Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập và đi vào hoạt động từ tháng 11997. Nằm ở cửa ngõ phía bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô Hà Nội, sát trục tam giác phát triển kinh tế năng động của đồng bằng sông Hồng là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là một trong 8 tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vĩnh Phúc đã tận dụng phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực, từ một tỉnh thuần nông có điểm xuất phát thấp đã không ngừng vươn lên thành điểm sáng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của các khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Trang 1MỤC LỤC.
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 8
I.KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KCN .8
1.Khái niệm về KCN 8
2.Đặc điểm về KCN 8
2.1.Về mặt pháp lý 9
2.2.Về mặt kinh tế 9
3.Phân loại các KCN 10
4.Khái quát mô hình quản lý các KCN ở Việt Nam 11
II.VAI TRÒ CỦA KCN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HIỆN NAY 12
1.Đối với công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước 12
1.1.KCN tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, từ đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển của đất nước 12
1.2.KCN có thể tạo ra các vùng kinh tế trọng điểm cho cả nước, huy động và sử dụng có hiệ quả các nguồn lực xã hội nhằm đảm bảo được quy hoạch vùng và lãnh thổ 13
1.3.KCN góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng đặc biệt là trong ngành công nghiệp, đồng thời giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn người lao động 13
1.4.Phát triển KCN tạo ra các ngành công nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường 14
2.Đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 14
2.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho ngân sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh 14
2.2.KCN góp phần giải quyết cho hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động 15
Trang 22.3.Góp phần thực hiện đưa tỉnh trở thành một tỉnh công nghiệp, đẩy
nhanh quá trình đô thị hóa và phát triển các dịch vụ kèm theo 15
2.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm công nghiệp 16
2.5.Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi trường 16
III.SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 16
1.Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp CNH – HĐH đất nước 16
2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh 17
3.Có thể tiến hành cải tạo, giải quyết ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực KCN 18
4.Hình thành và từng bước thực hiện quy hoạch phát triển khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 18
IV.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH CỦA CÁC KCN VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN 19
1.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các KCN 19
1.1.Vị trí của khu công nghiệp 19
1.2.Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống dịch vụ phục vụ cho việc xây dựng và phát triển KCN 19
1.3.Nguồn nhân lực cung cấp cho các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp 20
1.4.Chính sách, môi trường đầu tư 20
1.5.Thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư vào KCN 21
2.Các tiêu chí đánh giá khả năng phát triển KCN 22
2.1.Sự phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN 22
2.2 Số dự án trong KCN và vốn đầu tư vào các KCN 23
Trang 32.3.Khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động cho cácKCN 23
2.4 Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường trong các KCN 23
2.5.Hệ thống dịch vụ khác cho KCN 24
V Kinh nghiệm về hình thành và phát triển KCN ở một số nước trong khu vực 24
1 Kinh nghiệm của Đài Loan 25
2 Kinh nghiệm của Thái Lan 25
3 Kinh nghiệm của Philippin 27
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2001 – 2005 28
I.Giới thiệu khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc 28
1 Vị trí địa lý 28
2 Tài nguyên khoáng sản 28
2.1 Nhóm khoáng sản kim loại: 28
2.2 Nhóm khoáng sản phi kim loại: 29
2.3 Nhóm vật liệu xây dựng: 29
3.Dân số: 29
4.Lao động 30
5.Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh 30
II.Một số văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động KCN tại Việt Nam 32
1.Một số quy định của Nhà nước Việt Nam 32
2 Một số quy định đầu tư trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 34
2.1.Miễn tiền thuê đất .34
2.2.Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng .34
2.3.Hỗ trợ tiền vay .35
2 4.Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động của tỉnh 35
2.5.Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng 35
2.6.Thủ tục hành chính .36
III Khái quát một số KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 36
Trang 41.Khu công nghiệp Kim Hoa 36
2.Khu công nghiệp Quang Minh 37
3 Khu công nghiệp Bình Xuyên 38
4 Khu công nghiệp Khai Quang 38
5.Khu công nghiệp Chấn Hưng 39
6.Khu công nghiệp Bình Dương 39
IV Thực trạng của các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001 – 2005 40
1.Tình hình thu hút các dự án đầu tư vào các KCN 40
2.Tình hình triển khai và vốn thực hiện trong các KCN 42
3.Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN 44
3.1 Hệ thống giao thông 44
3.2 Công tác giải phóng mặt bằng 45
3.3.Về cung cấp điện cho các KCN 46
3.4 Các dịch vụ khác 46
4.Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp trong KCN 47
5 Vấn đề lực lượng của các KCN 52
V Đánh giá chung về những khó khăn và tồn tại đối với sự phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 53
1 Những vấn đề tồn tại và hạn chế 53
1.1.Về pháp lý 53
1.2.Thủ tục hành chính 54
1.3.Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các KCN 55
1.4 Khả năng thu hút vốn đầu tư và triển khai các dự án 55
1.5.Vấn đề tuyển dụng lao động và các dịch vụ trong các KCN 55
2 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trên 56
CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN KCN TAI ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2010 59
Trang 5I.Quan điểm và phương hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
thời kỳ 2006- 2010 59
1 Quan điểm phát triển KCN từ nay đến 2010 59
1.1.Phát triển KCN dựa trên cơ sở phát huy nội lực,tạo tiền đề vững chắc để thu hút đầu tư nước ngoài 59
1.2.Phát triển KCN phải được thực hiện trong mối quan hệ hữu cơ với quy hoạch công nghiệp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh .60
1.3.Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường 60
1.4.Phát triển các KCN có hiệu quả, gắn liền với phát triển công nghệ cao 61.
