. Bằng việc sử dụng phiếu học tập, hoạt động của giáo viên từ trình bày, giảng giải, thuyết minh sang hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo học sinh. Học sinh thông qua việc hoàn thành phiếu học tập, tự đánh giá mình, tạo được hứng thú trong giờ học. Qua đó giáo viên cũng kiểm soát được trình độ học, kịp thời điều chỉnh phương pháp để tăng hiệu quả dạy học. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng có những khó khăn như: phiếu học tập là những tờ giấy rời, chung cho nhóm nên học sinh sẽ dễ đánh mất hoặc khó khăn trong lưu giữ, kiến thức được lưu giữ vẫn chỉ là những kết luận của giáo viên; việc hoàn thành phiếu học tập tốn nhiều thời gian; định hướng kiến thức từ phiếu học tập chỉ diễn ra tại lớp… Vì thế, nếu biết trước nội dung hoạt động của phiếu học tập thì khi hoạt động nhóm tốn ít thời gian hơn, giáo viên có cơ hội sâu sát lớp hơn, đánh giá chính xác hơn hiệu quả tiết dạy. Bên cạnh đó, học sinh chủ động xem bài mới trước khi đến lớp dựa vào nội dung sách giáo khoa cùng một số câu hỏi cuối bài cũng chưa giúp học sinh hình tượng và tiếp cận quá trình đến với tri thức. Cho nên, nếu giáo viên có sự định hướng trước sườn bài cùng các hoạt động tri thức diễn ra thì đích đến sẽ dễ dàng, cụ thể hơn. Với ý tưởng kế thừa những ưu điểm và khắc phục những hạn chế của việc sử dụng phiếu học tập kết hợp phương pháp hoạt động nhóm, giải pháp của tôi đưa ra đó là thiết kế và sử dụng vở sinh học. Vở sinh học theo ý tưởng của tôi là bao gồm hệ thống các bài sinh học, mỗi bài là chuỗi các hoạt động nhóm hoặc hoạt động cá nhân với các bài tập đã được thiết kế sẵn mà các em sẽ thực hiện theo trình tự của bài học. Có những bài tập được học sinh sử dụng làm nguồn kiến thức học bài sau này. Cũng có những bài tập giáo viên sẽ chốt kiến thức và có phần cho học sinh ghi bên cạnh. Cuối mỗi bài là các bài tập tập vận dụng, củng cố kiến thức dưới nhiều hình thức: câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận, sửa đúng sai, nối cột A tương ứng cột B.... Học sinh có thể làm các bài tập này tại lớp hoặc về nhà. Hệ thống các bài sinh học này được đóng thành một tập gọi là vở sinh học, cung cấp cho học sinh ngay từ đầu năm học. Thông qua đó, giáo viên hướng dẫn và quản lý việc tự học ở nhà của học sinh ngoài những hoạt động tại lớp.
Trang 1TRƯỜNG THPT KHÁNH SƠN
VỞ GHI MÔN SINH HỌC 11 Giáo viên giảng dạy: Huỳnh Trọng Hiếu
Họ và tên……… Lớp……….
Năm học 2015 - 2016
1
Trang 2PHẦN 4 SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
* Trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình:
- Quá trình hấp thụ nước ở rễ (bài 1).
- Quá trình vận chuyển nước ở thân (bài 2).
- Quá trình thoát hơi nước ở lá (bài 3).
Bài 1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ.
Thảo luận nhóm: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?
