1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh thái nguyên

115 773 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ TIẾN HẢI

CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ

CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ TIẾN HẢI

CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ

CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và là thành quả của sự nỗ lực, cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Đề tài của tôi chưa từng được ai công bố hoặc sử dụng để bảo

vệ một học vị nào khác

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lý Tiến Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và quý thầy cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo nơi tôi công tác đã tạo điều kiện để tôi được theo học lớp thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành QLGD và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin cảm ơn các đồng chí, bạn bè đồng nghiệp

đã cung cấp và chia sẻ tư liệu cần thiết hỗ trợ tác giả nghiên cứu; xin cảm ơn những người thân yêu đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới người

hướng dẫn khoa học - TS Vũ Đình Chuẩn - người thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng

dẫn, động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế, không thể tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn Rất mong nhận được sự cảm thông, những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn./

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lý Tiến Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Nghiên cứu vấn đề ở ngoài nước 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm công cụ 10

1.2.1 Kiểm định chất lượng giáo dục 10

1.2.2 Đánh giá 11

1.2.3 Tự đánh giá 14

1.2.4 Chỉ đạo 14

1.2.5 Chỉ đạo tự đánh giá 15

Trang 6

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về chỉ đạo công tác tự đánh giá trường THPT 16

1.3.1 Mục đích của chỉ đạo công tác tự đánh trường THPT 16

1.3.2 Quy trình tiến hành tự đánh giá 17

1.3.3 Nội dung chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT 22

1.3.4 Nguyên tắc và phương pháp, hình thức chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT 22

1.3.5 Vai trò quản lý của của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng chức năng và nhà trường trong chỉ đạo công tác tự đánh giá trường trung học phổ thông 26

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT28 1.4 Kết luận chương 1 30

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN 31

2.1 Khái quát về tỉnh Thái Nguyên 31

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội, giáo dục tỉnh Thái Nguyên 31 2.1.2 Thực trạng giáo dục THPT tỉnh Thái Nguyên 33

2.2 Tổ chức khảo sát 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Nội dung khảo sát 42

2.2.3 Đối tượng khảo sát 42

2.2.4 Kết quả khảo sát 43

2.3 Thực trạng về chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 43

2.3.1 Thực trạng triển khai hoạt động tự đánh giá trường THPT 43

2.3.2 Đánh giá chung việc thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THPT 44

2.3.3 Thực trạng nhận thức về công tác tự đánh giá 47

2.3.4 Thực trạng chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá 48

Trang 7

2.3.5 Thực trạng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ đạo công tác tự đánh giá 52

2.3.6 Kết quả khảo sát thực trạng triển khai thực hiện chỉ đạo công tác tự đánh giá 52

2.4 Đánh giá chung 62

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Một số hạn chế 65

2.4.3 Nguyên nhân 66

2.5 Kết luận chương 2 67

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả 68

3.1.2 Nguyên tắc tính kế thừa 68

đổi mới giáo dục hiện nay tại địa phương 69

3.1.3 Nguyên tắc tính toàn diện 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên 70

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá cho cán bộ quản lý và giáo viên 70

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục làm công tác KĐCLGD 73

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục nhằm thúc đẩy nhà trường phát triển bền vững 75

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác tự đánh giá 77

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo điểm công tác tự đánh giá theo quy trình kiểm định chất lượng 79

Trang 8

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

3.4.1 Mục đích khảo nghiê ̣m 83

3.4.2 Đối tượng và nội dung khảo nghiệm 83

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 83

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 83

3.5 Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý

CSGD : Cơ sở giáo dục CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia ĐBCL : Đảm bảo chất lượng

GD&ĐT : Sở giáo dục và đào tạo

KĐCL : Kiểm định chất lượng KĐCLGD : Kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng học sinh/dân số độ tuổi qua một số năm học 34Bảng 2.2 Hệ thống trường THPT tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 - 2016 35Bảng 2.3 Quy mô phát triển giáo dục THPT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2013 - 2016 37Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục học sinh THPT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2013 - 2016 39Bảng 2.5 Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và thi đỗ các trường ĐH, CĐ của

tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2016 40Bảng 2.6 Số học sinh THPT của tỉnh Thái Nguyên đạt giải tại các kì thi chọn

học sinh giỏi quốc gia giai đoạn 2005-2015 41Bảng 2.8 Thực trạng chỉ đạo hoạt động TĐG ở các trường THPT tỉnh

Thái Nguyên 48Bảng 2.9: Kết quả điều tra thực trạng nhận thức về chỉ đạo công tác KĐCLGD 52Bảng 2.10a: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản và công

tác chỉ đạo của phòng KT&QLCLGD Sở GD&ĐT 54Bảng 2.10b: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản và công

tác chỉ đạo của các phòng GD&ĐT 56Bảng 2.11a: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về công

tác KĐCLGD của Sở GD&ĐT 58Bảng 2.11b: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về công

tác KĐCLGD của các phòng GD&ĐT 58Bảng 2.12: Kết quả điều tra thực trạng thực hiện KĐCLGD 59Bảng 2.13a: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực hiện

KĐCLGD của Sở GD&ĐT 61Bảng 2.13b: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực hiện

KĐCLGD của các phòng GD&ĐT 61Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

đề xuất 84Bảng 3.2: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ học sinh trong độ tuổi qua một số năm học 34 Biểu đồ 2.2 Hệ thống trường, lớp THPT tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 - 2016 35 Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và thi đỗ các trường ĐH, CĐ của

tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2016 40 Biểu đồ 3.1 So sánh sự cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 86

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Mối quan hê ̣ giữa các biê ̣n pháp 82

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy đã có những thành tựu bước đầu, song giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay

Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-

TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã và đang triển khai đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, đẩy mạnh công tác đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học, nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục

Trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục, việc chỉ đạo công tác thực hiện tự đánh giá tại các cơ sở giáo dục phổ thông được bắt đầu từ năm học 2009-2010 với chủ đề: “Năm học đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” (Chỉ thị số 46/2008/CT.BGDĐT ngày 05 tháng 08 năm 2008

Trang 13

của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Được cụ thể hóa bằng Quyết định số BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, nay được thay thế bằng Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên

83/QĐ-Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) là hoạt

động đánh giá các nhà trường về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do

Bộ GD&ĐT ban hành Quá trình thực hiện KĐCLGD được thực hiện theo quy trình qua các bước:

Bước 1: Tự đánh giá của nhà trường

Bước 2: Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường

Bước 3: Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường

Bước 4: Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận KĐCLGD

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ

Trang 14

thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường

Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên, ngay sau khi Quyết định số 83/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông có hiệu lực, Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai, hướng dẫn, tập huấn cho các đơn vị thực hiện công tác tự đánh giá Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2014, 100% cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá chu

kỳ đầu tiên Trong đó 33/33 trường trung học phổ thông có báo cáo tự đánh giá nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo đạt tỷ lệ 100%; 08/33 trường đã đăng ký đánh giá ngoài đạt tỷ lệ 24,2%; Sở Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định thành lập các Đoàn đánh giá ngoài được 07/33 trường đạt tỷ lệ 21,2%

Với kết quả như trên Thái Nguyên cũng là một trong các tỉnh tích cực trong công tác Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận Tuy nhiên đánh giá một cách khách quan, chất lượng của Báo cáo tự đánh giá các cơ sở giáo dục phổ thông, đặc biệt ở các trường trung học phổ thông của tỉnh Thái Nguyên so với định hướng đảm bảo chất lượng giáo dục còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo tốt nhất các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn chất lượng giáo dục:

- Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên nhận thức chưa đầy đủ

về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác KĐCLGD đối với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT

- Kiến thức, kỹ năng thực hiện các khâu trong quy trình KĐCLGD của các nhà trường còn hạn chế nên kết quả thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra, trong đó có khâu tự đánh giá

Trang 15

- Một số nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò của hoạt động tự đánh giá trong quá trình thực hiện công tác KĐCLGD và tác động tích cực của nó đối với việc nâng cao chất lượng công tác quản lý, dạy và học của nhà trường

Xuất phát từ lí do trên, tôi chọn vấn đề “Chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt

nghiệp cao học - chuyên ngành: Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chỉ đạo công tác tự đánh giá, thực trạng chỉ đạo công tác tự đánh giá ở các trường THPT tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự đánh giá và KĐCLGD của các

trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Một số biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá tại các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên

4.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

Đề tài khảo sát công tác tự đánh giá của 31 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá tại các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên phù hợp với định hướng đảm bảo chất lượng giáo dục, sẽ giúp cho các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên biết được

Trang 16

chính xác thực trạng chất lượng giáo dục của đơn vị mình, từ đó có cơ sở để xây dựng các biện pháp cải tiến chất lượng phù hợp trong giai đoạn tiếp theo, góp phần phát triển bền vững chất lượng giáo dục tỉnh Thái Nguyên

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Xác định cơ sở lý luận về chỉ đạo công tác tự đánh giá trường trung

học phổ thông

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng chỉ đạo công tác tự đánh giá tại trường

trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên và nguyên nhân của thực trạng

6.3 Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo tự đánh giá của

các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết về quản lý chất lượng giáo dục và KĐCLGD

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, thực hiện hoạt động tự đánh giá của Sở, các trường THPT

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường THPT

- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra đối với 20 lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, và 100 cán bộ quản lý (giáo viên) trường THPT thuộc 9 huyện, thành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Xử lý kết quả để phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp đã áp dụng, từ đó rút ra kết luận

- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất đối với: 04 lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT; 20

Trang 17

lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT và 100 cán bộ quản lý (giáo viên) trường THPT thuộc 9 huyện, thành của tỉnh Thái Nguyên

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Chú ng tôi sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận từ các phương pháp nghiên cứu ở trên

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chỉ đạo công tác tự đánh giá của trường THPT

Chương 2: Thực trạng về chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ

CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu vấn đề ở ngoài nước

Tự đánh giá hay kiểm định chất lượng (KĐCL) là một trong những hoạt động của hệ thống đảm báo chất lượng (ĐBCL), là biện pháp hữu hiệu được nhiều nước trên thế giới sử dụng để nâng cao chất lượng giáo dục Kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm: Tự đánh giá, đánh giá ngoài và công bố kết quả kiểm định

Warren Piper.D (1993), trong tác phẩm “Quản lý chất lượng trong các trường học” đã xác định các chức năng ĐBCL của cơ sở đào tạo bao gồm: xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đo lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu

Theo Freeman (1994), trong tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo, ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó

Tổ chức các Bộ trưởng giáo dục Đông Nam Á(2003), trong công trình

“Khung đảm bảo chất lượng trong khu vực” đã chỉ ra: Hệ thống ĐBCL đào tạo bao gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, các quá trình và các nguồn lực cần thiết của các cơ sở đào tạo dùng để thực hiện quản lý đồng bộ, nhằm đạt được những tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số cụ thể do nhà nước ban hành, để nâng cao và liên tục cải tiến chất lượng đào tạo nhằm thỏa mãn yêu cầu của người học và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Trang 19