2 Phương hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006- 2010 61
3 Các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển trong các KCN: 62
II Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2010 62
1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch và tạo môi trường pháp lý lợi cho các KCN trên địa bàn tỉnh: 63
2 Chủ động đầu tư tiếp thị cho các KCN với các nhà đầu tư trong và ngoài nước .64
3 Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho các KCN 65:
4 Đẩy mạnh quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho phát triển các khu công nghiệp: 66
5 Hoàn thiện hệ thống cung cấp các dịch vụ khác 67
a Cấp điện: 67
b Cấp nước: 67
c Thông tin liên lạc: 68
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 69
KẾT LUẬN 71
MỤC LỤC THAM KHẢO 73
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU .
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập và đi vào hoạt động từ tháng
1/1997 Nằm ở cửa ngõ phía bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô HàNội, sát trục tam giác phát triển kinh tế năng động của đồng bằng sông Hồng
là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là một trong 8 tỉnh vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, Vĩnh Phúc đã tận dụng phát huy tối đa tiềm năng, nguồnlực, từ một tỉnh thuần nông có điểm xuất phát thấp đã không ngừng vươn lênthành điểm sáng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của các khu công nghiệp (KCN)đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vì thế, việc xây dựng và phát triển cácKCN là một trong những nội dung cơ bản của quyết sách trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đã được đạihội Đảng toàn quốc lần thứ IX xác định Thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ,HĐND, UBND tỉnh, trong thời gian qua, các KCN trên địa bàn Tỉnh đã trởthành điểm quan trọng trong thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước (DDI) vàvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đóng góp vào phần quan trọng vàoviệc phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thànhmục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Việc phát triển các KCN cũng làđiều kiện cho việc hình thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triểncác ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động,đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, phấnđấu đưa Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề khó khăn đòi hỏi cần cónhững phương hướng và biện pháp khắc phục nhằm khai thác phát huy đượcnhiều hơn nữa tiềm năng các khu công nghiệp của Vĩnh Phúc Chính lý vì do
trên nên em quyết định chọn đề tài “Phương hướng và giải pháp phát triển
Trang 7các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2006 – 2010” nhằm nâng cao chất lượng của các KCN đã, đang và sẽ hình thành về
cơ sở hạ tầng, chất lượng các dịch vụ, cơ chế chính sách để thu hút các nhàđầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Nội dung của chuyên đề, ngoài phần lời mở đầu và kết luận thì bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết chung về Khu Công Nghiệp Chương 2: Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2001 – 2005.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2010.
Đây là một chuyên đề thực tập nên nó vẫn còn có khuôn khổ và giớihạn nhất định, đồng thời cũng do những hạn chế về kiến thức và sự hiểubiết thực tiễn cho nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế và sai sót, vìvậy em rất mong được sự thông cảm, đánh giá và góp ý của các thầy côgiáo Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
KHU CÔNG NGHIỆP.
I Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp (KCN).