………
………
………
Quan sát hình 1.1 và 1.2 SGK/trang 6,7 và hãy trả lời 2 câu hỏi sau: 1 Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng bằng thành phần nào? ………
2 Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết? ………
………
………
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng (SGK) Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập 1: 1 Sự hấp thụ nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động hay chủ động ( thụ động , chủ động ) Nước sẽ được di chuyển theo chiều nào? Ưu trương (nồng độ chất tan cao) Nhược trương (nồng độ chất tan thấp) (điền mũi tên → theo chiều thích hợp) 2 Sự hấp thụ ion khoáng theo 2 cơ chế thụ động và chủ động Hãy xác định chiều di chuyển của ion khoáng : (điền → theo chiều thích hợp) - Thụ động : Nồng độ ion thấp Nồng độ ion cao - Chủ động : Nồng độ ion thấp Nồng độ ion cao II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây 1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… 2
Trang 3Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập 2:
1 Nước và ion khoáng từ đất → tế bào lông hút
→ tế bào vỏ rễ → mạch gỗ theo mấy con
đường, đó là con đường nào ?
………
………
………
………
2 Điền tên các con đường vào chỗ trống và xác định mỗi con đường tốc độ nhanh hay chậm và có tính chọn lọc không bằng cách đánh dấu x vào vị trí tương ứng 1 ……… 2 ………
- Tốc độ: Nhanh Chậm - Chọn lọc : Có Không - Tốc độ: Nhanh Chậm - Chọn lọc : Có Không 3 Vì sao nước và ion khoáng đi theo con đường gian bào khi đến nội bì lại chuyển sang con đường tế bào chất ? ………
………
………
………
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
III Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây: (SGK) Bài tập củng cố Câu 1 Tại sao cây bụi ở sa mạc lại có rễ dài trên 10 m? ………
………
………
Câu 2 Vì sao các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao? ………
………
………
………
3
Trang 4Cũng từ kiến thức trên hãy giải thích vì sao bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết?
………
………
………
………
Câu 3 Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào A hoạt động trao đổi chất B chênh lệch nồng độ ion C cung cấp năng lượng D hoạt động thẩm thấu Câu 4 Nơi nước và chất khoáng hoà tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là A khí khổng B.tế bào biểu bì C tế bào nội bì C tế bào nhu mô vỏ Câu 5 Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1 % Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách A hấp thụ bị động B hấp thụ chủ động C khuếch tán D thẩm thấu Câu 6 Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm: 1 Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao, sang tế bào rễ có nồng độ thấp 2 Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ vào tế bào rễ 3 Không cần tiêu tốn năng lượng 4 Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ các chất hoạt tải A 2, 4 B 1, 3 C 2, 3 D 1, 4
BÀI 2 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY BÀI TẬP 1 TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN CỦA DÒNG MẠCH GỖ VÀ MẠCH RÂY Có các từ và cụm sau: đất (1), mạch gỗ rễ (2), nước và chất hữu cơ (3), mạch gỗ thân (4), cuống lá (5), tế bào quang hợp ở lá (6), nơi dự trữ hoặc cần sử dụng (rễ) (7), nước và ion khoáng (8), lá và những phần khác của cây (9) Hãy chọn và điền vào vị trí thích hợp Dòng mạch gỗ: Vận chuyển……… từ … …………→……… →………
→……… →………
Dòng mạch rây: Vận chuyển……….từ ……… →……… →………
4
Trang 5BÀI TẬP 2 TÌM HIỂU CẤU TẠO MẠCH, THÀNH PHẦN, ĐỘNG LỰC CỦA DÒNG MẠCH GỖ VÀ MẠCH RÂY Nội dung Hãy điền chữ G nếu nội dung đó đúng với dòng mạch gỗ, điền chữ R nếu nội
dung đó đúng với dòng mạch rây
Cấu tạo mạch - Tế bào sống (tế bào hình rây và tế bào kèm)
- Tế bào chết ( 2 loại: quản bào và mạch ống)
Thành phần
chủ yếu
- Nước và ion khoáng
- Chất hữu cơ (saccarôzơ)
Động lực
- Lực đẩy (áp suất rễ)
- Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ…).
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
BÀI 2 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Trang 6Bài tập củng cố
Câu 1 Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và ở những cây thân thảo?