Theo Petros Kefalas và các cộng sự (2003), một hệ thống ĐBCL bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng: chương trình học tập hiệu quả, đội ngũ giáo viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, phản hồi tích cực từ học sinh và

sự hỗ trợ từ các bên liên quan

Trong “Sổ tay hướng dẫn và thực hiện” (2004) của tổ chức ĐBCL mạng lưới chất lượng các nước Đông Nam Á đã nêu rõ: Mô hình ĐBCL ở các quốc gia Đông Nam Á rất đa dạng Nhưng điểm chung là hầu hết các cơ quan ĐBCL quốc gia đều do nhà nước thành lập, được nhà nước cấp kinh phí và chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kiểm định

Anna Maria Tammaro (2005), trong báo cáo về các mô hình ĐBCL cho biết ba mô hình ĐBCL xuất hiện từ các hướng dẫn và các tiêu chuẩn khác nhau là: Định hướng chương trình; Định hướng quá trình giáo dục; Định hướng kết quả học tập

Theo nghiên cứu của nhiều chuyên gia nước ngoài các chức năng kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục bao gồm: xác lập chuẩn; xây dựng các quy trình; xác định các tiêu chí đánh giá;vận hành đo lường, đánh giá, thu thập và

xử lý số liệu

1.1.2 Ở Việt Nam

Kiểm định chất lượng giáo dục là một lĩnh vực còn khá mới ở Việt Nam

Có thể nói, ở cấp hệ thống, nó được bắt đầu từ khi Phòng kiểm định chất lượng Đào tạo trong vụ Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (x) được thành lập từ tháng 01/2002, sau đó được mở rộng cho các cấp học và trình độ đào tạo khác kể từ năm 2003, sau khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KT&KĐCLGD) được thành lập Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ tháng 12/2004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học được ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các

Trang 20

quy trình và các tiêu chuẩn kiểm định khác Tuy nhiên, sự hiểu biết của cán bộ quản lý, giảng viên nói riêng và của xã hội nói chung về kiểm định còn rất hạn chế; nhiều người đang hiểu về vấn đề này theo nhiều cách khác nhau

Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều học giả nghiên cứu và đề cập đến KĐCLGD giáo dục đại học như:

Nguyễn Đức Chính với “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học”

Đặng Bá Lãm với “Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học”

Phan Vũ Hào, “Quản lý hoạt động tự đánh giá Trường Trung học phổ

thông tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục

Trần Đăng Minh, “Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại Trường

Trung học phổ thông Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Quản lý

giáo dục

Việc xây dựng một cơ quan chịu trách nhiệm về KĐCLGD đã được Bộ GD&ĐT quan tâm, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đã được thành lập theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ

Sự ra đời của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đánh dấu một thời kỳ mới của sự phát triển trong hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng ở Việt Nam

Ngày 12/5/2009, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT với 7 tiêu chuẩn và 47 tiêu chí bao hàm các hoạt động của trường THPT, đây là cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện hoạt động KĐCLGD trường THPT

Tuy nhiên cho đến nay còn vắng bóng các công trình nghiên cứu và đề xuất các biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá ở các trường THPT

Trang 21

Vấn đề đặt ra ở đây là đề xuất các biện pháp chỉ đạo để thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác KĐCLGD trường THPT theo tiêu chuẩn quy định để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có khâu tự đánh giá đối với các nhà trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo là hoạt động đánh giá chất lượng được tiến hành trên hai góc độ bao gồm đánh giá sản phẩm đầu ra của giáo dục

và đánh giá hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Theo định nghĩa của Hội đồng Kiểm định chất lượng Đa ̣i ho ̣c Mỹ (CHEA), kiểm định là quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài để đánh giá các trường/chương trình đào tạo nhằm mục đích đảm bảo và cải tiến chất lượng Như vậy, kiểm định ở nghĩa rộng bao gồm cả tự đánh giá, đánh giá chéo giữa các trường/chương trình, và quan trọng nhất là hoạt động đánh giá và công nhận (đạt chuẩn hay không) của một tổ chức kiểm định độc lập bên ngoài Cụ thể hơn, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (CSGD) phổ thông nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGD nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận CSGD phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Như vậy, kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục tiêu sau đây:

- Đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra như thế nào?

- Tức là hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả ra sao?

Trang 22

- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục

- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với các tiêu chuẩn

đề ra của cơ sở giáo dục

- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề ra, định ra kế hoạch cải tiến chất lượng: phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển

Kiểm định chất lượng mang lại cho cộng đồng, đặc biệt là người học sự đảm bảo chắc chắn một cơ sở giáo dục đã được chứng minh thoả mãn các yêu cầu và tiêu chí đáng tin cậy và có đủ cơ sở để tin rằng cơ sở giáo dục này sẽ tiếp tục đạt các yêu cầu và tiêu chí đã đề ra

Kiểm định chất lượng giáo dục THPT: Theo Thông tư số BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

42/2012/TT-1.2.2 Đánh giá

Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về đánh giá, mỗi tác giả với quan điểm, lập trường riêng biệt sẽ có cách hiểu khác nhau về khái niệm này Theo

Martell và Calderon: "Đánh giá là một quá trình liên tục liên quan đến việc lập

kế hoạch, thảo luận, suy ngẫm, đo lường, phân tích và cải thiện dựa trên các

dữ liệu và sản phẩm thu được so với mục tiêu" [dẫn theo14]

Trang 23

Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: "Nhận định giá

trị Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó" [20, tr.134].

