Câu 1. Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho 5 học sinh: 1) Thành một hàng dọc. 2) Vào một bàn tròn và không có sự phân biệt giữa các ghế. Câu 8. Một hộp đựng 4 viên bi đỏ, 5 viên bi trắng, 6 viên bi vàng. Người ta chọn ra 4 viên bi từ hộp đó. Hỏi có bao nhiêu cách chọn để trong 4 viên bi lấy ra không có đủ 3 màu? Câu 10. Cho đa giác đều , nội tiếp trong đường tròn . Biết rằng số tam giác có các đỉnh là 3 trong 2n đỉnh nhiều gấp 20 lần số hình chữ nhật có các đỉnh là 4 trong 2n đỉnh , tìm n.
Trang 1Hướng tư duy một số bài toán
Hoán vị - Chỉnh hợp – Tổ hợp
Nhắc lại công thức
1) Hoán vị P n n! 1.2.3 n;
2) Tổ hợp
!
k n
n C
k n k
;
3) Chỉnh hợp
! !
k n
n A
n k
;
Câu 1 Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho 5 học sinh:
1) Thành một hàng dọc
2) Vào một bàn tròn và không có sự phân biệt giữa các ghế
Hướng dẫn
1) Mỗi các xếp 5 học sinh này thành một hàng là một hoán vị của 5 phần tử
Do đó, số cách sắp xếp là 5! 120 cách
2) Do không có sự phân biệt giữa 5 vị trí trên bàn tròn, nên nếu xoay bàn theo một góc bất kì thì thu được hoán vị giống với cách xếp ban đầu Nói cách khác, do có 5 người, mỗi hoán vị sẽ có lặp lại 5 lần
Cách 1
Trang 2 Cố định 1 người vào vị trí bất kì để cố định bàn tròn lại Khi đó, sắp xếp 4 người còn lại có 4! 24 cách
Cách 2
Xếp 5 người quanh bàn có tất cả 5! 120 cách
Nhưng do mỗi hoán vị bị lặp 5 lần khi ta xoay bàn tròn đủ một vòng, nên số
hoán vị khác nhau thực tế là 120 24
5 cách
Câu 2 Với 6 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số gồm 7 chữ số trong đó chữ
số 6 có mặt hai lần, các chữ số còn lại có mặt đúng một lần
Hướng dẫn
Nhận xét: Số cần lập có 2 chữ số 6 và 5 chữ số khác, như vậy sử dụng vừa hết 6 chữ số đã cho
1) Cách 1 Số cần lập có dạng a a1 2 a 7
Do yêu cầu có 2 số 6, ta chọn 2 vị trí cho 2 số 6 này trước, có 2
7
C cách
(Khi đó còn lại vừa đúng 5 số, không cần chọn nữa)
Sắp xếp 5 số còn lại có 5! cách
Như vậy, tổng cộng lập được 2
7.5! 2520
2) Cách 2 Số cần lập có dạng a a1 2 a 7
Sắp xếp 5 chữ số 1, 2, 3, 4, 5 vào 5 trong 7 vị trí trên, có 5
7
A cách
2 vị trí còn lại là 2 chữ số 6, vì giống nhau nên chỉ có 1 cách
Như vậy, tổng cộng lập được 5
7.1 2520
Câu 3 Với các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số; mỗi số gồm 5 chữ số
đôi một khác nhau và trong đó phải có mặt chữ số 5
Hướng dẫn
Nhận xét: Khác với bài trước, ta không sử dụng hết 7 chữ số đã cho; và các số đã cho bao gồm số 0 nên sẽ có những dãy số bắt đầu bằng 0 cần phải loại đi
