1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ CHUYỂN DỊCH cơ cấu KINH tế (NGÀNH) ở lâm ĐỒNG và tác ĐỘNG của nó đến xây DỰNG KHU vực PHÒNG THỦ TỈNH HIỆN NAY

115 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại, hiệu quả là vấn đề có tính quy luật trong sự phát triển của mọi nền sản xuất xã hội. Đây là một nội dung quan trọng của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nói chung và của tỉnh Lâm Đồng nói riêng. Mục đích là chuyển dịch từ một CCKT kém năng động, hiệu quả thấp sang một cơ cấu kinh tế năng động và hiệu quả hơn. Xây dựng CCKT hợp lý sẽ làm cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững hơn, mở ra điều kiện khai thác tối đa các nguồn lực, tiềm năng, thế mạnh của các ngành, vùng và các thành phần kinh tế phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, thực hiện thắng lợi mục tiêu: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Ngày nay, trong bối cảnh tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc, việc xây dựng CCKT của mỗi quốc gia, dân tộc không những phải căn cứ vào các yếu tố trong nước, mà còn phải tính đến cả các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Xu thế này đòi hỏi mỗi quốc gia phải chủ động phát huy lợi thế cạnh tranh trong quá trình hợp tác và phát triển.

Trang 1

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Chủ nghĩa xã hội

Chủ nghĩa tư bản

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Cơ cấu kinh tế

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở LÂM ĐỒNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN XÂY DỰNG KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH 7

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá .71.2 Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Lâm Đồnghiện nay 341.3 Thực trạng tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Lâm Đồngđến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh hiện nay

Chương 2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở LÂM ĐỒNG GẮN VỚI XÂY DỰNG KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH 62 2.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Lâm Đồng gắn

với tăng cường xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh từ nay đến năm 2020 .62

2.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngành ở Lâm Đồng gắn với xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh hiện nay .75

KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤLỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại, hiệu quả là vấn

đề có tính quy luật trong sự phát triển của mọi nền sản xuất xã hội Đây là mộtnội dung quan trọng của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nói chung và của tỉnhLâm Đồng nói riêng Mục đích là chuyển dịch từ một CCKT kém năng động,hiệu quả thấp sang một cơ cấu kinh tế năng động và hiệu quả hơn Xây dựngCCKT hợp lý sẽ làm cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững hơn, mở rađiều kiện khai thác tối đa các nguồn lực, tiềm năng, thế mạnh của các ngành,vùng và các thành phần kinh tế phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực

hiện thắng lợi mục tiêu: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Ngày nay, trong bối cảnh tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc,

việc xây dựng CCKT của mỗi quốc gia, dân tộc không những phải căn cứ vàocác yếu tố trong nước, mà còn phải tính đến cả các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Xu thế này đòi hỏi mỗi quốc gia phải chủ độngphát huy lợi thế cạnh tranh trong quá trình hợp tác và phát triển

Là một trong 5 tỉnh khu vực miền Trung- Tây Nguyên, Lâm Đồng có vị tríquan trọng trong phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng của khu vực nam Tâynguyên và cả nước Những năm qua, dưới ánh sáng đường lối đổi mới do Đảng takhởi xướng và lãnh đạo Cùng với cả nước, tỉnh đã đạt được những thành tựuquan trọng trong phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng- an ninh

Tuy nhiên, do điều kiện vị trí địa lý, điểm xuất phát thấp, kinh tế về

cơ bản là nông nghiệp và du lịch- dịch vụ; thị trường chưa phát triển; cácnguồn lực mới được khai thác bước đầu Do đó, Lâm Đồng hiện nay vẫn làmột trong những tỉnh nghèo của cả nước Đời sống một bộ phận nhân dântrong tỉnh nhất là đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ítngười còn gặp nhiều khó khăn; tiềm năng và thế mạnh của tỉnh chưa được

Trang 4

khai thác và sử dụng hiệu quả Bên cạnh đó, tình hình an ninh - chính trịtrên địa bàn tỉnh vẫn diễn biến phức tạp, các thế lực thù địch thường xuyênlợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo kích động đồng bào các dân tộcchống phá chính quyền, xuyên tạc quan điểm và chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước.

Để phấn đấu thoát khỏi tình trạng một tỉnh nghèo, đẩy nhanh nhịp độ tăngtrưởng kinh tế, khai thác tốt những thế mạnh và tiềm năng hiện có, đòi hỏi tỉnh phảigiải quyết nhiều vấn đề, trên tất cả các lĩnh vực : Kinh tế, Chính trị, Văn hoá- xã hội

và Quốc phòng- an ninh…trong đó có chuyển dịch CCKT Đặc biệt, chuyển dịchCCKT ngành là nội dung rất quan trọng để phát triển nhanh chóng kinh tế của tỉnh

Kinh tế với quốc phòng có mối quan hệ biện chứng nhau Cũng như vậy,chuyển dịch CCKT (ngành) ở tỉnh Lâm Đồng có ảnh hưởng rất sâu sắc đếnnhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh và ngược lại, xây dựng KVPT tỉnh vững chắc sẽtạo ra môi trường ổn định cho kinh tế của địa phương phát triển Vì vậy, việcnghiên cứu chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng và tác động của nó đến xâydựng KVPT tỉnh có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết cả trên phương diện lýluận và thực tiễn, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện naynhằm xác định đúng đắn mục tiêu, phương hướng, tỷ trọng, hình thức và biệnpháp chuyển dịch CCKT ngành, đồng thời gắn quá trình đó với xây dựng KVPT

tỉnh Với ý nghĩa như vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (ngành) ở Lâm Đồng và tác động của nó đến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh hiện nay” làm luận văn cao học, nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển

kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh của tỉnh Lâm Đồng

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Vấn đề chuyển dịch CCKT nói chung và CCKT ngành nói riêng theohướng CNH HĐH từ lâu đã thu hút sự quan tâm, đầu tư nghiên cứu của các tácgiả trong và ngoài quân đội Trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, nhất là

Trang 5

văn kiện các kỳ Đại hội và các Hội nghị chuyên đề của Ban chấp hành Trungương Đảng, quan điểm chung về chuyển dịch CCKT ngành đã được nhiều lần đềcập ở các mức độ khác nhau Một số công trình nghiên cứu về CNH, HĐH đãgiành một phần nội dung trình bày về vấn đề chuyển dịch CCKT ngành, trong đómột số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trìnhCNH đã được phân tích Tuỳ theo từng góc độ và phạm vi đề tài, các công trìnhnghiên cứu của họ có thể được in thành sách, những bài hội thảo khoa học, cácluận văn, luận án hoặc đăng ở các tạp chí Trung ương và Địa phương Một sốcông trình khoa học đã được công bố, tập trung nghiên cứu trên một số khía cạnhnhư sau:

- Bùi Tất Thắng, Lê Bộ Lĩnh, Nguyễn Ngọc Quang, Phan Sỹ Mẫn, Cù Chí

Lợi, các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNH ở Việt Nam Nxb Khoa học- xã hội, Hà Nội- 1997 Trong nội dung cuốn

sách này, các tác giả tập trung phân tích một số nhân tố tác động đến chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế như: môi trường quốc tế, lợi thế so sánh của các nguồn lựctrong nước, sự hình thành của cơ chế thị trường và chức năng kinh tế của Nhànước Đồng thời, phản ánh những đặc điểm cơ bản, đặc thù, hiện trạng kinh tếViệt Nam- một nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi Việc nêu lên nhữngđặc điểm này cho phép cách nhìn nhận các vấn đề rõ nét hơn, trong đó có cácchính sách chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNH ở nước ta Tuynhiên, những vấn đề nêu trên chưa bao quát đầy đủ những khía cạnh và nội dungcủa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, nhất là trong điều kiện nước ta đang mởrộng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Bên cạnh đó, vấn đề mà các tác giả nghiêncứu chỉ riêng trong lĩnh vực kinh tế mà chưa gắn kết với nhiệm vụ quốc phòng

- Lê Du Phong, Nguyễn Thành Độ, chuyển dịch CCKT trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới, Nxb CTQG, Hà Nội- 1999 Nội dung cuốn sách đề

cập tương đối hệ thống vấn đề chuyển dịch CCKT nói chung trong điều kiện hội

Trang 6

nhập kinh tế quốc tế ở nước ta, phạm vi nghiên cứu rộng, có tính chất khái quát.Trong đó, đặc biệt là làm rõ những nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịchCCKT cũng như những yêu cầu cơ bản trong điều kiện hội nhập Vấn đề đi sâunghiên cứu kinh tế ngành chỉ được đề cập ở một số góc độ nhất định, chứ chưamang tính toàn diện Đặc biệt là chưa đề cập tới vấn đề xây dựng nền quốc phòngtoàn dân, chiến tranh nhân dân hay xây dựng KVPT Tuy vậy, cuốn sách có tínhcập nhật, sát thực với điều kiện hiện nay ở nước ta.

- Lê Minh Vụ, Phát triển kinh tế nông thôn hàng hoá và tác động của

nó đối với nhiệm vụ xây dung lực lượng vũ trang hiện nay Luận án TS, Học

viện Chính trị- Quân sự Trong phạm vi luận án này, tác giả tập trung làm rõnhững quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nôngthôn và nông dân trong thời kỳ quá độ lên CNXH, làm rõ thực trạng, nhữngvấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn trong điều kiệnđổi mới cơ chế kinh tế, phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng xã hộichủ nghĩa, đề cập khái quát yêu cầu chuyển dịch CCKT nói chung để pháttriển kinh tế nông thôn đa dạng, hiệu quả Đồng thời, bàn đến sự tác động củaquá trình đó đối với nhiệm vụ xây dựng LLVT nói chung Tuy nhiên, vấn đềchuyển dịch CCKT ngành chưa đề cập chi tiết và cụ thể do mục đích và phạm

vi mà tác giả nghiên cứu

- Vũ Văn Long, Xây dựng CCKT mới và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam Luận án TS, Học

viện Chính trị- Quân sự Hà Nội- 1996 Trong luận án này, tác giả nghiên cứunội dung chuyển dịch CCKT nói chung, làm rõ tính quy luật của quá trìnhhình thành CCKT mới ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH và dự báo

xu hướng vận động của CCKT trong những năm trước mắt (đến năm 2000).Trên cơ sở đó, phân tích tác động của quá trình chuyển dịch CCKT với nhiệm

vụ củng cố quốc phòng và vai trò của quân đội nhân dân Việt nam trong xây

Trang 7

dựng CCKT Như vậy, phạm vi mà tác giả đề cập rộng hơn, chứ không đi sâunghiên cứu chuyển dịch CCKT trong phạm vi một tỉnh, trong đó chuyển dịchCCKT ngành không được đề cập kỹ trong luận án.

