1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng hệ phân tán chương 1 Tổng quan về hệ phân tán

59 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 9,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như đã được trình bày trong chương trước, HĐH hiện đại thường tập trung vào chức năng máy tính ảo, nhấn mạnh mức dịch vụ hệ thống và vì vậy thuận tiện hơn quan niệm HĐH phân tán như một bộ tích hợp các dịch vụ hệ thống cho phép trình diễn cái nhìn trong suốt tới hệ thống máy tính với tài nguyên và điều khiển phân tán (đặt tại nhiều vị trí địa lý khác nhau). Có thể nói HĐH phân tán là HĐH kết nối chặt về phần mềm trên nền tảng kết nối lỏng về phần cứng. Theo một cách nói khác, HĐH phân tán cung cấp cho người sử dụng cách thức làm việc như với một HĐH tập trung trong điều kiện phân tán cả phần cứng lẫn phần mềm. Một vấn đề đặt ra cho chính khái niệm HĐH phân tán. Tồn tại nhiều cách hiểu về HĐH phân tán, song có rất hiếm tài liệu cho một định nghĩa chính thức về HĐH phân tán. Trong nhiều ngữ cảnh, người ta còn sử dụng khái niệm "hệ phân tán" thay thế cho khái niệm "HĐH phân tán". Chúng ta chấp nhận định nghĩa được đưa ra trong [8]: Hệ phân tán là tổ hợp bao gồm các máy tính độc lập với trình diễn hệ thống như một máy tính đơn trước người dùng. HĐH phân tán được phát triển trên cơ sở một số tiền đề sau đây: -Thứ nhất, do nhu cầu tăng không ngừng việc chia xẻ tài nguyên và thông tin mà các HĐH đã có từ trước không đáp ứng được. Trong quá trình triển khai ứng dụng Tin học vào đời sống, các mạng máy tính được phát triển không ngừng, các tài nguyên của các máy tính trong mạng (phần cứng, phần mềm) ngày càng được mở rộng và nâng cấp, giá trị các tài nguyên này càng tăng nhanh dẫn đến sự tăng trưởng vượt bậc nhu cầu chia xẻ tài nguyên và thông tin trong một hệ thống thống nhất. HĐH tập trung và HĐH mạng thuần túy không đáp ứng được nhu cầu đối với sự tăng trưởng đó.

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG

QUAN VỀ HỆ PHÂN

TÁN

Trang 3

1.1 Lịch sử phát triển 1.2 Các định nghĩa 1.3 Ví dụ

1 Định nghĩa

3

Trang 4

¤   Thế hệ thứ tư (1972-ngày nay)

¨   Lịch sử phát triển Mạng máy tính

Thay đổi về cách thức sử dụng máy tính

Trang 5

Các hệ thống phân tán

5

Trang 6

¨   Kết nối lẫn nhau

¤   Bằng mạng máy tính Các phần mềm trên các máy tính

khác nhau có khả năng phối hợp Chia sẻ tài nguyên

¨   Thực hiện một nhiệm vụ chung

Trang 7

Distributed vs Ubiquitous Systems

Trang 8

Người sử dụng

Hộp thư NSD

Bộ đệm thư gửi đi SMTP POP/IMAP

Web Server Web Mail

Trang 9

2.1 Chia sẻ tài nguyên 2.2 Tính trong suốt 2.3 Tính mở

2.4 Tính co giãn (scallability)

2 Đặc điểm của hệ phân tán

9

Trang 10

Các đặc trưng của một hệ thống phân tán

Trang 11

2.1 Chia sẻ tài nguyên

Trang 12

2.3 Tính trong suốt (transparency)

12

¤   Giao diện giống nhau

¤   Cách thức truy cập giống nhau

¨   Trong suốt về qui mô và vị trí

¨   Che giấu tính phân tán của hệ phân tán

¨   Các loại trong suốt (slide sau)

¨   Mức độ trong suốt:

¤   Cân bằng giữa hiệu năng và độ trong suốt

Trang 13

Các loại trong suốt

13

Truy cập Che giấu sự khác nhau trong biểu diễn dữ liệu và cách thức truy cập tài nguyên Địa điểm Che giấu vị trí của tài nguyên

Di trú Che giấu việc tài nguyên chuyển đến địa điểm khác Chuyển địa điểm Che giấu việc tài nguyên chuyển đến địa trong khi đang được sử dụng điểm khác Sao lưu Che giấu việc dữ liệu được cung cấp từ nhiều bản sao khác nhau Tương tranh Che giấu việc tài nguyên được truy cập đồng thời bởi nhiều NSD Thứ lỗi Che giấu lỗi và quá trình phục hồi của tài nguyên Bền vững Che giấu việc tài nguyên/dữ liệu được lưu trữ bền

Trang 14

2.4 Tính mở

14

các NSX khác nhau

tả về cú pháp và ngữ nghĩa của các dịch vụ, gọi là

giao diện

¨   Tính đầy đủ của đặc tả

¤   Quá chi tiết: phụ thuộc vào cài đặt cụ thể của dịch vụ

¤   Không đủ chi tiết: Khi cài đặt phải bổ sung thêm: phụ thuộc vào cài đặt cụ thể của dịch vụ

