Quan trọng nhất trong thực tế là muối natri tetraborat borac: Na2B4O7.10H2O + Borac: dạng tinh thể, trong suốt không màu, khó tan trong nước nguội, tan nhiều trong nước nóng + Giống axit
Trang 1NT
khối 9,01 24,31 40,08 87,62 137,34 [236]
ns 2
Trang 3Nguyên tố nhóm IIA
Tính chất vật lý
- Có màu trắng bạc hoặc xám nhạt
- Có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau:
→ Be, Mg, Ca-β: lục phương
3
Trang 4→ Ca-α, Sr: lập phương tâm diện
→ Ba: lập phương tâm khối
Một số tính chất vật lý biến đổi không đồng đều
4
Trang 55
Trang 6II A Be Mg Ca Sr Ba
Tnc (oC) 1280 650 850 770 710
Ts (oC) 2507 1100 1482 1380 1500 ĐDĐ riêng
(Ω/cm) 28.104 25.104 23,5.104 3,3.104 1,7.104
Tnc (oC) 180 98 64 39 29
Ts (oC) 1317 883 760 689 666 ĐDĐ riêng
(Ω/cm) 11,8.104 23,0.104 15,9.104 8,9.104 5,6.104
Trang 11Nguyên tố nhóm IIB
11
Trang 121 Các sản phẩm tạo thành khi cho Mg tác
dụng với TiCl4 là gì?
A MgCl2 và Ti B MgCl2 và TiCl
C MgCl2 và TiCl2 D Không phản ứng
2 “Vôi tôi xút” là khối xốp rắn gồm:
A CaO + NaOH B CaO + Ca(OH)2
C CaO + NaO D Ca(OH)2 + NaOH
Trang 1313
Trang 15Nguyên tố nhóm IIIA
15
Trang 16Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.1 Đặc điểm chung
- B, Al thể hiện số oxi hóa +3, Ga, In, T l ngoài +3, còn có +1
- Bo là ntử quá bé so với các ntử khác cùng nhóm
→ B là nguyên tố phi kim
- Do cấu hình e−, bán kính nguyên tử và thế ion hóa của các nguyên tử khác nhau nên về tính chất hóa học có thể phân thành 3 phân nhóm nhỏ:
+ Bo + Nhôm + Ga, In, Tl
Trang 17Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.1 Bo
- Bo tồn tại ở dạng vô định hình và các dạng tinh thể
- B gần giống Si hơn là giống Al
- Bo là chất bán dẫn, là chất rất khó nóng chảy (2300oC)
- Ở nhiệt độ thường rất trơ về mặt hóa học, chỉ tác dụng trực tiếp với flo
- Khi đun nóng và ở t0 cao: O2, N2, C → B2O3, BN, B12C3
- Với H2O: chỉ xảy ra phản ứng ở nhiệt độ cao:
2B +3H2O(h) → B2O3 +3H2
17
Trang 18Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
18
Trang 19Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
H3BO3 + H2O ↔ [B(OH)4]− + H+ ,K = 10−9
19
Trang 20Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.1 Bo
- Borat: Các borat kl kiềm tan được trong nước, các borat khác khó tan Quan trọng nhất trong thực tế là muối natri tetraborat (borac): Na2B4O7.10H2O
+ Borac: dạng tinh thể, trong suốt không màu, khó tan trong nước nguội, tan nhiều trong nước nóng
+ Giống axit boric, borac khan, nóng chảy có khả năng hòa tan các oxit kim loại tạo thành muối borat có màu đặc trưng
Ví dụ: Na2B4O7 + CoO → 2NaBO2.Co(BO2)2 (xanh thẫm)
Trang 21Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.1 Bo
Na2B4O7 + Cr2O3 → 6NaBO2.2Cr(BO2)3 (xanh lục)
→ Nhận biết được các kim loại như Co, Cr, Ni, Cu
Ứng dụng của borac:
+ Nhờ khả năng hòa tan oxit kim loại mà borac được dùng để chế thủy tinh quang học, men đồ sứ, đồ sắt
+ Borac được dùng để đánh sạch kim loại trước khi hàn, nên
nó được gọi là hàn the