- Đào Văn Dụng, Chuyển dịch CCKT (Ngành, vùng) theo hướng CNH, HĐH ở Tỉnh Hà Tây và tác động của nó đến xây dựng KVPT tỉnh trong giai đoạn hiện nay Luận văn cao học, khoa học kinh tế chính trị, Học viện Chính

trị- Quân sự, Hà Nội 2000 Trong luận văn này, tác giả đi sâu nghiên cứu cơ

sở lý luận và thực tiễn của chuyển dịch CCKT ngành, vùng trên địa bàn tỉnh

Hà Tây- Một tỉnh trung du, miền núi phía bắc, đánh giá thực trạng và đề racác giải pháp gắn với xây dựng KVPT tỉnh Hà Tây Tuy nhiên, việc nghiêncứu chuyển dịch CCKT ngành như một chủ đề độc lập thì chưa được đề cập.Đặc biệt việc làm rõ mối quan hệ giữa quá trình chuyển dịch CCKT ngànhvới xây dựng KVPT tỉnh ở một tỉnh Tây nguyên thì chưa được đề cập

- Đinh Huy Chung, Chuyển dịch CCLĐ trên địa bàn Tỉnh Nam Định và tác động của nó đến xây dựng KVPT Tỉnh trong điều kiện hiện nay Luận văn cao

học, Học viện Chính trị- Quân sự, Hà Nội, 2002 Trong đó, tác giả tập trungbàn đến vai trò và tác động của chuyển dịch CCLĐ trong quá trình CNH,HĐH đối với phát triển kinh tế và xây dựng KVPT tỉnh Nam Định trong thờigian tái lập tỉnh từ năm 1996 đến nay, tác giả chưa nghiên cứu chuyển dịchCCKT, nhất là CCKT ngành kinh tế Tuy nhiên, vấn đề chuyển dịch CCLĐ làmột nội dung cần làm sáng tỏ trong quá trình chuyển dịch CCKT ngành Bêncạnh đó, còn có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu phản ánh trên các tạp chí,

thời báo kinh tế… như: Phan Ngọc Mai Phương (2006) “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HĐH” kinh tế và dự báo,

số 05, tr 29; Nguyễn Xuân Dũng (2007) “Về giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, chuyên đề cơ sở, số 06;

Lê Thị Phương Mai (2003) “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Hà Tây”, Tạp

Trang 8

chí Cộng sản, số 7; Nguyễn Sinh Cúc (2002) “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí Cộng sản số 32; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), “Chuyển dịch cơ cấu trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới”, Nxb CTQG, Hà nội; Hồng Vinh (1998), “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb CTQG, Hà Nội; Phạm Thị Quý (2002), “Chuyển đổi mô hình kinh

tế ở Việt Nam, thực trạng và kinh nghiệm”, Nxb CTQG, Hà Nội; Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội; Nguyễn Xuân Kiên (2006), “Cơ cấu, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Lâm Đồng” Kinh tế và dự báo, số 12, tr 47…

Các công trình nêu trên đã đóng góp đáng kể cả trên phương diện lý luận

và thực tiễn vào quá trình chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH Tuy nhiên,

từ trước đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu có tính chất chuyên sâu mộtlĩnh vực về sự tác động của chuyển dịch CCKT ngành đến xây dựng KVPT ở tỉnhLâm Đồng- Một tỉnh Cao nguyên, miền núi với vị trí địa lý có tính chất đặc thù,chính thực tế này, đang đặt ra những vấn đề cần được nghiên cứu để làm sáng rõnhững mặt tích cực cùng những mặt hạn chế trong quá trình chuyển dịch CCKTngành Từ đó, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp để thực hiện thành công quátrình chuyển dịch CCKT ngành gắn với xây dựng KVPT tỉnh

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

* Mục đích: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn chuyển dịch CCKT

ngành ở Lâm Đồng và tác động của nó đến xây dựng KVPT tỉnh hiện nay.Trên cơ sở đó, trình bày định hướng phát triển, đề xuất một số giải pháp cơbản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch CCKT (ngành) gắn với tăng cường xâydựng KVPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hiện nay

*Nhiệm vụ

Trang 9

1- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của chuyển dịch CCKTngành trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và sự tác động của quá trình đó đến xâydựng KVPT tỉnh hiện nay.

2- Khảo sát thực trạng tác động chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồngđến xây dựng KVPT tỉnh

3- Nêu định hướng, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy quátrình chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng gắn với xây dựng KVPT tỉnhtrong thời gian tới

4 Giới hạn của đề tài

Chuyển dịch CCKT là vấn đề rộng lớn, phức tạp bao gồm cả chuyểndịch CCKT ngành, CCKT vùng, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu kỹ thuật,

cơ cấu lao động…Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn cao học, tác giả chỉtập trung bàn về chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng và tác động của quátrình đó đến xây dựng KVPT trên địa bàn tỉnh hiện nay

Thời gian khảo sát từ năm 2000 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh; chủ trương và đường lối Kinh tế - Chính trị - Quân sự của Đảng cộngsản Việt nam Đồng thời có tham khảo các công trình nghiên cứu, bài viết của cácnhà khoa học liên quan đến chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH nền kinh tếquốc dân Đồng thời bám sát Nghị quyết và các văn bản của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở Công nghiệp, sởVăn hoá- Thể thao- Du Lịch và Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh Lâm Đồng

- Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,phương pháp hệ thống; phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch; thống kê, so sánhcùng một số phương pháp khác đang được vận dụng trong nghiên cứu môn khoa họckinh tế

6 Ý nghĩa của luận văn

Trang 10

- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn

về chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng gắn với nhiệm vụ xây dựng KVPTtỉnh

- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong các học viện, nhàtrường quân đội, phục vụ cán bộ lãnh đạo địa phương tỉnh Lâm Đồng vànhững độc giả quan tâm đến vấn đề chuyển dịch CCKT ngành

7 Kết cấu của luận văn

Gồm có phần mở đầu, hai chương(4 tiết), kết luận, các phụ lục và danhmục tài liệu tham khảo

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ ( NGÀNH) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN XÂY

DỰNG KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tác động của nó đến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.1.1.1 Khái niệm chuyển dịch CCKT ngành

Sự phù hợp của QHSX với tính chất, trình độ phát triển LLSX vừa làqui luật chung, vừa là động lực thúc đẩy nền kinh tế của mọi quốc gia pháttriển Nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật thấpkém lại bị tàn phá nặng nề của chiến tranh, tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ quagiai đoạn TBCN Vì vậy, để xây dựng thành công CNXH, Đảng ta xác định:

“Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức”[1,tr.186] Trong

Trang 11

những năm trước mắt (2006-2010) nhiệm vụ chủ yếu đặt ra là, giải phóng và phát triển mạnh mẽ LLSX, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế[2, tr 186] Nhưvậy, điều đó cũng có nghĩa là, phải tạo lập mối quan hệ đồng bộ, hợp lý giữa các

bộ phận cấu thành nền kinh tế nước ta, phải cân đối sự phát triển giữa các ngành,các thành phần, các vùng kinh tế và phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội từng địa phương, từng vùng, theo hướng khai thác có hiệu quảtiềm năng, thế mạnh của từng địa phương cũng như trên phạm vi cả nước

Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm phát triểnLLSX, đưa tới sự thay đổi về mặt kỹ thuật- công nghệ trong toàn bộ nềnkinh tế theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng một CCKT hợp lý, chophép khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng trong nước và quốc tế, qua đócủng cố, hoàn thiện QHSX mới theo định hướng XHCN Do đó, chuyểndịch CCKT ngành trong quá trình CNH, HĐH đòi hỏi hoạt động nổ lực,chủ động, có kế hoạch của Nhà nước và nhân dân lao động để thúc đẩy quátrình CNH, HĐH và phát triển kinh tế - xã hội

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâurộng đối với tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới trong đó có nước ta.CNH, HĐH nhằm trang bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho nềnkinh tế; Đồng thời, chuyển dịch CCKT từ phiến diện, lạc hậu, ít hiệu quảsang CCKT đa dạng, năng động và hiệu quả cao Đó là cơ cấu kinh tế theo

mô hình công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ gắn với phân công lao động

và hợp tác quốc tế sâu rộng Tuy nhiên, điều đó phải xuất phát từ điều kiện

cụ thể ở mỗi địa phương mà đề ra mục tiêu, phương hướng và cách thứcchuyển dịch cho phù hợp

CCKT ngành, là tổng thể các ngành kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứngcủa chúng, cùng mối quan hệ hữu cơ giữa các ngành đó trong nền kinh tế quốc

Trang 12

dân Nó phản ánh mối quan hệ tỷ lệ về số lượng và chất lượng giữa các ngànhcấu thành nền kinh tế và có quan hệ chặt chẽ với nhau Sự thay đổi cấu trúc vàmối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành tiến đến một cơ cấu hiện đại, hợp lý chính là sựchuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH Đây không chỉ đơn thuần là

sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về chất lượng và số lượng giữa các ngành

Sự chuyển dịch CCKT ngành thực chất là sự điều chỉnh lại cơ cấu, tỷ trọng giữacác ngành nhằm hướng đến thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã xác định.Nội dung của chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH đòi hỏi phảikết hợp được cả yếu tố khách quan và chủ quan nhằm hình thành một cơ cấukinh tế ngành hợp lý, đưa nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững Thiếu sự kếthợp nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đều làm chậm quá trình phát triểnnền kinh tế nước ta

Về lý luận cũng như thực tiễn chuyển dịch CCKT ngành, trên nhữnggóc độ tiếp cận khác nhau tất yếu có những nhận thức khác nhau Có quanniệm cho rằng, chuyển dịch CCKT ngành trong quá trình CNH, HĐH là quátrình làm thay đổi cấu trúc và các mối liên hệ giữa các ngành kinh tế theo yêucầu của CCKT Đó là quan điểm đúng, vì nó chỉ ra đặc trưng cốt lõi của quátrình chuyển dịch CCKT ngành là quá trình làm thay đổi cấu trúc và các mốiquan hệ của các ngành trong nền kinh tế Đồng thời, chỉ ra mối quan hệ giữaCCKT ngành với CCKT Song quan điểm trên chưa đầy đủ, bởi chưa baoquát được nội hàm của quá trình chuyển dịch CCKT với quá trình CNH,HĐH, quan niệm đó dẫn đến cách hiểu chuyển dịch CCKT ngành là nội dungcủa chuyển dịch CCKT nói chung, diễn ra một cách tự phát và phụ thuộc vàochuyển dịch CCKT Nghĩa là chuyển dịch CCKT đến đâu thì chuyển dịchCCKT ngành đến đó, do đó chưa thấy được tính độc lập tương đối và sự tácđộng trở lại của chuyển dịch CCKT ngành đối với chuyển dịch CCKT CCKTnói chung được tạo bởi hai mặt lao động; kỹ thuật - công nghệ Trong thực tế,

