KFC chịu lỗ suốt 7 năm liền khi vào VN để rồi dẫn đầu với 60% thị phần thức ăn nhanh. Chiến lược thận trọng được áp dụng triệt để nhằm đương đầu với Lotteria, và đối thủ tiềm ẩn McDonald’s. Từ khi xuất hiện cửa hàng thức ăn nhanh đầu tiên của Kentucky Fried Chicken ( KFC) tại Trung tâm Thương mại Sài Gòn Super Bowl vào cuối năm 1997, thức ăn nhanh đã dần đi vào văn hóa ẩm thực Việt Nam. Gà rán Kentucky sau gần 14 năm có mặt tại thị trường Việt Nam theo hình thức nhượng quyền từ Tập đoàn Yum Brands của Thái Lan đã có cửa hàng tại 18 tỉnh thành trên cả nước. KFC đã gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận thị trường Việt Nam, khi người tiêu dùng còn xa lạ với khái niệm “thức ăn nhanh” và mùi vị của nó. Do đó KFC liên tục chịu lỗ trong suốt 7 năm liền kể từ khi có cửa hàng đầu tiên. Số lượng cửa hàng của KFC tăng trưởng rất chậm và sau 7 năm chỉ có 17 cửa hàng. Sự phát triển chậm này là do hệ thống phân phối của KFC chủ yếu được mở rộng thông qua hình thức thuê mặt bằng bán lẻ, tuy nhiên mức phí để mở cửa hàng và thuê mặt bằng rất cao nên khó để có thêm nhiều cửa hàng. Để vượt qua được những khó khăn ban đầu này, KFC đã đưa ra những chiến lược quan trọng về sản phẩm, giá và hệ thống phân phối. Trong những bước đầu tiên thâm nhập thị trường Việt Nam, KFC đã sử dụng chiến thuật định giá hợp lý để thâm nhập thị trường một cách thận trọng, sử dụng giá thấp để thu hút thị phần lớn trước khi các đối thủ đuổi kịp.
Trang 1TS Nguyễn Thục Anh Khoa Kế toán – Kiểm toán, ĐHNT
Kế toán tài chính Chuyên đề 2 – Hệ thống báo cáo tài
chính doanh nghiệp
vốn
Nhu cầu thông tin về nguồn lực, nguồn tài trợ và thay đổi
nguồn lực của doanh nghiệp
Nhu cầu thông tin hữu ích để đánh giá thời gian, độ chắc
chắn và khoản tiền thu được trong tương lai Nhu cầu thông tin để đánh giá rủi ro và khả năng sinh lời
Trang 2Hệ thống báo cáo tài chính
Cơ sở pháp lý quy định nội dung, hình thức hệ
thống báo cáo tài chính:
Chuẩn mực số 21 Trình bày báo cáo tài chính
Thôngtư 200/2014/TT-BTC, Phụ lục số 2
Yêu cầu thông tin trên báo cáo tài chính:
Trungthực, khách quan, hợp lý
Phản ánh đúng bản chất, không đơn thuần là hình
thức hợp pháp
Tuânthủ nguyên tắc thận trọng
Trình bàyđầy đủ mọi khía cạnh trọng yếu
Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn
Báo cáokết quả kinh doanh
Phản ánh doanh thu, chi phí, thu nhập
Báo cáolưu chuyển tiền tệ
Phản ánh tình hình thu, chi tiền
Báo cáo thayđổi vốn chủ sở hữu (không bắt buộc)
Thuyết minh báo cáo tài chính
Giải trình các chính sách kế toán và chi tiết các khoản
mục trọng yếu trên các báo cáo tài chính
Trang 3Nguyên tắc lập và trình bày BCTC
Hoạt động liên tục;
Cơ sở dồn tích;
Nhất quán;
Trọng yếu và tập hợp;
Bù trừ;
Có thể so sánh
Trình bày Bảng Cân đối kế toán
Bảng CĐKT thể hiện sự cân bằng giữa TS và NV
Phân chia Tàisản thành tài sản ngắn hạn và Tài
sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương
tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành
tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường
Tài sản được trình bày theo khả năng thanh
khoản giảm dần
Ví dụ: Bảng CĐKT Hợp nhất của VNM năm 2015