Số cần lập có dạng abcde a, 0
1) Cách 1: Chọn vị trí số 5 trước – Làm ngược
Xét tất cả các dãy số lập được (bao gồm cả các dãy bắt đầu bằng số 0)
Do yêu cầu phải có số 5, chọn vị trí cho số 5 trước, có 5 cách
Chọn 4 số từ 6 số còn lại và sắp xếp chúng, có 4
6
A cách
Như vậy, lập được tất cả 4
6
5A dãy số
Trang 3 Chọn vị trí cho số 5, có 4 cách
Chọn 3 số từ 5 số còn lại và sắp xếp chúng, có 3
5
A cách
Như vậy, có tất cả 3
5
4A dãy bắt đầu bằng số 0
Suy ra, số các số thỏa mãn đề bài là 5A64 4A53 1560 số
2) Cách 2: Chọn vị trí số 5 trước – Làm xuôi
TH1: Số 5 ở vị trí đầu tiên
Chọn vị trí số 5, có 1 cách (vị trí đầu tiên)
Chọn 4 số trong 6 số còn lại và sắp xếp chúng vào 4 vị trí bcde, có A cách 64
Như vậy, lập được 4 4
6 6
1.A A số
TH2: Số 5 không ở vị trí đầu
Chọn vị trí cho số 5, có 4 cách (b, c, d hoặc e)
Khi đó, cần chọn số a trước (để đảm bảo a0), có 5 cách (do a0, a5)
Chọn 3 số trong 5 số còn lại và sắp xếp chúng vào 3 vị trí còn lại, có 3
5
A cách
Như vậy, lập được 3
5
4.5.A số
Tổng cộng, ta lập được A64 4.5.A53 1560 số thỏa mãn đề bài
3) Cách 3: Chọn 4 số khác số 5 trước
Xét tất cả các dãy số lập được (bao gồm các các dãy bắt đầu bằng 0)
Chọn 4 số khác số 5 và sắp xếp chúng, có 4
6
A cách
Khi đó, có 5 vị trí trống; xếp số 5 vào 1 trong 5 vị trí này, có 5 cách
Như vậy, có tất cả 4
6
5.A dãy số như vậy
Xét các dãy số bắt đầu bằng số 0 có dạng 0bcde
Chọn 3 số khác số 5 từ 5 số còn lại (1, 2, 3, 4, 6), có 3
5
C cách
Xếp 3 số trên vào 3 trong 4 vị trí phía sau số 0, có 3
4
A cách
Xếp số 5 vào vị trí còn lại, có 1 cách
Như vậy, có tất cả 3 3
5 4.1
C A dãy số bắt đầu bằng số 0
Lưu ý: Cũng có thể hiểu quá trình này như sau:
o Chọn và sắp xếp 3 số khác 0 và 5 từ 7 số ban đầu, có 3
5
A cách
o Khi đó tạo ra 4 vị trí trống, số 5 được xếp vào 1 trong 4 vị trí, có 4 cách
o Xếp số 0 phía trước 4 số đó, có 1 cách
Như vậy, có 3
5
4A 240 dãy số như vậy
Trang 4Suy ra, số các số thỏa mãn để bài là 5.A64 C A53 43.1 1560 số
4) Cách 4: Làm ngược – Xét các số không bao gồm số 5
Xét tất cả các số gồm 5 chữ số khác nhau
Số các dãy số (bao gồm các các dãy bắt đầu bằng 0) lập được là 5
7
A
Trong đó có 4
6
A dãy bắt đầu bằng số 0 (bằng số cách chọn và sắp xếp 4 số
khác nhau từ 6 số còn lại vào 4 vị trí sau số 0)
Như vậy, lập được tất cả 5 4
7 6 2160
A A số
Xét các số không có số 5
Tương tự lập luận trên, lập được 5 4
6 5 600
A A số