Theo bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt, đánh giá là một quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Như vậy, đánh giá nhằm vào những vấn đề sau:

- Ghi nhận thực trạng

- Phát hiện nguyên nhân

- Đề xuất những giải pháp để cải thiện thực trạng

* Các khâu của quá trình đánh giá:

- Kiểm tra: Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin về hiệu quả hoạt động Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin, những

dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá

- Đánh giá bao gồm:

+ Đo: Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng một số đo dựa vào những quy tắc đã được tính toán trước Thông thường kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng điểm số theo thang điểm (5 bậc, 10 bậc, ) dựa trên các tiêu chí, biểu điểm đã được xác định trước đó Như vậy, điểm số là kí hiệu gián tiếp phản ánh trình độ, năng lực của từng đối tượng Điểm số chỉ có ý nghĩa về mặt định tính (tốt, khá, trung bình, ) và mặt định dạng (thứ tự cao thấp của đối tượng trong tập hợp) Điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng

+ Lượng giá: Dựa vào số đo, nhà QL đưa ra những thông tin ước lượng về trình độ của đối tượng Lượng giá là bước trung gian giữa đo và đánh giá Mặc

dù nó làm sáng tỏ hơn nữa trình độ của đối tượng nhưng chưa phản ánh được

Trang 24

thực chất năng lực của đối tượng đó Lượng giá bao gồm: Lượng giá theo chuẩn (là sự so sánh tương đối với chuẩn trung bình chung của tập hợp) và lượng giá theo tiêu chí (là sự đối chiếu kết quả đạt được với những tiêu chí đã đề ra)

+ Đánh giá: Khâu đánh giá đòi hỏi chủ thể hoạt động đánh giá phải đưa

ra những nhận định, những phán đoán về thực chất trình độ của đối tượng trước vấn đề kiểm tra, đề xuất được những quyết định thích hợp để cải thiện trình độ của đối tượng

- Ra quyết định: Là khâu cuối cùng của quá trình đánh giá Dựa vào định hướng đã nêu trong phần đánh giá, chủ thể hoạt động đánh giá phải đưa ra được những quyết định cụ thể để giúp đỡ đối tượng hoặc tập thể cải thiện thực trạng

- Tự đánh giá: Dựa trên kết quả đánh giá của chủ thể hoạt động đánh giá, đối tượng tự đánh giá trình độ và năng lực của mình để từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp Như vậy, việc đánh giá có ý nghĩa của sự phán xét giá trị để đi đến quyết định Quyết định để thay đổi, quyết định để cải tiến

Tóm lại, đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt được với mục tiêu để xác định những thành công, những lệch lạc để đưa ra những tác động điều chỉnh uốn nắn

Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả

Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay các chuẩn mực đã được xác định

Trang 25

1.2.3 Tự đánh giá

Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Tự đánh giá là một hoạt động giúp nhà trường, đơn vị tự nhìn nhận về mặt mạnh, mặt yếu của mình, trên cơ sở đó tự điều chỉnh quá trình hoạt động

để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

- Tự đánh giá là một quá trình tự học tập, tự nghiên cứu, tự hoàn thiện theo các chuẩn mực đã đặt ra Quá trình này thường kéo dài vài tháng, một học kỳ và cũng có thể sau một năm học Đó là một khoảng thời gian cần thiết để họ tự nhận thấy những khiếm khuyết của mình và phấn đấu để khắc phục những khiếm khuyết đó Tự kiểm định, tự đánh giá nó thuộc đánh giá bên trong của một cơ sở giáo dục - đào tạo, nhưng nó lại là cơ sở để tiến hành đánh giá bên ngoài

- Tự đánh giá là một công cụ để tự hoàn thiện quá trình giáo dục - đào

tạo của một đơn vị, một cá nhân nhằm không ngừng nâng cao chất lượng các khoá đào tạo của nhà trường [14]

- Tự đánh giá có ưu điểm là do chính bản thân những thành viên của nhà trường, của đơn vị thực hiện Họ là những người hiểu rõ các khoá đào tạo của mình Nhưng tự đánh giá thường hay mang tính chủ quan, thiếu tính khách quan do đó để tự đánh giá có hiệu quả cần phải có những tiêu chuẩn kiểm định

và người tự đánh giá cần phải xác định rõ mục đích tự đánh giá

1.2.4 Chỉ đạo

Chỉ đạo (lãnh đạo) là một chức năng của quản lý nhưng trong nhiều

trường hợp cũng có thể coi là một khâu, một hoạt động tương đối độc lập của quá trình quản lý Chỉ đạo là một hoạt động (hành động) chuyên biệt của người

lãnh đạo một tổ chức tác động đến các chủ thể quản lý các bộ phận thuộc

Trang 26

quyền nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý đã được hoạch định và đảm bảo cho các hoạt động của các bộ phận đạt được hiệu quả mong muốn

Chỉ đạo là một quá trình và trong công tác chỉ đạo cũng đã bao gồm nhiều yếu tố của các chức năng quản lý khác: Chỉ đạo phải dựa vào kế hoạch

chung và cần có riêng của kế hoạch chỉ đạo Mặt khác, trong chỉ đạo cũng có

đầy đủ các yếu tố của công tác tổ chức, của công tác kiểm tra, đánh giá… Đối tượng của công tác chỉ đạo trong quản lý là con người Bản chất của hoạt động chỉ đạo là thực hiện tác động đến các CBQL, các lãnh đạo bộ phận (hệ bị quản lý) Điều quan trọng của chỉ đạo, lãnh đạo là làm sao tạo ra động cơ và phát huy nhân lực, thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu của tổ chức

1.2.5 Chỉ đạo tự đánh giá

Chỉ đạo tự ĐG là một khâu trong HĐ KĐCLGD của một nhà trường hay

KĐ chương trình ĐT Đó là quá trình nhà trường căn cứ vào các tiêu chuẩn KĐCL để tiến hành xem xét, phân tích và ĐG tình trạng CL và hiệu quả của các HĐĐT,HĐQL, của mình, từ đó có các biện pháp để điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra và hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của nhà trường đối với xã hội và cộng đồng