1 Khái niệm về KCN
Khu công nghiệp (KCN) là một phương thức tổ chức đặc biệt, nókhông phải là một hình thức mà trong đó nó chứa đựng các hình thức tổchức như khu công nghiệp, khu chế xuất Nếu hiểu theo nghĩa rộng thìKCN là nơi tập trung các nguồn lực của đất nước như vốn, lao động, côngnghệ, các đầu vào cho quá trình sản xuất… có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, cómột chế độ ưu đãi hơn so với các quy định chung của Nhà nước Từ đó cóthể khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tất
cả đều được thực hiện trên một phạm vi lãnh thổ, có ranh giới địa lý xácđịnh và không có dân cư sinh sống
Theo nghị định số 36/CP của Chính phủ ngày 24/4/1997 và quy chế khucông nghiệp, khu chế xuất thì khái niệm khu công nghiệp theo nghĩa hẹpđược hiểu là: khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuấthàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, córanh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc thủtướng quyết định thành lập.Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệpchế xuất
Trong khu công nghiệp tồn tại các doanh nghiệp, các doanh nghiệp đóđược thành lập và hoạt động trong KCN dược hưởng những chính sách, quychế riêng theo pháp luật của Nhà nước
Như vậy KCN là một khu có ranh giới địa lý xác định, có những điềukiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, về chính sách, cơ chế ưu đãi và chế độ quản
lý riêng cho sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh côngnghiệp và thực hiện các dịch vụ công nghiệp khác
Trang 92 Đặc điểm về khu công nghiệp.
Tên khác nhau, mục tiêu khác nhau, chính sách ưu đãi riêng có cơ sở
pháp lý từ các quy chế quy định pháp luật riêng của nước chủ nhà nhưng cácKCN đều có những đặc điểm chung nổi bật:
2.1 Về mặt pháp lý.
Các KCN nằm trên một phần diện tích của nước sở tại, vì vậy cácdoanh nghiệp hoạt động trong các KCN chịu sự điều chỉnh của pháp luậtnước sở tại Ví dụ như các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ở ViệtNam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam bao gồm: quy chế về khucông nghiệp và khu chế xuất, luật đầu tư nước ngoài, luật khuyến khích đầu
tư trong nước, Luật lao động, luật doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng một số quy chế riêng củaNhà nước và của địa phương sở tại Nhà nước chỉ quy định những doanhnghiệp và những ngành nào được khuyến khích phát triển và đảm bảo yêucầu bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng Còn chính quyền địa phươngđược phép đưa ra những cơ chế ưu đãi phù hợp với địa phương mình nhằmhấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước như: thủ tục hành chính đơngiản gọn nhẹ thông thoáng, có các khuyến khích về tài chính, đảm bảo về anninh, an toàn xã hội và đảm bảo khả năng cung cấp lao động
Các KCN đều có ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quy chếquản lý thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả
Trang 10đồng thời tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn mà Chínhphủ đã xác định.
Theo khái niệm mà Chính phủ đưa ra thì KCN là khu vực tập trungcác doanh nghiệp trong một khu vực có ranh giới địa lý xác định, có thể sửdụng chung các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Nhờ đó, các doanhnghiệp có khả năng và điều kiện tiết kiệm chi phí cho sản xuất và từ đó cóthể hạ giá thành của sản phẩm, đồng thời, nâng cao khả năng cạnh tranh củasản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước
KCN còn cho phép tăng khả năng hợp tác sản xuất giữa các doanhnghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Vì các doanh nghiệp này nằm trênmột vùng có không gian lãnh thổ nhỏ, khoảng cách giữa các doanh nghiệp làkhông xa
3 Phân loại các khu công nghiệp.
Tuy có những đặc điểm chung, nhưng mỗi vùng mỗi địa phương lại cónhững đặc điểm rất riêng mang tính đặc trưng của mỗi vùng Vì vậy, cácKCN còn có những nét khác biệt thể hiện tính đa dạng, đặc trưng và khảnăng của mỗi vùng Dựa vào những đặc điểm đó chúng ta có thể chia KCNthành một số loại sau:
Thứ nhất: KCN được xây dựng với quy mô lớn và hiện đại.Tính đến
tháng 6 năm 2004 Việt Nam đã có 68 KCN và KCX được thành lập và đivào hoạt động nhưng trong đó chỉ có 14 KCN loại này (kể cả khu chế xuất)
và chủ yếu là do các công ty nước ngoài tiến hành đầu tư xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng, đó là các KCN Bắc Thăng Long, KCN Singapo, KCNHải Phòng- Nomora Nói chung các KCN loại này có tốc độ xây dựng cơ
sở hạ tầng khá là nhanh và chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử
lý chất thải tiên tiến, đồng bộ tạo điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư, cáccông ty nước ngoài có công nghệ hiện đại tiên tiến
Thứ hai: KCN có quy mô tương đối nhỏ và được xây dựng dựa trên
cơ sở nguồn nguyên liệu có sẵn Loại này được hình thành chủ yếu ở một số
Trang 11tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long , đồng bằng Trung Du Bắc Bộ và DuyênHải Miền Trung nhằm tận dụng tiềm năng và lợi thế của các khu vực này.