Trang 13

có khi chuyển dịch CCKT diễn ra mạnh mẽ do các yếu tố vật chất - kỹ thuậtcông nghệ tăng lên tuyệt đối, nhưng vẫn chưa có sự thay đổi đáng kể về sựchuyển dịch của các ngành kinh tế và tỷ trọng giữa các ngành đó Vì vậy, sựchuyển dịch CCKT ngành trong nhiều trường hợp chưa rõ nét Điều này dễnhận thấy trong các ngành, nhất là ngành nông nghiệp, nông thôn ở nhiều tỉnhtrong thời gian qua Ngược lại, có trường hợp chuyển dịch CCKT ngành lạidiễn ra một cách đồng bộ với chuyển dịch CCKT làm thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch CCKT, nên cách hiểu trên cũng chưa thấy được vai trò tích cực,chủ động của nhân tố chủ quan con người trong quá trình đó Mặt khác, quanniệm trên cũng chưa thấy được nội dung, yêu cầu của chuyển dịch CCKTngành trong điều kiện đất nước đẩy mạnh CNH, HĐH Bởi lẽ, trong quá trìnhđẩy mạnh CNH, HĐH chuyển dịch CCKT ngành không chỉ có mối quan hệchặt chẽ với CCKT mà còn có quan hệ chặt chẽ với quá trình đổi mới khoahọc- công nghệ Như vậy, quan niệm trên cũng mới chỉ thấy được sự thay đổicấu trúc về mặt số lượng, chưa thấy được sự thay đổi về mặt chất lượng củacác ngành Bên cạnh đó cũng cần thấy rằng, chuyển dịch CCKT ngành baogiờ cũng nhằm mục đích nhất định và thông qua hoạt động thực tiễn của conngười Do đó, để quá trình chuyển dịch CCKT ngành đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải

có sự kết hợp nỗ lực chủ quan của chủ thể trên cơ sở nhận thức đúng đắn quy luậtkhách quan và điều kiện cụ thể của hoàn cảnh chi phối Như vậy, với những điềukiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia, từng địa phương ở mỗi thời kỳ lịch sử khácnhau, nội hàm của quá trình chuyển dịch CCKT ngành cũng không giống nhau

Qua phân tích các quan niệm nêu trên, cho phép khẳng định: nội hàm củaquá trình chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH là quá trình sắp xếp,

bố trí lại số lượng, chất lượng cùng tỷ trọng giữa các ngành nhằm chuyển dịchCCKT ngành từ trạng thái lạc hậu, mất cân đối, năng suất, chất lượng thấp sangtrạng thái hợp lý, năng động, hiệu quả kinh tế - xã hội cao Vì vậy, theo tác giả:

Trang 14

chuyển dịch CCKT ngành là quá trình hoạt động nỗ lực, tự giác, có tổ chức, có kế hoạch của con người trên cơ sở vận dụng đúng đắn quy luật khách quan, nhằm làm thay đổi cấu trúc và mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành CCKT ngành trong nền kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch

vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, trên cơ sở áp dụng công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra hiệu quả kinh tế- xã hội cao, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững, ổn định và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Như vậy với quan niệm trên, chuyển dịch CCKT ngành theo hướngCNH, HĐH là quá trình tác động tự giác, có tổ chức, có kế hoạch của Đảng,Nhà nước và Nhân dân Đó cũng chính là quá trình kết hợp chặt chẽ giữanhân tố khách quan và chủ quan; trong đó nhân tố khách quan quyết định nộidung, nhân tố chủ quan quyết định kết quả

Chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH thực chất là quá

trình tạo sự cân đối mới về số lượng, chất lượng và tỷ trọng giữa các ngành,các bộ phận cấu thành CCKT ngành trong nền kinh tế Do đó, vấn đề chuyểndịch CCKT ngành là rất rộng lớn, không chỉ diễn ra giữa các ngành mà cònngay trong từng ngành kinh tế

Tác dụng của chuyển dịch CCKT ngành không chỉ đơn thuần là giảm

số lượng, tỷ trọng ở ngành này; tăng số lượng, tỷ trọng của ngành khác Điềuquan trọng là góp phần thúc đẩy CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH, xâydựng một CCKT đa dạng, năng động, mở cửa, phù hợp với mô hình CNHhướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm màtrong nước sản xuất có hiệu quả, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Chuyểndịch CCKT ngành trong quá trình CNH, HĐH góp phần làm tăng số lượng,chất lượng trong các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm tỷ trọng trongngành nông nghiệp Đồng thời, tạo ra sự thay đổi lớn về chất trong cơ cấu vàtrình độ phát triển ở các ngành, tạo điều kiện tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao,

Trang 15

bền vững ở các ngành, các thành phần, các vùng và trong toàn bộ nền kinh tế.

Do đó, chuyển dịch CCKT ngành còn có ý nghĩa đẩy nhanh quá trình thay thếlao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, với khoa học- kỹ thuậtcông nghệ hiện đại, tạo năng suất cao Thực hiện vừa có tính chất tuần tự cácbước cơ giới hoá, tự động hoá ở các ngành, vừa đi tắt, đón đầu những ngành,những lĩnh vực có tính chất mũi nhọn của nền kinh tế, tạo ra động lực thúcđẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội

Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, quátrình chuyển dịch CCKT ngành còn có tác dụng tạo việc làm, giảm thấtnghiệp, xoá đói, giảm nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tăng cường tiềm lựcquốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vữngchắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia

Với ý nghĩa đó, việc chuyển dịch CCKT ngành không phải thụ độngngồi chờ cho quá trình CNH, HĐH hoàn thành rồi mới tiến hành hoặc phụthuộc hoàn toàn vào chuyển dịch CCKT nói chung, mà quá trình đó phải diễn

ra đồng thời, tạo sự đồng bộ với các quá trình chuyển dịch CCKT, CNH,HĐH, phát triển giáo dục- đào tạo và khoa học công nghệ Do đó, quá trìnhchuyển dịch đòi hỏi phải có sự phối hợp, nổ lực của mọi cấp, mọi ngành, mọingười Chỉ có cách tiếp cận đó mới có thể thực hiện được mục tiêu mà Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ X đề ra, phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Trong CCKT nói chung, CCKT ngành giữ vai trò quan trọng nhất.Chuyển dịch CCKT ngành và chuyển dịch CCKT tuy không hoàn toàn trùnghợp, song về nội dung có những điểm giống nhau Về thực chất, là phân cônglại lao động, làm thay đổi cấu trúc bên trong giữa các ngành và trong từngngành, làm thay đổi tỷ trọng giữa các bộ phận cấu thành CCKT Tuy nhiên,chuyển dịch CCKT ngành nói chung là phản ánh sự phát triển LLSX và sự

Trang 16

biến đổi giữa các ngành hay cơ cấu ngành ở tất cả các quốc gia, kể cả quốcgia có nền kinh tế phát triển hay chưa phát triển; còn chuyển dịch CCKTngành trong thời kỳ CNH, HĐH phản ánh sự phát triển của LLSX và QHSX ởcác quốc gia đang trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH.

Chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH,HĐH ở nước ta vừa là kếtquả của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH nhưng lại vừa là nhân tố tích cựcthúc đẩy quá trình đó, góp phần đưa nền kinh tế nước ta tăng trưởng và pháttriển bền vững Đây là vấn đề có tính qui luật của các quốc gia đi từ nền sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn và đang trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH

Lâm Đồng đang cùng cả nước đẩy mạnh CNH, HĐH Những năm qua,việc chuyển dịch CCKT nói chung và chuyển dịch CCKT ngành nói riêng đãđạt được những thành tựu quan trọng Tuy nhiên nhìn tổng thể, kết quả đạtđược chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh, tốc độ chuyểndịch CCKT ngành còn diễn ra chậm

Từ những bài học kinh nghiệm thành công và chưa thành công, Đại hộiĐảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VIII, nhiệm kỳ (2006- 2010) xác định “Tiếptục đổi mới toàn diện, tạo bước đột phá, tăng tốc phát triển kinh tế, nâng caođời sống mọi mặt của nhân dân, đưa Lâm Đồng thoát khỏi tình trạng chậmphát triển…đầu tư phát triển ngành du lich- dịch vụ trở thành ngành kinh tếđộng lực; đầu tư công nghiệp chế biến và những lĩnh vực công nghiệp có lợithế; phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với công nghiệp chếbiến và xuất khẩu, phấn đấu tạo ra bước chuyển dịch tích cực về CCKT theohướng CNH, HĐH” [3, tr 42] Như vậy có nghĩa là quá trình chuyển dịchCCKT ngành ở tỉnh Lâm Đồng luôn gắn bó chặt chẽ với quá trình CNH,HĐH và không thể nằm ngoài quá trình CNH, HĐH

1.1.1.2 Sự cần thiết chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH

Trang 17

Chuyển dịch CCKT ngành “ là một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Nó phản ánh trình độ, tính chất và hiệu quả của sự phát triển”[4, tr.3] Với ý nghĩa đó, chuyển dịch CCKT ngànhtheo hướng CNH, HĐH trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Lâm Đồngnói riêng diễn ra là một tất yếu khách quan, bắt nguồn từ những lý do sau đây:

Thứ nhất, do yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH

Đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm đổi mới, nâng cao trình độ khoa học, kỹ

thuật- công nghệ theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng một CCKT hợp lýtheo hướng tăng tỷ trọng ở các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọngngành nông nghiệp Quá trình đó, một mặt làm giảm số lượng và quy mô ngànhnông nghiệp Mặt khác, làm tăng quy mô, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch

vụ, du lịch Theo đó, cơ cấu vùng, cơ cấu khoa học- công nghệ, cơ cấu lao độngcũng chuyển dịch theo Bởi lẽ, quá trình CNH, HĐH bao hàm cả sự thay thế laođộng thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, với phương thức, phương tiệntiên tiến, hiện đại, tạo năng suất cao Từ thực tế đó, đòi hỏi tất yếu phải chuyểndịch CCKT ngành theo hướng hiện đại mới có thể triển khai thành công quátrình CNH, HĐH, thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu, từng bước chuyểnsang nền kinh tế tri thức

Thứ hai, do yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN Kinh tế thị trường là hình thức kinh tế tiến bộ, là trình độ phát triển cao

của kinh tế hàng hoá Kinh tế tri thức được vận hành cả ở chế độ TBCN vàXHCN, là thành tựu chung của nhân loại Kinh tế thị trường, đòi hỏi phải pháthuy tính năng động, sáng tạo của các chủ thể sản xuất kinh doanh mới có thể tạo

ra các sản phẩm hàng hoá có số lượng nhiều, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầutrong nước và nước ngoài Theo đó, các ngành nghề trong nền kinh tế cũng đượcchuyển dịch theo hướng hiện đại nhằm nâng dần quy mô và tỷ trọng để khai tháctốt nhất lợi thế ngành, vùng, khoa học - công nghệ và nguồn lao động Phát triển

Trang 18

kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm tạo sự phát triển cân đối giữa cácngành, vùng, phát huy lợi thế làm cho kinh tế phát triển nhanh, bền vững, đồngthời khắc phục những khuyết tật của thị trường và cơ chế thị trường Trong đótăng cường hơn nữa vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, kinh tế nhà nước cùngvới kinh tế tập thể dần dần trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân, bảo đảmđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy, chuyển dịch CCKT ngành sẽ được chuyểndịch về số lượng, chất lượng giữa các ngành góp phần duy trì sự ổn định và tăngtrưởng nhanh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Thứ ba, xuất phát từ thực tiễn chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH ở tỉnh Lâm Đồng những năm qua