- Các điều kiện đảm bảo TĐG có chất lượng:

+ Được tiến hành với những động lực thực chất

+ Được các cấp, các bộ phận quản lý nhà trường ủng hộ toàn diện

+ Được thiết kế phù hợp với nhu cầu của nhà trường

+ Chỉ ra được những tồn tại và tìm được những giải pháp khắc phục phù hợp

+ Thu thập đầy đủ các minh chứng xác thực, có ý nghĩa, có độ tin cậy cao + Báo cáo tự đánh giá được trình bày tốt, phản ánh đầy đủ và trung thực quan điểm của các bên có liên quan đến chất lượng giáo dục của nhà trường Như vậy, Chỉ đạo TĐG trường THPT là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn ĐG CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động ĐT, nghiên cứu khoa học,

Trang 27

nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác làm cơ sở để trường tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đã quy định

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về chỉ đạo công tác tự đánh giá trường THPT

1.3.1 Mục đích của chỉ đạo công tác tự đánh trường THPT

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD trường mầm non Chỉ đạo công tác tự đánh giá trường THPT là hoạt động xem xét, kiểm tra, đánh giá các trường THPT để xác định mức độ đạt được theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành

Trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục, chỉ đạo công tác tự đánh giá là khâu cơ bản nhất, là linh hồn của kiểm định chất lượng giáo dục Mỗi cơ

sở giáo dục căn cứ vào yêu cầu của từng tiêu chuẩn tiêu chí mà chủ động, khách quan nhận định điểm mạnh, điểm yếu Trên cơ sở đó để đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng sao cho mang tính khả thi

Hoạt động chỉ đạo công tác tự đánh giá nhằm làm rõ thực trạng, quy mô

và chất lượng, hiệu quả của hoạt động đánh giá của nhà trường THP Qua đó giúp nhà quản lý có cái nhìn hoàn chỉnh về nhà trường

Xác định và so sánh, tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực kiểm định đã công bố

Thúc đẩy xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Phân tích làm rõ điểm mạnh, điểm yếu; thời cơ và thách thức của nhà trường Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Chỉ đạo công tác tự đánh giá cung cấp cho các bên liên quan thông tin phù hợp

Chỉ đạo công tác tự đánh giá là bước chuẩn bị cho đánh giá ngoài

Trang 28

Mục đích chỉ đạo tự đánh giá trường THPT CBQL và nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

1.3.2 Quy trình tiến hành tự đánh giá

Bước 1 Thành lập hội đồng tự đánh giá

a) Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục do hiệu trưởng, giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) ra quyết định thành lập Số lượng thành viên, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 24

và Điều 25, Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT;

- Huy động cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường tham gia hoạt động tự đánh giá;

c) Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc thảo luận, thống nhất Mọi quyết định chỉ có hiệu lực khi ít nhất 2/3 thành viên trong hội đồng nhất trí

Bước 2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

a) Kế hoạch tự đánh giá do chủ tịch hội đồng tự đánh giá phê duyệt gồm các nội dung:

- Mục đích và phạm vi tự đánh giá;

- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hội đồng tự đánh giá;

- Tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá cho hội đồng tự đánh giá và cán bộ giáo viên, nhân viên;

Trang 29

- Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;

- Dự kiến các minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;

- Xác định thời gian thực hiện cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động);

b) Kế hoạch tự đánh giá cần được xây dựng cụ thể, chi tiết và phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục Cần xác định rõ công việc, thời gian hoàn thành, tránh chung chung và hình thức;

c) Định kỳ, đánh giá việc thực hiện kế hoạch để điều chỉnh, bổ sung

Bước 3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng

Trong kiểm định chất lượng giáo dục, minh chứng được hiểu là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu của các chỉ số trong từng tiêu chí Minh chứng được

sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích từ đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

a) Thu thập minh chứng:

- Minh chứng được thu thập từ các nguồn: hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục, các cơ quan có liên quan, khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục, ;

- Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác;

- Căn cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập minh chứng;

b) Xử lý và phân tích các minh chứng:

- Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn

cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;

- Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ

số Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo

tự đánh giá;

Trang 30

- Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần

thứ nhất

c) Sử dụng và lưu trữ minh chứng:

- Mỗi phân tích, mô tả trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá đều phải có minh chứng đi kèm Cần lựa chọn một, hoặc vài minh chứng phù hợp với yêu cầu của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi phân tích, mô tả, nhận định;

- Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí;

- Minh chứng đã mã hóa được lập thành danh mục mã minh chứng (theo Phụ lục III);

- Cần tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng phải có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;

- Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) cơ

sở giáo dục có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng Nếu có điều kiện thì chụp ảnh minh chứng và lưu trong đĩa CD;

- Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào đó (do hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ, ), hội đồng tự đánh giá cần nêu rõ nguyên nhân trong báo cáo tự đánh giá;

Trang 31

- Minh chứng được dùng trong báo cáo tự đánh giá phải đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT

Bước 4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

a) Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua phiếu đánh giá tiêu chí (theo Phụ lục IV) Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các yêu cầu của chỉ số được xác định là đạt;

b) Phiếu đánh giá tiêu chí do nhóm hoặc cá nhân viết Mỗi tiêu chí có một phiếu đánh giá tiêu chí;

c) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá mức độ đạt của tiêu chí;

d) Quy trình viết và hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiện như sau:

- Nhóm hoặc cá nhân ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong phiếu đánh giá tiêu chí;

- Nhóm công tác thảo luận nội dung của phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung;

- Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng phiếu đánh giá tiêu chí Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi;