Thứ ba: các KCN được thành lập trên cơ sở đã có một số doanh
nghiệp công nghiệp đang hoạt động như KCN Bình Dương, KCN Tân Tạo,KCN Sài Đồng B (Hà nội) Mục đích là nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểnKCN theo đúng quy hoạch mới, đồng thời tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt hơnphục vụ cho sự phát triển của các KCN đó
Thứ tư: các KCN được thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu cho việc di
dời các nhà máy, xí nghiệp đã được xây dựng trong nội thành, các khu đô thịlớn, do yêu cầu của quy hoạch đô thị và bảo vệ môi trường cho các khu dân
cư sinh sống xung quanh Hiện nay, do tốc độ phát triển các thành phốnhanh với quy mô lớn, dân cư lại đông nên các cơ sở công nghiệp đã xâydựng trong nội thành là không phù hợp nó gây mất mỹ quan trong thành phố
và còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng làm ảnh hưởng lớn đến đờisống của dân cư đô thị Do đó việc hình thành các KCN theo kiểu này là mộttất yếu khách quan, do vậy, nếu chúng ta thực hiện được càng sớm thì càngtốt
4 Khái quát mô hình quản lý các KCN ở Việt Nam hiện nay.
Việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức quản lý các KCN có thể thực hiệntheo các mô hình khác nhau, mỗi mô hình có những ưu nhược điểm riêng,những khả năng và điều kiện áp dụng riêng Do đó, việc lựa chọn mô hình
tổ chức nào là phù hợp sẽ xuất phát từ những quan điểm ưu tiên trongphương pháp chỉ đạo chiến lược phát triển kinh tế của Chính phủ và khảnăng thực tế của bộ máy tổ chức thực hiện có ở mọi cấp Trong điều kiện cụthể của nước ta hiện nay thì chúng ta đang sử dụng một số mô hình KCNnhư đã phân loại ở trên Nhưng tất cả các mô hình KCN đó đều có chungmột mô hình quản lý
Trang 12Sau đây là mô hình quản lý chung của các KCN mà hiện nay Việt Namđang tổ chức chức thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức quản lý hiệnnay:
Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định thành lập và thu hồi giấyphép hoạt động của các KCN trên cả nước dưới sự tư vấn của Ban quản lýcác KCN Việt Nam
Ban quản lý các KCN Việt Nam được thành lập cuối năm 1996, là cơquan đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ để giúp Thủtướng Chính Phủ chỉ đạo tổ chức phát triển và quản lý các KCN đã được quyhoạch và phê duyệt Ban quản lý các KCN Việt Nam là đầu mối tổng hợptrình Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề liên quan đến KCN: đầumối phối hợp với các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh giải quyết các vấn đềphát sinh trong quá trình phát triển Đồng thời, Ban quản lý các KCN ViệtNam có nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
Thủ tướng Chính Phủ
Các cơ quan bộ,
ban, ngành TW
Ban Quản lý các KCNVN UBND cấp phố, cấp tỉnh
Ban Quản lý các KCN cấp tỉnh
KCN của các tỉnh, thành phố
Trang 13ban hành các văn bản pháp quy hướng dẫn các ngành, các địa phương tổchức thực hiện.
Ở các tỉnh, thành phố đều có Ban quản lý các KCN của tỉnh, thànhphố đó và trực tiếp làm đầu mối xử lý các vấn đề cụ thể theo quy định Banquản lý này chịu sự quản lý trực tiếp của Ban quản lý các KCN Việt Nam vàUBND tỉnh, thành phố Đồng thời, Ban quản lý các KCN của tỉnh, thành phốquản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý hành chính của mình
Cuối cùng, các KCN chịu sự quản lý trực tiếp của các Ban quản lý cácKCN cấp tỉnh, thành phố đó
II Vai trò của KCN trong phát triển kinh tế hiện nay.