Thực tiễn ở nước ta, các tỉnh có tiềm năng để phát triển cùng một lúcngành du lịch, ngành lâm nghiệp và ngành nông nghiệp, đặc biệt là nôngnghiệp công nghệ cao chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay Lâm Đồng là mộttrong những tỉnh có lợi thế đó Nói đến Lâm Đồng là nói đến tiềm năng pháttriển ngành du lịch, ngành lâm nghiệp, ngành nông nghiệp, trong đó rau vàhoa là nổi tiếng nhất Rau, Hoa ở Lâm Đồng không chỉ có mặt trên thị trườngtrong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Ngoài ra, Lâm Đồng còn cónhiều tiềm năng và thế mạnh khác để phát triển ngành công nghiệp khai thác,chế biến khoáng sản, thuỷ điện (nhất là thuỷ điện vừa và nhỏ) và ngành chănnuôi Mặc dù có những tiến bộ, song so với cả nước Lâm Đồng vẫn là tỉnhnghèo, tốc độ chuyển dịch CCKT và CCKT ngành còn chậm, tăng trưởngkinh tế chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của địa phương

Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VII nhiệm kỳ(2006-2010) đánh giá “ Quy mô kinh tế còn nhỏ, chất lượng tăng trưởng,hiệu quả và sức cạnh tranh thấp; CCKT chủ yếu vẫn là sản xuất nôngnghiệp chưa chuyển được theo hướng dịch vụ, chưa phát huy hết lợi thế

so sánh trong từng ngành, từng địa bàn…sản xuất nông nghiệp chưa phát

Trang 19

triển toàn diện, còn mang tính tự phát, công nghệ chế biến sau thu hoạchphát triển chậm, các cơ sở công nghiệp có quy mô nhỏ, thiết bị lạc hậu,trình độ quản lý còn hạn chế Du lịch là thế mạnh nhưng phát triển chưatương xứng, chủ yếu mới khai thác các di tích và cảnh quan thiên nhiênnhiên sẵn có, kém hấp dẫn” [5, tr 30] Do đó, chuyển dịch CCKT ngành

ở tỉnh Lâm Đồng hiện nay là nhiệm vụ vừa mang tính cấp thiết vừa cótính lâu dài để khai thác, phát huy các thế mạnh và tiềm năng của địaphương phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng- an ninh

Thứ tư, do yêu cầu tăng cường sức mạnh xây dựng KVPT tỉnh

Lâm Đồng là tỉnh nằm ở phía Nam Tây Nguyên, nếu xét dưới góc độkinh tế thuộc vùng Đông Nam bộ Xét ở góc độ quân sự, tỉnh có vị trí chiếnlược trên địa bàn Tây Nguyên và liên hoàn với các tỉnh ven biển miền trung.Với ý nghĩa đó, Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VII, nhiệm kỳ (2006-2010) xác định “ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhândân vững chắc gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; tập trung vào cácvấn đề nhạy cảm, khu vực trọng điểm ” [6, tr 39]

Thực hiện yêu cầu đó, việc tăng cường sức mạnh KVPT tỉnh ở LâmĐồng phải đồng thời với việc nâng cao sức mạnh các nhân tố chính trị - tinhthần, kinh tế, văn hoá- xã hội và quân sự Trong đó, chuyển dịch CCKTngành là một nhiệm vụ quan trọng nhằm tạo ra tiềm lực kinh tế - chính trịcho xây dựng KVPT tỉnh, tạo sự cân đối mới về số lượng, chất lượng, tỷ trọnggiữa các ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, thúc đẩy kinh tếphát triển bền vững, tăng cường ổn định chính trị - xã hội, củng cố lòng tincủa nhân dân, tạo nguồn lực cho xây dựng KVPT tỉnh

1.1.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.1.2.1 Nội dung chuyển dịch CCKT nói chung

Trang 20

Cơ cấu kinh tế nói chung bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấuthành phần, cơ cấu lao động và cơ cấu khoa học- công nghệ Như vậy, cơ cấukinh tế là một phạm trù rộng lớn, phức tạp Chỉ riêng về cơ cấu ngành kinh

tế, khi nghiên cứu người ta chỉ thường phân tích theo 3 nhóm ngành chính là:

- Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông – lâm- ngư nghiệp

- Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm ngành công nghiệp và xây dựng

- Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thương mại, bưu điện và du lịch

Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tốhợp thành nó không cố định Đó là sự thay đổi về số lượng các ngành hoặc sựthay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuấthiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tốcấu thành CCKT là không đồng đều Việc chuyển dịch CCKT phải dựa trên

một CCKT hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch CCKT là cải tạo cơ cấu

cũ, lạc hậu, chưa hợp lý để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn”[7, tr 15].

Như vậy, xét về nội dung chuyển dịch CCKT nói chung và CCKTngành nói riêng, tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nước đề ra nội dung chuyểndịch CCKT khác nhau Với nước ta, theo quan điểm của Đảng, điểm mấuchốt trong chuyển dịch CCKT những năm trước mắt là tạo sự chuyển dịchthật sự CCKT nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nông - lâm - ngưnghiệp gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới, đó chính là

cơ sở để xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, đảm bảocho tính bền vững của quá trình CNH, HĐH Cùng với chuyển dịch CCKTnông nghiệp, nông thôn, phải tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp, mở rộngkinh tế dịch vụ, phát triển công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng, hàng xuất khẩu Phát triển có lựa chọn một số ngành sản xuất tư liệu sản

Trang 21

xuất, khai thác chế biến khoáng sản, trước hết là các ngành sản xuất tư liệu sảnxuất cho nông nghiệp - lâm nghiệp và ngư nghiệp, hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu.

Việc xây dựng CCKT trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta chính là quátrình chuyển dịch sang một CCKT năng động, hiệu quả cao Theo đó, kết thúcthời kỳ quá độ phải hình thành một nền kinh tế công nghiệp hiện đại với CCKTcông nghiệp- nông nghiệp và dịch vụ gắn với phân công lao động và hợp tác quốctế

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã định hướng nhữngnội dung chuyển dịch CCKT trên những vấn đề cơ bản sau đây:

Một là, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất nông

nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân Theo đó, hiện nay

và những năm tới phải coi vấn đề nông nghiệp nông thôn và nông dân có tầm

chiến lược đặc biệt quan trọng

Hai là, phát triển nhanh công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao

chất lượng, sức cạnh tranh và hiện đại hoá

Ba là, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại Bốn là, tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ

Năm là, tạo bước ngoặt về hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh

tế đối ngoại [8, tr 190, 204]

1.1.2.2 Nội dung chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH

Trên cơ sở nội dung Đại hội X nêu trên, tỉnh Lâm Đồng cũng chuyểndịch theo hướng đó Tuy nhiên, sự chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng cónhững nét riêng, được quy định bởi điều kiện địa lý, khí hậu, lịch sử, tàinguyên nhân văn của tỉnh để phát triển những ngành có tính chất mũi nhọn

mà các địa phương khác không có như : du lịch- dịch vụ, lâm nghiệp, côngnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản…Quá trình chuyển dịch phải đảm bảo

Trang 22

sự cân đối, phù hợp giữa các ngành bảo đảm tính ổn định có hiệu quả kinh tế

-xã hội cao, gắn kết chặt chẽ giữa quá trình chuyển dịch CCKT với nhiệm vụ,nội dung xây dựng KVPT tỉnh; gắn nội dung chuyển dịch CCKT ngành củatỉnh với khu vực và cả nước, phấn đấu đến năm 2010 ngành công nghiệp vàxây dựng chiếm tỷ trọng 25-26%; Dịch vụ chiếm 26-27%; Nông- Lâm- Thuỷsản chiếm 20-21%; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chiếm 26-27%; Tổng kimngạch xuất khẩu phải đạt 900-950 USD; tăng bình quân hàng năm từ 14-16%;đưa tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm từ 13- 14% [9, tr 44] DoĐại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng đã đề ra Cụ thể nội dung chuyển dịch đốivới từng ngành như sau:

+ Đối với ngành công nghiệp

Tập trung nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư vào các khu,cụm công nghiệp; gắn phát triển công nghiệp với nông nghiệp và bảo vệ môitrường, tạo điều kiện thu hút đầu tư thực hiện các dự án, nhất là về thuỷ điện vừa

và nhỏ; các tổ hợp khai thác vì đó là những thế mạnh của địa phương, ưu tiênphát triển công nghiệp chế biến có lợi thế về nguyên, vật liệu và thị trường,khuyến khích phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống

+ Đối với ngành nông- lâm nghiệp

Do điều kiện khí hậu và đất đai rất thích hợp cho phát triển ngành nôngnghiệp và lâm nghiệp, vì vậy cần tập trung phát triển nông nghiệp công nghệcao nhằm nâng cao giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích Lựa chọn một

số ngành, hàng lớn có lợi thế phát triển trên cơ sở hình thành các vùng nguyênliệu, đầu tư thâm canh gắn với công nghiệp chế biến và sản xuất hàng xuấtkhẩu, đưa nhanh các tiến bộ khoa học- công nghệ mới vào sản xuất, đặc biệt

là giống mới, công nghệ mới sau thu hoạch để nâng cao chất lượng sản phẩm,tổng kết các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao để nhân ra diệnrộng Phát triển nhanh ngành chăn nuôi nhằm tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ

Trang 23

cấu sản xuất nông nghiệp, trong đó coi trọng phát triển chăn nuôi bò sữa và bò thịtcao sản gắn với công nghiệp chế biến, quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung.

Đẩy mạnh xã hội hoá nghề rừng, khuyến khích các thành phần kinh tếtrồng rừng nguyên liệu, phát triển vốn rừng hiện có phát triển ngành nghềtiểu, thủ công nghiệp gắn với tiêu thụ hàng hoá cho nông dân, tăng cườngcông tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học- kỹ thuật làm tăngnăng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, xây dựng một số môhình nông thôn kiễu mẫu theo hướng CNH, HĐH

+ Đối với ngành du lịch, dịch vụ

Đây là thế mạnh nhất của địa phương Do đó, phải huy động tối đanguồn lực trong nước và nước ngoài để phát triển toàn diện ngành du lịch vớitốc độ nhanh, khai thác hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái,truyền thống văn hoá, lịch sử Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, chú trọngphát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo, thamquan…gắn với các khu bảo tồn, vườn quốc gia, các khu danh lam, thắng cảnh,

di tích lịch sử ở địa phương

Tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tạithành phố Đà Lạt Đồng thời, nâng cấp hệ thống chợ trung tâm huyện, thịtrấn và các chợ nông thôn Đa dạng hoá và có chiến lược phát triển cácngành dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ vận tải…Đó là những nội dungcăn bản trong chuyển dịch CCKT ngành ở tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạnhiện nay và những năm tiếp theo

Việc xác định nội dung chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng nhưtrên sẽ có sự gắn kết với quá trình và nội dung chuyển dịch CCKT của đấtnước Nội dung chuyển dịch đó thể hiện rõ nét đặc thù của một tỉnh đang đẩymạnh sự nghiệp CNH, HĐH CCKT nói chung và CCKT ngành nói riêng

Trang 24

đang trong quá trình chuyển dịch sang một CCKT năng động, hiệu quả, năngsuất, chất lượng cao phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của địa phương.