Suy ra, lập được tất cả 2160 600 1560 số thỏa mãn đề bài
Câu 4 Với các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm 5 chữ số đôi
một khác nhau
Hướng dẫn
Số cần lập có dạng abcde a, 0,e0; 2; 4;6
Nhận xét: Điều kiện của số a a0 và số e e0; 2; 4,;6 phụ thuộc lẫn nhau (nếu
2; 4; 6
a thì e có 3 cách chọn, nếu a1;3;5 thì e có 4 cách chọn và ngược lại, e0 thì
a có 6 cách chọn, e2; 4;6 thì a có 5 cách chọn)
1) Cách 1: Làm xuôi – Chia trường hợp theo số e
TH 1: e0
Chọn e có 1 cách e0
Chọn số a, có 6 cách a1, 2,3, 4,5, 6
Chọn 3 số khác nhau từ 5 số còn lại và sắp xếp chúng, có 3
5
A cách
Như vậy, lập được 3 3
1.6.A 6.A số như vậy
TH 2: e2; 4;6
Chọn số e, có 3 cách ( e2, e4 hoặc e6)
Chọn số a có 5 cách (a khác số e và a 0)
Chọn 3 số khác nhau từ 5 số còn lại và sắp xếp chúng, có 3
5
A cách
Như vậy, lập được 3
5
3.5.A số như vậy
Tổng cộng lập được 6.A53 3.5.A53 1260 số thỏa mãn đề bài
2) Cách 2: Làm xuôi – Chia trường hợp theo số a
Trang 5 TH 1: a2; 4;6
Chọn số a, có 3 cách (a 2, a 4 hoặc a6)
Khi đó, chọn số e chỉ còn 3 cách ( e chẵn và khác số a)
Chọn 3 số khác nhau từ 5 số còn lại và sắp xếp chúng, có 3
5
A cách
Như vậy, lập được 3
5
3.3.A trong trường hợp này
TH 2: a1;3;5
Chọn số a, có 3 cách (a1, a3 hoặc a5)
Khi đó, chọn số e có 4 cách (e0; 2; 4;6)
Chọn 3 số khác nhau từ 5 số còn lại và sắp xếp chúng, có 3
5
A cách
Như vậy, lập được 3
5
3.4.A số trong trường hợp này
Tổng cộng lập được 3.3.A53 3.4.A53 1260 số thỏa mãn đề bài
3) Cách 3: Làm ngược – Tìm số các số lẻ lập được
Nhận xét: Điều kiện của số cho số e trong trường hợp này là e1;3;5.Khi đó, nếu chọn số e trước thì sẽ không ảnh hưởng đến số a (nhưng nếu chọn a trước thì số e vẫn
bị ảnh hưởng)
Xét tất cả các số lập được gồm 5 chữ số khác nhau abcde a, 0,
Chọn a có 6 cách (a0)
Chọn 4 số khác nhau từ 6 số còn lại và sắp xếp chúng, có 4
6
A cách
Như vậy, lập được tất cả 4
6
6A số
(Lưu ý: Cũng có thể tính bằng 5 4
7 6 2160
A A : Tất cả các dãy gồm 5 số khác nhau, trừ đi số dãy bắt đầu bằng số 0)
Xét các số lẻ lập được
Chọn số e có 3 cách (e1, e3 hoặc e5)
Chọn số a khi đó có 5 cách (a0 và a khác số e)
Chọn 3 số khác nhau từ 5 số còn lại và sắp xếp chúng, có 3
5
A cách
Như vậy, lập được 3
5
3.5.A số lẻ
Suy ra, số các số chẵn lập được là 6A64 3.5.A53 1260 số
Câu 5 Một đội xây dựng gồm 10 công nhân, 3 kĩ sư Để lập một tổ công tác cần chọn một kĩ
sư làm tổ trưởng, một công nhân làm tổ phó và năm công nhân làm tổ viên Hỏi có bao nhiêu cách thành lập tổ công tác?