………
………
………
………
………
………
………
………
Úp chuông thuỷ tinh trên các chậu cây (bắp, lúa…) Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá.Sử dụng dữ kiện trên để trả lời câu 2, 3
Câu 2 Hiện tượng trên được gọi là
A Rỉ nhựa B Rỉ giọt C Ứ giọt D Ứ nhựa
Câu 3 Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt do:
1 Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra
2 Có sự bão hoà hơi nước trong chuông thuỷ tinh
3 Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá
4 lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được hình thành hơi qua khí khổng
đã ứ thành giọt ở mép lá
Câu 4 Trong các động lực sau đây, động lực nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự vận chuyển nước trong mạch gỗ?
A Quá trình thoát hơi nước ở lá
B Áp suất rễ
C Lực liên kết giữa các phân tử nước trong lòng bó mạch gỗ
D Lực dính bám của các phân tử nước vào thành mạch gỗ
Câu 5 Phát biểu nào sau đây sai?
1 Nước, muối khoáng đi từ rễ lên thân phải qua bó mạch gỗ
2 Tuỳ theo thế nước trong mạch rây, nước có thể chuyển từ mạch gỗ sang mạch rây hay ngược lại
3 Các chất hữu cơ từ lá xuống rễ phải qua mạch rây
4 Tuỳ theo chất hữu cơ được tổng hợp nhiều hay ít mà chất hữu cơ có thể chuyển từ mạch rây sang mạch gỗ
6
Trang 7BÀI 3 THOÁT HƠI NƯỚC
Macximôp – Nhà sinh lí thực vật người Nga
đã viết : “thoát hơi nước là tai hoạ tất yếu của
cây” Hãy giải thích câu nói trên, tại sao thoát
hơi nước lại là “tai hoạ” và tại sao thoát hơi
nước lại là “tất yếu”
………
………
………
………
I Vai trò của quá trình thoát hơi nước: * Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật: ………
………
………
………
………
Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 1 sau: Nội dung Qua khí khổng cutin Qua Là con đường thoát hơi nước chủ yếu Vận tốc Lớn ;Nhỏ Lớn ;Nhỏ Điều chỉnh Được ;Không Được ;Không Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 2 sau: * Cơ chế thoát hơi nước: (cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng) - Cấu tạo khí khổng: + Khí khổng gồm mấy tế bào ?
+ Tên của các tế bào này ?
+ Mỗi tế bào trong khí khổng đều Có thành dày Có thành mỏng Có 1 mặt là thành dày 1 mặt là thành mỏng (đánh dấu X vào vị trí tương ứng) - Cơ chế đóng mở khí khổng: + Khí khổng mở khi tế bào no nước hay mất nước ; Khi đó trạng thái của thành tế bào khí khổng như thế nào?
+ Khí khổng đóng khi tế bào no nước hay mất nước ; Khi đó trạng thái của thành tế bào khí khổng như thế nào?
II Thoát hơi nước qua lá 1 Lá là cơ quan thoát hơi nước 2 Hai con đường thoát hơi nước :
* Cơ chế:
7
Trang 8III Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:
Nối cột A tương ứng với cột B:
1 2 3 4
A B 1 Ánh sáng a ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởngđến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí) 2 Nhiệt độ b Là tác nhân gây đóng mở khí khổng 3 Độ ẩm c Hàm lượng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao → hấp thụ nước giảm 4 Dinh dưỡng khoáng d .đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước càng tăng, càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm.
IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng: - Cân bằng nước
- Để đảm bảo cho cây sinh trưởng bình thường (cân bằng nước được duy trì) phải
8
Trang 9Bài tập củng cố
Câu 1 Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
Câu 2 Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi A đưa cây ra ngoài ánh sáng B tưới nước cho cây.C tưới nước mặn cho cây D đưa cây vào trong tối E bón phân cho cây Câu 3 Qua con đường nào quá trình thoát hơi nước có vận tốc lớn và được điều chỉnh? A Con đường qua cành và lá B Con đường qua khí khổng C Con đường qua bề mặt lá, qua cutin Câu 4 Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì: 1 Lúc đó lớp cutin bị thoái hoá 2 Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành 3 Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin 4 Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua A 1, 3 B 2, 3, 4 C 2, 4 D 1, 2, 4 Câu 5: Khi tế bào khí khổng trương nước thì: A Vách mỏng căng ra, vách dày duỗi thẳng làm cho khí khổng mở ra B Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khi khổng mở ra C Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra BÀI 4 VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG Nghiên cứu thí nghiệm hình 4.1/20 SGK và trả lời 2 câu hỏi sau: - Chậu ở giữa thiếu nguyên tố quan trọng nào? ………
- Cây lúa sinh trưởng qua 3 chậu này như thế nào? Giải thích? ………
………
………
I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây: Nguyên tố khoáng dinh dưỡng khoáng thiết yếu là: ………
………
………
………
………
Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sau: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được chia thành 2 loại là ………
dựa trên………
Hãy sắp xếp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu vào đúng loại: C, Fe, H, Ni, Mn, O, N, P, Cu, B, K, S, Ca, Mo, Cl, Mg, Zn ……… ………
9
Trang 10Dựa theo nội dung của bảng 4/21 SGK, hãy
khái quát vai trò của các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu?
- Các nguyên tố khoáng đại lượng:
………
………
………
………
………
- Các nguyên tố khoáng vi lượng: ………
………
………
………
II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây: ………
………
………
Bài tập củng cố Câu 1 Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì A chúng cần cho một số pha sinh trưởng B chúng được tích luỹ trong hạt C chúng tham gia vào hoạt động chính của enzim D chúng có trong cấu trúc của tất cả các bào quan Câu 2 Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là A P, K, Fe B N, Mg, Fe C P, K, Mn D S, P, K Câu 3 Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng: A Nitơ phân tử (N2) B Dạng ion NH -4 và NO + 3 C Dạng ion NH+ 4 và NO -3 D Dạng NH4 và NO3 Câu 4 Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây lá cây sẽ xanh lại? A Mg 2+ B Ca 2+ C Fe 3+ D Na + Câu 5 Những câu sau đây đúng hay sai Nếu sai hãy sửa lại cho đúng 1 Các muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc dạng hoà tan Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng không hoà tan Đúng Sai
2 Bón phân với liệu lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước Đúng Sai
3 Phân bón là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây Đúng Sai
10
Trang 12Bài 5 & 6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
Xem hình 5.1/25 SGK và trả lời những câu hỏi sau:
- Hãy sắp xếp mức độ sinh trưởng và phát triển của
cây lúa ở các dung dịch a, b, c, d ?
- Từ đây hãy nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ?
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ: - Vai trò cấu trúc:
- Vai trò điều tiết:
Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 1 sau: 1 Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nào sau đây? NO ; N2 (chiếm 80% trong khí quyển) ; NO2; NO3- Nitơ trong chất hữu cơ (xác sinh vật) 2 Hãy sắp xếp vào vị trí thích hợp: (1) đất, (2) không, (3)cố định nitơ, (4) chuyển hoá nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng, (5)không khí, (6) được Nitơ trong không khí (N2, NO, NO2) cây hấp thụ và cây sử dụng nguồn nitơ này là nhờ quá trình Nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây là , nitơ trong nguồn này tồn tại ở 2 dạng là dạng nitơ khoáng (NH + 4 , NO3-) cây hấp thụ .và nitơ trong xác sinh vật cây hấp thụ và cây sử dụng thông qua quá trình
II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:
Hãy chỉ ra trên sơ đồ (hình 6.1/28 SGK) con đường chuyển hoá nitơ hữu cơ (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NH4+, NO3-) ?
Hãy chỉ ra trên hình 6.1/29 SGK con đường cố định nitơ phân tử xảy ra ở trong đất và sản phẩm của nó?
III Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất và cố định nitơ: 1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất:
2 Quá trình cố định nitơ phân tử:
12
Trang 13
- Nhờ vi khuẩn:
- Điều kiện:
IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:
Bài tập củng cố Câu 1 Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ phân tử phụ thuộc vào loại enzim A đêcacboxilaza B đêaminaza C nitrogenaza D perôxiđaza Câu 2 Trong cây , NH4+ được sử dụng để thực hiện quá trình: A Ôxi hoá tạo năng lượng cho các hoạt động sống B Tổng hợp các axit amin cho cây C Tạo ra các sản phẩm trung gian, cung cấp cho quá trình hô hấp D Tổng hợp chất béo Câu 3 Cố định nitơ khí quyển bằng con đường sinh học là quá trình: A Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí B Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm C Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ D Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ sự can thiệp của con người Câu 4 Hình thức quan hệ giữa vi khuẩn rhizobium với các cây họ đậu là: A Hợp tác B Cộng sinh C Hoại sinh D Hội sinh Câu 5 Những câu sau đây đúng hay sai Nếu sai hãy sửa lại cho đúng 1 Rễ cây không thể hấp thụ và sử dụng được nitơ phân tử (N2) trong không khí Đúng Sai …
2 Nguồn nitơ hữu cơ trong đất cây có thể hấp thụ và sử dụng ngay Đúng Sai …
3 NO -3 →N2 đây là quá trình làm mất mát nitơ, đặc biệt quá trình này diễn ra mạnh trong đất kị khí nên cần đảm bảo độ thông thoáng cho đất Đúng Sai …
4 Các vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm: nhóm sống kí sinh và nhóm sống cộng sinh Đúng Sai …
13
Trang 15Bài 8 QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Thảo luận nhóm hoàn thành bài tâp 1
1 Tìm hiểu quang hợp là gì?
Diệp lục, CO 2 , O 2 , ánh sáng, H 2 O,
cacbohidrat (chất hữu cơ)
Hãy xác định các từ khoá trên đâu là nguyên liệu
của quang hợp, đâu là sản phẩm của quang hợp và
điều kiện của quang hợp
Nguyên liệu Điều kiện Sản phẩm
2 Lấy những từ khoá ở trên để điền vào vị
trí thích hợp:
- Quang hợp là quá trình trong đó năng
lượng được .hấp
ra và từ và
I Khái quát về quang hợp ở thực vật 1 Quang hợp là gì? ………
………
………
………
………
………
………
Thảo luận nhóm hoàn thành bài tâp 2 1 Sản phẩm nào của quang hợp là chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất? ………
2 Nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới bắt nguồn từ năng lượng nào? Nhờ sinh vật nào? Nhờ quá trình nào? ………
3 Sản phẩm nào của quang hợp cần cho quá trình hô hấp của sinh vật?
4 Quang hợp sử dụng nguyên liệu nào mà nhờ đó góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính?
2 Vai trò của quang hợp: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 3: 1 Có những cơ quan sau: lá , rễ , vỏ thân xanh , đài hoa , quả xanh , hoa Cơ quan nào xảy ra quá trình quang hợp? 2 Trong đó cơ quan nào là cơ quan chuyên trách thực hiện quá trình quang hợp? Giải thích?
15
Trang 16Bài tập 4 Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức
về lục lạp trong sinh học 10 để hoàn thành bài tập
4 Hãy nối cột A tương ứng với cột B
Màng
tilacoit
Chất nền
Là nơi diễn ra các phản ứng sáng (pha sáng)
Là nơi diễn ra các phản ứng tối (pha tối)
Là nơi phân bố hệ sắc tố của quang hợp (ví dụ diệp lục)
II Lá là cơ quan quang hợp:
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
2 Lục lạp là bào quan quang hợp:
Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 5
1 Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm những
loại nào?
