1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC BÀI 8 QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

3 1,1K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: Ngày soạn: ……2016Tiết : Ngày dạy : ……2016Bài 8 QUANG HỢP Ở THỰC VẬTI. Mục tiêu:Sau khi học xong bài, học sinh cần:1.Kiến thức: Phát biểu được khái niệm quang hợp. Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh. Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp. Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp.2.Kỹ năng: một số kỹ năng cơ bản sau Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát sơ đồ, hình ảnh. Ứng dụng kiến thức trong thực tiễn.3.Thái độ: Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực hướng tới:STTTên năng lựcCác kỹ năng thành phần1Năng lực hợp tác Hoạt động nhóm để hoàn thành PHT2Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí, tri thức sinh họcCó ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây xanh.Giải thích được vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất.

Trang 1

Tuần: Ngày soạn: …/…/2016

Bài 8 QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm quang hợp

- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp

2 Kỹ năng: một số kỹ năng cơ bản sau

- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát sơ đồ, hình ảnh

- Ứng dụng kiến thức trong thực tiễn

3 Thái độ:

- Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

- Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường

4 Năng lực hướng tới:

1 Năng lực hợp tác Hoạt động nhóm để hoàn thành PHT

2 Năng lực giải quyết vấn đề, năng

lực quản lí, tri thức sinh học

Có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây xanh

Giải thích được vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ,chuẩn bị bài mới

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình dạy học:

HĐ 1 “ Tìm hiểu quang hợp là gì?”

Diệp lục, CO2, O2, ánh sáng, H2O, cacbohidrat

(chất hữu cơ)

Hãy xác định các từ khoá trên đâu là nguyên liệu

của quang hợp, đâu là sản phẩm của quang hợp

và điều kiện của quang hợp

Nguyên liệu Điều kiện Sản phẩm

HĐ 2:

Lấy những từ khoá ở trên (HĐ 1) để điền vào vị

trí thích hợp:

-  Quang hợp là quá trình trong đó năng

lượng được hấp thụ

để tạo

ra và từ và

I Khái quát về quang hợp ở thực vật

1 Quang hợp là gì?

Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước

Trang 2

HĐ 3

Nối cột A tương ứng với cột B

1 , 2 , 3 , 4 , 5

quyển vào lá

dụng làm nguồn năng lượng hoặc tích luỹ

ra ngoài khí quyển

lên lá

HĐ 4 Thảo luận 3 câu hỏi sau

? Sản phẩm nào của quang hợp là chất hữu cơ

cung cấp cho sự sống trên trái đất?

? Nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của

sinh giới bắt nguồn từ năng lượng nào? Nhờ quá

trình nào biến đổi năng lượng ấy để sinh vật có

thể sử dụng được? Sinh vật nào thực hiện được

quá trình trên?

? Sản phẩm nào của quang hợp cần cho quá trình

hô hấp của sinh vật? Quang hợp sử dụng nguyên

liệu nào mà nhờ đó góp phần ngăn chặn hiệu ứng

nhà kính?

? Có những cơ quan sau: lá , rễ , vỏ thân

xanh , đài hoa , quả xanh , hoa  Cơ quan

nào xảy ra quá trình quang hợp?

? Trong đó cơ quan nào là cơ quan chuyên trách

thực hiện quá trình quang hợp? Giải thích?

? Tế bào lá chứa nhiều bào quan nào là nơi thực

hiện quá trình quang hợp

HĐ 5

Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức về lục lạp

trong sinh học 10, hãy nối cột A tương ứng với

cột B

2 Vai trò của quang hợp:

- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất

- Biến đổi và tích luỹ năng lượng (NLVL

→NLHH)

- Hấp thụ CO2 và thải O2 → điều hoà không khí

II Lá là cơ quan quang hợp:

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

2 Lục lạp là bào quan quang hợp:

Màng tilacoit Chất nền

Là nơi diễn ra các phản ứng sáng (pha sáng)

Là nơi diễn ra các phản ứng tối (pha tối)

Là nơi phân bố hệ sắc tố của quang hợp (ví dụ diệp lục)

HĐ 6

? Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm những

loại nào?

Nghiên cứu SGK/38, hãy nối cột A tướng ứng

với cột B và C

3 Hệ sắc tố quang hợp:

- Hệ sắc tố : có 2 nhóm là sắc tố chính (diệp lục) và sắc tố phụ (carôtênôit)

Trang 3

Các thành phần của thực vật (A) Có màu (B)

Đỏ hoặc vàng Xanh

Chứa nhiều sắc tố (C)

Quả ớt chưa chín

1 Diệp lục

2 Carôtênôit

Quả ớt đã chín

Lá cây mít đã rụng (đã già)

Lá cây mít còn trên cây (chưa già)

? Vai trò của hệ sắc tố quang hợp là gì? - Hệ sắc tố có vai trò hấp thu và chuyển hoá

quang năng thành hoá năng

- Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo sơ đồ:

Carôtênôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm

4 Củng cố:

Câu 1 Những cây lá màu đỏ (khi chưa già) có quang hợp không? Tại sao?

Câu 2 Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

C Diệp lục a, b D Diệp lục a, b, caorôtenôit

Câu 3 Ý nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?

A Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy

B Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác

C Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp

Câu 4 Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

A Có cuống lá

B Có diện tích bề mặt lá lớn

C Phiến lá mỏng

D Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng

5 Dặn dò học sinh:

Học bài và chuẩn bị nội dung PHT cho sẵn của

BÀI 9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, VÀ CAM

Đánh dấu vào vị trí tương ứng: thực vật C3 đánh C3 , thực vật C4 đánh C4, thực vật CAM đánh CAM

Đâu là thực vật C 3 , C 4 , CAM :

Lúa  Xương rồng  Khoai 

Rau dền  Mía  Thanh long 

Thích nghi với môi trường

 bình thường như vùng ôn đới

 môi trường khô hạn vùng sa mạc, bán sa mạc

 nóng ẩm nhiệt đới

Quá trình cố định CO 2 xảy ra ở

 lục lạp tế bào mô giậu, thời gian ban ngày

 lục lạp tế bào mô giậu, thời gian ban đêm

 lục lạp tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch, thời

gian ban ngày

Năng suất sinh học:

 thấp

 trung bình

 cao

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 20/12/2016, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w