1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phan xa co dieu kien và phan xa khong dieu kien

24 3,5K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Trường học Trường Đại Học
Thể loại tiết
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Dựa vào tính chất mà phản xạ được chia thành:Phản xạ không điều kiện và Phản xạ có điều kiện... Phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với ánh đèn đã được thành lập Đường liên hệ thần kinh

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

1 Bộ phận tiếp nhận kích thích sóng âm của cơ

quan phân tích thính giác là:

a) Màng nhĩ.

b) Chuỗi xương tai.

c) Cơ quan coocti.

Trang 3

3.Bộ phận nào trong tai làm nhiệm vụ thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của

cơ thể trong không gian?

a)Bộ phận tiền đình và các ống bán

khuyên

b)Cơ quan coócti

c)Vùng thính giác nằm trong thùy thái

dương

d)Các bộ phận ở tai giữa

Trang 4

•Dựa vào tính chất mà phản xạ được chia thành:

Phản xạ không điều kiệnPhản xạ có điều kiện.

Trang 5

Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU

KIỆN và PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU

KIỆN

I Phân biệt phản xạ khơng điều kiện

và phản xạ cĩ điều kiện.

 Hãy xác định xem trong các ví dụ

dưới đây, đâu là phản xạ khơng điều kiện (PXKĐK) và đâu là phản

xạ cĩ điều kiện (PXCĐK)

Trang 6

Ví dụ PXKĐK PXCĐK

1 Tay chạm phải vật nĩng, rụt tay lại.

2 Đi nắng, mặt đỏ gay, mồ hơi vã ra.

3 Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe

trước vạch kẻ.

4 Trời rét, mơi tím tái, người run cầm

cập và sởi gai ốc.

5 Giĩ mùa đơng bắc về, nghe tiếng

giĩ rít qua khe cửa chắc trời lạnh lắm,

tơi vội mặc áo len đi học.

6 Chẳng dại gì mà chơi / đùa với lửa

7 Phản xạ bú – mút ở trẻ em mới đẻ.

Đánh dấu () vào cột tương ứng

Trang 8

II Sự hình thành phản xạ có điều kiện

1 Hình thành phản xạ có điều kiện

Phản xạ định hướng với ánh đèn

Vùng thị giác

ở thùy chẩm

Trang 9

Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn.

Vùng ăn uống ở

vỏ não

Trung khu tiết nước bọt

Trang 10

Bật đèn rồi cho chó ăn nhiều lần, ánh đèn

sẽ trở thành tín hiệu của ăn uống

Đường liên hệ thần kinh tạm thời đang hình thành

Trang 11

Phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với ánh đèn đã được thành lập

Đường liên hệ thần kinh tạm thời đã được hình thành

Trang 12

Thí nghiệm cổ điển của Ivan Petrovich Paplôp đưa ra: một kích thích trung tính (ánh đèn, chuông) ngay sau một kích thích không điều kiện (thức ăn) Kích thích trung tính trở thành kích thích có điều kiện Kích thích trung tính trước đây nay là một kích thích có điều kiện gây ra phản xạ có điều kiện.

Trang 14

Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện

 Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.

 Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần.

 Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng

Trang 15

2 Ức chế phản xạ có điều kiện.

 Sau khi hình thành PXCĐK tiết nước bọt với ánh đèn, nếu ta bấm một hồi chuông lớn thì có hiện tượng gì? Vì sao?

•Đáp án:

Chó ngừng tiết nước bọt và quay về phía

có tiếng chuông; hiện tượng này gọi là ức chế dập tắt, do đường thần kinh liên hệ

tạm thời bị đứt, có ý nghĩa bảo vệ.

Trang 16

 Sau khi đã thành lập được PXCĐK tiết nước bọt với ánh đèn (hoặc chuông), nếu

cứ bật đèn (hoặc rung chuông) nhưng không cho chó ăn thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng này?

•Đáp án:

Lượng nước bọt ít dần, cuối cùng chó

ngừng tiết Hiện tượng này gọi là ức chế tắt dần, do không được củng cố nên đường

thần kinh liên hệ tạm thời bị mất đi.

Trang 17

Vậy ức chế phản xạ cĩ điều kiện là gì?

Nĩ cĩ ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể?

•K t lu n:ế ậ

•Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố thì các phản xạ sẽ mất dần (Ưùc chế tắt dần)

Trang 18

III So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện.

Dựa vào sự phân tích các ví dụ nêu ở mục I và những hiểu biết qua ví dụ ở mục II, hãy hoàn thành bảng 52.2

So sánh tính chất của 2 loại phản xạ

Trang 19

So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK

2.Bẩm sinh

3.Dễ mất khi không củng cố 4.Có tính chất di truyền, mang

Trang 20

PXCĐK và PXKĐK có mối quan hệ như thế nào?

K t lu n ế ậ

Trang 21

Cuûng coá: Cho các ý trả lời sau:

1.Phản ứng của cơ thể trước kích thích của môi trường.

2.Qua vỏ não.

3.Qua tủy sống, hành tủy, trụ não.

4.Rất bền vững, khó mất đi khi điều kiện sống thay đổi.

5.Không bên vững dễ mất đi nếu không thường xuyên củng cố.

6.Với các loại kích thích bất kỳ, tác động bất cứ chỗ nào.

7.Với loại kích thích đặc trưng, tác động đúng chỗ 8.Bẩm sinh, sinh ra đã có và có tính di truyền.

9.Học được trong cuộc sống, do tập luyện mà có.

Trang 22

Hãy dùng các ý trả lời để hoàn thành bảng: So sánh

phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

Tác nhân kích thích

Đường đi của cung phản xạ

Sự giống nhau Phản ứng của cơ thể trước kích thích của

môi trường.

Trang 24

Xin chân thành cảm

ơn!

Hẹn gặp lại.

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành phản xạ có điều kiện. - phan xa co dieu kien và phan xa khong dieu kien
1. Hình thành phản xạ có điều kiện (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w