- Nhóm hoặc cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí trên cơ sở ý kiến của hội đồng tự đánh giá và gửi thư ký hội đồng tự đánh giá;

đ) Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng tổng hợp kết

quả tự đánh giá

Trang 32

Bước 5 Viết báo cáo tự đánh giá

a) Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo theo cấu trúc và hình thức thống nhất theo quy định của hướng dẫn này;

b) Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ những hoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các mục: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá Nội dung cơ bản của các phiếu đánh giá tiêu chí đã được hội đồng tự đánh giá chấp thuận, được dùng để viết báo cáo tự đánh giá;

c) Dự thảo báo cáo tự đánh giá được lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên của cơ sở giáo dục trong thời gian 15 ngày làm việc Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo;

d) Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng xem xét, phê duyệt sau khi đã được hội đồng tự đánh giá thông qua

Bước 6 Công bố báo cáo tự đánh giá

Cơ sở giáo dục cần công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá, các hồ sơ có liên quan và các minh chứng được lưu trữ trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục

Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, cơ sở giáo dục đăng ký đánh giá ngoài với cơ quan quản lý trực tiếp Trong trường hợp chưa đủ điều kiện đánh giá ngoài, cơ sở giáo dục phải có văn bản cam kết nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạn nhất định và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận Hội đồng tự đánh giá có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp và của đoàn đánh giá ngoài

Trang 33

1.3.3 Nội dung chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT

Cung cấp các văn bản chỉ đạo công tác Tự kiểm tra đánh giá ở trường phổ thông theo yêu cầu tại Thông tư 42/2012/TT- BGD&ĐT ngày 23/11/2012

Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về tự đánh giá, nội dung tự đánh giá, phương pháp tự đánh giá

Phổ biến các quyết định, kế hoạch đã được ban hành, phê duyệt tới các thành viên liên quan tới công tác Tự đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCL ở trường phổ thông theo yêu cầu tại Thông tư 42/2012/TT- BGD&ĐT ngày 23/11/2012

Nội dung chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trưởng THPT gồm các nội dung:

- Triển khai hoạt động tự đánh giá trường THPT

- Đánh giá chung việc thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THPT

- Tìm hiểu nhận thức về công tác tự đánh giá

- Thực hiện chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá

- Tổ chức tập huấn, hội thảo về chỉ đạo công tác tự đánh giá

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ đạo công tác tự đánh giá

1.3.4 Nguyên tắc và phương pháp, hình thức chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT

1.3.4.1 Nguyên tắc chỉ đạo

i Đảm bảo tính đảng trong chỉ đạo

- Quán triệt những quan điểm của Đảng trong quản lý một bộ máy

- Nắm vững những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về lĩnh vực mình quản lý

- Xây dựng đội ngũ vững mạnh về tư tưởng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ

- Luôn tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng mọi lúc, mọi nơi và mọi công việc

ii Đảm bảo nguyên tắc thiết thực cụ thể

- Thiết thực: phải quan tâm đến hiệu quả chỉ đạo, không lãng phí, không chạy theo hình thức

Trang 34

- Cụ thể: quản lý phải có mục tiêu cụ thể và lượng hóa được chỉ tiêu cụ thể của mục tiêu, không chung chung hoặc hô hào suông

- Thiết thực đòi hỏi phải cụ thể, cụ thể được thì sẽ đảm bảo tính thiết thực

iii Đảm bảo nguyên tắc khoa học và thực tiễn

- Chỉ đạo phải có cơ sở khoa học không chỉ dựa vào kinh nghiệm, phải căn cứ vào các quy luật khách quan chi phối bộ máy, không đi ngược quy luật khách quan

- Hiểu rõ các đặc điểm của thực tiễn liên quan đến hoạt động của bộ máy; bám sát yêu cầu của thực tiễn của bộ máy cũng như môi trường xung quanh

- Tính khoa học và thực tiễn luôn thống nhất, thực tiễn là cơ sở, là thước

đo giá trị của các tác động, các quyết định chỉ đạo

iv Đảm bảo kết hợp hài hòa 3 lợi ích: Cá nhân, tập thể, xã hội

- Chú ý thoả đáng lợi ích cá nhân để tạo động lực cho người lao động, tránh thần thánh hóa con người

- Đảm bảo lợi ích tập thể để tạo sự đoàn kết, gắn bó trong tập thể và thu hút được người lao động gắn bó trách nhiệm với tập thể

- Đảm lợi ích xã hội để tạo ra sự công bằng xã hội, phát triển các phúc

lợi xã hội và các bộ phận khác trong xó hội

v Đảm bảo tính pháp chế

Hoạt động chỉ đạo công tác tự đánh giá thực hiện theo tiêu chuẩn kiểm đinh chất lượng giáo dục THPT được tiến hành theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT , của Sở GD&ĐT và của nhà trường

1.3.4.2 Hình thức chỉ đạo

i Ban hành các quy định, quyết định

Có hai hình thức ban hành các quy định:

+ Ban hành các quy định bằng lời (miệng), hình thức này diễn ra khi:

Trang 35

- Điều chỉnh những vấn đề thông thường ở cấp cơ sở hoặc ít quan trọng

- Những vấn đề chỉ ra một lần

- Những vấn đề diễn ra trong tình huống khẩn cấp

+ Ban hành các quy định bằng văn bản trong các tình huống:

- Điều chỉnh những vấn đề quan trọng

- Những vấn đề diễn ra thường xuyên và có thể ở phạm vi rộng

- Trong tình huống có điều kiện bàn bạc thống nhất

Trong quản lý, các quy định bằng văn bản có vai trò quan trọng vì nó là

cơ sở pháp lý chắc chắn để điều chỉnh hành vi của các thành viên

Văn bản có các đặc điểm sau:

