Cánh khuấy tuabin Hiệu suất khuấy cao, các cánh khuấy có thể được gắn vào đĩa bằng cách hàn hoặc bắt bulong.. Cánh khuấy chân vịt Đây là loại cánh khuấy cho hiệu suất cao nhất trong t
Trang 1Chapter 10_bổ sung
Quá trình khuấy trộn
1
Trang 2Bể trộn
2
Trang 3Bể tạo bông
3
Trang 4Bể tạo bông vách ngăn
4
Trang 5Bể tạo bông cơ khí
5
Trang 6Các loại cánh khuấy
6
1 Cánh khuấy tuabin
Hiệu suất khuấy cao, các cánh khuấy có thể
được gắn vào đĩa bằng cách hàn hoặc bắt
bulong
Số vòng quay có thể đạt đến 1500 vòng/phút
Tỉ số giữa đường kính cánh khuấy (dk) so với đường kính thiết bị (D) trong khoảng 0,15 đến 0,25 Tỉ số giữa đường kính cánh khuấy (dk) so với chiều cao cánh khuấy (h) là 0,66 Khoảng cách từ mặt dưới cánh khuấy tới đáy thiết bị là 0,4.dk
Ứng dụng:
Hòa tan nhũ tương hóa các chất lỏng, huyền
phù hóa với nồng độ tới 80%, huyền phù hóa với nồng độ tới 80%, huyền phù hóa các dạng vật liệu sợi với nồng độ tới 5% Khuấy đảo các hạt rắn có nồng độ tới 60% và kích thước hạt đến 1,5 mm San bằng nhiệt độ chất lỏng,
khuấy trộn các chất lỏng nhớt
Trang 7Cánh khuấy bản
7
Trang 83 Cánh khuấy chân vịt
Đây là loại cánh khuấy cho hiệu suất cao nhất trong trường hợp cần dòng lỏng tuần hoàn trong thiết bị khi chi phí năng lượng nhỏ nhất Cho dòng lỏng chiều trục do hiệu ứng bơm cho nên chúng dễ dàng nâng các phần tử rắn từ đáy lên và dùng để tạo huyền phù với đường kính hạt rắn 0,1 - 0,5 mm và nồng độ tới 10%
Là cánh khuấy được sử dụng để phân tán chất khí vào lỏng Tỉ lệ dk/D = 1/4 - 1/3 Số vòng quay là 6 - 15 m/s
Ứng dụng:
Hòa tan nhũ tương hóa các chất lỏng huyền phù hóa với nồng độ hạt rắn tới 50%, khuấy đảo bùn có nồng độ hạt rắn tới 10% và kích thước hạt tới 0,1%, khuấy các vật lieu sợi, san bằng nhiệt độ, tăng cường quá trình trao đổi
nhiệt
Cánh khuấy chân vịt
Trang 9Cánh khuấy tốc độ chậm
Mỏ neo
Cánh khuấy khung
Cánh khuấy vít
Trang 10Cánh khuấy
Dòng chuyển động quanh cánh khuấy: theo phương tiếp tuyến (mái chèo), phương bán kính, phương trục (chân vịt)
Dòng hướng trục (chân vịt): tăng tác dụng
cánh khuấy
Dòng bán kính(tuabin): tăng khả năng truyền nhiệt
Thanh chắn, vòng cản: tạo tất cả các dòng
Trang 11Khuấy trộn trong TB XL môi trường
Trang 1212
Khuấy trộn
trong TB
môi trường
Trang 1313
Trang 14Đánh giá quá trình khuấy
Đặc trưng quá trình khuấy là cường độ khuấy và năng lượng tiêu hao
Các yếu tố cần quan tâm
Trang 15Hiện tượng tạo phễu
Khí từ phễu xâm nhập vào môi trường lỏng, giảm hiệu quả quá trình
Cánh khuấy chịu tác dụng của lực phu làm tăng công suất
Trang 16Hiện tượng tạo phễu
16
Trang 1717
Trang 18Tính năng lượng khuấy trộn
Rotational mixer
Kích thước bể <= thời gian lưu
Năng lượng khuấy trộn
Re < 10
Re >10,000
18
Trang 1919
Trang 20Hiệu quả khuấy trộn
20
Gradient vận tốc G càng nhỏ thì kích thước bông tụ càng lớn & ngược lại
Tuy nhiên nếu thời gian khuấy lớn thì các bông sẽ bị vỡ, do đó Gt phải nằm trong khoảng tối ưu
Trang 21Đường kính cánh khuấy
Năng lượng truyền của một cánh khuấy:
Ap: tiết diện cánh khuấy (theo phương quay)
vp: vận tốc tiếp tuyến cánh khuấy (m/s), với vp= rp; : radiant vận tốc (rad/s)=2n
CD: hệ số ma sát, phụ thuộc vào Re và đường kính cánh khuấy
Nếu Re = 105:
21
Trang 22Thời gian lưu quá trình keo
tụ
22
Best floc size 0.1 to 3 mm
Trang 2323
Bể keo tụ - tạo
bông
Trang 24Khuấy trộn bằng sục khí
24
Trang 25 Số lượng bọt khí được tính bằng thể tích dòng khí sục vào thiết bị / thể tích một bọt khí:
Qi: lưu lượng thể tích khí sục vào thiết bị
Pi, Pa: áp suất khí ở vòi phun và áp suất khí quyển
t0: thời gian sục khí
Vbo: thể tích trung bình bọt khí ở đầu phun
Năng lượng khuấy trộn phụ thuộc vào số lượng bọt khí được hình thành
25
Khuấy trộn bằng sục khí
Trang 26Lực tương tác lên một bọt khí
26
Trang 27Thể tích bọt khí thay đổi theo chiều cao
27
Khuấy trộn bằng sục khí
Trang 28Khuấy trộn bằng sục khí
VD 2: Thể tích bình khuấy trộn bằng sục khí trong hệ bể keo tụ tạo bông có thể tích là 6.28m3 Năng lượng cần khuấy trộn là
3.24hp
(a) Tính gradient vận tốc G và thời gian cần thiết
(b) Giả sử lượng khí cần cung cấp là 1.12m3 trong 1 m3 nước với
thời gian lưu là 2,2 phút Tính áp suất của không khí qua đĩa
phân phối khí Khoảng cách từ đĩa phân phối khí đến mặt thoáng
là 2m Nhiệt độ nước là 250C
28
Trang 29Bài tập
29
1 Cánh khuấy tuabin 6 cánh cong đường kính 61cm được lắp đặt
trong bể khuấy trộn phèn nhôm đường kính 2m Cánh khuấy đặt
cách đáy bể 60cm Chiều cao mực nước là 2m Nhiệt độ nước là
250C, cánh khuấy quay với tốc độ 100rpm (v / phut ) Tính năng
lượng tiêu thụ
2 Tính lại bài toán trên cho các loại cánh khuấy sau và so sách
năng lượng tiêu thụ giữa các loại cánh khuấy
(a) Shrouded turbin 6 cánh
4 Tính thời gian cần thiết cho quá trình khuấy trộn và lưu lượng dòng
nước phù hợp để quá trình khuấy trộn đạt hiệu quả
Trang 30Bài tập
30
5 Bể khuấy trộn phèn có đường kính 2m, mực nước cao 2m
Gradient vận tốc trung bình là 950s- Tính năng lượng khuấy trộn
cần thiết và vận tốc dòng chảy để quá trình khuấy trộn có hiệu
quả