1 Đối với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
1.1.KCN tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất nhập khẩu, từ đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển của đất nước.
Các KCN có vai trò quan trọng trong việc tập trung các doanh nghiệpsản xuất chế biến công nghiệp nhằm thu hút vốn và công nghệ tiên tiến trong
và ngoài nước vào hoạt động sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình nghiêncứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, xây dựng các ngànhcông nghiệp mũi nhọn, nâng cao vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nềnkinh tế, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững; phát triển công nghiệpchế biến nông, lâm, thuỷ sản, hỗ trợ các ngành này và phục vụ xuất khẩu,phân bố lại các khu vực sản xuất và sinh hoạt, thực hiện đô thị hoá nôngthôn, cải tạo môi trường sống cho dân cư đô thị; tạo nhiều việc làm cho dân
cư đặc biệt là dân nông thôn mất đất do đất chuyển sang thành đất côngnghiệp
Hoạt động xuất nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào các KCN, do cáchàng hoá xuất khẩu chủ yếu được sản xuất từ các KCN đặc biệt là khu chếxuất Sản lượng xuất khẩu của các KCN thường chiếm tỷ trọng rất lớn trongsản lượng xuất khẩu của các ngành công nghiệp Chính vì vậy, việc phát
Trang 14triển các KCN có tác động rất lớn trong việc cân bằng cán cân xuất nhậpkhẩu và dần dần dẫn đến xuất siêu Như vậy, tăng sản lượng hàng hoá xuấtkhẩu là mục tiêu trực tiếp của việc thiết lập và phát triển KCN.
1.2.KCN có thể tạo ra các vùng kinh tế trọng điểm cho cả nước, đồng thời khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của đất nước nhằm đảm bảo được yêu cầu về quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng và lãnh thổ.
Dựa vào lợi thế và tiềm năng của từng địa phương mà Chính Phủ tiếnhành xây dựng các KCN ở từng địa phương đó, một hiệu ứng sẽ được tạo ra
là sự hình thành và phát triển các thành phố vệ tinh phục vụ cho quá trìnhcung cấp đầu vào cho sản xuất và dịch vụ cho quá trình hoạt động của KCN.Trên cơ sở đó các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước sẽ được hình thành
và phát triển, phải kể đến như vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp Hồ Chí Minh -
Bà Rịa - Vũng Tàu, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Quảng Nam - ĐàNẵng - Quảng Ngãi Như chúng ta đã biết KCN không chỉ là nơi tập trung
cơ sở kỹ thuật hiện đại, đồng bộ mà nó còn là nơi tụ hội rất nhiều các yếu tốnhư lao động, khoa học kỹ thuật Nhờ đó, KCN sẽ tạo ra mối liên hệ có tácđộng ngược trở lại nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sự phát triển của cáckhu vực lân cận
1.3.KCN góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng đặc biệt là trong ngành công nghiệp, đồng thời giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn người lao động.
KCN hình thành và phát triển sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấukinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, làm tăng tỷ trọng của các ngànhcông nghiệp, dịch vụ và làm giảm tỷ trọng nông nghiệp của cả nước và củađịa phương có KCN Các KCN phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranhcủa hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ và kimngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, nhằm sản xuất
mở rộng, đổi mới trang thiết bị, tích luỹ kinh nghiệm trong quản lý, điều
Trang 15hành sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp làm ăn ngày càng có
hiệu quả.
Nét nổi bật của KCN, là các ngành trong KCN đòi hỏi rất nhiều laođộng, do đó tạo ra nhiều việc làm cho người lao động từ đó làm giảm tỷ lệthất nghiệp, đồng thời tham gia vào quá trình phân công lao động và làmgiảm các tệ nạn xã hội khác Thông thường, kinh nghiệm xây dựng các khucông nghiệp cho thấy, họ thường xây dựng các KCN ở các khu vực gần địabàn có thuận lợi cho việc sử dụng lao động, giảm đươc các chi phí cho việcxây dựng nhà ở và các dịch vụ phục vụ sinh hoạt cho công nhân
1.4.Phát triển KCN tận dụng lợi thế và tiềm năng của vùng để tạo ra các ngành công nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Điều kiện trước tiên để hoàn thành sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, đó
là phải hình thành và phát triển ngành công nghiệp đặc biệt là các ngànhđược xác định là mũi nhọn như công nghiệp điện tử tin học, công nghiệp cơkhí chế tạo Các ngành công nghiệp mũi nhọn này có thể tạo ra các sảnphẩm hàng hoá có giá trị cao trên thị trường Cho nên, KCN là nơi mà cácdoanh nghiệp công nghiệp thực hiện quá trình sản xuất hàng với mục đíchxuất khẩu và thay thế nhập khẩu, từ đó có điều kiện để khai thác lợi thế vàphát huy hiệu quả các yếu tố đầu vào của sản xuất như vốn, công nghệ, laođộng… từ đó tạo điều kiện nâng cao năng suất, giảm thiểu các chi phí giúpcho các doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong
và ngoài nước
2 Đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho ngân sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh.
