BTL Luật đầu tư 8 Điểm 2016 ĐH Luật HN Bất cứ 1 hoạt động đầu tư nào bên cạnh lợi nhuận thu được còn hàm chứa rất nhiều rủi ro, lợi nhuận càng nhiều, rủi ro càng lớn. Do vậy, đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì việc đưa ra các biện pháp bảo đảm đầu tư và được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật là một tác động nhằm thu hút đầu tư hiệu quả, bởi đây chính là cam kết từ phía nhà nước để bảo đảm hoạt động đầu tư cho các hoạt động đầu tư. Vì vậy, em xin chọn đề tài: “Phân tích nội dung các biện pháp bảo đảm đầu tư và cho biết ý kiến của mình về sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư này đối với hiệu quả đầu tư” nhằm làm rõ những biện pháp bảo đảm mà Nhà nước ta đang áp dụng và sự ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả đầu tư vào nước ta. NỘI DUNG I Khái niệm các biện pháp bảo đảm đầu tư Các biện pháp bảo đảm đầu tư được hiểu là cam kết của Nhà nước Việt Nam về việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các NĐT trong quá trình tiến hành dự án đầu tư tại Việt Nam. Mục đích của các biện pháp bảo đảm đầu tư: là những cam kết từ phía Nhà nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của NĐT.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ 1 hoạt động đầu tư nào bên cạnh lợi nhuận thu được còn hàm chứa rất nhiều rủi ro, lợi nhuận càng nhiều, rủi ro càng lớn Do vậy, đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì việc đưa ra các biện pháp bảo đảm đầu tư và được thể chế hóa trong các văn bản pháp luật là một tác động nhằm thu hút đầu tư hiệu quả, bởi đây chính là cam kết từ phía nhà nước để bảo đảm hoạt động đầu tư cho các hoạt động đầu
tư Vì vậy, em xin chọn đề tài: “Phân tích nội dung các biện pháp bảo đảm đầu tư
và cho biết ý kiến của mình về sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư này đối với hiệu quả đầu tư” nhằm làm rõ những biện pháp bảo đảm mà Nhà nước ta
đang áp dụng và sự ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả đầu tư vào nước ta
NỘI DUNG I- Khái niệm các biện pháp bảo đảm đầu tư
Các biện pháp bảo đảm đầu tư được hiểu là cam kết của Nhà nước Việt Nam về
việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các NĐT trong quá trình tiến hành dự án đầu tư tại Việt Nam
Mục đích của các biện pháp bảo đảm đầu tư: là những cam kết từ phía Nhà
nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu
tư trước một số quyền lợi cụ thể của NĐT
Vai trò của các biện pháp bảo đảm ĐT: Góp phần tăng thu hút ĐT nước ngoài;
Là công cụ bảo đảm rõ nét nhất thái độ của Nhà nước đối với các NĐT và dự án của họ; Thể hiện được tính nhất quán giữa pháp luật về ĐT và pháp luật chuyên ngành khác
II- Nội dung của các biện pháp bảo đảm đầu tư
1 Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
Điều kiện tiên quyết để NĐT tiến hành hoạt động ĐT là họ phải có vốn nên họ luôn chú trong đến sự an toàn của của vốn bên cạnh yếu tố lợi nhuận Thông thường khi di chuyển vốn và tài sản sang nước ngoài để ĐT thì việc các NĐT lo sợ biện pháp
“Quốc hữu hóa” của nước sở tại sẽ tước đoạt tài sản của họ là điều không tránh khỏi
Do đó muốn thu hút được sự quan tâm của các NĐT thì quốc gia đó phải có chế độ bảo hộ đối với quyền sở hữu tài sản mà họ đưa vào kinh doanh
Trang 2Điều 9 Luật Đầu tư 2014 là sự cụ thể hóa Điều 32 Hiến pháp năm 2013, theo
đó Nhà nước không được sự dụng quyền năng cưỡng chế đặc biệt của mình để xâm phạm tới tài sản hợp pháp của NĐT:
“1.Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2 Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
2 Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