Cùng với cả nước, quá trình chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồngtrong những năm gần đây đang diễn ra theo xu hướng tiến bộ; tập trung pháttriển những ngành có ưu thế, phát triển các ngành hàng hoá chuyên canh phùhợp với tiềm năng và lợi thế đất đai, khí hậu và tài nguyên nhân văn của mộtvùng đất có khí hậu ôn đới Gắn phát triển sản xuất hàng hoá với thị trường,đẩy mạnh chuyển dịch CCKT nông thôn theo hướng đa dạng và toàn diện,đầu tư phát triển và củng cố các ngành nghề truyền thống Đẩy mạnh công táckhuyến nông, khuyến lâm, ứng dụng mạnh mẽ khoa học- công nghệ, nâng caonăng lực sản xuất gắn với công nghệ chế biến và tiêu thụ sản phẩm, tăng sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Tuy nội dung chuyển dịch CCKT ngành ở tỉnh Lâm Đồng mang nhữngnét chung của cả nước, song cũng có những đặc thù riêng của một tỉnh miềnnúi, cao nguyên Việc xác định nội dung chuyển dịch CCKT ngành đúng đắn

sẽ trực tiếp tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninhkhông chỉ ở phạm vi địa phương mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của vùng và

cả nước Do đó, chuyển dịch CCKT ngành ở tỉnh Lâm Đồng phải tiến hành theo

lộ trình thích hợp, đúng quy luật khách quan mới có thể đạt hiệu quả cao

1.1.3 Nội dung tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh qua thực tiễn ở Lâm Đồng

1.1.3.1 Quan điểm của Đảng ta về khu vực phòng thủ và nội dung xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Lâm Đồng

Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc để bảo

vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một bộ phận quan trọng trong tư duy

Trang 25

mới của Đảng ta về xây dựng và củng cố quốc phòng trong giai đoạn cáchmạng mới Theo đó, Đảng ta xác định:

Khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) là đơn vị tổ chức về quốc

phòng-an ninh theo địa bàn hành chính của tỉnh( thành phố) ở Việt nam; tạo thànhthế trận quốc phòng- an ninh cả nước; được xây dựng vững mạnh về mọi mặtchính trị, kinh tế, xã hội, quân sự, an ninh dưới sự lãnh đạo, chỉ huy của cấptỉnh, thành phố tạo thành sức mạnh tổng hợp, tập trung chủ yếu vào nhữngkhu vực phòng thủ then chốt để phòng thủ địa phương, chống mọi âm mưu,hành động phá hoại và xâm lược của kẻ thù; khu vực phòng thủ tỉnh (thànhphố) giữ vị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc [10, tr.446- 447]

Nhận thức trên đây xuất phát từ kinh nghiệm và truyền thống dựng nước

đi đôi với giữ nước của dân tộc ta Đồng thời, là thực tiễn sinh động được đúc rút

từ các cuộc chiến tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ tổ quốc, dưới sự lãnh đạocủa Đảng Mục đích nhằm bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩatrong điều kiện nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới Mặt khác, CNĐQ và các thế lực thù địch vẫn đang tìm mọi cách pháhoại sự nghiệp cách mạng nước ta bằng chiến lược: “DBHB, BLLĐ” trên tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội Do đó, xây dựng KVPT tỉnh (thành phố) cầnphải toàn diện cả về chính trị, kinh tế, văn hoá- xã hội và quốc phòng- an ninh

Đối với tỉnh Lâm Đồng, nhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh nhất thiết phảituân thủ những nguyên tắc chung, đồng thời phải căn cứ vào tình hình đặcđiểm cụ thể của tỉnh để đề ra những nội dung, biện pháp thích hợp, có nhưvậy chất lượng và nội dung xây dựng KVPT tỉnh mới sát với tình hình, nhất làtrong điều kiện đẩy mạnh chuyển dịch CCKT ngành

* Nội dung xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Lâm Đồng.

Trang 26

Về Chính trị, Đây là nội dung quan trọng hàng đầu, giữ vị trí quyết

định để thực hiện các nội dung khác Trong đó nội dung cốt lõi là nâng caonhận thức, thấm nhuần tư tưởng và quan điểm của Đảng về nhiệm vụ pháttriển kinh tế và củng cố quốc phòng cho mọi cấp, mọi ngành và mọi người, từ

đó, tạo sự thống nhất ý chí, thống nhất hành động

Lâm Đồng là một tỉnh cao nguyên, miền núi, nằm ở phía Nam Trung

bộ, giữ vị trí quan trọng về quân sự Trước kia cũng như hiện nay, tỉnh luôn

là địa bàn mà các thế lực phản động muốn nắm giữ Trên thực tế tình hìnhchính trị- xã hội vẫn đang có những diễn biến phức tạp Hiện nay, bọn phảnđộng lợi dụng chính sách nhân đạo, tự do tôn giáo của Đảng, nhà nước ta đểtăng cường các hoạt động chống phá, chúng củng cố lực lượng, phát triển đạogiáo, mở rộng địa bàn để tuyên truyền, kích động đồng bào biểu tình, chốngđối chính quyền Nổi lên là Đạo Tin lành và Thiên chúa giáo phát triển rấtmạnh ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc ít người Phật giáo tăngcường phát triển các gia đình phật tử

Các đối tượng phản động trong chế độ cũ, và những kẻ thoái hoá, biếnchất luôn tập trung chĩa mũi nhọn chống Đảng, chính quyền cơ sở, tuyêntruyền kích động đồng bào các dân tộc tổ chức biểu tình trên danh nghĩa đòi

tự do tôn giáo, tín ngưỡng từ đó xuyên tạc đường lối chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước ta đối với đồng bào các dân tộc và đồng bào có đạo,thường xuyên gây áp lực đối với chính quyền địa phương Đặc biệt sau sựkiện gây rối tháng 2.2001 ở các tỉnh Tây Nguyên, tình hình chính trị trên địabàn diễn biến khá phức tạp Tuy bề ngoài có vẻ bình lặng, song thực tế, cácthế lực thù địch, dưới sự chỉ đạo, tiếp tay của nước ngoài vẫn đang ngấm ngầmcủng cố lực lượng chờ thời cơ nổi dậy chống phá chính quyền Cụ thể là “ Tìnhhình hoạt động và chỉ đạo của bọn phản động FULRO lưu vong và tin lành Đề Gatại Mỹ đối với một số địa bàn trong tỉnh tiếp tục diễn ra phức tạp, chúng móc nối,

Trang 27

kích động, dụ dỗ, lôi kéo đồng bào dân tộc thiểu số vượt biên trái phép sangCampuchia (như Đạ Tẻh, Bảo Lâm và Đạ Huoai…), Một số cơ sở tôn giáo tựđộng xây dựng nơi thờ tự, tryền đạo trái phép, khiếu kiện vượt cấp, đáng chú ýtrên địa bàn xuất hiện các vụ cài bom thư mang tính khủng bố đã xuất hiện trênđịa bàn thành phố Đà Lạt và huyện Bảo Lâm ” [11, tr.1 -2] Những âm mưu nêutrên chính là thủ đoạn nằm trong chiến lược: “DBHB, BLLĐ” của các thế lực thùđịch đối với cách mạng nước ta Vì vậy, xây dựng KVPT tỉnh nói chung, về chínhtrị nói riêng là rất quan trọng, vừa có tính cấp thiết vừa có tính chất lâu dài nhằmngăn ngừa và làm thất bại mọi âm mưu, hành động phá hoại của các thế lực thùđịch, giữ vững mặt trận chính trị, tư tưởng Do đó phải hướng vào:

- Giáo dục ý thức cách mạng cho mọi cán bộ, đảng viên và nhân dân

mà trước hết là đội ngũ cán bộ chủ trì trong Đảng, chính quyền và lực lượng

vũ trang Qua đó, nâng cao lòng yêu nước, nhận thức sâu sắc hai nhiệm vụchiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam XHCN

- Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh bao gồm: tổ chức Đảng,chính quyền và các ban ngành, đoàn thể Trong đó, cần đặc biệt chú trọng xâydựng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn, thôn, buôn theo tinh thần Nghịquyết TW5 (khoá IX) của bộ chính trị, chăm lo giáo dục phẩm chất đạo đứccách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, kiên quyết đấu tranh chống tệ nạnquan liêu, tham nhũng, ức hiếp nhân dân, nâng cao tính chiến đấu của tổ chức

cơ sở Đảng Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng bộ máy chính quyềncác cấp vững mạnh, phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng, thực hiệnnghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm tạo ra sức mạnh đoàn kết toàn dân,thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Quản lý chặt chẽ địa bàn, nắm chắc tình hình của địa phương, kịp thời vạchtrần bộ mặt và âm mưu phá hoại của kẻ thù, cảnh giác để không bị bất ngờtrong bất kỳ tình huống nào

Trang 28

Về kinh tế- kỹ thuật Kinh tế quyết định Quân sự đó là một quy luật.

Vì vậy, muốn xây dựng KVPT tỉnh vững mạnh phải xây dựng tiềm lực kinh

tế và khoa học- kỹ thuật tiên tiến, hiện đại So với cả nước, Lâm Đồng là tỉnhnghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp, đặc biệt số hộ đói nghèo cònnhiều Theo số liệu thống kê, năm 2005 số hộ đói nghèo còn ở mức dưới 8%(theo tiêu chí cũ) và 23,7% (theo tiêu chí mới), riêng đồng bào dân tộc thiểu

số là 20% (tiêu chí cũ) và theo tiêu chí mới là 55,1% [12, tr 26] Nhưng tỉnh

có nhiều lợi thế để có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Trước hết,đây là nơi có khí hậu quanh năm ôn đới, nhiệt độ trung bình thường chỉ daođộng từ 18-320c, rất phù hợp cho phát triển các cây rau màu, hoa có rất nhiềukhu du lịch lý tưởng, có đất đỏ Bazan màu mỡ, có tài nguyên khoáng sảnphong phú Những năm qua, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bìnhquân hàng năm thời kỳ 2001-2005 (giá cố định năm 1994) đạt 10,7% [13, tr.30] Nhưng so với tiềm năng thì chưa tương xứng, thể hiện ở chỗ quy mô nềnkinh tế còn nhỏ, hiệu quả chưa cao, sức cạnh tranh thấp, cơ cấu kinh tế chủ yếuvẫn là sản xuất nông nghiệp, chưa chuyển được theo hướng Du lịch- dịch vụ vàcông nghiệp Mặc dù đây vốn là thế mạnh nhất của địa phương Do đó, trongxây dựng KVPT tỉnh về kinh tế cần phải quán triệt phương hướng, nhiệm vụ, kế

hoạch do Đại hội Đại biểu tỉnh Đảng bộ lần thứ VIII đề ra là “Tiếp tục đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội có tính chất quyết định cho sự phát triển toàn diện của tỉnh Đầu tư phát triển ngành du lịch, dịch vụ trở thành ngành kinh tế động lực; đầu tư công nghiệp chế biến và các lĩnh vực công nghiệp có lợi thế; phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu; phấn đấu tạo ra bước chuyển dịch tích cực về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá…”[14, tr.42] Từ phương

hướng đó, trong xây dựng KVPT tỉnh về kinh tế- kỹ thuật phải hướng vào việctăng trưởng nhanh GDP của tỉnh cả về quy mô và trình độ LLSX, vấn đề này