- Nội dung là các quy định, quy tắc hành vi bắt buộc chung có thể đặt ra cho mọi người trong bộ máy

- Các quy định hướng tới những bộ phận, những con người cụ thể trong một số tình huống nhất định

- Phù hợp với pháp luật, với các quy định chung, với điều kiện thực tế của bộ máy

ii Tổ chức hội họp để điều hành

Họp là tập hợp các cá nhân hoặc các bộ phận dưới quyền để bàn bạc, giải

quyết một vấn đề nào đó hoặc phổ biến các quyết định chỉ đạo đến các đối tượng cần biết

Họp có các ưu điểm sau:

- Thu được nhiều thông tin tranh thủ được ý kiến nhiều người

- Thông qua hội họp, xây dựng được các mối quan hệ giữa các bộ phận

và giữa các cá nhân trong bộ máy

- Giúp các thành viên hiểu nhau hơn qua các ý kiến cụ thể

- Phổ biến được các thông tin cần thiết đến người nghe một cách trực tiếp

Trang 36

- Giải quyết được nhiều vấn đề quan trọng, phức tạp mà một người hay một nhóm người không thể quyết định được

Tuy nhiên họp có các nhược điểm sau:

- Mất thời gian công sức của nhiều người

- Mất nhiều công sức chuẩn bị và tốn nhiều tiền tổ chức

Có các hình thức họp sau:

- Họp giao ban nắm tình hình

- Họp phổ biến các quyết định quản lý

- Họp tổng kết rút kinh nghiệm hoạt đọng

- Đại hội các loại

iii Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để điều hành bộ máy

- Dùng các phương tiện kỹ thuật nghe nhìn để giám sát hoạt động của bộ máy, theo dõi, thu nhập những thông chỉ đạo cần thiết

- Dùng các thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thông tin liên lạc, điều hành bộ máy

- Dùng các phần mềm chuyên dùng để quản lý các hoạt động của bộ máy

Các phương tiện kỹ thuật có các ưu điểm sau:

- Theo dõi trực tiếp được đối tượng quản lý nên kịp thời có tác động điều chỉnh

- Không mất thời gian đi lại

- Đảm bảo cho đối tượng thoải mái khi làm việc

- Phổ biến rộng rãi các quyết định đến đối tượng mà không mất thời gian Nhược điểm: Chỉ là quan hệ gián tiếp với đối tượng chỉ đạo do đó không

đủ thông tin cần thiết cho công tác chỉ đạo

Trang 37

1.3.5 Vai trò quản lý của của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng chức năng và nhà trường trong chỉ đạo công tác tự đánh giá trường trung học phổ thông

1.3.5.1 Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng chức năng

Sở GD&ĐT có vai trò Nghiên cứu hệ thống các văn bản của Bộ, Sở Giáo dục - Đào tạo tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá trường THPT:

Quy định Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT

Sở GD&ĐT còn có vai trò kiểm tra nhằm thu thập các thông tin cho hoạt động đánh giá Xây dựng các tiêu chí đánh giá cho công tác kiểm định chất lượng THPT như tiêu chí về chuẩn cán bộ, chất lượng báo cáo tự đánh giá, kết quả thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường THPT

Phòng KT&QLCLGD là phòng chức năng của Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo công tác KĐCLGD các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh theo các văn bản quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Nếu xét trên phạm vi lớn (cấp tỉnh) trong quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá trường THPT thì phòng chức năng (Phòng KT&QLCLGD) giữ vai trò chủ thể và nhà trường THPT cụ thể giữ vai trò khách thể (đối tượng quản lý) Tuy nhiên, nếu xét trong phạm vi hẹp (một trường THPT cụ thể) khi đơn vị

thực hiện hoạt động tự đánh giá, bản thân nó chứa đựng quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá với hoạt động quản lý của Hiệu trưởng đóng vai trò chủ thể, hoạt động của các thành viên Hội đồng tự đánh giá, cán bộ giáo viên đóng vai trò khách thể

Phòng chức năng chỉ đạo thực hiện các nội dung công việc sau:

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá, xây dựng Báo cáo tự đánh giá

- Đăng ký kiểm định chất lượng

- Bồi dưỡng năng lực tự đánh giá cho cán bộ tham gia tự đánh giá của nhà trường theo quy trình kiểm định

Trang 38

- Cử chuyên gia hỗ trợ cơ sở làm tốt công tác tự đánh giá

- Thành lập đoàn đánh giá ngoài thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của các nhà trường đủ điều kiện và đăng ký kiểm định

Như vậy, vai trò của phòng chức năng trong quá trình chỉ đạo hoạt động

tự đánh giá có tính chỉ đạo, hướng đích, vai trò của nhà trường có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả của hoạt động tự đánh giá

1.3.5.2 Vai trò của Nhà trường

Hiệu trưởng với tư cách là Chủ tịch hội đồng TĐG chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng TĐG, phổ biến quy trình TĐG và yêu cầu các nhóm, cá nhân của nhà trường phối hợp thực hiện; xây dựng kế hoạch TĐG; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các HĐGD, đối chiếu, so sánh kết quả TĐG với các tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ GD&ĐT tạo ban hành; ĐG mức độ nhà trường đạt được theo từng tiêu chí; viết báo cáo TĐG; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về CLGD gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng của nhà trường

Hiệu trưởng yêu cầu CBQL, GV, nhân viên của nhà trường thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề

ra trong báo cáo TĐG

Kế hoạch TĐG do Chủ tịch Hội đồng TĐG phê duyệt Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ, nhóm thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng căn cứ vào các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành; Chỉ đạo CBQL, GV trong trường viết báo cáo TĐG

