Các câu hỏi lý thuyết ề mạng và truyền thông Câu 1: Các dịch vụ mạng máy tính Mạng Mt là mạng gồm ít nhất 2 Mt được nối với nhau thong qua đường truyền vật lý cho phépchia sẻ DL và tài nguyên chung. Các dich vụ: Dịch vụ tập tin: cho phép các máy tính trên mạng chia sẻ các tập tin, đặc biệt là những cơ sở dữ liệu dùng chung. Dịch vụ in: cho phép nhiều ng dùng chung máy in dẫn đến giảm chi phí rất lớn đặc biệt là các máy in, máy vẽ đắt tiền và máy in có thể đc đặt ở bất kỳ đâu ko cần cạnh PC. > dẽ quản lý, nâng cao hiệu suât sd Dịch vụ thông điệp: thư điện tử (Email), hệ thống nhúng âm thanh, đồ họa, dữ liệu video và voice – mail đều là các hình thức thường đc sử dụng để truyền thông điệp. phục vụ cho mọi đối tượng tù nhóm làm việc cục bộ tới 1cty hay toàn thế giới. Các dịch vụ ứng dụng khác: cho phép các ứng dụng huy động năng lực tính toán và khả năng chuyên môn hóa của các máy tính trên mạng
Trang 1Câu 1: Các dịch vụ mạng máy tính 1
Câu 1: Các dịch vụ mạng máy tính
Mạng Mt là mạng gồm ít nhất 2 Mt được nối với nhau thong qua đường truyền vật lý cho phépchia sẻ DL và tài nguyên chung Các dich vụ:
* Dịch vụ tập tin: cho phép các máy tính trên mạng chia sẻ các tập tin, đặc biệt là những cơ
sở dữ liệu dùng chung
* Dịch vụ in: cho phép nhiều ng dùng chung máy in dẫn đến giảm chi phí rất lớn đặc biệt là
các máy in, máy vẽ đắt tiền và máy in có thể đc đặt ở bất kỳ đâu ko cần cạnh PC -> dẽ quản
lý, nâng cao hiệu suât sd
* Dịch vụ thông điệp: thư điện tử (E-mail), hệ thống nhúng âm thanh, đồ họa, dữ liệu
video và voice – mail đều là các hình thức thường đc sử dụng để truyền thông điệp phục vụ cho mọi đối tượng tù nhóm làm việc cục bộ tới 1cty hay toàn thế giới
* Các dịch vụ ứng dụng khác: cho phép các ứng dụng huy động năng lực tính toán và khả
năng chuyên môn hóa của các máy tính trên mạng
Câu 2: Phân loại mạng máy tính
* Phân loại theo mô hình mạng:
- Loại mạng bình đẳng (peer to peer):
+ các máy có vai trò như nhau trong quá trình khai thác TN, máy này có thể yêu cầu máy kia cung cấp tài nguyên và ngược lại ko máy nào đc coi là máy chủ hay máy trung tâm ng dùng trên từng PC chịu trách nhiệm điều hành và chia sẻ các tài nguyên PC của họ mà ko cần đến
ng qtrị mạng riêng Phù hợp với các tổ chức nhỏ và ko đặt nặng vấn đề bảo mật
- Loại mạng theo mô hình khách chủ (client/Server):
+ có ít nhất 1 máy chủ - máy cài đặt phần mềm điều hành hệ thống của mạng, chức năng điều khiển, cung cấp, phân chia tài nguyên theo yêu cầu của máy khách các tài nguyên phần
1
Trang 2cứng đc tập trung tại máy chủ, và các máy khách có thể đc thiết kế theo cấu hình phần cứng tối thiểu phù hợp với mạng lớn cần đến hệ bảo mật mạng Điều hành viên mạng có thể điều khiển việc truy xuất các tài nguyên mạng
- Loại mạng hỗn hợp (kết nối 2 loại mạng trên):