2 Nghiên cứu SGK/38, hãy nối cột A tướng ứng với
cột B
Các thành
phần của
thực vật (A)
Đỏ hoặc vàng Xanh
Chứa nhiều sắc tố (B)
Quả ớt chưa
chín
1
2
Quả ớt đã chín Lá cây mít đã rụng (đã già) Lá cây mít còn trên cây (chưa già) 3 Vai trò của hệ sắc tố quang hợp là gì?
3 Hệ sắc tố quang hợp:
Bài tập củng cố
Câu 1 Những cây lá màu đỏ (khi chưa già) có quang hợp không? Tại sao?
16
Trang 17Câu 2 Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trongsản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A Diệp lục a B Diệp lục b C Diệp lục a, b D Diệp lục a, b, caorôtenôit
Câu 3 Ý nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?
A Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy
B Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác
C Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp
Câu 4 Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A Có cuống lá B Có diện tích bề mặt lá lớn C Phiến lá mỏng
D Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng
Câu 5 Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp
A Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng
B Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
C Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất
D Làm sạch bầu khí quyển
Câu 6 Hình bên thể hiện một số quá trình xảy ra
trong cây
1 Quang hợp trong lục lạp ở lá
2 Dòng vận chuyển đường saccarôzơ theo mạch
rây trong thân
3 CO2 khuếch tán qua khí khổng vào lá
4 Thoát hơi nước qua khí khổng và cutin ở trên
lớp biểu bì lá
5 Dòng vận chuyển nước và các ion khoáng
theo mạch gỗ
Hãy xác định đúng các quá trình trên tương ứng
với hình bên bằng cách điền vào dấu các chữ
2 H2O b Là sản phẩm của quang hợp, được cây sử
dụng làm nguồn năng lượng hoặc tích luỹ
3 Cacbohidrat c Hấp thụ năng lượng ánh sáng
4 O2 d Là sản phẩm của quang hợp, được thoát
ra ngoài khí quyển
17
Trang 185 Diệp lục e Là nguyên liệu của quang hợp, lấy từ rễ
lên lá
BÀI 9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 , VÀ CAM
I Thực vật C 3 :
Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập1 sau bằng cách tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống
Bài tập 1
1 Pha sáng:
- Nơi xảy ra:
- Quang phân li nước ở pha sáng lấy H+ và sinh ra khí , diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng (quang năng) được chuyển hoá thành hoá năng trong và cung cấp cho
2 Pha tối: - Nơi xảy ra:
- Pha tối được cung cấp và từ pha sáng - Diễn ra gồm giai đoạn (chu trình Canvin)
Tại điểm kết thúc giai đoạn khử có phân tử là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6 từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarôzơ, axit amin, lipit II Thực vật C 4 và CAM:
Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 2:
Bài tập 2: Giữa thực vật C3, C4 , CAM giống nhau ở pha ., chỉ khác nhau ở pha trong quang hợp
Đánh dấu vào vị trí tương ứng: thực vật C 3 đánh C 3 , thực vật C 4 đánh C 4 ,
thực vật CAM đánh CAM
Đâu là thực vật C3, C4, CAM
Lúa Xương rồng Khoai
Rau dền Mía Thanh long
Thích nghi với môi trường
bình thường như vùng ôn đới
môi trường khô hạn vùng sa mạc, bán sa mạc
nóng ẩm nhiệt đới
Quá trình cố định CO2 xảy ra ở
lục lạp tế bào mô giậu, thời gian ban ngày
Năng suất sinh học
thấp
18
Trang 19 lục lạp tế bào mô giậu, thời gian ban đêm
lục lạp tế bào mô giậu và tế bào bao bó
mạch, thời gian ban ngày
trung bình
cao
II Thực vật C 4 và CAM:
1 Thực vật C 4
2 Thực vật CAM
Bài tập củng cố Câu 1 Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?( H2O CO2 ) Câu 2 Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hoá CO2 thành cacbohidrat?