+ Được dùng để điều chế bột giặt
21
Trang 22Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
-Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp (650oC), nhiệt độ sôi cao (2467oC)
Trang 23Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
- Làm ống dẫn dầu thô, bể chứa và thùng xitec
- Tạo hợp kim với nhiều nguyên tố khác (duyara, silumin, macnhali)
23
Trang 24Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.2 Nhôm
* Đơn chất:
Về hoạt động hóa học: Là kim loại hoạt động
-Ở đk thường, Al kém hoạt động; đun nóng hoặc loại bỏ lớp oxid bao bọc, Al tác dụng mạnh với oxi và nhiều phi kim khác, tỏa nhiều nhiệt
- Với đơn chất: 4Al +3O2 → 2Al2O3, ΔHo = −167 KJ/mol
+ S, Cl2, Br2 ở nhiệt độ thường; N2 ở 800oC, C ở 2000oC
+ I2 khi đun nóng hoặc có mặt H2O xúc tác
Trang 25Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.2 Nhôm
* Đơn chất:
- Nhôm có ái lực lớn với oxi tạo ra Al2O3 rất bền nên ở nhiệt
độ cao nhôm khử nhiều oxit kim loại đến kim loại:
2Al +3CuO → Al2O3 +3Cu (phương pháp nhiệt nhôm)
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe (hàn đường ray)
- Với H2O: Không tác dụng
- Với axit: Al dễ tan trong dung dịch axit HCl hoặc H2SO4, nhất
là khi đun nóng Thụ động trong HNO3, H2SO4 đặc nguội → làm xitec đựng acid 25
Trang 26Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
- Oxid nhôm Al2O3: Tồn tại chủ yếu ở hai dạng thù hình:
Al2O3α và Al2O3γ Al2O3α là chất tinh thể không màu, không tan trong nước, được điều chế bằng cách nung Al(OH)3 hoặc muối nhôm ở nhiệt độ cao > 1000oC
Trang 27Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
+ Ở nhiệt độ thường: không tác dụng với nước, acid, kiềm Ở
1000oC, tác dụng với hidroxid, cacbonat, hidrosunfat kim loại kiềm ở dạng nóng chảy: Al2O3 + Na2CO3 → 2NaAlO2 + CO2
27
Trang 28Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.2 Nhôm
- Hidroxid nhôm Al(OH)3: dạng tinh thể được tạo ra khi cho khí
CO2 tác dụng với dd natri aluminat Na[Al(OH)4] Dạng này cũng tồn tại trong tự nhiên ở khoáng vật Hidragilit (hay gipxit) + dạng kết tủa nhầy được tạo ra khi cho hidroxid kim loại kiềm tác dụng với muối nhôm
+ Là chất lưỡng tính điển hình:
[Al(OH)4]- ← Al(OH)3↓ → Al3+ + 3H2O
Trang 29Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.2 Nhôm
- Nhôm halogenua AlX3: AlF3, AlCl3, Al2Cl6, Al2Br6, Al2I6
- Nhôm clorua tồn tại ở hai dạng: khan và hidrat
+ Nhôm clorua khan bốc khói mạnh trong không khí, vì nó hút
ẩm mạnh và bị thủy phân giải phóng HCl:
AlCl3 +3H2O → Al(OH)3 + 3HCl + Nhôm hidrat: AlCl3.6H2O hoặc [Al(H2O)6]Cl3 Là tinh thể màu vàng nhạt, chảy rữa trong không khí, dễ tan trong nước
29
Trang 30Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.2 Nhôm
- Nhôm sunfat: tồn tại ở hai dạng:
+ dạng khan Al2(SO4)3 - là chất bột màu trắng Ở nhiệt độ >
770oC bị phân hủy, dễ tan trong nước
+ Dạng kết tinh (hidrat) Al2(SO)4.18H2O – là tinh thể (kết tinh
từ dung dịch), đun nóng đến 340oC → muối khan