Hướng dẫn
Trang 6Nhận xét: Bài toán gồm 3 bước: Chọn 1 tổ trưởng; chọn 1 tổ phó và chọn 5 tổ viên Trong
đó, riêng tổ trưởng được chọn từ 3 kĩ sư, hoàn toàn riêng biệt với 6 người còn lại nên thứ tự của bước này không ảnh hưởng phép tính 1 tổ trưởng và 5 tổ viên đều được chọn từ 10 công nhân nên 2 bước này có ảnh hưởng đến nhau
1) Cách 1: Chọn tổ phó trước, tổ viên sau
Chọn tổ trưởng từ 3 kĩ sư, có 3 cách
Chọn tổ phó tử 10 công nhân, có 10 cách
Chọn 5 tổ viên từ 9 công nhân còn lại, có 5
9
C cách
Như vậy, có tất cả 5
9 3.10.C 3780 cách thành lập tổ công tác
2) Cách 2: Chọn tổ viên trước, tổ phó sau
Chọn tổ trưởng từ 3 kĩ sư, có 3 cách
Chọn 5 tổ viên từ 10 công nhân, có 5
10
C cách
Chọn tổ phó từ 5 công nhân còn lại, có 5 cách
Như vậy, có tất cả 5
10
3.C 53780 cách thành lập tổ công tác
3) Một số hướng tương tự (nhưng thường không ai làm :D )
Chọn tổ phó, tổ viên rồi chọn tổ trưởng, phép tính là 5
9
10.C 33780 cách
Chọn tổ phó, tổ trưởng rồi chọn tổ viên, phép tính là 10.3.C95 3780 cách
Chọn tổ viên, tổ trưởng rồi chọn tổ phó, phép tính là 5
10.5.3 3780
Chọn tổ viên, tổ phó rồi chọn tổ trưởng, phép tính là 5
10.3.5 3780
4) Hướng tư duy ngược (chắc cũng không ai làm :D)
Nhận xét: Số cách chọn 1 kĩ sư làm tổ trưởng bằng số cách chọn 2 kĩ sư còn lại (không làm tổ trưởng); và thay vì chọn tổ phó và tổ viên trước, ta có thể chọn 4 công nhân còn lại (4 người cuối cùng không tham gia vào tổ công tác)
Ví dụ
Chọn 2 kĩ sư không tham gia vào tổ công tác, có C cách (thì dĩ nhiên người 32 còn lại là tổ trưởng)
Chọn tổ phó từ 10 công nhân, có 10 cách
Chọn 4 công nhân không tham gia công tác từ 9 công nhân còn lại, có C 94 cách (5 người còn lại dĩ nhiên chính là các tổ viên tham gia công tác)
Như vậy, có tất cả 2 4
3.10 9 3780
Tương tự với cách tính phổ biến phía trên, ta cũng có thể đổi thứ tự các bước trên, dẫn đến các phép tính khác nhau và đều đi đến kết quả cuối cùng là 3780 cách
Trang 7Câu 6 Xét những số gồm 9 chữ số, trong đó có 5 chữ số 1 và bốn chữ số còn lại là 2, 3, 4, 5
Hỏi có bao nhiêu số như vậy, nếu:
1) Năm chữ số 1 xếp kề nhau
2) Các chữ số 1 được xếp tùy ý
Hướng dẫn
1) Năm chữ số 1 được xếp kề nhau
Sắp xếp 4 chữ số 2, 3, 4, 5 tùy ý, có 4! cách
Khi đó có 5 chỗ trống Do 5 số 1 xếp kề nhau (coi như 1 số) nên chúng được xếp vào 1 trong 5 chỗ trống đó, có 5 cách
Như vậy, lập được 4!.5 120 số
Nhận xét: Cách hiểu khác
Coi 5 số 1 là 1 số (do đứng liền nhau) Như vậy ta có tất cả 5 chữ số Số cách lập là hoán vị của 5 số này, bằng 5! 120 số
Xem như ta có 9 vị trí 123456789 để xếp 9 số trên Chọn 5 vị trí kề nhau cho
5 số 1, có 9 5 1 5 cách (là các dãy vị trí
12345, 23456, 34567, 45678, 56789) Hoán vị 4 chữ số 2, 3, 4, 5 vào 4 vị tí còn lại, có 4! cách Nên số cách là 5.4! 120
2) Năm chữ số 1 được xếp tùy ý
a) Cách 1: Quy tắc nhân
Xếp 5 chữ số 1 trước Do 5 số giống nhau nên chỉ có 1 cách
Khi đó, có 6 chỗ trống, xếp số 2 vào 1 trong 6 vị trí đó, có 6 cách
Khi đó, có 7 chỗ trống, xếp số 3 vào 1 trong 7 vị trí đó, có 7 cách
Khi đó, có 8 chỗ trống, xếp số 4 vào 1 trong 8 vị trí đó, có 8 cách
Khi đó, có 9 chỗ trống, xếp số 5 vào 1 trong 9 vị trí đó, có 9 cách
Như vậy, lập được 1.6.7.8.9 3024 số
b) Cách 2: Hoán vị
Sắp xếp cả 9 chữ số một cách tùy ý, có 9! cách
Tuy nhiên, nếu như chỉ hoán vị 5 số 1 thì sẽ tạo được số không đổi Nói cách khác, mỗi số lập được bị lặp 5!