Trang 16

2.5 Tính co giãn

16

¨   Qui mô:

¤   số lượng NSD và tài nguyên thay đổi

¨   Không gian địa lý

¤   Qui mô vùng địa lý có tài nguyên và NSD thay đổi

¨   Tổ chức

¤   Qui mô tổ chức thay đổi à tổ chức hệ thống thành các domain

Trang 17

Co giãn theo số lượng

17

¨   Mô hình tập trung

¤   Dịch vụ: cổ chai

¤   Dữ liệu: lưu trữ, xử lý

¤   Giải thuật: thông tin vào ra, xử lý

¨   Mô hình không tập trung

¤   Phức tạp, vđ về bảo mật và riêng tư

¤   Quyết định cục bộ

¤   Không có thông tin chung

¤   Không phát hiện được lỗi

Trang 18

Co giãn theo không gian địa lý

Trang 19

3.1 Phần cứng hệ phân tán 3.2 Phần mềm hệ phân tán 3.3 Phần mềm trung gian

3 Các thành phần hệ phân tán

19

Trang 20

3.1 Phần cứng Hệ Phân Tán

20

Trang 21

Hệ đa vi xử lý

21

Trang 22

Hệ đa vi xử lý(2)

22

Trang 23

Hệ đa vi xử lý (3)

23

Trang 24

Hệ thống các máy tính đồng nhất

24

1-9

Trang 25

Hệ máy tính không đồng nhất

25

Trang 26

3.2 Phần mềm hệ phân tán

26

•   Hệ Phân Tán giống HĐH

•   Có 2 loại:

DOS OS gắn chạt với hệ thống phần cứng (máy đ a vi xử lý hoặc máy tính đồng bộ)

multicomputers Trong suốt

NOS NOS trên các máy tính cục bộ Cung cấp dịch vụ cục bộ cho các

máy tính khác Middleware Cài đặt các dịch vụ cơ bản để thực hiện, phát triển các ứng dụng Tính trong suốt phân tán

Trang 27

3.2.1 Distributed Operating Systems (DOS)

27

¨   Multiprocessor OS: quản lý tài nguyên cho đa vxl

tính đồng nhất

Trang 28

¨   2 chế độ hoạt động:

kernel mode & user mode

28

Trang 29

User mode & Kernel mode

¤   Không gian nhớ ảo đơn

¤   Không giới hạn truy cập

Trang 30

Monolithic kernel vs Microkernels

trên không gian nhớ đơn

trình tách biệt, gọi là các server

user-space, hoặc ở kernel-space

không gian địa chỉ tách biệt

thông qua các IPC

30

Trang 31

Microkernel

31

Tách biệt ứng dụng ra khỏi mã của HĐH bằng cách sử dụng microkernel

Trang 32

Multiprocessor OS

32

¨   HĐH hỗ trợ đa vxl, trong suốt với ứng dụng

¨   Ngăn chặn truy cập cạnh tranh:

¤   Semaphore

¤   Monitor

Trang 33

Multicomputer OS

33

Trang 34

3.2.2 Hệ điều hành mạng (NOS)

34

¨   Hệ phân tán với hệ điều hành mạng

1-19

Trang 35

Hệ điều hành mạng

35

1-20

Trang 36

truy cập trong suốt, các

phương tiện trao đổi

thông tin bậc cao, dvu

định danh, dvu lưu trữ bền vững, v.v…

36

Trang 37

Mức độ trong suốt Rất cao Cao Thấp Cao

Một HĐH trên các nút Yes Yes No No

Trang 38

4 Internet of Things

38

Trang 40

IoT applications

40

Trang 41

Improving the human condition

Trang 42

A System of Systems

Trang 43

Technical Challenges

43

n   Support of more than one communication type

Trang 44

Technical Challenges

44

Trang 45

Technical Challenges

45

Trang 46

Characteristics of Access Technologies

46

Trang 47

4 layers architecture

47

Trang 48

Addressability – IPv4 vs IPv6

Trang 49

Object Addressing Model

49

Trang 50

Why 802.15.4 ?

¨   Thousands of sensors in a small space àWireless

¨   But wireless implies Low power

Trang 51

Standard technology map

Trang 52

802.15.4 main characteristics

¨   Data rates of 250 kb/s, 40 kb/s, 20 kb/s

¨   Star of P2P operation

¨   Support for low latency

Trang 53

IPv6 over Low-power Wireless

Personal Area Networks

53

(MTU) must be at least 1280 byte packets (per RFC 2460)

Since the IEEE 802.15.4 standard packet size is 127 octets

Trang 54

6LoWPAN protocol stack

54

Trang 55

OM2M platform

Trang 56

OM2M building blocks

Trang 57

BK-IoT System

Internet

Gateway Server

Trang 58

Wireless sensor network

Trang 59

Applications for Android smarphone

Spirometer

Ngày đăng: 19/12/2016, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w