+ là mạng mà trong qtrình khai thác tài nguyên các máy có lúc qhệ với nhau theo kiểu bình đẳng, có lúc qhệ với nhau theo kiểu khách/chủ
* Phân loại theo quy mô mạng
- Mạng cục bộ (LAN): mạng đc cài đặt trong 1 tòa nhà, trường học, cty…
- Mạng đô thị (MAN): mạng đc cài đặt trong phạm vi 1 đô thị hoặc 1 trung tâm ktế - xã hội
- Mạng diện rộng (WAN): mạng đc cài đặt quy mô lớn và đc tạo thành từ việc ghép nối nhiều mạng LAN với nhau
* Phân loại theo tôpô mạng
- Mạng trục (Bus): cấu trúc của mạng là dùng 1 Bus thông tin chung để trao đổi thông tin
giữa các nút bất kỳ của mạng các nút thông tin (các trạm cuối) có thể thâm nhập ở bất cứ vị trí nào trên mạng Điều khiển mạng đc thực hiện theo pp tập trung (từ 1 nút chính) hay theo
pp phân bố
+ ưu điểm: Đấu nối đơn giản, 1 máy bị hỏng mạng vẫn hoạt động bình thường, sử dụng ít dây nối
+ nhược điểm: 1 điểm trên Bus bị hỏng thì toàn bộ mạng bị hỏng Quy mô không thể mở rộng Phương pháp thâm nhập mạng yêu cầu phức tạp hơn để đảm bảo tránh sự chồng chéo số liệu gây ra do nhiều trạm cùng phát thông tin đồng thời -> hạn chế nút thông tin trên mạng
- Mạng hình sao (Star):
+ gồm 1 trung tâm điều khiển và các nút thông tin Trung tâm điều khiển mạng điều phối mọi
hđ trong mạng (Hub)
+ ưu điểm: hđ theo nguyên lý độc lập nên 1 trạm bị sai hỏng thì mạng vẫn hđ bình thường Cấu trúc mạng đơn giản, các thuật toán điều khiển ổn định
mạng có thể mở rộng hay thu hẹp khá thuận lợi và đơn giản Tương thích với tất cả các phương thức truy cập mạng
+ nhược điểm:
Trung tâm điều khiển có sự cố thì toàn mạng sẽ ngừng hđ mạng yêu cầu phải nối từng cặp dây từ trung tâm điều khiển tới các máy tính, bởi vậy tốn nhiều dây nối
- Mạng vòng (Ring):
+ các thiết bị đầu cuối hay các máy tính có thể đc kết nối tại bất cứ vị trí nào trên Bus vòng tròn của mạng theovòng khép kính
+ ưu điểm: TT chỉ đi theo một chiều khép kính(tránh va chạm đường chuyền
Truyền đi xa hơn(qua mõi nút mạng tt dc phục hồi và khuyếch đại
+ nhược điểm: 1 máy hỏng ->cả mạng hỏng, Đấu nối phức tạp đòi hỏi đọ tin cậy cao
Trang 3- Mạng hình lưới:
+ mỗi máy tính đc nối tới mỗi máy tính khác bằng dây cáp riêng biệt
+ nếu có 1 đoạn cáp nào đó bị hỏng thì các cáp khác sẽ chịu trách nhiệm chuyển tải thông tin(tăng đọ tin cậy đường truyền )
+ giảm nhẹ việc dò lỗi trên mạng và tăng độ tin cậy nhưng giá thành lắp đặt sẽ cao do chúng
sử dụng nhiều dây cáp
Câu3: Các loại máy tính thông dụng:
* Mạng cục bộ LAN: nhóm cac máy tính và thiết bị truyền thong đc kết nồi với nhau như các
MT của một cơ quan, tổ chức, trường học…
- Đặc tính: Tốc đọ nhanh, tỷ lệ lỗi thấp, giưới hạn khu vực địa lý tương đối rẻ
-Két nối theo mô hình khách/chủ và mạng bình đẳng hình dạng theo tôpo vật lý và tôpo logic