Do đó, thực tế chỉ lập được 9! 3024
5! số
c) Cách 3: Chính hợp – Tổ hợp – Xếp 5 số 1 trước
Coi như có trước 9 vị trí để xếp 9 chữ số trên
Chọn 5 trong 9 vị trí trên để xếp 5 số 1, không phân biệt thứ tự, có 5
9
C cách
Trang 8 Hoán vị 4 chữ số 2, 3, 4, 5 vào 4 vị trí còn lại có 4! cách
Như vậy, lập được 5
9.4! 3024
d) Cách 4: Chính hợp – Tổ hợp – Xếp 5 số 1 sau
Coi như có trước 9 vị trí để xếp 9 chữ số trên
Chọn 4 vị trí để xếp 4 chữ số 2, 3, 4, 5; có phân biệt thứ tự, có A cách 94
5 vị trí còn lại là 5 số 1, có 1 cách
Như vậy, lập được 4
9.1 3024
Câu 7 Một lớp học có 20 học sinh, trong đó có 2 cán bộ lớp Hỏi có bao nhiêu cách cử 3
người đi dự hội nghị sinh viên của trường sao cho trong 3 người đó có ít nhất một cán
bộ lớp
Hướng dẫn
1) Cách 1: Làm xuôi
Để trong 3 người, có ít nhất 1 người là cán bộ lớp, ta có 2 TH: 1 cán bộ lớp và 2 học
sinh khác hoặc 2 cán bộ lớp và 1 học sinh khác (chỉ có 2 cán bộ lớp nên không có TH
cả 3 đều là cán bộ lớp)
TH 1 Có 1 cán bộ lớp và 2 học sinh khác
Chọn 1 cán bộ lớp, có 1
2
C cách
Chọn thêm 2 học sinh từ 18 học sinh khác, có 2
18
C cách
Như vậy, trường hợp này có 1 2
2 18
C C cách
TH 2 Có 2 cán bộ lớp và 1 học sinh khác
Tương tự TH 1, trường hợp này có 2 1
2 18
C C cách
Như vậy, tổng cộng có 1 2 2 1
2 18 2 18 324
C C C C cách chọn
Lưu ý: Trong cả 2 TH, bước chọn cán bộ lớp và chọn học sinh khác hoàn toàn độc lập, nên thực hiện bước nào trước cũng được
2) Cách 2: Làm ngược
Số cách chọn thỏa mãn đề bài bằng tổng số cách chọn 3 học sinh khác nhau, trừ đi số cách chọn 3 học sinh mà không có cán bộ lớp
Tổng số cách chọn 3 học sinh khác nhau là C 203
Trong đó, số trường hợp chọn mà không có cán bộ lớp là 3
18
C (cả 3 học sinh
đều nằm trong nhóm 18 học sinh khác)
Như vậy, số cách chọn thỏa mãn yêu cầu là 3 3
20 18 324
C C cách
Trang 9Câu 8 Một hộp đựng 4 viên bi đỏ, 5 viên bi trắng, 6 viên bi vàng Người ta chọn ra 4 viên bi
từ hộp đó Hỏi có bao nhiêu cách chọn để trong 4 viên bi lấy ra không có đủ 3 màu?
Hướng dẫn
1) Cách 1 Làm ngược
Số cách chọn thỏa mãn yêu cầu bằng số cách chọn 4 viên khác nhau trừ đi số cách chọn sao cho có đủ 3 màu
Số cách chọn 4 viên khác nhau từ tổng số 15 viên bi là 4
15
C cách
Ta tìm số cách chọn 4 viên sao cho có đủ 3 màu
Lưu ý: Cách làm sai thường gặp
Để có đủ 3 màu, chọn mỗi mãu 1 viên; viên thứ 4 thì chọn tự do trong tất cả
số bi còn lại
Như vậy, chọn 1 viên đỏ có 4 cách; 1 viên trắng có 5 cách; 1 viên vàng có 6 cách Viên cuối cùng chọn tùy ý trong 12 viên còn lại, có 12 cách
Do đó, tổng số có 4.5.6.12 1440 cách chọn 4 viên có đủ 3 màu
Tuy nhiên, để ý một chút sẽ thấy ngay, con số 1440 này lớn hơn cả tổng số cách chọn
là C154 1365 cách Rõ ràng đây là một lập luận sai!