KCN là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguồn thu lớncho ngân sách của địa phương Theo số liệu mới nhất thì chỉ trong năm 2005các dự án nộp ngân sách đạt 2.600 tỷ đồng, chiếm 75% tổng thu ngân sáchtoàn tỉnh, tăng 153% so với năm 2004 Không những thế các dự án này cũng
Trang 16đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động xuất nhập khẩu trênđịa bàn tỉnh Năm 2005 các dự án đã đóng góp vào kim ngạch xuất nhậpkhẩu của tỉnh đạt 158,2 triệu USD, chiếm 83,75% tổng giá trị xuất khẩu toàntỉnh, tăng 150% so với năm 2004.
2.2.KCN còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động.
Phát triển các KCN để tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn là một mục tiêuquan trọng của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Thực hiệnchiến lược đó Vĩnh Phúc đã và đang chú trọng việc thành lập và phát triểncác KCN trên địa bàn tỉnh, nhờ đó mà đã giải quyết vấn đề việc làm chohàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa Ước tính chỉ trong năm 2005 đãtạo việc làm mới cho 10.705 lao động trực tiếp tăng gấp 2,5 lần so với năm
2004 Không những thế mà nó còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động, xuhướng giảm lao động trong nông nghiệp và tăng lao động trong công nghiệp
2.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản
lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm công nghiệp
Các KCN là nơi tiếp nhận chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhấtnhững thành tựu phát triển của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trìnhsản xuất, kinh doanh và dịch vụ, bởi với một địa bàn tương đối rộng được
Trang 17quy hoạch theo một kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của tỉnh,với cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại và đồng bộ, cùng với những ưu đãi màđịa phương dành cho tạo điều kiện thuận lợi cho các lao động đang làmviệc trong KCN có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại và kỹ năng quản lýtiên tiến Khu công nghiệp được xây dựng ngoài mục tiêu học hỏi kinhnghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề còn vì các mục tiêuthu hút đầu tư tạo công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
2.5 Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi trường
Mục tiêu của việc xây dựng các KCN là nhằm thu hút vốn đầu tư quy
mô lớn, phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, phát triểncác doanh nghiệp Đi đôi với mục tiêu trên thì một yêu cầu đặt ra đó làmuốn hoạt động công nghiệp đạt được hiệu quả thì phải có sự phối hợp liênhoàn, đồng bộ giữa các bộ phận Từ đó ta có thể nâng cao được hiệu quảquản lý sản xuất, đồng thời, ta có thể kiểm soát được mức độ ô nhiễm môitrường và có những biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ môi trường
.
III Sự cần thiết phải phát triển KCN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
1 Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá Vĩnh Phúc và đất nước là một tất yếukhách quan, bởi vì rất nhiều nước có tình trạng kinh tế giống như ta đi lên từmột nền kinh tế nông nghiệp đã khẳng định điều đó Mặt khác so với cácnước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam còn tụt hậu quá xa về pháttriển kinh tế Do vậy để giảm bớt nguy cơ tụt hậu về kinh tế và xã hội thì chỉ
có một con đường duy nhất là phải thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước
Xét những lợi thế cho phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc cho thấy: Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng trọng điểm kinh tế
Trang 18thông thường không chỉ đối với thị trường trong nước mà còn với thị trườngnước ngoài (Vĩnh Phúc rất gần với sân bay quốc tế Nội Bài, nằm trên tuyếnquốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùngtrung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, qua đường quốc lộ số 5 thôngvới cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân).Mặt khác, Vĩnh Phúc còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan toả của cácKCN lớn thuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn sự hình thành vàphát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia đã đưa tỉnhxích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớncủa đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội- Hải Phòng, quốc lộ
2 Việt Trì - Hà Giang – Trung Quốc Từ những thuận lợi trên sẽ tạo choVĩnh Phúc cơ hội phát triển một nền kinh tế năng động, đặc biệt là trong sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Vĩnh Phúc xuất phát là một tỉnh thuần nông nên cơ cấu kinh tế củatỉnh hiện nay cơ bản vẫn là sản xuất nông nghiệp, nếu Vĩnh Phúc có chínhsách, cơ chế phát triển hợp lý các KCN sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấukinh tế ở tỉnh theo hướng hiện đại
Mặc dù, khi phát triển các KCN ở đây chắc chắn là gặp phải một sốkhó khăn, hạn chế nhất định, nhưng nếu tỉnh có quy hoạch phát triển mộtcách tập trung, hợp lý các KCN trên địa bàn thì tất yếu sẽ thu hút một lượnglao động nông thôn khá lớn vào đó làm việc, góp phần đáng kể vào việcnâng cao thu nhập và đời sống của người dân địa phương có KCN
3.Có thể tiến hành cải tạo, giải quyết ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực KCN.