* Mạng diện rông: WAN : Kết nối các LAN cung cấp truy xuất tới các MT tai các vị trí khác Phạm vi kết nối rông lớn mở rộng khả năng cugn ứng TT cự ly xa Cho phép các ng sd có thể thời gian thực với các ng sd khác Cung cấp kết nới lien tục cá Tn xa vào các dịch vụ nội bộ cung cấp Email, WWW, dịch vụ TMDT
*Mạng đo thị MAN mạng nội thị hay vùng ngoại ô MAN gồm một hay nhiều LAN, ngoài ra
có thể tạo ra bằng cầu không dây với cá tín hiệu vô tuyến lan truyễn qua công đồng ng sd
*Mang lưu trữ SAN : mạng chất lượng caocấp riêng đẻ di chuyển DL qua server và các Tn lưu trữ Tránh xugn đột, tộc đọ truyền DL cao
*Mạng In ternet: phạm vi quy mô toàn cầu
*Mạng riêng ảo VPN : mạng riềng dc kiến tạo trong 1 hạ taang mangjc ông cộng VPN cung cấp dich vụ kết nối tin cập an toàn thông qua hạ tầng mạng công cộng chia sẻ
Câu 4 : các loại môi trường truyền
TT di chuyển từ máy tính này sang máy tính khác phải đi qua 1 môi truong nhất định->MT truyền thong
* cáp đồng trục
- cấu tạo : gồm 1 ống dẫn điện hình trụ tròn rỗng vây quanh 1 dây dẫn đơn, dây dẫn đơn nằm giữa cáp làm bằng đồng, xung quanh là lớp cách điện mềm Ngoài lớp cách điện là lưới đồng hay kim loại đóng vai trò dây dẫn điện thứ 2 trong mạch(giảm lượng xuyên nhiều ddienj từ
- ưu điểm : cho phép truyền tin với cự ly dài hơn so với cáp xoắn đôi có bvệ STP hay ko bvệ UTP
+ lưới kim loại đóng vai trò là 1 màn chắn có t/d làm giảm lượng xuyên nhiễu điện từ
+ đc sử dụng cho nhiều dạng truyền số liệu bao gồm cả vô tuyến truyền hình
- nhược điểm : khó lắp đặt nên chi phí lắp đặt cao lớp màng chắn đóng vai trò là 1 nửa của mạch điện nên khi lắp đặt phải rất cẩn thận
- có 2 loại cáp đồng trục :
3
Trang 4+ cáp béo : dùng cho cáp đồng trục của mạng Ethernet bởi chúng có chiều dài truyền dẫn lớn hơn và đặc tính kháng nhiễu tốt, khó lắp đặt, chi phí cao
+ cáp gầy : dùng cho các mạng riêng và cho các mục đích đặc biệt
* Cáp xoắn cặp STP
- cáp STP kết hợp các kỹ thuật chắn và bảo vệ, triệt nhiễu và xoắn dây
- mỗi đôi dây đc gói trong 1 lá kim loại, 4 đôi dây lại đc bọc chung trong 1 lưới kim loại nó
có trở kháng thông thường là 150 Ohm
- ưu điểm : kết hợp các kỹ thuật chắn và bảo vệ, triệt nhiễu và xoắn dây
+ giảm nhiễu điện từ giữa các đôi dây và nhiễu xuyên âm do có các lá chắn bảo vệ Giảm nhiễu điện từ từ bên ngoài
- nhược điểm : lá chắn bảo vệ cần đc nối đất tại 2 đầu Khoảng cách truyền ngắn so với các loại cáp khác
+ trọng lượng và kích thước lớn Giá thành cao
- ScTP là 1 dạng mới lai ghép giữa STP và UTP truyền thống, có kiến trúc cơ bản giống với UTP nhưng đc bọc trong 1 lá chắn kim loại có độ chống nhiễu thấp hơn STP và giá thành rẻ hơn
* Cáp UTP: đc dùng trong các mạng khác nhau
- mỗi 1 dây trong 8 dây đồng tách biệt trong UTP đc bọc cách điện
- tuân theo đặc tả chính xác có bao nhiêu vòng xoắn đc phép trên từng mét cáp
- ưu điểm : dễ lắp đặt và rẻ tiền hơn so với các loại cáp khác Có khả năng truyền dữ liệu với tốc độ cao 1Gb/s