Câu 3 Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là A xanh lục và xanh tím B đỏ và xanh tím C đỏ và xanh lục D xanh lục Câu 4 Pha sáng quang hợp có vai trò: A Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ B Ôxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH và phóng thích O2 C Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng ôxi D Tổng hợp ATP và chất nhận CO2 Câu 5 Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, và CAM giống nhau ở : A Các phản ứng xảy ra trong pha tối B Chất nhận CO2 đầu tiên đều là ribulôzơ 1, 5 điphôtphat C Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là APG D Các phản ứng sáng tương tự Câu 6 Các loài lúa, khoai, sắn, rau, đậu, thuộc nhóm thực vật: A CAM B C3 C C4 D C3 và CAM Câu 7 Do nguyên nhân nào mà nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm? A Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này B Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm C Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2 D Vì ban đêm, khí khổng mới được mở ra, ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước Câu 8 Những câu sau đây đúng hay sai Nếu sai hãy sửa lại cho đúng 1 Sản phẩm của pha sáng là cacbohidrat Đúng Sai
2 ATP và NADPH của pha tối được sử dụng trong pha tối để tổng hợp chất hữu cơ Đúng Sai
19
Trang 203 AlPG từ chu trình Canvin chuyển hoá thành cacbohidrat, protein, lipit.
Trang 21BÀI 10 & 11 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐỀN QUANG HỢP
QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
HĐ 1
Hãy xác định khi nào cường độ quang hợp tăng dần, khi nào cường độ quang hợp giảm dần bằng cách nối cột A tương ứng với cột B
1 ; 2
A B 1 Cường độ quang hợp tăng 2 Cường độ quang hợp giảm a nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hoà (tuỳ loài) b đến điểm bão hoà (tuỳ loài) mà cường độ ánh sáng vẫn tiếp tục tăng c tăng dần cường độ ánh sáng đến điểm bão hoà (tuỳ loài) d từ nhiệt độ tối ưu (tuỳ loài) mà nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng e đến điểm bão hoà (tuỳ loài) mà nồng độ CO2 vẫn tiếp tục tăng f khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu (tuỳ loài) I Ánh sáng: Cường độ ánh sáng
Thành phần quang phổ
II Nồng độ CO 2 :
III Nhiệt độ:
21
Trang 22IV Nước:
HĐ 2
Hãy sắp xếp quá trình tác động của nước tới quang hợp:
1 Ảnh hưởng đến độ mở khí khổng
2 Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
3 Ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
4 Ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp
V Nguyên tố khoáng:
HĐ 3
VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo:
VII Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
HĐ 4
Phân tích sản phẩm của cây trồng có: khoảng 45 % C, 42 – 45 % O, 6.5 % H Tổng 3
nguyên tố này chiếm khoảng 90 – 95 %, phần còn lại là các nguyên tố khoáng
? Từ dẫn chứng trên hãy cho biết tại sao nói quang hợp quyết định khoảng 90 – 95 % năng suất cây trồng, phần còn lại 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
22
Trang 23VII Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp:
Bài tập củng cố
Câu 1 Điểm bão hoà CO2 đối với quang hợp là
A nồng độ tối thiểu của CO2 để cường độ quang hợp đạt cao nhất
B nồng độ CO2 trong khoảng gian bào để cường độ quang hợp xảy ra thấp nhất
C nồng độ tối thiểu của CO2 để cường độ quang hợp xảy ra thấp nhất
D nồng độ tối đa của CO2 trong khoảng gian bào để quang hợp đạt hiệu quả cao nhất
Câu 2 Điểm bù ánh sáng của quang hợp là
A cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
B cường độ ánh sáng tối đa để tại đó quá trình quang hợp bị ngừng lại
C cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
D cường độ ánh sáng tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp
Câu 3 Điểm bão hoà ánh sáng của quang hợp là
A cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
B cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
C cường độ ánh sáng tối đa để quá trình quang hợp bị ngừng lại
D cường độ ánh sáng tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp
BÀI 12 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I Khái quát về hô hấp ở thực vật:
1 Hô hấp ở thực vật là gì?
2 Phương trình hô hấp tổng quát:
3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:
23