Theo điều tra chất lượng môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2004 thìhiện nay chất lượng nước của tỉnh đã có nguy cơ ô nhiễm; bụi trong môitrường không khí ở các khu đầu mối giao thông cao gấp 1,5 đến 3 lần giới
Trang 19hạn cho phép; rác thải chỉ thu gom được 40%, còn lại đổ xuống ao, hồ, sông.Đặc biệt là môi trường xung quanh các KCN bắt đầu bị ô nhiễm nghiêmtrọng, chủ yếu tại các khu vực sản xuất nguyên vật liệu xây dựng.
Để giải quyết vấn đề ô nhiễm đang diễn ra hiện nay trong các KCN vàtạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát ô nhiễm có tính lâu dài chiến lượcđối với sản xuất công nghiệp của tỉnh, biện pháp tối ưu là hình thành cácKCN ở khu vực xa khu dân cư, xa các khu đô thị Đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất tập trung vào những khu vực này đểtiếp tục hoạt động và có thể mở rộng quy mô sản xuất Từ đó, tỉnh sẽ cónhững điều kiện thuận lợi tập trung giải quyết và xử lý chất thải cho KCN
4.Hình thành và từng bước thực hiện quy hoạch phát triển khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Quy hoạch phát triển đô thị phải dựa trên phương hướng, mục tiêuphát triển kinh tế và công nghiệp hoá của tỉnh từ nay đến 2010: Phát triển vàphân bố hệ thống đô thị trên địa bàn phải đảm bảo trở thành hạt nhân vàđộng lực lôi kéo các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa cùng phát triển.Đồng thời, phải kết hợp với cải tạo, nâng cấp các khu vực thành thị hiện có,khai thác tốt cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc vàtruyền thống địa phương
Mặt khác phải đảm bảo ổn định, bền vững trên cơ sở tổ chức hợp lýmôi sinh, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giữ gìncân bằng sinh thái và an toàn giao thông quốc gia
Và một điều mang tính chiến lược là phát triển đô thị phải kết hợp chặtchẽ với đảm bảo an ninh quốc phòng và an toàn xã hội
IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành của các KCN
và các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển các KCN
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các KCN.
1.1.Vị trí của KCN:
Trang 20Một trong những yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định
sự thành công của KCN đó là vị trí địa lý Do vậy khi xây dựng KCN cầnphải xem xét kỹ lưỡng về vị trí, đất đai thổ nhưỡng, khí hậu…của khu vực
mà sắp sửa xây dựng KCN và kèm theo đó là các điều kiện về kinh tế - xãhội như con người, phong tục tập quán… trên địa bàn đó
Khi xây dựng chúng ta phải tuân theo nguyên tắc là xây dựng các khucông nghiệp phải gần với đầu mối giao thông như sân bay, bến cảng Bởi vìhoạt động sản xuất ở các KCN hiện nay thường là lắp ráp, chế biến Vì vậy,các nguyên liệu, kết cấu linh kiện thường được nhập từ nước ngoài vào chếbiến hay lắp ráp ở đây rồi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, nhất là ngànhcông nghiệp điện tử lại càng đòi hỏi phải tổ chức ở gần sân bay vì các linhkiện điện tử có chi phí vận chuyển bằng đường hàng không là thấp hơn và
an toàn hơn so với các phương tiện vận chuyển khác Ngoài ra, xây dựngkhu công nghiệp ở vị trí đông dân cư sẽ dễ dàng thu hút lao động vào làmviệc trong khu công nghiệp nó có tác dụng làm giảm được chi phí đi lại, chiphí ăn ở của công nhân Đây là một yếu tố có tác dụng rất lớn đối với việcthu hút lao động có tay nghề của địa phương
Vị trí KCN phải gắn với hệ thống giao thông thuận lợi cho việc cungcấp nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu nguyên liệu, thuận lợi cho việctiêu thụ sản phẩm, giảm hiểu tối đa chi phí vận chuyển nguyên liệu và sảnphẩm Vị trí đó tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúanhằm giữ được an toàn lương thực cho quốc gia trong chiến lược dài hạn.Kết hợp chặt chẽ việc phát triển các KCN với quy hoạch đô thị phân bố dân
cư Việc xây dựng các KCN đòi hỏi phải phát huy được các thế mạnh, tiềmnăng kinh tế của từng vùng, từng địa phương
1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội, hệ thống dịch vụ phục vụ cho việc xây dựng và phát triển KCN.