Trang 29

phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ chuyển dịch CCKT ngành, vào trình độ KH- CN

và tốc độ phát triển của các ngành, nhất là năng lực sản xuất công nghiệp, cácngành có hàm lượng KH- CN cao có khả năng huy động phục vụ nhiệm vụ quốcphòng Ngoài ra, tiềm lực kinh tế KVPT tỉnh còn phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu,chất lượng nguồn nhân lực trong các ngành sản xuất vật chất

Xây dựng KVPT về kinh tế- kỹ thuật còn là xây dựng QHSX mới trên

cả ba mặt, tạo động lực để sản xuất phát triển Vì vậy, xây dựng và phát triểnkinh tế, trong đó chuyển dịch CCKT ngành là một nội dung quan trọng, trựctiếp tạo ra sức mạnh vật chất- khả năng hậu cần tại chỗ cho KVPT tỉnh Làyếu tố tăng cường TLKT, TLKTQS cho KVPT tỉnh

Trong xây dựng KVPT tỉnh, tiềm lực kinh tế có vai trò quyết định Hiệnnay, mặc dù Lâm Đồng đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao so với cảnước, song trên thực tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnhcũng như yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và xây dựng KVPT tỉnh, vì vậy,cần phải khắc phục những yếu kém đó Cụ thể là phải tăng cường ngân sáchcho nhiệm vụ huấn luyện, trang bị vũ khí, trang bị cho lực lượng thường trực,DQTV và DBDV Kết hợp chặt chẽ giữa quá trình chuyển dịch CCKT giữacác ngành với nội dung, yêu cầu xây dựng KVPT nhằm tạo ra điều kiện huyđộng hiệu quả các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực để phát triển kinh tế, vănhoá- xã hội và quốc phòng- an ninh Nội dung kết hợp đó diễn ra trên mọi lĩnhvực, mọi ngành và mọi thành phần kinh tế

- Phát triển LLSX gắn chặt với việc hoàn thiện QHSX mới ngay trongquá trình chuyển dịch CCKT ngành nhằm giải phóng sức sản xuất, đào tạonguồn nhân lực phục vụ cả nhiệm vụ phát triển kinh tế và nhiệm vụ quốcphòng

- Tạo dựng các cơ sở hậu cần, kỹ thuật tại chỗ cho KVPT tỉnh bao gồm khuvực sản xuất lương thực, thực phẩm, hệ thống xí nghiệp, cửa hàng, trạm, trại, bệnh

Trang 30

viện, kho tàng, các cơ sở sản xuất công nghiệp, trạm sửa chữa và các dịch vụ khácđáp ứng tốt nhất cho yêu cầu phát triển kinh tế và xây dựng KVPT tỉnh.

- Quá trình chuyển dịch CCKT, phải chủ trọng xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế như: Điện, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, các kho tàng,trạm trại, bến bãi… vừa tính đến hiệu quả kinh tế vừa sẵn sàng phục vụ nhiệm

vụ xây dựng KVPT tỉnh

- Cùng với việc chuyển dịch CCKT ngành phải sắp xếp, bố trí lại dân cưhợp lý bảo đảm tính cân đối ở các ngành, vùng và các thành phần kinh tế đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, vừa sẵn sàng tăng cường lực lượng tại chỗ cho KVPT.Ngược lại, trong khi coi trọng xây dựng KVPT tỉnh cũng phải tính đến nhiệm vụphát triển kinh tế và chuyển dịch CCKT ngành Điều này muốn thực hiện đượcđòi hỏi phải có cơ chế, chính sách thu hút, điều phối nguồn nhân lực; chính sách

ưu đãi đối với vùng sâu, vùng xa; chính sách định cư và di dân…

Văn hoá- Xã hội, văn hoá tạo nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là

mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển Vì vậy, trongxây dựng KVPT tỉnh nhất thiết phải xây dựng về mặt văn hoá- xã hội choLLVT và cộng đồng dân tộc đang sinh sống trên địa bàn tỉnh, tạo dựng nếpsống mới, mối quan hệ đoàn kết gắn bó, giữ dìn và phát huy bản sắc văn hoádân tộc, có như vậy mới tạo nên sức mạnh trong KVPT tỉnh

Lâm Đồng hiện có hơn 40 dân tộc anh em chung sống, trong đó dân tộc kinh

có khoảng 67%, số còn lại là các dân tộc ít người Mỗi dân tộc có nền văn hoá đặcsắc của riêng mình, tạo ra một đời sống văn hoá phong phú, đa dạng Tuy nhiên,

do trình độ dân trí còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa Do đó, trong chỉ đạo,điều hành có những khó khăn, phức tạp Hơn 60% dân số của tỉnh theo các tôngiáo khác nhau: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài

Những năm gần đây, các thế lực thù địch lợi dụng chính sách dân tộc, tôngiáo của Đảng và Nhà nước ta để truyền đạo trái phép, kích động chia rẽ các

Trang 31

dân tộc, phát tán văn hoá phẩm đồi truỵ Tình hình đó càng đặt ra yêu cầu xâydựng KVPT tỉnh Lâm Đồng vững mạnh về văn hoá rất cấp bách nhằm ngănngừa và làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch,giữ vững mặt trận tư tưởng văn hoá.

Xây dựng KVPT tỉnh về văn hoá ở Lâm Đồng phải hướng vào nhữngvấn đề cụ thể sau đây:

- Tập trung xây dựng phong trào; “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá”; phát triển, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, giáo dụctruyền thống yêu nước, tính thẫm mỹ, nếp sống văn minh trong nhân dân, chútrọng đến xây dựng môi trường văn hoá, lối sống văn hoá ở thôn, buôn, khuphố và các cơ quan đơn vị Trong đó các đơn vị quân đội phải là những điểnhình trong xây dựng nếp sống văn hoá mới Thực hiện xã hội hoá các hoạtđộng văn hoá trên cơ sở xây dựng mô hình cụ thể, có cơ chế, chính sáchkhuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia, triển khai đồng bộ các biệnpháp đấu tranh, phòng chống các loại văn hoá phẩm độc hại, các khuynhhướng lợi dụng văn hoá nhằm mục đích chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc

- Quy hoạch, xây dựng và phát triển các thiết chế văn hoá, bảo tồn, tôntạo và phát huy các di tích lịch sử cách mạng, các di sản văn hoá gắn với pháttriển ngành du lịch

- Chú trọng nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước, quan điểm và đường lối xây dựngnền QPTD, thế trận chiến tranh nhân dân, nhiệm vụ quân sự- quốc phòng củatỉnh trong giai đoạn mới nhằm định hướng chính trị, tạo sự đồng thuận trongcác cấp, các ngành và nhân dân

Xây dựng lực lượng, là một nội dung rất quan trọng, nhằm đảm bảo

cho LLVT đủ về số lượng, chất lượng cao là yêu cầu đặt ra Hiện nay, theoquan điểm của Đảng, lực lượng thường trực giảm, trong khi đó lực lượngDQTV, DBDV phải được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Ở Lâm

Trang 32

Đồng, lực lượng vũ trang trong KVPT tỉnh bao gồm: Bộ đội địa phương (bộchỉ huy quân sự tỉnh, ban chỉ huy quân sự các huyện thị, thành phố và các đơn

vị cơ động); bộ đội chủ lực (Học viện lục quân); công an nhân dân và lựclượng dân quân tự vệ của các phường thuộc thành phố Đà Lạt, thị xã BảoLộc, cơ quan xí nghiệp, nông, Lâm trường và lực lượng dân quân tự vệ các

xã Xây dựng lực lượng trong KVPT là yêu cầu trước hết đặt ra Việc xâydựng lực lượng cần phải đảm bảo tính cân đối, đủ về số lượng, đảm bảo chấtlượng cả trong chuyển dịch CCKT ngành cũng như trong KVPT, việc làmnày đòi hỏi phải có sự tính toán, cân nhắc thật cụ thể cho sát với tình hìnhthực tiễn của tỉnh, cần có sự ưu tiên tập trung lực lượng vào khu vực trọngđiểm, nhạy cảm Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh quốc gia với giữ gìntrật tự an toàn xã hội; xây dựng lực lượng phải đảm bảo chủ động đấu tranhlàm thất bại âm mưu chiến lược: “DBHB, BLLĐ” của các thế lực thù địch, đủkhả năng dập tắt các cuộc biểu tình, gây rối, bạo loạn về chính trị, sự phục hồicủa tổ chức Fulrô và tin lành Đêga trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số;chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm giảm các loại tội phạm và tệ nạn xã hội;giải quyết hiệu quả những tranh chấp và mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân,không để kẻ địch và những phần tử xấu lợi dụng, kích động thành vấn đềchính trị phức tạp

Xây dựng thế trận phòng thủ tỉnh, thế trận phòng thủ trong KVPT

tỉnh là một nội dung cơ bản của xây dựng nền quốc phòng toàn dân và anninh nhân dân; là thế trận toàn dân đánh giặc Thế trận phòng thủ tỉnhđược xây dựng căn cứ vào thế trận chiến đấu, thế trận phòng thủ thànhphố, huyện, thị, thành một hệ thống liên hoàn chặt chẽ có sự tương tácphối hợp, hỗ trợ lẫn nhau

Đối với tỉnh Lâm Đồng, việc xây dựng thế trận phòng thủ tỉnh cần chútrọng đặc biệt đến KVPT then chốt ở thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và ở

Trang 33

các huyện thị bởi đó là những trung tâm kinh tế, chính trị- xã hội của tỉnh Do

đó, phải tập trung đầu tư cho việc xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậucần, các trận địa phòng ngự hướng vào các mục tiêu dự kiến Đồng thời quantâm đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như: đường cơ động, hệ thốngthông tin liên lạc, sân bay, hệ thống kho tàng v.v

Xây dựng KVPT tỉnh có vai trò rất quan trọng và có nội dung toàn diệnnhư trên Vì vậy, quá trình xây dựng thế trận luôn gắn bó chặt chẽ với quátrình chuyển dịch CCKT ngành trên cả phương diện phát triển LLSX vàQHSX; cả trong quá trình phát triển kinh tế, phân công lao động Khôngnhững thế, việc xây dựng thế trận KVPT của tỉnh Lâm Đồng còn có liên quanchặt chẽ trong thế trận phòng thủ của các Tỉnh thuộc địa bàn Quân khu 5 vàQuân khu 7

Lâm Đồng được xác định là hậu phương chiến lược của các tỉnh thuộcQuân khu 5 và Quân khu 7 Do vị trí địa lý, tính chất địa hình của Lâm Đồng vàthế bố trí chiến lược chung Vì vậy, KVPT tỉnh Lâm Đồng có ý nghĩa rất quantrọng Trước hết, địa hình đồi núi hiểm trở, tỉnh không có đường biên giới vớicác nước khác mà nằm ở trung tâm khu vực Như vậy, Lâm Đồng trở thành trậnđịa phía sau của các tỉnh thuộc địa bàn quân khu 5 và quân khu 7 Do lợi thế về

độ cao, vì vậy tỉnh trở thành nơi đặt các trạm Ra Đa; đài quan sát của các tỉnhtrong khu vực Nhờ có những dãy núi cao, những hang động tự nhiên cùng vớikhí hậu quanh năm ôn hoà, là điều kiện thuận lợi để xây dựng kho tàng; trạmhậu cần- kỹ thuật cất trữ vũ khí, khí tài; lương thực, thực phẩm không chỉ đápứng yêu cầu trước mắt mà còn có tính chất lâu dài; không chỉ cho phạm vi tỉnh,quân khu mà còn có thể dự trữ cho quốc gia Nếu như trước đây, trong chiếntranh chống Pháp và chống Mỹ, độ che phủ của rừng hạn chế rất nhiều uy lựccủa kẻ thù thì trong tương lai, nếu chiến tranh công nghệ cao xảy ra, rừng vẫn cótác dụng cực kỳ to lớn trong việc phòng tránh đánh trả kẻ thù xâm lược

Trang 34

1.1.3.2 Cơ sở khách quan và nội dung tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Lâm Đồng đến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh

* Cơ sở khách quan sự tác động của chuyển dịch CCKT ngành đến xd KVPT tỉnh.