+ giảm đc nhiễu đáng kể do đặc tính xoắn cặp
- nhược điểm: chỉ triệt tiêu nhiễu duy nhất bởi đặc tính xoắn cặp Dễ bị ảnh hưởng của tạp âm
và xuyên nhiễu hơn so với các loại khác
* Cáp quang
- có 5 phần cấu tạo : lõi, lớp phủ, lớp đệm, vật liệu giữ bền và vỏ cáp bảo vệ
- ưu điểm : truyền thông tin nhanh hơn Chống nhiễu tốt hơn do có nhiều lớp vỏ bảo vệ Ko
bị nhiễu do ánh sáng ko lọt qua đc Bảo mật cao do chỉ có mỗi dòng bit 0, 1, muốn truy nhập phải biết đc mã hóa
- nhược điểm : cáp phải kéo thẳng ko uốn cong đc nếu bị đứt nối lại rất khó
*Truyền vô tuyến: Khi điểm cuối cách xa nhau hoặc khi các điểm đó di động thỡ truyền vụ
tuyến là một giải phỏp thớch hợp nhất
-Radio: +Truyền sóng radio thông thường + Radio quang phổ trải
- Viba: Viba mặt đất, Viba vệ tinh
- Tia hồng ngoại: Tia hồng ngọai điểm - điểm;Tia hồng ngoại phủ rộng
Trang 5Câu 5 : các pp điều khiển truy cập
* pp tranh chấp
- với pp này, mọi máy tính có thể truyền bất cứ lúc nào
- khi 2 máy cùng truyền 1 lúc thì xảy ra đụng độ
- khi mạng quá bận thì hầu hết các lần truyền thông đều ko thành công
- giải quyết tranh chấp bằng giao thức truy cập mạng CSMA
- với pp này thì 1 trạm muốn truyền thông tin vào mạng nó phải xem trên Bus có rỗi ko, nếu rỗi thì truyền dữ liệu đi, nếu Bus bận nghĩa là trên Bus đã có trạm khác đang truyền tin thì nó
“chờ” Việc “chờ” theo các thuật sau :
+ trạm tạm thời ngừng truyền cho tới 1 t/g ngẫu nhiên nào đó lại tiếp tục “nghe đg truyền”
Ưu điểm là tránh xung đột, nhược điểm là có t/g chết sau mỗi lần truyền
+ trạm tiếp tục “nghe” đến khi thấy đg truyền rỗi thì lại truyền dữ liệu đi với xác suất =1 Ưu điểm là tránh đc t/g chết, nhược điểm là khả năng xung đột cao
+ trạm tiếp tục “nghe” đến khi thấy đg truyền rỗi thì truyền đi với xác suất P xđ trước (0<P<1) Ưu điểm là khả năng xảy ra xung đột ít nhất, nhược điểm là phải chọn P hợp lý để tránh có t/g xung đột và t/g trễ
để khắc phục ng ta dùng pp CSMA/CD nghĩa là trong lúc truyền vẫn nghe để phát hiện xung đột pp này phù hợp với các loại dữ liệu phát ngẫu nhiên và kích thước khung tin nhỏ
* pp chuyển thẻ bài
- pp này vận dụng 1 khung tin có tên là thẻ bài luôn chuyển quanh mạng 1 máy tính muốn truyền phải đợi cho đến khi nhận đc khung thẻ bài
- khi truyền xong nó chuyển khung thẻ bài cho trạm kế tiếp trên mạng
- có vài chuẩn mạng sử dụng pp điều khiển truy cập chuyển thẻ bài :
* token bus
- 1 token đc lưu chuyển trên vòng logic thiết lập bởi các trạm có nhu cầu truyền để cấp phát
đg truyền mà ở đó vòng logic độc lập với vòng vật lý thực
- mỗi trạm đc quyền truyền dữ liệu vào bus trong 1 khe thời gian
- khi dữ liệu đc truyền hết hoặc hết khe t/g thì trạm đó phải chuyển token đến trạm kế tiếp Theo pp này cần giải quyết những vấn đề sau:
