nút nhám, cốc, ống đong, phễu

và hỗn hợp rửa K2Cr2O7 và H2SO4 đặc sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất một lần và cuối cùng là tráng bằng nước cất hai lần, làm khô trước khi dùng

Việc đo và ghi dòng Von-Ampe hòa tan được thực hiện trên hệ thiết bị

phân tích VA 797 do hãng Metrohm (Thụy Sĩ) sản suất với hệ 3 điện cực: Điện

cực làm việc là điện cực rắn (RDE/SSE) Pt; Điện cực so sánh: Ag/AgCl, KCl 3M và điện cực phụ trợ là điện cực thanh Pt

Ngoài ra còn sử dụng:

+ Micropipet

+ Cân điện tử Precisa (iso 9001) do Thụy Sĩ sản xuất

+ Tủ sấy

+ Máy đo pH Mettler toledo (Anh)

+ Máy tính để xử lí số liệu trên phần mềm Exel

2.1.2 Hóa chất

- Vitamin E (d-α-tocopheryl axetat) chuẩn của hãng SIGMA-ALDRICH (Mỹ)

- Dung dịch d-α-tocopheryl axetat chuẩn được chuẩn bị bằng cách: hòa

tan hoàn toàn lượng d-α-tocopheryl axetat trong ống chuẩn (m = 500 mg) bằng etanol nguyên chất Sau đó dùng etanol tráng sạch ống chứa d-α-tocopheryl axetat, chuyển toàn bộ vào bình định mức 50 mL rồi thêm etanol đến vạch của bình định mức, thu được dung dịch d-α-tocopheryl axetat nồng độ 2,115.10-2M Các dung dịch cần dùng hàng ngày được pha loãng từ dung dịch này đến nồng

độ cần thiết trong hỗn hợp 0,05 mol/L H2SO4 trong etanol:toluene (2:1)

Ngày đăng: 20/12/2016, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Dương Thị Tú Anh (2014), Các phương pháp phân tích công cụ, Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích công cụ
Tác giả: Dương Thị Tú Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam
Năm: 2014
[2]. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng (2000), Hóa sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh học
Tác giả: Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[3]. Lại Thị Ngọc Hà, Vũ Thị Thư (2009), “Stress oxy hóa và các chất chổng oxy hóa tự nhiên ”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 7, số 5, trang 667 – 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress oxy hóa và các chất chổng oxy hóa tự nhiên
Tác giả: Lại Thị Ngọc Hà, Vũ Thị Thư
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2009
[4]. Bùi Văn Hải (2008), “Thế giới chất phụ gia”, Công ty cổ phần Thực phẩm Đồng Tâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới chất phụ gia
Tác giả: Bùi Văn Hải
Nhà XB: Công ty cổ phần Thực phẩm Đồng Tâm
Năm: 2008
[5]. Lương Lễ Hoàng (2008), Khỏe nhờ sinh tố, mạnh nhờ khoáng tố, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khỏe nhờ sinh tố, mạnh nhờ khoáng tố
Tác giả: Lương Lễ Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2008
[6]. Vương Tiến Hòa, “Tác dụng của vitamin E”, http://www.ykhoanet.com, ngày 24/12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của vitamin E
[7]. Nguyễn Việt Huyến (2009), Các phương pháp phân tích điện hóa, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích điện hóa
Tác giả: Nguyễn Việt Huyến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
[8]. Đậu Thị Loan (2012), Định lượng α-tocopherol (vitamin E) trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng α-tocopherol (vitamin E) trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tác giả: Đậu Thị Loan
Năm: 2012
[9]. Bùi Thị Bích Ngọc, Lý Ngọc Trân, Vũ Đức Chính, Bùi Quang Thuật, “Nghiên cứu thu nhận vitamin E từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 11( 8),trang1159 -1163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thu nhận vitamin E từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương”, "Tạp chí Khoa học và Phát triển
[10]. Trần Ánh Nguyệt, Đoàn Vũ Tố Uyên, Nguyễn Đức Thịnh (2010), “Khảo sát hàm lượng vitamin D3 và vitamin E ghi trên bao bì của các sản phẩm sữa bột hiện đang lưu hành trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh, Tập 7 , số 5,trang 121-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hàm lượng vitamin D3 và vitamin E ghi trên bao bì của các sản phẩm sữa bột hiện đang lưu hành trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Ánh Nguyệt, Đoàn Vũ Tố Uyên, Nguyễn Đức Thịnh
Nhà XB: Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[11]. Võ Phùng Ngọc Yến (2010), Xác định hàm lượng vitamin E trong dầu ăn bằng phương pháp quang phổ, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng vitamin E trong dầu ăn bằng phương pháp quang phổ
Tác giả: Võ Phùng Ngọc Yến
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
[12]. Ames, B.N, (2006), “Low micronutrient intake may accelerate the degenerative diseases of aging through allocation of scarce micronutrients by triage”, Proc. Natl.Acad. Sci. U.S.A. 103, 17589–17594 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low micronutrient intake may accelerate the degenerative diseases of aging through allocation of scarce micronutrients by triage”, "Proc. Natl.Acad. Sci. U.S.A
Tác giả: Ames, B.N
Năm: 2006
[13]. ATBC Study. Alpha-Tocopherol, Beta Carotene Cancer Prevention Study Group, (1994), “The effect of vitamin E and beta carotene on the incidence of lung cancer and other cancers in male smokers”, N. Engl. J. Med.330,1029–1035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of vitamin E and beta carotene on the incidence of lung cancer and other cancers in male smokers
Tác giả: Alpha-Tocopherol, Beta Carotene Cancer Prevention Study Group
Nhà XB: N. Engl. J. Med.
Năm: 1994
[14]. Bakris, G.L, (2011), “ Recognition, pathogenesis, and treatment of different stages ofnephropathy in patients with type 2 diabetes mellitus”, Mayo Clin. Proc. 86 (8),444–456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognition, pathogenesis, and treatment of different stages of nephropathy in patients with type 2 diabetes mellitus
Tác giả: G.L. Bakris
Nhà XB: Mayo Clinic Proceedings
Năm: 2011
[19]. Henry A. Mattill, (2005), “The discovery of the antioxidant function of vitamin E”, The Journal of Nutrition, 135/ p 363-366. Journal of Clinical Nutrition, 46, p 183-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The discovery of the antioxidant function of vitamin E
Tác giả: Henry A. Mattill
Nhà XB: The Journal of Nutrition
Năm: 2005
[20]. J Pediatr. (2014), “E concentration in human milk and associated factors: a literature review ”, 90(5), pages: 440-448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E concentration in human milk and associated factors: a literature review
Nhà XB: J Pediatr
Năm: 2014
[21]. Ju, J., Picinich, S.C., Yang, Z., Zhao, Y., Suh, N., Kong, A.N., Yang, C.S, (2010),“Cancer-preventive activities of tocopherols and tocotrienols”,.Carcinogenesis 31(7),533–542 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer-preventive activities of tocopherols and tocotrienols
Tác giả: Ju, J., Picinich, S.C., Yang, Z., Zhao, Y., Suh, N., Kong, A.N., Yang, C.S
Nhà XB: Carcinogenesis
Năm: 2010
[24]. Rahangadale S, Jangir BL, Patil M, Verma T, Bhandarkar A, Sonkusale P,(2012 ), “Evaluation of protective effect of vitamin E on acrylamide induced testicular toxicity in wistar rats”, Toxicol Int; 19 (2), pages: 158–61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of protective effect of vitamin E on acrylamide induced testicular toxicity in wistar rats
Tác giả: Rahangadale S, Jangir BL, Patil M, Verma T, Bhandarkar A, Sonkusale P
Nhà XB: Toxicol Int
Năm: 2012
[25]. Traber MG, Packer .L.(1995), “Vitamin E: beyond antioxidant function”, Am J Clin Nutr; 62 (6), pages: 1501–1509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin E: beyond antioxidant function
Tác giả: Traber MG, Packer L
Nhà XB: Am J Clin Nutr
Năm: 1995
[26]. Wolf R, Wolf D, Ruocco V,(1998), “Vitamin E: the radical protector”, J. Eur Acad Dermatol Venereol;10(2): pages: 103–117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin E: the radical protector
Tác giả: Wolf R, Wolf D, Ruocco V
Nhà XB: J. Eur Acad Dermatol Venereol
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Nguồn thực phẩm giàu vitamin E - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 1.2. Nguồn thực phẩm giàu vitamin E (Trang 27)
Hình 3.1. Đường ASV của vitamin E trong các nền điện li khác nhau - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.1. Đường ASV của vitamin E trong các nền điện li khác nhau (Trang 43)
Hình 3.3. Các đường ASV của vitamin E  với các giá trị pH khác nhau - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.3. Các đường ASV của vitamin E với các giá trị pH khác nhau (Trang 45)
Hình 3.5. Các đường ASV của vitamin E ở các tỷ lệ V etanol  : V toluen  khác nhau - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.5. Các đường ASV của vitamin E ở các tỷ lệ V etanol : V toluen khác nhau (Trang 48)
Hình 3.6.  Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p  vào V etanol  : V toluen  khác nhau - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p vào V etanol : V toluen khác nhau (Trang 49)
Hình 3.7. Các đường ASV của Vitamin E ở các thời gian sục khí khác nhau - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.7. Các đường ASV của Vitamin E ở các thời gian sục khí khác nhau (Trang 50)
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p  vào thời gian sục khí - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p vào thời gian sục khí (Trang 51)
Hình 3.9. Các đường ASV của vitamin E ở các thời gian điện phân - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.9. Các đường ASV của vitamin E ở các thời gian điện phân (Trang 52)
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p  vào thời gian điện phân - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p vào thời gian điện phân (Trang 53)
Hình 3.11. Các đường ASV của vitamin E ở các thế điện phân - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.11. Các đường ASV của vitamin E ở các thế điện phân (Trang 54)
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p  vào thế điện phân - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I p vào thế điện phân (Trang 55)
Hình 3.13. Các đường ASV khảo sát ảnh hưởng tốc độ quay điện cực - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.13. Các đường ASV khảo sát ảnh hưởng tốc độ quay điện cực (Trang 56)
Hình 3.15.  Các đường Von-Ampe hòa tan của vitamin E ở các giá trị - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.15. Các đường Von-Ampe hòa tan của vitamin E ở các giá trị (Trang 58)
Hình 3.17.  Các đường ASV  phân tích mẫu chuẩn vitamin E - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin e trong viên nang bằng phương pháp von – ampe hòa tan
Hình 3.17. Các đường ASV phân tích mẫu chuẩn vitamin E (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w