Về cơ sở khách quan đã được nhiều luận văn, luận án bàn khá kỹ.Trong luận văn này, cơ sở khách quan được trình bày mang tính lo gích, hệthống , không quá đi sâu phân tích

Trên thực tế, sức mạnh KVPT phụ thuộc vào sức mạnh kinh tế, sự phụthuộc đó thể hiện ở chỗ, kinh tế quyết định số lượng, chất lượng trang bị vũkhí, kỹ thuật, phương tiện chiến tranh và các nguồn vật chất khác Trình độphát triển kinh tế quy định khả năng động viên nguồn lực phục vụ quốcphòng Ăng ghen viêt “Không có gì lại phụ thuộc vào những điều kiện củakinh tế hơn là chính quân đội và hạm đội” [15, tr.235] Sự phụ thuộc đó mangtính khách quan, hoàn toàn không có giới hạn ở các điều kiện vật chất cụ thể.Đối với tỉnh Lâm Đồng chuyển dịch CCKT ngành không chỉ tạo ra sức mạnhkinh tế mà còn góp phần tăng sức mạnh KVPT tỉnh

Kinh tế xét trên góc độ kinh tế- xã hội cho thấy, khả năng phòng thủ, sứcmạnh quân sự của một nước mà ngân hàng đã được quốc hữu hoá thì cao hơn rấtnhiều khả năng phòng thủ, sức mạnh quân sự ở nước mà ngân hàng còn đangnằm trong tay tư nhân Như vậy, sự chuyển dịch CCKT theo thành phần kinh tế

có tác dụng to lớn đến huy động vật chất và tinh thần xây dựng KVPT tỉnh

Sự biến động của nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chếthị trường ở nước ta diễn ra phức tạp, kéo theo sự biến đổi rất đa dạng về kếtcấu xã hội, giai cấp Xu hướng đó làm xuất hiện nhu cầu lập nên những tổchức mới trong hệ thống chính trị Bởi vậy, chuyển dịch CCKT ngành tất yếutác động đến xây dựng KVPT tỉnh cả về chính trị, văn hoá, xã hội Sự chuyển

Trang 35

dịch CCKT ngành dẫn đến sự phân bố lực lượng, thế trận KVPT theo hướng

có lợi cho cả kinh tế và quốc phòng

* Nội dung tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Lâm Đồng đến xây dựng khu vực phòng thủ Tỉnh

Chuyển dịch CCKT ngành phải luôn gắn với xây dựng KVPT đó làmột yêu cầu đặt ra Ở mức độ khái quát có thể thấy rằng, tăng cường sứcmạnh của KVPT chính là tăng cường các yếu tố vật chất, tinh thần nhằm đẩy lùi

và ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, chống lại âm mưu phá hoại của các thế lực thùđịch, trực tiếp bảo vệ quá trình phát triển kinh tế nói chung và chuyển dịch CCKTngành nói riêng Tuy nhiên, sức mạnh KVPT lại phụ thuộc vào hiệu quả chuyểndịch CCKT, trong đó có kinh tế ngành Trên mặt này, sự tác động của chuyểndịch CCKT ngành đến xây dựng KVPT tỉnh thể hiện ở chỗ, kết quả của quá trìnhchuyển dịch có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chất lượng các nguồn lực vật chất

và tinh thần cho xây dựng KVPT tỉnh Sự phụ thuộc đó hoàn toàn mang tínhkhách quan, không giới hạn ở các điều kiện vật chất cụ thể Ví như, sự dịchchuyển cơ cấu lao động, cơ cấu giai cấp, quan hệ giữa các tầng lớp dân cư, sự tíchcực của quần chúng nhân dân lao động …là những yếu tố của đời sống xã hộiđược quy định bởi các quan hệ kinh tế Do đó, có thể thấy, mỗi bước thay đổi củachuyển dịch CCKT ngành sẽ có sự tác động rất lớn đến thế bố trí chiến lược cũngnhư các nguồn lực của KVPT tỉnh, cụ thể là:

Tác động trực tiếp

- Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng tăng cường tiềm lực kinh tế

của tỉnh, là điều kiện tăng TLKTQS nhằm xây dựng KVPT tỉnh vững mạnh

Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng trực tiếp góp phần tăng trưởng,phát triển kinh tế Đây là nhân tố quan trọng để tăng cường TLKT trongKVPT tỉnh Bởi lẽ TLKTQS phụ thuộc TLKT, Trong tổng số nguồn thu ngân

Trang 36

sách của tỉnh, ngân sách bảo đảm cho quốc phòng - an ninh chiếm một lượngkhông nhỏ, Nhờ đó, làm tăng tiềm lực KTQS để xây dựng KVPT tỉnh.

- Nâng cao đời sống nhân dân, củng cố niềm tin vào sự nghiệp đổi mới

do Đảng ta khởi xướng, lãnh đạo, tạo điều kiện giải quyết tốt chính sách hậu phươngquân đội, là động lực chính trị- tinh thần to lớn xây dựng KVPT tỉnh vững mạnh

Tuy đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, song về mặt bằng chung, đờisống nhân dân tỉnh Lâm Đồng còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng đồng bào cácdân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Năm 2007, tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn còn15,95%, trong đó vùng đồng bào các dân tộc 42,75% Năm 2008 mục tiêu phấnđấu của tỉnh hạ tỷ lệ đói nghèo xuống dưới 13%; trong đó vùng đồng bào dân tộc

là 37%; nâng tỷ lệ số hộ được nghe đài tiếng nói Việt nam lên 98%; tỷ lệ đượcxem truyền hình lên 92%; cung cấp nước sạch cho khoảng 70% dân số ở vùngnông thôn và trên 70% số hộ ở nông thôn được sử dụng điện Bên cạnh đó, tỉnhphấn đấu đến cuối năm 2008 có 100% số xã, phường đạt tiêu chuẩn quốc gia vềphổ cập trung học cơ sở và tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Đạtđược kết quả đó, có vai trò rất quan trọng của chuyển dịch CCKT ngành, chính sựtăng trưởng và phát triển đó đã tạo ra lòng tin của nhân dân vào Đảng và sựnghiệp đổi mới, đó cũng chính là cơ sở để xây dựng KVPT tỉnh vững mạnh vềmọi mặt

- Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng hiệu quả sẽ cho phép đảm bảo hậu

cần tại chỗ tăng cường xây dựng KVPT tỉnh ngày càng vững mạnh hơn

Công tác bảo đảm hậu cần tại chỗ trong KVPT tỉnh giữ vị trí rất quantrọng, là một nội dung trong công tác đảm bảo kinh tế cho KVPT, qua đó làmtăng sức mạnh cho KVPT tỉnh, bởi lẽ đảm bảo hậu cần trực tiếp cung cấplương thực, thực phẩm cho LLVT Lênin nói: “Muốn phòng thủ phải có mộtđội quân kiên cường vững mạnh, một hậu phương vững chắc và muốn có độiquân kiên cường vững mạnh thì trước hết phải tổ chức thật vững chắc công

Trang 37

tác lương thực” [16, tr.423] Như vậy, theo V.I Lênin, muốn tăng sức mạnhKVPT, trước hết phải tăng khả năng bảo đảm hậu cần tại chỗ, khả năng đó lạiphụ thuộc vào lượng dự trữ hiện có và tiềm tàng của nền kinh tế; nghĩa là phụthuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương Do đó việc tăngcường khả năng đảm bảo hậu cần cũng chính là tăng sức sống, sức cơ độngcủa nền kinh tế từ thời bình sang thời chiến Sự phát triển kinh tế đa ngành dochuyển dịch CCKT ngành đem lại vừa tăng sức sống nội sinh, vừa tăng khảnăng tiềm tàng về cơ sở- vật chất của địa phương phục vụ hoạt động quân sựtrong KVPT Thật vậy, chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng những nămqua đã hình thành ngày càng rõ nét các vùng kinh tế tập trung, chuyên canh sảnxuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu dân sinh và nhu cầu LLVT; vùng cung cấp nguyênnhiên liệu cho công nghiệp dân sự và quân sự, bao gồm cơ khí sữa chữa máy móc,thiết bị điện tử và các trung tâm thương mại phục vụ cả cho dân sự và quân sự

- Chuyển dịch CCKT ngành dẫn đến quá trình phân công lại lao động,

tạo sự phân bố dân cư hợp lý, bổ sung lực lượng tại chỗ đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực, vật lực cho xây dựng KVPT tỉnh

Chuyển dịch CCKT ngành tất yếu sẽ dẫn tới làm tăng lao động trongngành công nghiệp và dịch vụ, du lịch; làm giảm lao động trong ngành nôngnghiệp Điều này xuất phát từ đặc điểm của ngành công nghiệp và dịch vụ là

dễ ứng dụng khoa học- công nghệ, mở mang các ngành, nghề sản xuất Cùngvới quá trình sản xuất tận dụng thời gian, ít phụ thuộc vào tự nhiên nên năngsuất cao, thu nhập ổn định Chính điều này là động lực kinh tế để tăng nhanhlao động trong ngành, ngược lại trong nông nghiệp sản xuất phụ thuộc rất lớnvào điều kiện tự nhiên, thu nhập thấp Đó là những lý do đưa đến lao độngtrong nông nghiệp giảm dần Sự chuyển dịch về lao động trong các ngành nóitrên sẽ dẫn đến hình thành sự phân bố lại dân cư, đây cũng chính là lực lượngDQTV, DBDV tại chỗ của KVPT tỉnh