+ thiết lập vòng logic gồm những trạm có nhu cầu truyền số liệu, mỗi trạm đc xđ theo 1 chuỗi thứ tự mà trạm cuối cùng sẽ nối với trạm đầu tiên
+ mỗi trạm phải biết địa chỉ của trạm ngay trước và kế sau nó
+ các trạm ko có nhu cầu truyền thì nằm ngoài vòng logic và chúng có nhiệm vụ nhận dữ liệu
- khi 1 trạm gửi token đi nó phải giải quyết các tình huống sau để tránh lỗi :
+ nghe xem trạm kế tiếp có làm việc ko Nếu ko thấy làm việc thì phải tìm cách với qua trạm
đó đến trạm tiếp theo để tránh đứt vòng logic
5
Trang 6+ nếu có 1 trạm nào đó cũng có thẻ bài thì nó chuyển sang trạng thái nghe bị động để chờ dữ liệu hoặc thẻ bài đến
+ Việc khởi tạo lại vòng logic đc thực hiện khi 1 hay nhiều trạm phát hiện trên bus mất token sau 1 khoảng t/g định trước
- Các nhiệm vụ thực hiên: bổ sung 1 tram vào vòng logic;loại bỏ 1 trạm khỏi vòng logic, khởi tạo vòng logic;quản lý lỗi …
* Token ring
- sử dụng thẻ token để chiếm quyền đc truyền 1 thiết bị trong vòng mạng chỉ đc truyền dữ liệu khi nó có thẻ
- thẻ đc truyền trong mạng lần lượt từ trạm này đến trạm khác
- khi trạm có thẻ nó có thể truyền dữ liệu lên mạng hoặc truyền thẻ cho thiết bị tiếp theo nếu
ko có dữ liệu cần truyền
- khi 1 trạm muốn truyền dữ liệu, nó thu thẻ và gán thẻ này vào phần điều khiển cảu khung tin và truyền đi trong vòng cho đến khi khung tin đến đc đích
- thẻ đc trạm thu truyền vào vòng để đến trạm phát thông báo khung tin đã đến đích, trạm phát sẽ tạo ra 1 thẻ mới và phát vào vòng
* FDDI
- sử dụng pp truy nhập dùng thẻ có định thời gian
- có 2 chế độ truy nhập trong FDDI là dị bộ và đồng bộ
* pp truy nhập ưu tiên theo yêu cầu
- pp sử dụng 1 thiết bị trung tâm để điều tiết toàn bộ việc truy cập mạng
- thiết bị trung tâm sẽ yêu cầu dữ liệu từ thiết bị khác trên mạng Nó sẽ quét các cổng để tìm
ra thiết bị có nhu cầu truyền dữ liệu
- mỗi thiết bị chỉ đc phép truyền 1 khung tin trong 1 vòng quét
- ưu điểm : truy nhập theo định kỳ giảm đc các mức ưu tiên tránh đc các va chạm
- nhược điểm :
+ nếu cơ chế điều khiển trung tâm hỏng thì quá trình trao đổi thông tin sẽ bị ngưng trệ Các trạm thứ cấp ko thể truyền thông tin trực tiếp cho nhau Lãng phí lượng băng thông, độ trễ cao
* SS pp ưu tiên và pp chuyển thẻ bài
- giống :
+ pp truy nhập ưu tiên mang nhiều ưu điểm của pp chuyển thẻ bài Truy nhập theo định kỳ Giảm đc các mức ưu tiên tránh đc các va chạm
- khác : + pp truy nhập ưu tiên tập trung hóa quyền điều khiển dẫn đến nếu cơ chế điều khiển trung tâm bị hỏng mạng sẽ ngừng hđ
Trang 7+ pp chuyển thẻ bài sử dụng các chức năng điều khiển phân phối hơn do đó nó ít bị hỏng tập trung tại 1 điểm
Câu 6 : mạng Ethernet
* Tổng quan về mạng Ethernet
- pp truy cập sử dụng pp CSMA/CD
- tốc độ truyền 10Mbps – 10Gbps
- dùng địa chỉ MAC chiều dài 48 bit và biểu diễn dưới dạng 12 số hexa
- 6 số đầu tiên định danh nhà chế tạo
- 6 số tiếp theo là số seri cảu giao tiếp