Để 4 viên bi có đủ 3 màu, ta có 3 khả năng:
TH 1: 1 viên đỏ, 1 viên trắng, 2 viên vàng Số cách là 1 1 2
4 5 6
C C C
TH 2: 1 viên đỏ, 2 viên trắng, 1 viên vàng Số cách là 1 2 1
4 5 6
C C C
TH 3: 2 viên đỏ, 1 viên trắng, 1 viên vàng Số cách là 2 1 1
4 5 6
C C C
Vậy tổng số cách chọn có đủ 3 màu là C C C41 15 62 C C C41 52 61 C C C42 51 61 720
Vậy số cách chọn mà không có đủ 3 màu là C154 720645
2) Cách 2 Làm xuôi: Tính 2 TH: 4 viên cùng màu và 4 viên có đúng 2 màu
Nhận xét: Số viên bi mỗi màu (4, 5 và 6) đều bằng hoặc lớn hơn số viên bi cần chọn (4 viên) Do đó ta sẽ có cả 3 khả năng mà 4 viên bi cùng 1 màu
a) 4 viên bi cùng 1 màu: Có 3 khả năng
4 viên đều màu đỏ, có 4
4
C cách
4 viên màu trắng, có C cách 54
4 viên màu vàng, có C cách 64
Như vậy, tổng số cách chọn 4 viên cùng 1 màu là 4 4 4
4 5 6 21
C C C cách b) 4 viên bi gồm đúng 2 màu
TH 1 Gồm đỏ và trắng (phải có cả 2, không được chỉ 1 trong 2 màu)
Trang 10 Tổng số cách chọn 4 viên từ 4 viên đỏ và 5 viên trắng, có 4
9
C cách
Tuy nhiên trong số này gồm 4
4
C trường hợp 4 viên đỏ và C viên trắng không 54
thỏa mãn
Như vậy, số cách chọn 4 viên gồm bi đỏ và trắng là 4 4 4
9 4 5 120
C C C
TH 2 Gồm trắng và vàng (phải có cả 2, không được chỉ 1 trong 2 màu)
Tương tự lập luận ở TH 1, số cách là 4 4 4
11 5 6 310
C C C
TH 3 Gồm vàng và đỏ (phải có cả 2, không được chỉ 1 trong 2 màu)
Tương tự lập luận ở TH 1, số cách là 4 4 4
10 4 6 194
C C C Như vậy, tổng ssoo cách chọn 4 viên bi có đúng 2 màu là
120 310 194 624 Vậy tổng số cách chọn 4 viên bi không có đủ 3 màu là 21 624 645
Câu 9 Có bao nhiêu số gồm 7 chữ số khác nhau đôi một được thành lập bằng cách dùng 7
chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho 2 chữ số chẵn không nằm liền nhau
Hướng dẫn
1) Cách 1: Làm xuôi
Sắp xếp 5 chữ số lẻ một cách tùy ý, có 5! cách
Khi đó, tạo ra 6 vị trí trống Để 2 số lẻ không nằm liền nhau, ta cần xếp chúng (có thứ tự) vào 2 trong 6 vị trí trên, có 2
6
A cách
Như vậy, ta lập được 2
6
5!.A 3600 số
2) Cách 2: Làm ngược
Số cách xếp thỏa mãn đề bài bằng số cách xếp 7 chữ số tùy ý, trừ đi số cách xếp sao cho 2 chữ số chẵn kề nhau
a) Số cách xếp 7 chữ số đã cho tùy ý là 7!
b) Ta tìm số cách xếp sao cho 2 chữ số chẵn kề nhau
Cách 1
Xếp 5 chữ số lẻ trước tùy ý, có 5!
Khi đó, có 6 chỗ trống Để 2 chữ số chẵn kề nhau, ta xếp cả 2 số vào 1 trong 6 vị trí trên, có 6 cách
Do 2 số chẵn khác nhau, hoán vị 2 số chẵn có 2! cách
Vậy số cách xếp để 2 số chẵn kề nhau là 5!.6.2! 1440
Cách 2
Xếp 2 chữ số chẵn kề nhau trước, có 2! cách