Trang 38

- Chuyển dịch CCKT ngành góp phần xây dựng, phát triển các ngành

công nghiệp mang tính chất lưỡng dụng, vừa phục vụ phát triển kinh tế vừaphục vụ xây dựng KVPT tỉnh

Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng là nhằm tăng số, chất lượng và

tỷ trọng trong các ngành công nghiệp và dịch vụ- du lịch; giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp Lâm Đồng có tiềm năng phát triển công nghiệp rất lớn, nhất làcông nghiệp khai thác và chế biến do khoáng sản khá đa dạng Theo đánh giácủa tỉnh, thời kỳ (2001- 2006) sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp khaithác, chế biến phát triển cả về số lượng cơ sở, quy mô và năng lực sản xuất;giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng bình quân 17,9% năm Một số nhàmáy mới được xây dựng dựa trên thế mạnh về nguồn nguyên liệu tại chỗ như Chè,

tơ tằm, hạt điều, cà phê, rau, vật liệu xây dựng…bên cạnh đó, việc quy hoạch, xâydựng các khu, cụm công nghiệp, các công trình thuỷ điện đã thu hút được nhiều dự

án đầu tư Kết cấu hạ tầng của tỉnh phát triển khá mạnh như đường xá, sông ngòi,điện, nước, bưu chính viễn thông, kho tàng, sân bay…điều này không chỉ phục vụphát triển kinh tế mà còn tạo nên tính liên hoàn, vững chắc từ cơ sở làng, xã, phố,phường, cụm chiến đấu đến các KVPT then chốt Việc phát triển kết cấu hạ tầng vàngành công nghiệp không chỉ phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội mà cònphục vụ nhiệm vụ quốc phòng, chính cơ sở hạ tầng nêu trên là điều kiện để sử dụngvận chuyển vũ khí, khí tài trang bị, lương thực, thực phẩm, cơ động lực lượng phục

vụ nhiệm vụ quốc phòng Bên cạnh đó, phát triển ngành công nghiệp cho phépngành công nghiệp quốc phòng của tỉnh phát triển như công nghiệp điện tử, bưuchính, viễn thông, cơ khí…

Tác động gián tiếp

- Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng hiệu quả sẽ gián tiếp góp

phần phát triển kết cấu hạ tầng có tính lưỡng dụng, vừa phục vụ nhiệm vụphát triển kinh tế vừa phục vụ nhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh Thực tế, việc

Trang 39

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trước mắt là nhằm phục vụ phát triển kinh

tế-xã hội Tuy nhiên, chính trong quá trình này cũng là cơ sở hạ tầng phục vụnhiệm vụ quân sự khi có chiến tranh xảy ra Chuyển dịch CCKT ngành đếnđâu sẽ làm cho kết cấu hạ tầng phát triển đến đó để đáp ứng yêu cầu chuyểndịch Theo đó, hệ thống đường giao thông, sân bay, trường học, bệnh viện,thông tin liên lạc…sẽ phát triển theo Thực tế những năm qua cho thấy, cùngvới kết quả chuyển dịch CCKT ngành tăng dần dẫn đến cơ sở hạ tầng cũngkhông ngừng tăng nhanh Cụ thể là, hệ thống đường giao thông đã và đangđược củng cố, xây mới như: quốc lộ 20, 27, 28, đường cao tốc từ sân bay Liênkhương đến chân đèo Prenn, đường 723 đi Nha Trang, hệ thống đường đô thị

ở thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, nhiều tuyến đường liên huyện và giaothông nông thôn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa được nâng cấp và xây dựngmới Bên cạnh đó, các chương trình 135, chương trình trung tâm cụm xã,chương trình hỗ trợ mắc điện cho đồng bào các dân tộc, chương trình kiên cốhoá kênh mương, khám chữa bệnh, phát triển giáo dục cũng được Trung ương

và tỉnh đầu tư phát triển Tổng kết 10 năm thực hiện NQ/ 15 của Tỉnh uỷ, đếnnay toàn tỉnh đã có 100% xã có đường ôtô vào tới trung tâm, gần 100% xã,phường, thị trấn có điện lưới quốc gia, 138/143 xã, phường, thị trấn có trạm

xá [17, tr.5] Sự tác động qua lại giữa chuyển dịch CCKT ngành và phát triểnkết cấu hạ tầng đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh nhanh hơn, vữngchắc hơn Cơ sở hạ tầng phát triển không chỉ phục vụ nhiệm vụ phát triểnkinh tế mà còn gián tiếp phục vụ nhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh vững mạnh,chính hệ thống đường giao thông sẽ là đường cơ động cho bộ đội; hệ thốngsân bay, điện, trạm y tế, bưu chính viễn thông sẽ là cơ sở quân sự khi cóchiến tranh xảy ra Vấn đề là khi xây dựng các cơ sở kinh tế phải luôn tínhđến tình huống khi đất nước có chiến tranh Điều này đòi hỏi phải có sự phối

Trang 40

hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và lực lượng vũ trang để khi xây dựngcác công trình phải vừa mang tính dân sự vừa mang tính quân sự

- Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng hiệu quả sẽ gián tiếp góp

phần tăng cường tiềm lực khoa học - kỹ thuật quân sự, nâng cao trình độ dântrí, trước hết là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, đội ngũ trí thức của tỉnh đối vớinhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh

Chuyển dịch CCKT ngành trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đòihỏi phải có sự đổi mới và áp dụng thành tựu khoa học- công nghệ Đây là vấn

đề rất cơ bản làm cho quá trình chuyển dịch diễn ra nhanh, hiệu quả cao.Trong đó, ngành công nghiệp là tăng trưởng nhanh nhất, tiếp đến là dịch vụ

và nông nghiệp Như vậy cũng có nghĩa là yêu cầu đầu tư phát triển khoa công nghệ trong ngành công nghiệp là nhiều nhất Việc áp dụng khoa học-công nghệ là điều kiện tiên quyết để nâng cao trình độ dân trí, trước hết là độingũ lãnh đạo, cán bộ quản lý và người lao động, giúp cho họ nâng cao trình

học-độ tổ chức và quản lý sản xuất, có trình học-độ chuyên môn ngày càng cao đápứng tốt hơn nhu cầu chuyển dịch Bên cạnh đó, phát triển những ngành côngnghiệp lưỡng dụng cũng có nghĩa là tăng cường tiềm lực khoa học- kỹ thuậtquân sự, trình độ lãnh đạo, chỉ huy và chuyên môn nghiệp vụ, vừa phục vụnhiệm vụ phát triển kinh tế vừa phục vụ nhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh

- Chuyển dịch CCKT ngành ở Lâm Đồng hiệu quả gián tiếp nâng cao

nguồn nhân lực cho quân đội nói chung và cho xây dựng KVPT tỉnh nóiriêng

Chuyển dịch CCKT ngành tạo sự chuyển dịch nguồn nhân lực hợp lýhơn, do quá trình chuyển dịch diễn ra có kế hoạch và mục tiêu định sẵn Theo

đó, sự phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, chất lượng trong các ngành,

vùng, miền, đây là lực lượng tại chỗ, lực lượng dự bị của thế trận quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân vững chắc và hiệu quả nhất trong

Ngày đăng: 19/12/2016, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4-Nguyễn Đình Phan (2005), “ Chuyển dịch CCKT ngành của Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 95, Tr 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch CCKT ngành của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Năm: 2005
16- V.I Lênin (1918), “Báo cáo về chính sách đối ngoại trình bày tại cuộc họp liên tịch của BCHTW các xô viết toàn Nga ngày 14.5.1918”, V..I.Lênin toàn tập, tập 36, Nxb Tiến bộ , Matxcow va, 1978, Tr 423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về chính sách đối ngoại trình bày tại cuộc họp liên tịch của BCHTW các xô viết toàn Nga ngày 14.5.1918
Tác giả: V.I Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1918
35- Đảng uỷ QSTƯ (2002), NQ số 71/ ĐUQSTƯ ngày 24/4/2002, “về nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế của quân đội trong thời kỳ mới, tiếp tục xắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp quân đội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế của quân đội trong thời kỳ mới, tiếp tục xắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp quân đội
Tác giả: Đảng uỷ QSTƯ
Năm: 2002
38- Vũ Văn Long (1996), “Xây dựng cơ cấu kinh tế mới và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Khoa học quân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ cấu kinh tế mới và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Long
Năm: 1996
39- Phan Ngọc Mai Phương (2006) “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HĐH, kinh tế và dự báo”, số 05, tr. 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HĐH, kinh tế và dự báo
40- Nguyễn Xuân Dũng (2007) “Về giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, chuyên đề cơ sở, số 06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay
41- Lê Thị Phương Mai (2003) “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Hà Tây”, Tạp chí Cộng sản, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Hà Tây
42- Nguyễn Sinh Cúc (2002) “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí Cộng sản số 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
43- Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), “Chuyển dịch cơ cấu trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới”, Nxb CTQG, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới
Tác giả: Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1999
44- Hồng Vinh (1998), “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hồng Vinh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1998
45- Phạm Thị Quý (2002), “Chuyển đổi mô hình kinh tế ở Việt Nam, thực trạng và kinh nghiệm”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi mô hình kinh tế ở Việt Nam, thực trạng và kinh nghiệm
Tác giả: Phạm Thị Quý
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2002
46- Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2006
47- Bùi Tất Thắng (1997), “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1997
49- Phạm Phương Dung (2006), “Lâm Đồng tiềm năng và cơ hội đầu tư”, kinh tế và dự báo, số 12, tr. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Đồng tiềm năng và cơ hội đầu tư
Tác giả: Phạm Phương Dung
Năm: 2006
51- Nguyễn Đình Hoà (2007), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình đổi mới tại Việt Nam, lý luận và thực tiễn”. Tạp chí kinh tế và phát triển, số 09, tr. 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình đổi mới tại Việt Nam, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Đình Hoà
Năm: 2007
52- Tạ Đình Thi (2007), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, kinh tế và dự báo số 01, tr. 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Tác giả: Tạ Đình Thi
Năm: 2007
53- Lê Quang Trường (2005), “Kinh nghiệm và giải pháp đổi mới phát triển kinh tế tập thể ở Lâm Đồng”, kinh tế và dự báo số 11, tr. 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giải pháp đổi mới phát triển kinh tế tập thể ở Lâm Đồng
Tác giả: Lê Quang Trường
Năm: 2005
54- Nguyễn Tấn Vinh (2004), “Du lịch Lâm Đồng, thực trạng và giải pháp phát triển”, kinh tế và dự báo số 4, tr.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Lâm Đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Tác giả: Nguyễn Tấn Vinh
Năm: 2004
55- Lê Huy Đức (2004), “Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với xoá đói, giảm nghèo và bất bình đẳng”, kinh tế và dự báo số 2, tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với xoá đói, giảm nghèo và bất bình đẳng
Tác giả: Lê Huy Đức
Năm: 2004
56- Phạm Thị Lý (2007), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Simacai (Lào Cai)”, Tạp chí kinh tế và phát triển số 12, tr. 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Simacai (Lào Cai)
Tác giả: Phạm Thị Lý
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w