Trang 4Trình bày Bảng Cân đối kế toán
Phân chia Nợ phải trả thành Nợ ngắn hạn và Nợ
dàihạn
Nợ ngắn hạn là nợ có thời gian đáo hạn dưới 1
năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
Nguồn vốn chủ SH: Phân chia Nguồn vốn chủ SH
thành vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận để lại
(phân chia thành lợi nhuận chưa phân phối và
các quỹ)
Ví dụ: Bảng CĐKT Hợp nhất của VNM năm 2015
Trình bày Báo cáo KQKD
Báo cáo KQKD: Thể hiện sự cân bằng giữa
Doanh thu, Chi phí vàLợi nhuận
Hìnhthức báo cáo: Báo cáo đa bước vs BC đơn
bước
Nguyêntắc trình bày:
Báo cáo riêng doanh thu, chi phí, thunhập, trừ:
Các khoản lãi lỗ phát sinh từ sự kiện giống nhau hoặc
tương tự, không mang tính trọng yếu có thể tập hợp chung.
Doanh thu và chi phí của các hoạt động không phải hoạt
động chính có thể bù trừ và báo cáo lãi/lỗ thuần.
Vídụ phân tích: Báo cáo KQKD VNM 2015
Trang 5Trình bày BC Lưu chuyển tiền tệ
BC Lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự
đoán khả năng vềsố lượng, thời gian và độ tin
cậycủa các luồng tiền trong tương lai; kiểm tra
mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu
chuyển tiền thuần
BC Lưu chuyển tiền tệtăng khả năng đánh giá
khách quantình hình hoạt động kinh doanh của
doanhnghiệp và khả năng so sánh giữa các
doanhnghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng
của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác
nhau
Trình bày BC Lưu chuyển tiền tệ
Phương pháp: Trực tiếp vàGián tiếp
Nội dung:
Luồng tiền từ hoạt động KD
Thu và chi phát sinh trong hoạt động kinh doanh, bao
gồm cả chi trả lãi vay, mua bán chứng khoán thương
mại.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Thu, chi phát sinh từ hoạt động đầu tư tài sản dài hạn
Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Thu, chi phát sinh từ giao dịch với chủ sở hữu vốn (vốn
vay và vốn CSH).
Vídụ phân tích: Báo cáo LCTT của VNM 2015
Trang 6Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
Trang 7Sử dụng BCTC
Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp
Bố trí cơ cấu tài sản: linh hoạt về mặt tài chính
Khả năng thanh khoản
Khả năng thanh toán hiện hành: TSNH/Nợ NH
Khả năng thanh toán nhanh: Tài sản tài chính/Nợ NH
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn - Tỷ lệ OCF
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐSXKD/Nợ NH
Khả năng trả lãi vay:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Lãi vay phải trả
TS Tông TSNH
Trang 8Sử dụng BCTC
Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp
Tỷ lệ nợ/vốn CSH: Vốn vay/Vốn CSH
Đòn bẩy tài chính: Tổng tài sản/Vốn CSH
Đánh giá khả năng sinh lời:
Hiệu suất sử dụng tài sản: DT thuần/Tổng tài sản
Khả năng sinh lời:
Tỷ suất Lợi nhuận trên Tổng Tài sản: ROA
Lợi nhuận thuần/TB Tổng TS (Lợi nhuận thuần + Lãi vay sau thuế)/TB Tổng TS
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn CSH: ROE
Lợi nhuận thuần/TB Vốn CSH
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu
Sử dụng BCTC
Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Phân tích DuPont
ROE = ROA x Đòn bẩy TC
- Ví dụ: Phân tích và nhận xét về khả năng sinh lời của VNM
VônCSH
TôngTS x
TôngTS
DT x DT LNST