1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng vietin bank 1

57 770 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí trả trước ngắn hạn: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một niên độ kế toán hoặc một c

Trang 1

HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

PHẦN 1

Trang 2

Nội dung chính

A Các văn bản liên quan phân tích BCTC DN

B Một số khái niệm cơ bản

C Các bước cơ bản trong phân tích BCTC DN

Trang 3

A- Các văn bản liên quan

 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (26 CMKT)

 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 v/v ban hành

Chế độ Kế toán DN

 Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 v/v ban hành

chế độ kế toán DN nhỏ và vừa

 Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 hướng dẫn chế độ

trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại DN

 Các tài liệu liên quan khác

Trang 4

B/ Một số khái niệm cơ bản

1 Chi phí trả trước ngắn hạn: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một niên độ kế toán hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

2 Chi phí trả trước dài hạn: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều niên độ

kế toán, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều niên độ kế toán tiếp theo.

3 Chi phí phải trả: là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng

được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh.

Trang 5

B/ Một số khái niệm cơ bản

4 Báo cáo tài chính hợp nhất: là báo cáo tài chính của một tập đoàn được

trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25.

5 Thông tin trọng yếu: thông tin được coi là trọng yếu nếu thông tin đó thiếu hoặc không chính xác có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,

làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo Tính

trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

Trang 6

C/ CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH

Trang 7

CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG PT BCTC

BCTC DN (1.2) Đánh giá chất lượng TS

có, TS nợ Điều chỉnh lại BCTC

(1.3)

PT khái quát tình hình TC (2.1)

PT các chỉ tiêu tài chính (2.2) Thu thập tài liệu (1.1)

Trang 8

C/ CÁC BƯỚC CƠ BẢN

C.1- Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

C.2- Phân tích BCTC sau điều chỉnh.

C.3- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét.

Trang 9

C.1/ THU THẬP TÀI LIỆU, XỬ LÝ SỐ LIỆU

1- Thông tin sử dụng trong phân tích BCTC DN:

* Nguồn cung cấp thông tin:

 Do khách hàng cung cấp

 Thu thập từ bên thứ ba

* Các loại thông tin:

 Thông tin tài chính

 Thông tin phi tài chính

Trang 10

2 Thẩm định số liệu trên BCTC doanh nghiệp:

2.2.1 Kiểm tra tổng quát BCTC

2.2.2 Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có của DN

C.1/ THU THẬP TÀI LIỆU, XỬ LÝ SỐ LIỆU

Trang 11

C1/ Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

2.2.1 Kiểm tra tổng quát BCTC

Nguyên tắc lựa chọn BCTC:

(i) Cấp tín dụng cho pháp nhân nào thì phân tích BCTC của pháp nhân đó Trường hợp bên thứ ba bảo lãnh toàn bộ giá trị khoản tín dụng

đó thì đánh giá, phân tích BCTC của bên thứ ba

(ii) Lựa chọn BCTC có độ tin cậy cao nhất mà DN có thể có, BCTC đã được kiểm toán hoặc quyết toán thuế được ưu tiên sử dụng

Kiểm tra tính trung thực, hợp lý của BCTC

Trang 12

Một số vấn đề cần lưu ý

1 Phân tích BCTC Công ty mẹ:

- Cần tham khảo BCTC HN để có nhận định thêm về tình hình tài chính chung của cả nhóm CT mẹ-con, từ đó có những đánh giá khái quát về hoạt động đầu tư vốn của Cty mẹ.

- Cần yêu cầu CT mẹ cung cấp thông báo chính thức từ CT con, LDLK

về các khoản cổ tức, LN được chia để đối chiếu với kết quả đã hạch toán

từ hoạt động đầu tư dài hạn trong năm, tránh trường hợp DN: (i) hạch

toán ít hoặc nhiều hơn cổ tức, LN được chia từ các khoản đầu tư dài hạn;

(ii) hạch toán LN khi chưa nhận được thông báo chính thức.

2 Phân tích BCTC các DNTN hoặc Cty TNHH quy mô nhỏ:

Do tính tuân thủ CMKT và pháp luật kế toán chưa cao →số liệu không đầy đủ hoặc không đảm bảo tính trung thực và hợp lý → CBPT cần thận trọng hơn trong việc thẩm định số liệu, đưa ra kết quả phân tích và các đề xuất tín dụng.

Trang 13

Nguyên tắc lập và trình bày BCTC hợp nhất

1 BCTC hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như BCTC của DN độc lập theo quy định của CMKT số 21 và các CMKT khác.

2 Các chỉ tiêu trong Bảng CĐKT HN và Báo cáo KQKD HN được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng CĐKT

và Báo cáo KQKD của Cty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:

Trang 14

Các nội dung điều chỉnh trong BCTC HN

1. Loại trừ toàn bộ:

 Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng công

ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong VCSH của công ty

con; ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có).

 DT, CP phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn;

 Kinh phí quản lý nộp TCTy, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn;

 Cổ tức, lợi nhuận đã phân chia và đã ghi nhận;

Các khoản lãi/lỗ (trừ khi CP tạo nên khoản lỗ đó không thể

thu hồi được) chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội

bộ tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (hàng tồn kho, tài sản

cố định).

Trang 15

Các nội dung điều chỉnh trong BCTC HN

2 Phân bổ lợi thế thương mại.

3.Trình bày riêng biệt lợi ích của cổ đông thiểu số trong Bảng CĐKT HN và Báo cáo KQHĐKD HN.

4 Loại trừ giá trị các khoản mục phải thu, phải trả giữa các đơn

vị trong cùng Tập đoàn.

Trang 16

CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM TOÁN BẮT BUỘC

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

 Tổ chức có hoạt động tín dụng, ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển;

 Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm;

 Công ty CP, công ty TNHH niêm yết và kinh doanh trên thị trường

chứng khoán (theo pháp luật về kinh doanh chứng khoán);

 Doanh nghiệp nhà nước;

 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng của các dự án thuộc nhóm A

Trang 17

+

•Kiểm tra tính trung thực, hợp lý của BCTC:

Kiểm tra sự tuân thủ chế độ TC, kế toán, về phương pháp và thời gian tính khấu hao, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, trích lập

Trang 18

C1/ Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

2.2.2 Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có:

* Mục đích:

- Đánh giá thực chất tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của DN

- Dùng số liệu đã điều chỉnh phân tích các chỉ tiêu tài chính

* Một số trường hợp không trung thực hoặc sai sót có thể xảy ra:

- DN báo cáo lãi nhưng thực chất tài chính khó khăn, bị lỗ, không có lãi, hoặc lãi

ít hơn thực tế.

- DN báo cáo lỗ nhưng trên thực tế DN vẫn có lãi, hoặc báo cáo lãi thấp hơn thực tế.

Trang 19

C1/ Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

DN báo cáo lãi nhưng thực chất tài chính khó khăn, bị lỗ, không có lãi hoặc lãi ít hơn thực tế (trong trường hợp cần vay ngân hàng):

 LN thực bị ảnh hưởng do chất lượng các khoản phải thu thấp (LN thực phụ thuộc giá trị và thời gian thu hồi công nợ Các khoản phải thu khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi đều ảnh hưởng xấu đến LN thực cũng như dòng tiền vào của DN).

 Chi phí của DN không được ghi nhận đầy đủ nên LN chưa được phản ánh đầy đủ hoặc thực chất bị lỗ

 Các công trình hoàn thành, đã nghiệm thu quyết toán nhưng không kết chuyển hết CP sxkd dở dang

 Các vấn đề khác như: gian lận thuế nếu bị truy thu sẽ bị thua lỗ; hoặc

Trang 20

* Chi phí không được ghi nhận đầy đủ nên lợi nhuận phản ánh chưa

- Các CP không liên quan đến nhiều niên độ KT nhưng hạch toán vào

Tk 242, hoặc không liên quan đến nhiều kỳ trong năm nhưng hạch toán vào Tk 142

- DN không phân bổ CP trả trước ngắn hạn và dài hạn theo đúng chế

Trang 21

DN báo cáo lỗ nhưng trên thực tế DN vẫn có lãi, hoặc báo cáo

lãi thấp hơn lãi thực tế:

Doanh thu bị phản ánh sai lệch do hạch toán sai quy định

Chi phí trong kỳ tăng do hạch toán sai quy định

C1/Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

Trang 22

Doanh thu bị phản ánh sai lệch do hạch toán sai quy định

- DN chuyển DT đã thực hiện trong kỳ này sang kỳ sau

- DN không ghi tăng DT khi KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho k/lượng Sp, dịch vụ đã hoàn thành mà ghi tăng nợ phải trả

- DN bán hàng hoá, Sp, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty nhưng không phản ánh giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng nội bộ

- DN bán hàng trả chậm nhưng chỉ hạch toán DT khi thu được tiền bán hàng; hoặc không hạch toán DT mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hoặc

nợ phải trả

- DN kinh doanh thương mại vừa bán buôn, vừa bán lẻ, khi có nghiệp vụ bán lẻ chỉ hạch toán DT theo giá bán buôn, phần chênh lệch được ghi giảm CP sxkd hoặc ghi khống nợ phải trả…

C1/Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

Trang 23

C1/Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

Chi phí trong kỳ tăng do hạch toán sai quy định

-DN ghi vào CP sxkd trong kỳ toàn bộ khoản mục CP tham gia vào nhiều chu kỳ sxkd mà theo quy định phải hạch toán vào TK 242

- DN hạch toán các khoản CP phải trả vào CP sxkd không phù hợp với CP thực tế phát sinh

- DN trích lập dự phòng những khoản theo quy định không phải trích lập, hoặc trích lập nhiều hơn so với quy định những khoản được phép trích dự phòng

Trang 24

- Phân tích các khoản mục tài sản có và bóc tách các khoản mục kém chất lượng, khó thu hồi Kiểm tra xem DN đã hạch toán đúng và đủ doanh thu, chi phí chưa Từ đó xác định lợi nhuận thực (hoặc lỗ) chưa được thể hiện hết trên BCTC

Nội dung đánh giá chất lượng TS nợ, TS có

- Phân tích các khoản mục tài sản nợ, đặc biệt là chi phí phải

trả…từ đó xác định lợi nhuận chưa thể hiện hết trên BCTC

C1/Thu thập tài liệu, xử lý số liệu

Trang 25

1. Đầu tư tài chính (ngắn hạn, dài hạn)

Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có

Đánh giá được giá trị

thị trường của khoản

đầu tư → phát hiện

khoản ĐT có giá thị

trường < giá hạch toán

So sánh số đã trích

lập DP giảm giá đầu

tư với số phải trích theo quy định

Trang 26

Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có

1. Đầu tư tài chính (ngắn hạn, dài hạn)

Phương pháp:

Đầu tư chứng khoán Đầu tư vốn vào các TCKT khác

 Phát hiện khoản ĐT vượt

quá thời hạn quy định, tìm

nguyên nhân chưa thu hồi

 Căn cứ giá thị trường vào

thời điểm lập BCTC, đánh

giá khả năng thua lỗ, so

sánh với số đã trích lập DP

 Xem xét KQKD của TCKT và dự đoán xu hướng phát triển

 Nếu DN bị lỗ, xem xét số đã trích lập DP

Trang 27

ngược lại; khoản CP không rõ

nguồn đang hạch toán vào các

khoản PT

So sánh: số đã trích lập

DP với số phải trích theo quy định hiện hành

Trang 28

Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có

2 Các khoản phải thu:

Phương pháp:

Kiểm tra các khoản nợ phải

thu lớn trên cơ sở HĐKT, chứng

từ gốc, biên bản đối chiếu công

nợ, sổ chi tiết các TK 131, 138,

nợ TK 337, TK 331 → xác định

khả năng thu hồi và đánh giá

tổn thất của các khoản phải thu

đó

So sánh số đã trích

lập DP với số phải trích theo quy định hiện hành

Trang 30

Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có

3 Hàng tồn kho

Phương pháp:

- Xem chi tiết TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, 156

- Đánh giá sự biến động của từng loại và tìm nguyên nhân

(chú ý những khoản không phát sinh tăng, giảm trong năm)

- Kiểm tra chi tiết kết quả kiểm kê

- Đặc biệt chú ý sản phẩm dở dang đối với các DN xây lắp

Trang 31

Tạm ứng: Đánh giá những khoản tạm ứng không

có khả năng thu hồi (so sánh với thời hạn hoàn ứng

trong giấy tạm ứng)

CP trả trước: So sánh những khoản mục đã hạch

toán vào TK 142, 242 với những khoản mục được phép hạch toán theo quy định để phát hiện, loại bỏ những khoản đã hạch toán không đúng tính chất

Trang 32

Đánh giá chất lượng TS nợ, TS có

4

Tài

sản

khoản thuế đã được hạch toán từ niên độ KT trước nhưng đến niên độ này vẫn chưa được khấu trừ

TS thiếu chờ xử lý: TS thiếu chờ xử lý được loại

trừ khỏi BCTC và giá trị TS được dùng làm bảo đảm tại phần phân tích đảm bảo nợ vay

Trang 33

6 Chi phí phải trả (thuộc tài sản nợ - phần nguồn vốn)

- Đối chiếu các khoản đã hạch toán vào TK 335 so với quy định

- Kiểm tra xác suất một số khoản mục chi tiết có giá trị lớn hoặc nghi ngờ, CP phải trả hạch toán vào TK này có phù hợp với CP

Trang 35

ĐIỀU CHỈNH BCĐKT VÀ BCKQKD

ĐTTC vượt quá thời hạn

hoặc giá ghi sổ cao hơn giá

thị trường

Tăng DP giảm giá ĐTTC (BCĐKT)

Tăng CP tài chính, giảm LN trước thuế

(BCKQKD)

Khoản PT quá hạn, khó đòi

T ăng DP phải thu (BCĐKT) Tăng CP quản lý, giảm LN trước thuế

(BCKQKD)

Trang 36

ĐIỀU CHỈNH BCĐKT VÀ BCKQKD

CP không rõ nguồn htoán

vào khoản PT / htoán thừa

Giảm khoản phải thu (BCĐKT)

HToán vượt tiến độ kế

(BCKQKD)

Trang 37

ĐIỀU CHỈNH BCĐKT VÀ BCKQKD

Ứng trước cho người bán

quá hạn lâu chưa được tất

toán

Giảm trả trước cho người bán

(BCĐKT)

Giá trị thuần Hàng TK

giảm so với giá trị sổ sách

Tăng DP giảm giá Hàng TK

(BCĐKT) Tăng giá vốn HB, giảm LN trước thuế Tăng CP khác, giảm lợi nhuận trước

thuế (BCKQKD)

Trang 39

(BCKQKD)

Trang 40

ĐIỀU CHỈNH BCĐKT VÀ BCKQKD

Hạch toán sai các khoản

phải trả khác để dấu lãi

Trang 41

C2/ Ph ân tích Báo cáo sau điều chỉnh

1 Phân tích đảm bảo nợ vay

2 Phân tích khái quát BCTC

3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

4 Phối hợp các nội dung phân tích để đánh giá tổng

hợp tình hình tài chính

Trang 42

1 Phân tích đảm bảo nợ vay

1.1 Nguyên tắc phân tích:

Phân tích chung cho toàn bộ nợ vay của DN (bao gồm nợ vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các đối tượng khác) Trên cơ sở cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, tài sản có trong bảng cân đối kế toán của

DN phải được phân tích, đánh giá và xác định đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm nợ vay cả về danh mục và giá trị

1.2 Nội dung phân tích:

Lập bảng phân tích đảm bảo nợ vay: Căn cứ các tài liệu thu thập và chất lượng TS có sau khi đã đánh giá và loại trừ các khoản mục kém chất lượng tại mục C1, 2.2.2

Phân tích nguyên nhân thiếu (thừa) bảo đảm nợ vay: Căn cứ số liệu trên Bảng CĐKT và Bảng phân tích đảm bảo nợ vay, CBPT lập Bảng phân tích nguyên nhân thiếu (thừa) đảm bảo nợ vay từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị căn cứ vào kết quả phân tích.

Trang 43

1.2 Nội dung phân tích (tiếp):

Phân tích bảo đảm nợ vay đối với NHCT:

- Nợ vay NHCT có được DN sử dụng đúng mục đích xin vay theo các PA,

DA đã được duyệt không?

- Kiểm tra, đối chiếu cụ thể các TS, VTHH thuộc đối tượng NHCT đã cho vay với dư nợ từng HĐTD và giấy nhận nợ.

- Xem xét các TSTC, TSCC để bảo đảm tiền vay của NHCT, khả năng bảo đảm cho các khoản nợ vay được bảo đảm bằng TS.

- Trường hợp cho vay không có bảo đảm cần phân tích đánh giá DN còn

đủ các điều kiện vay theo cơ chế tín dụng không?

- Phân tích các khoản nợ quá hạn, khả năng trả nợ của DN, mức độ rủi ro của khoản vay.

1 Phân tích đảm bảo nợ vay

Trang 44

2 Phân tích khái quát BCTC

Trang 45

Biến động về từng loại TS và tổng TS → Đánh giá

Trang 46

2.1 Phân tích Bảng CĐKT

2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản (tiếp)

* Phương pháp:

Xác định tỷ trọng từng loại TS/Tổng

TS

So sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối

kỳ và đầu năm

Kết

hợp

Sự hợp lý của cơ cấu vốn

Sự biến động của cơ cấu vốn

Ngày đăng: 19/12/2016, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng CĐKT - Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng vietin bank 1
ng CĐKT (Trang 52)
Bảng CĐKT (tại ngày 31 tháng 12 năm N) - Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng vietin bank 1
ng CĐKT (tại ngày 31 tháng 12 năm N) (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w