Hiệu trưởng, Ban giám hiệu nhà trường công bố báo cáo tự đánh giá Dự thảo báo cáo TĐG được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý Hội đồng TĐG thu thập, xử lý các ý kiến thu được và hoàn thiện báo cáo Các thành viên trong Hội đồng TĐG ký xác nhận vào bản báo cáo TĐG; Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu Công bố công khai báo cáo TĐG; các thông tin và minh chứng phục vụ TĐG được lưu trữ đầy đủ trong một chu kỳ KĐCLGD

Trang 39

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT

1.3.6.1 Yếu tố về năng lực, trình độ của cán bộ quản lý

Yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới quản lý hoạt động đánh giá học

sinh ở trường THPT Để có hiệu quả trong công tác quản lý nhà trường nói chung và nâng cao chất lượng dạy học nói riêng, người Hiệu trưởng phải hiểu

rõ mục đích, am hiểu sâu sắc các nội dung, nắm chắc các phương pháp, các yêu cầu, nguyên tắc của hoạt động kiểm tra, đánh giá Đồng thời phải là một nhà giáo có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín chuyên môn và biết cách tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá trong nhà trường một cách hiệu quả Trong trường THPT, Hiệu trưởng còn phải quan tâm tới đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh để có hướng chỉ đạo, hướng dẫn GV của mình có phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm học sinh và

Chẳng hạn, cùng triển khai tự đánh giá trong một khoảng thời gian như nhau nhưng mức độ hoàn thành công việc lại khác nhau Có trường chỉ sau 4 tháng đã xây dựng được báo cáo tự đánh giá Trong khi đó, một số trường khác

vì bận các công việc khác, ít đầu tư, sửa chữa qua loa, nên chất lượng báo cáo

tự đánh giá không đạt yêu câu, phải làm lại nhiều lần

1.3.6.2 Yếu tố về năng lực thành viên Hội đồng TĐG

Hội đồng tự đánh giá có vai trò quyết định trong triển khai tự đánh giá,

Hội đồng có chức năng thẩm định, phê duyệt bản báo cáo tự đánh giá Vì vậy, tham gia hội đồng tự đánh giá phải là những cán bộ chủ chốt của cơ sở đào tạo,

Trang 40

nắm được các hoạt động của cơ sở đào tạo theo các tiêu chuẩn kiểm định và có năng lực phân tích, đánh giá các hoạt động của cơ sở đào tạo Chủ tịch hội đồng nhất thiết phải là Hiệu trưởng/Thủ trưởng đơn vị mới có đủ quyền lực trong triển khai tự đánh giá

Ban thư ký có vai trò quan trọng trong thu thập và chuẩn bị các tài liệu cho các giai đoạn tự đánh giá: thu thập minh chứng, thẩm định báo cáo tiêu chí, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, thẩm định báo cáo tự đánh giá,… Chọn người vào ban thư ký không chỉ là người có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình mà còn phải có năng lực tổ chức và năng lực soạn thảo văn bản

Các trường đều đã cử những người tham gia trong Hội đồng là cán bộ quản lý, phòng, ban, bộ môn, cán bộ giáo viên có kinh nghiệm Tuy nhiên, cũng có trường cử một số thành viên tham gia hoạt động tự đánh giá chưa có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo hoặc có hạn chế nhất định về khả năng tổng hợp báo cáo

1.3.6.3 Yếu tố về hệ thống văn bản chỉ đạo

Sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Sở GD&ĐT đối với nhà trường, giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh, khắc phục những tồn tại để có những giải pháp thực thi và hiệu quả đưa hoạt động TĐG đạt được mục tiêu đề ra

Hàng năm lãnh đạo Sở GD&ĐT phải ban hành đầy đủ các loại văn bản

để quản lý, chỉ đạo hoạt động TĐG của trường THPT, đồng thời tổ chức kiểm soát chất lượng, làm tốt công tác cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo qui định của Điều

lệ trường PTTH và văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT

1.3.6.4 Yếu tố về cơ sở Vật chất

Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động tự đánh giá của nhà trường THPT Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp cho các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá để có điều kiện thuận lợi trong công việc, chủ động hơn trong việc thu thập thông tin minh chứng, xử

lý dữ liệu phục vụ hoạt động tự đánh giá (như: phòng làm việc, máy tính, máy

Ngày đăng: 19/12/2016, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT, Vụ Pháp chế (2005), Tìm hiểu luật Giáo dục 2005, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu luật Giáo dục 2005
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Vụ Pháp chế
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
11. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
12. Đặng Bá Lãm (2003), Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
13. Trịnh Trúc Lâm (2002), Địa lý tỉnh Thái Nguyên, Sở GD&ĐT Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trịnh Trúc Lâm
Năm: 2002
14. Trần Đăng Minh (2013), Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại trường trung học phổ thông Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại trường trung học phổ thông Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trần Đăng Minh
Năm: 2013
16. Trần Quốc Thành (2000), Khoa học quản lý đại cương, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2000
21. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
22. Phạm Viết Vượng (2000), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
23. Phạm Viết Vượng chủ biên (2010), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vượng chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
2. Bộ GD&ĐT (2008), Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Khác
3. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Khác
4. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT Khác
5. Bộ GD&ĐT - Cục KT&KĐCLGD (2009), Tài liệu tập huấn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Khác
6. Bộ GD&ĐT (2009), Công văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông Khác
8. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê HN Khác
10. Học viện hành chính quốc gia (1994), Giáo trình về quản lý hành chính nhà nước Khác
15. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, Trường CBQL TWI Khác
17. Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo số liệu thống kê mạng lưới trường, lớp, học sinh và cơ sở vật chất năm học 2013 - 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w