- trên mạng Ethernet 1 thiết bị truyền dữ liệu có thể mở 1 đg truyền thông đến các thiết bị khác nhờ vào ddiacj chỉ MAC của thiết bị đích
- thiết bị nguồn gắn 1 header có chứa địa chỉ MAC đích và địa chỉ nguồn sau đó gửi vào trong mạng
- các thiết bị sẽ tự ktra địa chỉ MAC
* Các kiểu khung tin của Ethernet
- để có thể truyền thoongtin thành công qua mạng Ethernet, các trạm gửi và nhận phải thỏa thuận trước về cấu trúc cảu khung tin sẽ truyền
- các kiểu khung tin khác nhau sẽ mô tả các chuẩn khác nhau đẻ chỉ định cấu trúc của giao thức
- hiện nay có 4 kiểu khung tin Ethernet
+ Ethernet 802 3
+ Ethernet 802 2
+ Ethernet Snap
+ Ethernet II
* Các tính năng chung của chuẩn Ethernet 802 3 bao gồm :
- 1 kích cỡ khung giữa 64 và 1, 518 bytes
- Preamble là các bit 0 và 1 xen kẽ nhau đc dùng để đồng bộ trong hđ truyền bất đồng bộ từ 10Mbps trở xuống
- 1 trường SFD gồm 1 field dài 1 byte đánh dấu kết thúc phần thông tin định thời và chứa tuần
tự bit 10101011
- 1 trường 6 byte chỉ định địa chỉ MAC nguồn
- 1 trường 6 byte chỉ địa chỉ MAC đích mà gói tin đc gửi tới
- 1 trường 2 byte chỉ định chiều dài phần dữ liệu của gói tin, và chiều dài ko lớn hơn 1, 500 byte
- 1 trường dữ liệu phải dài hơn 46 byte và ngắn hơn 1, 500 byte
7
Trang 8- 1 CRQ hoặc FCS 4 byte dùng để ktra sự hư hỏng của khung
* Các tính năng chung của chuẩn Ethernet 802 2 bao gồm :
- tất cả các trường đều giống với định chuẩn 802 3
- 3 trường bổ sung LLC dài 1 byte, tác động như 1 phần đầu 802 3
- 1 kích cỡ khung giữa 64 và 1, 518 bytes
* Các tính năng chung của chuẩn Ethernet Snap bao gồm :
- tuân thủ đầy đủ chuẩn 802 2, trên thực tế đc coi là bản tăng cường cho định chuẩn 802 2
- 2 trong số các trường LLC chứa dữ liệu cố định nêu rõ 1 gói tin SNAP
- 1 trường LLC thứ 3 đc xem như trường kiểu, cho phép gói tin tải các giao thức cấp cao khác nằm trong cấu trúc khung, do đó bảo đảm tính tương thích và các hđh mạng có thể tải các giao thức trên các kiểu vật tải khác, như token ring
* Các tính năng chung của chuẩn Ethernet II bao gồm :
- 1 trường Preamble để chỉ sự bắt đầu của khung tin
- 1 trường 6 byte chỉ địa chỉ của trạm đích mà gói tin đc gửi tới
- 1 trường 6 byte chỉ định địa chỉ cảu trạm nguồn mà gói tin đc gửi đi
- 1 trường kiểu gói tin nằm ngay sau trường địa chỉ nguồn, là vị trí của trường chiều dài gói tin trong khung và giao thức mạng sử dụng của gói tin như IP, IPX…
- 1 trường dữ liệu phải dài từ 46 – 1, 500 bytes
- 1 CRC để ktra dữ liệu truyền hợp lệ
* Các quy tắc đặt tên của mạng Ethernet
- 1 con số chỉ ra tốc độ truyền
- 1 từ chỉ ra chế độ dải nền đc dùng
- 1 hay nhiều chữ cái chỉ ra loại mt truyền đc dùng
- Ethernet dựa vào dải nền sử dụng toàn bộ băng thông của mt truyền Tín hiệu số liệu đc truyền 1 cách trực tiếp qua mt truyền