+ Nhôm sunfat kết hợp với sunfat kl kiềm tạo ra loại muối kép:
M2Al2(SO4)4.24H2O (M =Na, K, Rb, Cs) - gọi là phèn nhôm
Trang 31Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
3.2 Tính chất các đơn chất và hợp chất của chúng
3.2.3 Các nguyên tố Ga, In, Tl
- Có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi cao
- Dễ tạo hợp kim với các kim loại
- Tương đối hoạt động hóa học:
+ Ở nhiệt độ thường: Ga, In có lớp oxid bao bọc (giống Al) nên khá bền, còn Tl bị oxi hóa chậm
+ Đun nóng: Ga, In và nhất là Tl tác dụng mạnh với O2, S, I2
+ Với clo, brôm tương tác ngay ở nhiệt độ thường
31
Trang 32Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
+ Với HNO3: Ga phản ứng chậm, Tl phản ứng mãnh liệt
+ Với kiềm: Ga khá giống Al; In, Tl không tan, nếu không có mặt chất oxi hóa
32
Trang 33Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
Các hợp chất của Ga, In chủ yếu tồn tại số oxi hóa +3:
Ga2O3, Ga(OH)3, Ga(OH)−4 , GaCl3 .; In2O3, In(OH)3, InCl3,
Trang 34Chương 3 Các nguyên tố nhóm IIIA
+ Hợp chất Tl(III) là chất oxi hóa mạnh, chúng dễ chuyển thành hợp chất Tl(I) Ngược lại hợp chất Tl(I) muốn chuyển sang hợp chất Tl(III) phải cần có chất oxi hóa mạnh
Tl2O3 → Tl2O + O2; Tl2O + O2 → Tl2O3
Trang 35Nguyên tố nhóm IIIA
Câu hỏi:
1 Viết các phương trình phản ứng khi cho B và
Al lần lượt tác dụng với các chất sau: O2, H2O, NaOH, HCl, HNO3, H2SO4
2 Viết phương trình phản ứng khi cho Al lần lượt tác dụng với: Halogen, nito, lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic
35
Trang 36Nguyên tố nhóm IIIA
Câu hỏi:
3 Khi cho Al tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH có cùng nồng độ, phản ứng nào xảy ra mạnh hơn?
4 Phèn là gì? Những kim loại nào có khả năng tạo phèn? Tại sao các ion NH4+ và ion Tl+ có khả năng tạo phèn còn ion Li+ lại không?
Trang 37Nguyên tố nhóm IIIA
Câu hỏi:
5 Viết các phương trình phản ứng sau:
a (Ga, In, Tl) + dd HCl
b (Ga, In, Tl) + dd HNO3 đặc
c (Ga, In, Tl) + dd NaOH
d Ga + dd Na2CO3
37
Trang 39Nguyên tố nhóm IIIA
Câu hỏi:
6 Viết các phương trình phản ứng sau:
a Ga2O3 + 2NaOHnc → 2NaGaO2 + H2O
b In(OH)3 + 6HNO3 → In(NO3)3 + 3H2O
c TlOH + HNO3,loãng → TlNO3 + H2O
d Ga2(SO4)3+ 6NaOH → 2Ga(OH)3↓+ 3Na2SO4
e Tl2S+18HNO3,đ,n→2Tl(NO3)3+12NO2+H2SO4+8H2O
Trang 40* Sự liên hệ đường chéo Be – Al:
- Thế điện cực chuẩn: Be2+/Be = -1,85 V; Al3+/Al = -1,67 V
- Thụ động hóa với HNO3, H2SO4 đặc nguội
- Đều tan trong kiềm đậm đặc tạo H2
- Các halogenua đều hòa tan trong các dung môi hữu cơ
- Các cacbua Be và Al khi tan trong nước đều cung cấp CH4
- Khả năng tạo phức bền: BeF42-, AlF63-
Trang 43Ý nghĩa của giãn đồ Latimer
- Giãn đồ Latimer của Cu trong môi trường axit
- Giãn đồ Latimer của Fe trong môi trường kiềm
43
Trang 44Ý nghĩa của giãn đồ Latimer
- Giãn đồ Latimer của Oxi trong môi trường axit
- Giãn đồ Latimer của Cl trong môi trường axit
Trang 45Ý nghĩa của giãn đồ Latimer
45
Trang 46Ý nghĩa của giãn đồ Latimer
- I- dư:
- MnO4- dư: