1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo học tập thực tế tại công trình mở rộng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân

62 598 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 14,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao thông hiện tại và trong tương lai, chính sách đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 theo Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 tại hội nghị lần thứ 4 Ban ch

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

BÁO CÁO HỌC TẬP THỰC TẾ TẠI

DỰ ÁN MỞ RỘNG HẦM ĐƯỜNG BỘ

QUA ĐÈO HẢI VÂN

Hà Nội - 2016

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CƠ SỞ : BỘ MÔN CẦU

: KHOA CÔNG TRÌNH

Trang 2

Đà Nẵng Hầm Hải Vân là hầm dài nhất Đông Nam Á, đóng vai trò quan trọng đối với giao thông của miền Trung Việt Nam Hầm được khởi công vào ngày 27/08/2000 và khánh thành vào ngày 05/06/2005 Hầm Hải Vân bao gồm: 01 hầm chính (đang thông xe) với chiều dài 6.280m, 01 hầm thoát hiểm chạy song song với hầm chính với chiều dài 6.280m, hầm thông gió với chiều dài 1,81km, 03 hầm lọc bụi tĩnh điện và 15 ống hầm thông ngang

Năm 2002, khi dự án đầu tư xây dựng hầm Hải Vân đang được triển khai, Thủ tướng đã phê duyệt chính sách đầu tư hạng mục “mở rộng hầm lánh nạn thành hầm chính thứ hai” tại văn bản số 584/CP-CN ngày 28/05/2002 Tuy nhiên, do không sắp xếp được nguồn vốn tại thời điểm đó, việc đầu tư

mở rộng dự án không được thực hiện như dự kiến

Tới nay, sau 10 năm vận hành và với sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông, việc lưu thông 01 ống hầm với 02 làn xe 2 chiều dễ gây ra ùn tắc, hỏa hoạn và mất an toàn do lưu lượng giao thông trong khu vực quá lớn Do đó, việc đầu tư vận hành sử dụng hầm Hải Vân 2 là vô cùng cấp thiết Ngoài ra, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao thông hiện tại và trong tương lai, chính sách đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 theo Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 tại hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 nhấn mạnh tính thiết yếu của việc xây dựng và mở rộng hầm Hải Vân 2

Vì vậy, Bộ GTVT đã đề xuất với Chính phủ về sự cần thiết của việc đầu tư mở rộng hầm Hải Vân với quy mô 4 làn xe và bổ sung vào dự án đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua Đèo Cả tại công văn số 4700/BGTVT-KHDT ngày 15/04/2015

Tại Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 30/04/2015, Chính phủ đã đồng ý với việc chuyển vốn dư từ nguồn trái phiếu Chính phủ phần BT hầm Đèo Cả để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hầm Hải Vân 2

Theo công văn số 5539/BGTVT-ĐTCT ngày 06/05/2015, Bộ GTVT đã chấp thuận trên nguyên tắc và giao cho CTCP Đầu tư Đèo Cả đẩy nhanh tiến độ triển khai lập dự án đầu tư bổ sung mở rộng hầm lánh nạn thành hầm Hải Vân 2 vào dự án hầm Đèo Cả bằng nguồn vốn tự có

1.2 Phạm vi và tên dự án

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua Đèo Cả, hạng mục Đầu tư mở rộng hầm đường

bộ qua đèo Hải Vân – Quốc lộ 1A, tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Đà Nẵng

Dự án được chia ra thành 2 giai đoạn thực hiện có phạm vi như sau

(1)Giai đoạn 1: Nâng cấp, sửa chữa, cải tạo hầm Hải Vân 1 và đoạn tuyến quốc lộ 1 qua đèo Hải Vân

Hầm Hải Vân 1

Điểm đầu : Km0 trùng với Km893+030 QL1A, đầu nút giao giữa đường qua đèo hiện tại với đường

vào hầm Hải Vân, thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điểm cuối : Km11+978, tại nút giao giữa đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân với tuyến tránh thành

phố (đường Tạ Quang Bửu), thuộc quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng (tương ứng với Km916+309 QL1A)

Tổng chiều dài tuyến: 12.13km

Tuyến đường đèo Hải Vân

Trang 3

Điểm đầu : Km893+030 QL1A, đầu nút giao giữa đường qua đèo hiện tại với đường vào hầm Hải Vân,

thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điểm cuối : Km916+309, tại nút giao với đường Tạ Quang Bửu, thuộc quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng

Tổng chiều dài tuyến: khoảng 23km

Đường Tạ Quang Bửu: dài khoảng 1.7km từ giới hạn nút giao với đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân

(Km11+978) đến nút giao với QL1A qua đèo Hải Vân (Km916+309)

(2)Giai đoạn 2: Mở rộng hầm Hải Vân 2

Điểm đầu : Km0 trùng với Km893+030 QL1A, đầu nút giao giữa đường qua đèo hiện tại với đường

vào hầm Hải Vân, thuộc thi trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điểm cuối : Km11+978, tại nút giao giữa đường dẫn phía Nam hầm Hải Vân với tuyến tránh thành

phố, thuộc quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng (tương ứng với Km916+309 QL1A)

Tổng chiều dài toàn tuyến : 12,13km, trong đó

Đường dẫn phía Bắc từ Km0 - Km1+643: dài 1778m;

Đường dẫn phía Nam từ Km7+935,05 - Km11+978.24: dài 4064m;

Hầm Hải Vân giai đoạn 2 từ Km1+643 - Km7+935,05: dài 6292m

Nội dung báo cáo này đề cập đến Giai đoạn 1: Nâng cấp sửa chữa hầm Hải Vân 1 và tuyến đường đèo Hải Vân

1.3 Các hạng mục của dự án đầu tư mở rộng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân

Dự kiến mở rộng hầm thoát hiểm hiện tại để xây dựng hầm mới hai làn xe chạy bao gồm cả phần đường dẫn và cầu Dự án bao gồm các hạng mục chính sau cho giai đoạn 1 và giai đoạn 2:

Giai đoạn 1: Sữa chửa và cải tạo phần đường dẫn, hầm 1 hiện tại và đường đèo Hải Vân

- Cải tạo đường đèo Hải Vân hiện tại : L= 24.7km (bao gồm đường Tạ Quang Bửu)

- Cải tạo hầm chính hiện tại : L= 6,280m

- Cải tạo đường dẫn phía Bắc hiện tại : L= 1,788m

- Cải tạo đường dẫn phía Nam hiện tại : L= 4,055m

- Cải tạo trang thiết bị điện trong hầm 1

- Cải tạo trang thiết bị ITS trong hầm 1

- Cải tạo trang thiết bị cơ khí trong hầm 1

- Cải tạo công trình hiện tại : Trung tâm điều khiển vận hành, trạm thu phí

- Xây dựng mới trung tâm điều hành giao thông miền Trung

(Giai đoạn 2: Xây dựng mới hầm 2 và đường dẫn)

- Hầm (mở rộng hầm thoát hiểm hiện tại) : L=6,292m

- Đường dẫn phía Bắc cho hầm 2 : L=1,778m

- Đường dẫn phía Nam cho hầm 2 :L=4,064m

- Thiết bị điện cho hầm 2

- Thiết bị ITS cho hầm 2

- Thiết bị cơ khí cho hầm 2

- Công trình khai thác và vận hành : Trung tâm kiểm soát giao thông (TMC), khu vực dịch vụ,

khu vực giám sát, di dời gara , vv

1.4 Bản đồ vị trí hầm Hải Vân

Hình 1.5-1 trình bày vị trí của hầm Hải Vân

Trang 4

Hình 1.45-1 Bản đồ vị trí hầm Hải Vân

Tổ chức thực hiện

Cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền

: Bộ Giao thông Vận tải (BGTVT)

Đại diện Cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền

: Ban Quản lý dự án 85 (PMU85)

Nhà đầu tư : Công ty Cổ phần đầu tư Đèo Cả

Tư vấn : Liên danh Tư vấn Nippon Koei - Nippon Koei Vietnam

International – Công ty cổ phần Xây dựng Hoàng Long

Trang 5

CHƯƠNG 2 HẦM HẢI VÂN

2.1 Kết cấu và những thiết bị chính trong hầm Hải Vân:

Những đặc trưng chính của hầm Hải Vân hiện tại bao gồm đường dẫn và thiết bị trong hầm được trình bày trong bảng thể hiện kết cấu hiện tại và những trang thiết bị trong hầm Hải Vân:

Bảng 2.1-1 Kết cấu và những trang thiết bị chính trong hầm Hải Vân hiện tại

A Công trình đường

1) Chiều dài đường 12,182m (bao gồm phần hầm: 6,280m, phần cầu: 2,010m)

2.25m (Vai đường) +3.75m (Làn đường xe chạy) +3.75m+2.25m: Tổng chiều rộng 12.0m

Đường dẫn phía Nam: 7 cầu, 1143.365m (Cầu số 1 đến cầu số 7) 4) Trạm thu phí Hai trạm thu phí được xây dựng trên cả hai đầu của tuyến đường dự án

B Công trình hầm

Hầm lánh nạn (HLN) : 6,292m Hầm thông gió (HTG) : 1,888m 2) Phương pháp đào hầm NATM (Phương pháp đào hầm mới của Áo)

5) Thiết bị thông tin liên lạc

6) Hệ thống kiểm soát giao thông

7) Hệ thống thu phát sóng phát thanh

8) Hệ thống kiểm soát phân phối điện năng

9) Đường dây điện 110kV

10)Trạm biến áp 110/22kW

11)SCADA

D Thiết bị cơ khí

1) Hệ thống thông gió 23 Quạt phản lực

4 Quạt thông gió đứng

Trang 6

Hình 2.1-1 Kết cấu và trang thiết bị chính hầm Hải Vân hiện tại (1)

Trang 8

Cửa hầm phía Bắc (địa phận Huế) Mặt bằng quảng trường cửa hầm phía Bắc (địa phận Huế)

Cầu Hải Vân (đường dẫn phía Bắc) Cửa hầm phía Nam (địa phận Đà Nẵng)

Tổng quan cửa hầm phía Nam (địa phận Đà Nẵng) Trạm thu phí phía Nam (địa phận Đà Nẵng)

2.1.1 Điều kiện mặt bằng thi công

(1) Đường dẫn phía Bắc và cầu Hải Vân

Hình ảnh 2.1-3 trình bày hiện trạng của khu vực cầu Hải Vân được thực hiện thông khảo sát hiện trường:

- Cầu Hải Vân cắt quốc lộ 1 và đường sắt lần lượt tại vị trí Km1 +225 và Km1 +265

- Đường sắt cắt cửa ra vào của đường công vụ (EAR) tại vị trí Km1+280 (R-150m)

- Lối vào của đường công vụ để xây dựng cầu mới được dự kiến xây dựng dọc theo khu vực cầu

- Đường công vụ hiện trường (SAR) dược dự kiến xây dựng dọc theo nền đất đắp và cầu tạm thời

- Bãi xây dựng tạm thời và kho chứa vật liệu được dự kiến xây dựng ở phía bờ phải

- Trụ P2~P11 của cầu Hải Vân mới sẽ được xây dựng dưới nước, tĩnh không thông thuyền và độ sâu của nước sẽ được kiểm tra

Trang 9

Hình 2.1-3 Điều kiện hiện trường của cẩu Hải Vân

(2) Quảng trường cửa hầm phía Bắc

Công tác thi công cắt cơ, ổn định mái dốc cửa hầm phía Bắc của hầm thứ 2 đã được hoàn thành khi thi công hầm Hải Vân 1 Những khu vực bằng phẳng ở cửa hầm có thể sử dụng để bố trí trang thiết bị tạm thời cho xây dựng hầm Tuy nhiên, do mặt bằng của khu vực này là hẹp, do đó cần xem xét mở rộng khu vực để bố trí trang thiết bị tạm thời Hình 2.1-4 trình bày hiện trạng mặt bằng quảng trường cửa hầm phía Bắc

Hình 2.1-4 Hiện trạng công trường xây dựng của cửa hầm phía Bắc

Đối với đường tiếp cận cửa hầm phía Bắc, đường công vụ cũ xây dựng trong giai đoạn 1 vẫn nằm trong phạm vi công trường xây dựng của giai đoạn 2, vì vậy, nó sẽ được sử dụng cho việc xây dựng hầm thứ 2 Tuy nhiên, vị trí của các nhánh rẽ và đường công vụ hiện trường sẽ được nghiên cứu cho ống hầm

mở rộng Hình 2.1-5 trình bày hiện trạng của đường công vụ ở cửa hầm phía Bắc

Road Under water construction

Material stock yard

Temporary Fabrication Yard Temporary jetty

Temporary Bridge

Entrance Access

NH1 Railway

Temporary Facilities Area

North Portal Area

Temporary Facilities Extension area

North Portal

Bridge temporary road Site Access Road for

Trang 10

Hình 2.1-6 Hiện trạng công trình xây dựng của cửa hầm phía Nam

(4) Đường dẫn phía Nam

Đường dẫn phía Nam dài 5.32km bao gồm 7 cầu

Đường tiếp cận số 1 của cửa hầm phía Nam là đường hiện

tại (chiều dài 3.32 km) được sử dụng cho việc xây dựng

hầm thứ 2 sau khi được mở rộng và gia cố mặt Các đường

tiếp cận khác cũng đã có sẵn và sẽ được cải thiện để xây

dựng hầm thứ 2

Đối với đường công vụ hiện trường cho công tác

kết cấu và công tác đất, sẽ được bố trí dọc theo các tuyến

Thân hầm chính được đánh giá đang ở trong tình

trạng tốt mặc dù xuất hiện một vài vết nứt trên bề mặt của bê tông vỏ hầm Những vết nứt không gây ra các tác động tiêu cực về kết cấu tại thời điểm này

Throughway and Parking Area

Br-No.4 Br-No.5 Br-No.6 Br-No.7

Entrance Access Road No.3 for Earthwork L=2.03Km (Existing road)

Hình 2.1-7 Đường tiếp cận, đường dẫn

phía Nam

Trang 11

Vết nứt ở trên đỉnh vỏ hầm bê tông Vết nứt ở tường hầm

(b) Hầm thoát hiểm:

Thân hầm thoát hiểm được đánh giá đang ở trong tình trạng tốt mặc dù có hiện tượng rò rỉ nước

ở thành do lớp bê tông vỏ chưa được xây dựng Các tấm tôn ngăn nước đã được lắp đặt bên trong hầm

để tránh ảnh hưởng của sự rò rỉ đến mặt đường, rãnh và hệ thống chiếu sáng

(c) Hầm thông ngang

Hiện trạng của hầm thông ngang giống với hầm thoát hiểm Thân hầm thông ngang vẫn trong tình trạng tốt

Trang 12

Hầm thoát hiểm ở điểm thông ngang Hầm thông ngang đi bộ

(2) Nền đắp của đường dẫn phía Bắc

Không có vấn đề nào đươc tìm thấy trong quá trình khảo sát Một vài cống thoát nước cần được nạo vét do đầy bùn đất và cỏ dại

(3) Cầu Hải Vân ở đường dẫn phía Bắc

Thông số cơ bản của cầu Hải Vân được thể hiện dưới bảng sau:

Cầu Hải Vân Km1+152, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế;

Cầu gồm 26 nhịp giản đơn I33 BTCT, chiều dài nhịp L= 33.3m Chiều dài toàn cầu L=880.5m;

Bề rộng cầu B=11.0+2x0.6m, trong

đó phần đường xe chạy rộng 11.0m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.6m;

Lan can bê tông & tay vịn thép;

Khe co giãn răng lược thép

Trang 13

Không có vấn đề nào về kết cấu của cầu Hải Vân được tìm thấy trong suốt quá trình khảo sát, tuy nhiên, một số hạng mục phụ trợ như lan can cầu đã bị hư hỏng Những thiết bị an toàn như tôn hộ lan, lan can cầu, biển báo, sơn kẻ đường, dải phân cách giữa cũng ở trong tình trạng tốt

(4) Cầu ở đường dẫn phía Nam:

Thông số cơ bản của các cầu ở đường dẫn phía Nam được thể hiện dưới bảng sau:

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa Khe co giãn cao su và khe liên tục nhiệt;

Năm xây dựng: 2002;

Năm đưa vào sử dụng: 2005

Trang 14

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa; Khe co giãn dạng cao su cốt bản thép và khe liên tục nhiệt;

Năm xây dựng: 2002;

Năm đưa vào sử dụng: 2005

Trang 15

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa; Khe co giãn dạng cao su cốt bản thép;

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa; Khe co giãn dạng cao su cốt bản thép và khe liên tục nhiệt;

Năm xây dựng: 2002;

Năm đưa vào sử dụng: 2005

Trang 16

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa; Khe co giãn dạng cao su cốt bản thép và khe liên tục nhiệt;

Năm xây dựng: 2002;

Năm đưa vào sử dụng: 2005

Trang 17

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa; Khe co giãn dạng cao su cốt bản thép và khe liên tục nhiệ;

Mặt đường trên cầu: Bê tông nhựa; Khe co giãn dạng cao su cốt bản thép và khe liên tục nhiệt;

Năm xây dựng: 2002

Năm đưa vào sử dụng: 2005

Trang 18

Nhìn chung, không có vấn đề lớn nhưng phần lớn khe co giãn của cầu đã bị hư hại Thiết bị an toàn, chẳng hạn như tôn hộ lan, lan can, biển báo đường, sơn kẻ đường và dải phân cách giữa ở trong tình trạng tốt

(5) Mái dốc nền đào

Nhìn chung, không có vấn đề nào liên quan đến mái dốc nền đào Tuy nhiên, Tư vấn cũng đề xuất

áp dụng các biện pháp gia cố bảo vệ bề mặt mái dốc

Trang 19

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG ĐÈO HẢI VÂN

3.1 Hiện trạng đường đèo Hải Vân

3.1.1 Nền mặt đường

Về cơ bản, hiện trạng mặt đường cũ phía Bắc tuyến đường đèo Hải Vân vừa được cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trong năm 2015 Chất lượng mặt đường hầu hết các đoạn còn tốt Phía Nam đèo Hải Vân xuất hiện hư hỏng ở một số đoạn cục bộ, đoạn mở rộng cho công tác cứu hộ, cứu nạn, hoặc những đoạn trong đường cong bán kính nhỏ…Các hư hỏng xuất hiện trên bề mặt, không có hư hỏng về nền Đối với đường

Tạ Quang Bửu, trên bề mặt xuất hiện nhiều vết rạn nứt, lún lõm Chi tiết đánh giá như sau:

Đoạn Km893+000 – Km899+000: mặt đường mới thảm lại, chất lượng tốt; (Xem hình 1, 2)

Hình 1: Mặt đường mới thảm lại, chất lượng tốt Hình 2: Mặt đường mới thảm lại, chất lượng tốt Đoạn Km899+000 – Km904+000: mặt đường chính mới láng nhựa lại, còn tốt Mặt đường một số đoạn có làn tránh xe, làn cứu hộ, trạm dừng nghỉ (Km899+810 – Km899+860, Km902+400 – Km902+500, Km903+900 – Km904+000…) chưa được cải tạo, hiện trạng xấu cần nâng cấp Ngoài

ra, còn một số đoạn mở rộng trong đường cong chưa được thảm lại cùng với mặt đường (lưng đường cong đoạn Km901+400 – Km901+500…), cần cải tạo, nâng cấp; (Xem hình 3, 4)

Hình 3: Mặt đường mới láng nhựa lại, chất lượng tốt Hình 4: Mặt đường hư hỏng, ổ gà, cần cải tạo Đoạn Km904+000 – Km909+000: mặt đường chính hầu hết mới thảm lại, còn tốt Xuất hiện hư hỏng mặt đường một số đoạn cua tay áo, đoạn mở rộng trong đường cong (Km904+800 – Km904+900, Km905+400 – Km905+500, Km908+300 – Km908+400…) chưa được cải tạo, hiện trạng xấu cần nâng cấp; (Xem hình 5, 6)

Trang 20

Hình 5: Mặt đường rạn nứt lề gia cố Hình 6: Mặt đường hư hỏng, bong bật, ổ gà Đoạn Km909+000 – Km910+500: mặt đường chính hầu hết mới thảm lại, còn tốt Xuất hiện hư hỏng mặt đường rạn nứt cục bộ đoạn Km910+000 – Km910+040, cần cải tạo đoạn mở rộng phạm

vi vào đường cứu nạn Km909+400 – Km909+500;

Đoạn Km910+500 – Km914+000: mặt đường chính đoạn Km910+500 – Km910+800 mới láng nhựa lại, còn tốt Đoạn Km910+800 – Km914+000 mới sửa chữa, cải tạo lại cục bộ một số đoạn, chưa cải tạo hết, còn rất nhiều đoạn hư hỏng Hư hỏng mặt đường rạn nứt, bong tróc (Km910+800 – Km910+900, Km913+400 – Km913+500…) cần nâng cấp, cải tạo Cá biệt có một số đoạn có hiện tượng trồi lún cao su ngay trên đoạn đường vừa mới thảm lại (Km912+000 – Km912+200…); (Xem hình 7, 8)

Hình 7: Mặt đường hư hỏng, ổ gà Hình 8: Mặt đường hư hỏng, bong bật, ổ gà Đoạn Km914+000 – Km916+250: mặt đường mới thảm lại, chất lượng tốt;

Đoạn Km916+250 – đường Tạ Quang Bửu: mặt đường còn tốt;

Đường Tạ Quang Bửu: trên bề mặt đường xuất hiện nhiều vết lún lõm

Trang 21

Hình 9: Mặt đường rạn nứt Hình 10: Mặt đường rạn nứt, lún lõm

3.1.2 Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước trên đèo Hải Vân bao gồm cống thoát nước ngang và hệ thống rãnh dọc nhìn chung còn tương đối tốt Một số hư hỏng thường xuất hiện như rãnh bị bong bật đá hộc xây hoặc tấm BTXM lắp ghép, đầu cống thượng, hạ lưu bị sứt vỡ, tường cánh hư hỏng… cần sửa chữa cải tạo Ngoài ra cần tiến hành vệ sinh, nạo vét bùn rác lòng rãnh, thượng hạ lưu cống để đảm bảo thoát nước

3.1.3 Hệ thống an toàn giao thông và công trình phòng hộ

Hệ thống an toàn giao thông và công trình phòng hộ trên đèo Hải Vân nhìn chung có nhiều hư hỏng, cần sửa chữa cải tạo hoặc thay thế Đánh giá chi tiết như sau:

Hệ thống vạch sơn, biển báo: Vạch sơn do quá trình sử dụng và nâng cấp cải tạo nhiều lần đã bị mất hoặc mờ, cần kẻ lại Hệ thống biển báo nhìn chung còn tốt, cần bổ sung một số biển báo và gương cầu lồi để đảm bảo an toàn giao thông (VD: Bổ sung biển cảnh báo vào đường cong và gương cầu lồi tại Km896+650, biển báo hiệu đường dành cho người đi bộ tại Km914…) (hình 9)

Hình 9: Vạch sơn mờ hoặc mất hẳn

Hệ thống cọc tiêu, hộ lan: Tình trạng cọc tiêu, tường hộ lan và tôn lượn sóng suốt chiều dài tuyến nhiều đoạn hư hỏng, han gỉ, bong phản quang hoặc bị móp méo, vỡ do xe va chạm… cần sửa chữa, cải tạo hoặc thay thế (Xem hình 10, 11)

Hình 10: Tôn lượn sóng han gỉ, móp méo Hình 11: Tường hộ lan sứt vỡ

Hệ thống tường chắn: Tình trạng tường chắn trên tuyến nhìn chung còn tương đối tốt Một số vị trí có đá tảng lăn bên phải (taluy dương) nhưng chưa có biện pháp xử lý, cần thiết kế rào chắn, tường chắn hoặc neo giữ đá…

3.2 Hiện trạng cầu trên tuyến đường đèo Hải Vân

Trang 22

Cầu hiện hữu Thông số cơ bản

lộ 1A, thuộc địa phận huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Cầu gồm 07 nhịp giản đơn I33 BTCT, chiều dài nhịp L= 33.0m Chiều dài toàn cầu L=231.8m;

Bề rộng cầu B=11.5+2x0.5m, trong đó phần đường xe chạy rộng 11.5m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.5m;

Lan can bê tông & tay vịn thép; Khe co giãn cao su

Trang 23

Cầu Hầm Đá

Cầu Hầm Đá Km894+415, Quốc

lộ 1A, thuộc địa phận huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Cầu gồm 01 nhịp giản đơn dầm

T (có bầu) BTCT, chiều dài nhịp L=15.6m

Bề rộng cầu B=11.0+2x0.5m, trong đó phần đường xe chạy rộng 11.5m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.5m;

Lan can bê tông & tay vịn thép; Khe co giãn: khe ray bản thép

Cầu Lý

Thượng Cầu Hầm Đá Km894+711, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện

Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Cầu gồm 02 nhịp dầm bản BTCT, chiều dài cầu L=12.8m

Bề rộng cầu B=9.4+2x0.3m, trong đó phần đường xe chạy rộng 9.3m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.3m;

Lan can bê tông & tay vịn thép; Cầu không có khe co giãn

Trang 24

Cầu Cây

Bàng Cầu Cây Bàng Km899+192, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận

huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Cầu gồm 01 nhịp dầm thép liên hợp bản BTCT, chiều dài cầu L=13.4m

Bề rộng cầu B=9.4+2x0.3m, trong đó phần đường xe chạy rộng 9.3m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.3m;

Gờ chắn bánh BTCT;

Lan can bê tông & tay vịn thép; Khe co giãn cao su

Trang 25

Cầu Đồn

Quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Cầu gồm 01 nhịp dầm thép I liên hợp bản BTCT, chiều dài cầu L=13.4m;

Bề.75m, trong đó phần đường

xe chạy rộng 7.5m, hai bên gờ chắn bánh+lan can mỗi bên rộng 0.75m;

Lan can, gờ chắn bánh BTCT; Cầu không có khe co giãn

Cầu Đồn

Nhì Cầu Đồn Nhì Km899+576, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện

Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Cầu gồm 01 nhịp dầm thép I liên hợp bản BTCT, chiều dài cầu Lc=19.35m;

Bề rộng cầu B=7.8+2x0.75m, trong đó phần đường xe chạy rộng 7.8m, hai bên gờ chắn bánh+lan can mỗi bên rộng 0.75m;

Lan can, gờ chắn bánh BTCT; Cầu không có khe co giãn

Trang 26

Cầu Bản

(số 1) Cầu Bản Km900+108, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện Phú

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Cầu gồm 01 nhịp dầm bản BTCT, chiều dài cầu L=7.7m;

Bề rộng cầu B=11.0+2x0.5m, trong đó phần đường xe chạy rộng 11.0m, hai bên gờ chắn bánh mỗi bên rộng 0.5m;

Gờ chắn bánh BTCT;

Cầu không có khe co giãn

Cầu Bản

(số 2) Cầu Bản-2 Km902+282, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện

Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Cầu gồm 01 nhịp dầm bản BTCT, chiều dài cầu L=5.3m;

Bề rộng cầu B=11.0+2x0.5m, trong đó phần đường xe chạy rộng 11.0m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.5m;

Lan can bê tông& tay vịn thép

Trang 27

Cầu Tràng

Cầu Tràng Km902+100, Quốc lộ 1A, thuộc địa phận huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Cầu gồm 01 nhịp dầm T BTCT, chiều dài cầu L=20.5m;

Bề rộng cầu B=7+2x1.0m, trong

đó phần đường xe chạy rộng 7.0m, hai bên lan can+lề bộ hành mỗi bên rộng 1.0m;

Lan can tay vịn thép, lề bộ hành BTCT;

Cầu không có khe co giãn

1A, thuộc địa phận quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; Cầu gồm 01 nhịp dầm Pi BTCT, chiều dài cầu L=11.5m;

Bề rộng cầu B=16.0+2x0.2m, trong đó phần đường xe chạy rộng 16.0m, hai bên lan can mỗi bên rộng 0.2m;

Lan can BTCT;

Cầu không có khe co giãn

Trang 28

rộng 8.1m, hai bên lan can & lề

bộ hành mỗi bên rộng 1.0m; Lan can+lề bộ hành BTCT;

Khe co giãn cao su

3.2.2 Đánh giá tình trạng các cầu trên tuyến

Lăng Cô KM893+500

Cầu hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 10/2011:

- Hệ dầm chủ: dầm I33 BTCT nhìn chung vẫn còn tốt, không xuất hiện hư hỏng nào đáng kể;

- Mặt cầu và đường đầu cầu: Mặt đường trên cầu khá bằng phẳng, lớp BTN sau một thời gia khai thác tuy bị mài mòn nhưng vẫn bảo đảm độ êm thuận, mặt đường trên 2 mố lún nhẹ và rạn nứt BTN, đường lên cầu phía Nam lún trên diện rộng đã được láng nhựa bù vênh;

- Lan can tay vịn: BTCT hộ lan thép không có hư hỏng

- Khe co giãn cao su: có dấu hiệu hư hỏng, mất nắp cao su, ê cu

và bong bật một số modun

Hầm Đá KM894+415

Cầu hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 3/2014:

- Hệ dầm chủ: dầm T (có bầu) BTCT không có hư hỏng đáng kể;

- Mặt cầu và đường đầu cầu: Lớp BTN mới thảm lại còn khai thác tốt, không có hư hỏng

- Lan can tay vịn: BT+ thép không có hư hỏng

- Khe co giãn: khe ray, vẫn còn tốt

Lý Thượng KM894+711

- Hệ dầm bản BTCT: nhìn chung còn tốt, tuy nhiên phần khe nối

bê tông giữa các bản đều bị nứt và ngấm nước, bùn từ trên mặt cầu xuống; xuất hiện một vài vết nứt dầm bản;

Trang 29

- Mặt cầu và đường đầu cầu: nhìn chung còn tốt, tuy nhiên đường đầu cầu trên mố phía Nam bên phải tuyến bị sụt cần sửa chữa lại, ta luy mố bên phải tuyến bị sói lở dẫn đến mất ổn định nền đường;

- Cầu không có khe co giãn

- Lan can tay vịn: chỉ dùng cho lề bộ hành, không đồng bộ với tuyến cần thay mới bằng gờ chắn bánh BTCT và hộ lan thép;