Để NĐT có thể thoải mái tham gia ĐT tại Việt Nam, Nhà nước ta bảo đảm cho NĐT được hoạt động ĐT trong một môi trường thoải mái, thuận lợi, hợp lý nhất như các nước phát triển trên Thế giới hiện nay Do vậy, Nhà nước không bắt buộc NĐT phải thực hiện những yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật đầu tư 2014
Tuy nhiên, căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách quản lý ngoại hối và khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác
3 Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
Yếu tố cơ bản tác động tới hoạt động ĐT là thu nhập do kết quả ĐT đem lại, là lợi nhuận chủ ĐT được hưởng Đây chính là mục đích NĐT nào cũng mong đạt được Động lực thúc đẩy NĐT là hy vọng thu nhập hiện nay và tương lai sẽ cao hơn chi phí
bỏ ra Do vậy, Nhà nước ngoài việc bảo hộ quyền sở hữu tài sản của NĐT nước ngoài thì còn cam kết cho họ được chuyển tài sản hợp pháp của mình ra khỏi Việt Nam, cụ thể Điều 11 Luật Đầu tư 2014 quy định như sau:
“Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
“1 Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2 Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
Trang 33 Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.”
4 Bảo lãnh của Chính Phủ đối với một số dự án quan trọng
Điều 12 Luật Đầu tư 2014 quy định:
“Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác Chính phủ quy định chi tiết nội dung này.”
5 Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
Xuất phát từ một thực tế là do sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội nên pháp luật cũng cần có những thay đổi cho phù hợp Tuy nhiên sự thay đổi đó có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các NĐT, trong nhiều trường hợp làm mất đi sự ổn định, gây khó khăn cho hoạt động ĐT kinh doanh Vì thế Nhà nước cần phải có những biện pháp thích đáng để bảo vệ quyền lợi của các NĐT trong trường hợp này
Thứ nhất, trường hợp nhưng quy định pháp luật mới được ban hành quy định ưu
đãi ĐT cao hơn ưu đãi ĐT mà NĐT đang được hưởng thì NĐT được hưởng ưu đãi ĐT theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án
Thứ hai, trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu
tư thấp hơn ưu đãi ĐT mà NĐT được hưởng trước đó thì NĐT được tiếp tục áp dụng
ưu đãi ĐT theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án Những ưu đãi mà NĐT được hưởng trong trường hợp này là ưu đãi ĐT được quy định tại Giấy phép ĐT, Giấy phép kinh doanh, GCN ưu đãi ĐT, GCN ĐT, GCN ĐKĐT, văn bản quyết định ĐT hoặc văn bản khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và những ưu đãi khác.1
Tuy nhiên, không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật
vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường
Trong trường hợp NĐT không được tiếp tục áp dụng ưu đãi ĐT theo quy định cũ thì
sẽ được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
“a)Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
Trang 4b)Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
c)Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.” 2
6 Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
Trong quá trình tiến hành hoạt động ĐT, do mục đích của các bên tham gia DDT là khác nhau nên tranh chấp giữa các bên là điều không tránh khỏi Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động ĐT là một trong những vấn đề được NĐT hết sức quan tâm Nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của các NĐT một cách tối đa trong hoạt động ĐT kinh doanh, pháp luật ĐT đưa ra cơ chế giải quyết tranh chấp
Thứ nhất, tranh chấp liên quan đến hoạt động ĐT kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải Nếu không thương lượng, hòa giải được thì Trọng tài hoặc Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp
Thứ hai, tranh chấp giữa các NĐT trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp tranh chấp giữa các NĐT trong đó có ít nhất một bên là NĐT nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Tòa án Việt Nam; Trọng tài Việt Nam; Trọng tài nước ngoài; Trọng tài quốc tế; Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập
Thứ ba, tranh chấp giữa NĐT nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động ĐT kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác 3
III- Sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư đối với hiệu quả đầu tư
Xuất phát từ ý nghĩa về tầm quan trọng của các biện pháp đảm bảo ĐT mà các biện pháp này có sức ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động ĐT cả về số lượng và chất lượng của nước ta
Thứ nhất, các biện pháp bảo đảm ĐT góp phần không nhỏ tạo ra môi trường ĐT bình ổn Môi trường ĐT bình ổn sẽ là “lời mời gọi đầy hấp dẫn” với các NĐT từ đó hiệu quả thu hút đầu tư sẽ tăng cao Xu hướng quốc tế hóa về ĐT đã tạo ra những
2 Điều 13 Luật Đầu tư 2014
3 Điều 14 Luật Đầu tư 2014
Trang 5luồng đầu tư không chỉ giới hạn trong khuôn khổ biên giới một quốc gia, các NĐT đã thực hiện những dự án ĐT ở nhiều quốc gia khác nhau Do có sự ổn định trong các quy định về các biện pháp bảo đảm ĐT mà hầu như ở quốc gia nào các NĐT cũng có thể yên tâm ĐT trong môi trường ĐT không có sự xáo trộn, ít nhất là các vấn đề cơ bản liên quan đến những lợi ích trực tiếp của các NĐT
Thứ hai, sự thay đổi một cách linh hoạt và đúng đắn của các biện pháp bảo đảm
ĐT sẽ đồng nghĩa với việc cải tạo môi trường ĐT một cách tích cực hơn Điều này còn cho thấy nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong việc hoàn thiện hệ thống các biện pháp đảm bảo ĐT đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc tạo lập niềm tin đối với môi trường ĐT
ở Việt Nam của các NĐT trong và ngoài nước
Thứ ba, thực hiện hiệu quả các biện pháp ĐT góp phần tăng thu hút ĐT một cách hiệu quả cả về số lượng và chất lượng Nhìn nhận các biện pháp bảo đảm ĐT trong tương quan so sánh với môi trường ĐT có thể nhận thấy rằng, hệ thống các biện pháp bảo đảm ĐT tốt chính là một trong những yếu tố được đánh giá thông qua khả năng thu hút vốn ĐT mạnh mẽ và ngày càng tăng trong những năm gần đây
Thứ tư, khi các biện pháp đảm bảo ĐT được ban hành đã thể hiện thái độ thiện chí cũng như những nỗ lực của Nhà nước trong việc mời gọi các NĐT ĐT vào và tìm kiếm lợi nhuận Những quy định ưu đãi này sẽ tạo được niềm tin cũng như cho các NĐT cảm giác an toàn khi đầu tư vì có nhiều khía cạnh ĐT sẽ được “đảm bảo một cách chắc chắn” thông qua các biện pháp bảo đảm ĐT giúp cho các hoạt động ĐT càng trở nên thông thoáng và phát triển hơn và như thế chắc chắn hiệu quả ĐT sẽ được nâng cao
Thứ năm, do đặc trưng của hoạt động ĐT kinh doanh là khả năng xảy ra rủi ro rất lớn, chính vì vậy khi tiến hành ĐT nếu có một môi trường ĐT thuận lợi với những bảo đảm chắc chắn từ phía nước tiếp nhận ĐT sẽ được các NĐT hưởng ứng nhiệt tình Khi thực hiện hiệu quả các biện pháp bảo đảm này sẽ tạo ra những hiệu ứng ảnh hưởng rất tốt đến hiệu quả thu hút ĐT
KẾT LUẬN
Như vậy, các biện pháp đảm bảo ĐT có một tầm quan trọng đến hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư Vì vậy, Việt Nam cũng như mỗi quốc gia trên thế giới cần chú trọng đến việc ban hành cũng như hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề này để hoạt động ĐT đạt hiệu quả cao nhất
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Trang 61 Giáo trình Luật Đầu tư – Trường Đại học Luật Hà Nội – NXB CAND.
2 Luật Đầu tư 2014
ChannelId=28&articleID=761
Danh mục các từ viết tắt:
Trang 7ĐT: Đầu tư NĐT: Nhà đầu tư