- trong chế độ dải rộng ko đc dùng trong Ethernet tín hiệu số ko đc đặt trực tiếp vào mt truyền Lúc này tín hiệu số cần đc điều chế vào sóng mang và sóng mang sẽ đc truyền vào mt truyền
6 1) Một số chuẩn của mạng Ethernet
* 10 Base 2
- tốc độ truyền 10Mbps
- mt truyền là cáp đồng trục (thinnet)
- băng tần cơ sở (dải nền)
- ưu điểm :
Trang 9+ giá thành rẻ
+ đấu nối đơn giản
- nhược điểm :
+ khó lắp đặt nên chi phí lắp đặt cao
+ lớp màng chắn đóng vai trò là 1 nửa của mạch điện nên khi lắp đặt phải rất cẩn thận
- khi kết nối cần chú ý :
+ khoảng cách tối thiểu giữa các máy là 5m
+ đầu nối T phải đc nối trực tiếp với NIC
+ ko thể vượt quá phân đoạn mạng tối đa là 185m
+ tổng thể sơ đồ đấu nối cáp ko vượt quá 925m
+ số nút tối đa trên mỗi phân đoạn mạng là 30
+ 1 đầu kết nối Terminator 50 Ohm
+ 1 mạng ko thể có trên 5 phân đoạn
* 10 Base 5
- tốc độ truyền 10Mbps
- mt truyền là cáp đồng trục (thinnet)
- băng tần cơ sở (dải nền)
- ưu điểm :
+ giá thành rẻ
+ khắc phục những hạn chế của 10 Base 2
- nhược điểm :
+ khó lắp đặt nên chi phí lắp đặt cao
+ lớp màng chắn đóng vai trò là 1 nửa của mạch điện nên khi lắp đặt phải rất cẩn thận
- khi kết nối cần chú ý :
+ khoảng cách tối thiểu giữa các máy là 2 5m
+ ko thể vượt quá phân đoạn mạng tối đa là 500m
+ tổng thể sơ đồ đấu nối cáp ko vượt quá 2500m
+ 1 đầu phân đoạn mạng kết thúc phải đc nối mát
+ các đoạn nối từ bộ thu phát đến NIC có thể ngắn theo yêu cầu nhưng ko thể dài hơn 50m + số nút tối đa trên mỗi phân đoạn mạng là 100
* 10 Base T
- tốc độ truyền 10Mbpsmt truyền là cáp UTP
9
Trang 10- băng tần cơ sở (dải nền)
- ưu điểm :
+ chi phí thấp nhất so với các loại khác
+ mạng tin cậy hơn, dễ quản lý hơn, khả năng đấu nối linh hoạt hơn
- nhược điểm :
+ chỉ triệt tiêu nhiễu duy nhất bởi đặc tính xoắn cặp
+ dễ bị ảnh hưởng của tạp âm và xuyên nhiễu hơn so với các loại khác
- hệ 10 Base T đc đấu nối theo hình sao, vận hành theo Bus logic
- khi kết nối cần chú ý :
+ số lượng tối đa các máy trên mạng là 1024
+ hệ cáp dùng là UTP
+ số nút tối đa trên mỗi phân đoạn mạng là 512
+ chiều dài tối đa cảu phân đoạn NIC tới Hub là 100m
- các chuẩn đấu nối
+ theo EIA/TIA – 568A và TIA – 568B
+ đôi 1 : trắng xanh nc biển / xanh nc biển
+ đôi 2 : trắng cam / cam
+ đôi 3 : trắng xanh lá cây / xanh lá cây
+ đôi 4 : trắng nâu / nâu
* 100Mbps Ethernet
* 100 BASE – TX
* 100 BASE – FX
* 1000 – Mbps Ethernet
Câu 7 : cấu trúc của mạng Internet
* Nhà cung cấp dvụ truy cập I (IAP): Đó là các cơ quan tổ chức đảm nhiệm xây dựng cung
cấp và quản lý các đưởng truyền viên thông: VD dg truyền tôc đọ cao Internetxuyeen lục địa , dg thuê bao số Các công việc gồm:
- xd cung cấp và quản lý đg truyền viễn thông
- quản lý các Internet Gateway
- cấp phát, quản lý băng thông và đg truyền tới các thuê bao ISP, ICP hoặc ng sử dụng đầu cuối
- giám sát, đảm bảo sự vận hành của các đg truyền viễn thông