-Đường đầu và mặt cầu: lớp BTN bị rạn nứt, bong tróc nhiều

- Khe co giãn: Có dấu hiệu bị hư hỏng

- Lan can tay vịn: bị bong vỡ, lộ cốt thép tại một số vị trí

- Gối cấu bản thép bị han gỉ

Cầu Đồn

Nhất KM899+270

- Hệ dầm chủ: vẫn còn tốt, không có hư hỏng đáng kể

- Bản mặt cầu: bê tông chất lượng kém, bề mặt bị rỗ khá nhiều

- Mặt cầu: xe chạy trực tiếp trên bản mặt cầu ( không có lớp phủ),

bề mặt bị bong tróc nhiều

- Đường hai đầu cầu: lớp BTN vẫn còn mới, không có hư hỏng

- Cầu không có khe co giãn

- Lan can, gờ chắn bánh: BTCT không có hư hỏng đáng kể

Cầu Đồn Nhì KM899+576

- Hệ dầm chủ: vẫn còn tốt, không có hư hỏng đáng kể

- Bản mặt cầu: bê tông chất lượng kém, bề mặt bị rỗ khá nhiều

- Mặt cầu: xe chạy trực tiếp trên bản mặt cầu ( không có lớp phủ),

-Đáy bản bê tông chất lượng khá kém

-Mặt cầu và đường đầu cầu: nhìn chung vẫn còn tốt

- Lan can bê tông: không có hư hỏng đáng kể

Cầu Tràng KM902+100

- Mặt cầu và đường đầu cầu: lớp BTN vẫn còn mới, không có hư hỏng;

- Lan can thép: mới sơn sửa lại;

- Cầu không có khe co giãn;

- Hệ dầm chủ bằng thép nhìn chung còn tốt, nhưng phần bản BTCT liên hợp bị hư hỏng nặng nề, phần bản nhiều chỗ bị sụt và

vá lại, các vị trí còn lại đều nứt mai rùa chờ sập, phần neo giữa BTCT và dầm chủ bị hư hỏng nặng, rỉ thép ở neo ngấm xuống bản cánh dầm chủ, tính liên hợp gần như không còn;

Cầu Bản-2 KM902+282 - Phần đáy bản chất lượng bê tông kém, bong tróc lộ cốt thép

- Mặt cầu và đường đầu cầu: lớp BTN vẫn còn tốt

Cầu Đôi KM910+107

- Hệ dầm chủ: nhìn chung không có hư hỏng, khuyết tật lớn Bề mặt bê tông dầm bị rỗ khá nhiều, dầm biên xuất hiện một vài vết nứt;

- Khe co giãn: cầu không có khe co giãn

- Mặt cầu và đường đầu cầu : Lớp BTN bị rạn nứt, bong tróc lớn

- Lan can, thoát nước: nhìn chung vẫn còn tốt

Cầu Liên

KM914+450

- Hệ dầm chủ: không có hư hỏng lớn, tuy nhiên bề mặt dầm chủ xuất hiện khá nhiều các vết nứt

Trang 31

CHƯƠNG 4 LỘ TRÌNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN

4.1 Các giai đoạn của dự án

- Bước 3: Đào tạo công tác vận hành và bảo dưỡng để chuẩn bị khánh thành hầm 2

- Bước 4: Tháo dỡ/ thay thế/ di dời các trang thiết bị hiện tại của hầm 1

- Bước 5: Đào tạo công tác vận hành và bảo dưỡng cho hệ thống tích hợp hầm 1 và hầm 2

Bảng 4.1-1 Kế hoạch cho mỗi giai đoạn dự án

Giai đoạn 1 Bước -1: Cải tạo hầm Hải Vân 1

Bước-3: Đào tạo vận hành & bảo dưỡng cho hầm Hải Vân 2

Bước-4: Nâng cấp hầm Hải Vân 1 sau khi thông hầm Hải Vân 2

Bước-5: Đào tạo vận hành & bảo dưỡng đối với hầm Hải Van 1 và 2

4.1.2 Giai đoạn 1 của dự án

(1) Mục tiêu của Giai đoạn 1

Mục tiêu của Giai đoạn 1 là duy trì hầm Hải Vân thứ nhất hoạt động tốt, cải thiện các trang thiết

bị cơ khí bao gồm SCADA, đảm bảo an toàn và mức độ phục vụ của quá trình vận hành hầm, và công tác sửa chữa/ nâng cấp phần đường dẫn hiện tại và quốc lộ 1 đoạn qua đèo Hải Vân

(2) Thời gian thực hiện giai đoạn 1

Giai đoạn 1 được tiến hành trong vòng 2 năm kể từ tháng 1/2015đến tháng 12/2017

(3) Các hạng mục của Giai đoạn 1

Các hạng mục của giai đoạn 1 được thể hiện như dưới đây và chi tiết sẽ được diễn giải trong các chương sau

- Thiết kế sửa chữa, nâng cấp đường

- Thiết kế sửa chữa cầu

- Thiết kế sửa chữa kết cấu hầm Hải Vân 1

- Thiết kế sửa chữa hạng mục điện

- Thiết kế sửa chữa, nâng cấp hạng mục ITS

- Thiết kế sửa chữa hạng mục cơ khí

- Thiết kế Công trình vận hành khai thác

Ngày đăng: 19/12/2016, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w