Hệ thống cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng có ảnhhưởng rất lớn đến sự thành công của KCN Nó bao gồm: hệ thống đường xá,cầu cống, sân bay, bến cảng, hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống thông
Trang 21tin liên lạc… Hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ vận chuyển, tài chính, bảohiểm, ngân hàng, các nhà hàng khách sạn, các khu vực vui chơi giải trí khác.Việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ cả trong và ngoài hàngrào khu công nghiệp, đáp ứng được nhu cầu các nhà đầu tư sẽ tạo ra niềm tin
và tâm lý yên tâm khi đầu tư vào các KCN Các vùng có điều kiện kinh tếkhông thuận lợi, có cơ sở hạ tầng thấp kém sẽ xây dựng được niềm tin nơicác nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút đầu tư
Trong KCN, công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN chính là nhân tốquyết định sự thành bại của KCN Bởi vì, Công ty phát triển hạ tầng KCNđứng ra xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng và sau đó kinh doanh bằng việc kinhdoanh bất động sản đó trong KCN
Sự ra đời và phát triển của KCN phụ thuộc vào quá trình hoạt động củacông ty phát triển hạ tầng KCN Nếu công ty phát triển hạ tầng KCN yếukém về năng lực quản lý điều hành, về vốn đầu tư hoặc về phương pháp tiếpthị, vận động đầu tư… thì việc lấp đầy diện tích KCN sẽ gặp rất nhiều khókhăn, hoạt động của công ty phát triển sẽ không đem lại hiệu quả, ngược lạicòn bị giam vốn, dẫn đến sự phá sản Do vậy lựa chọn các công ty tham giavào quá trình phát triển hạ tầng kỹ thuật của KCN là rất quan trọng
1.3 Nguồn nhân lực cung cấp cho doanh nghiệp hoạt động trong KCN
Để thu hút có một các nguồn vốn đầu tư một cách nhanh chóng và đemlại hiệu quả cao thì sẽ có sự ảnh hưởng rất lớn của yếu tố con người- haycòn gọi là nguồn nhân lực Các KCN hình thành sẽ thu hút mạnh mẽ các nhàđầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, cơ sở kinh doanh, dịch vụ,cùng với những nguồn lực mà các nhà đầu tư mang đến đây là những côngnghệ, dây chuyền sản xuất mới cũng như phương pháp quản lý mới… Do đóđòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có taynghề cao để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp hoạtđộng trong KCN Khi lập kế hoạch xây dựng hay muốn phát triển các khu,cụm công nghiệp hay khu chế xuất cần phải rất chú trọng đến nhân tố này
Trang 221.4 Chính sách, môi trường đầu tư
Thứ nhất: Chính sách đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với việc thu hút
đầu tư vào KCN Bởi vì khu công nghiệp là nơi thử nghiệm những chínhsách mới về đối nội, đối ngoại của Nhà nước Ví dụ như những chính sách
ưu đãi nhằm miễn giảm thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp,xác định rõ quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư có tác dụng hấp dẫn cácnhà đầu tư Do vậy, nhiều nước đã sử dụng những biện pháp này làm công
cụ lợi hại trong cạnh tranh trên thị trường đầu tư
Đồng thời quy chế hoạt động của KCN cần rõ ràng, cụ thể và ổn định
Có như vậy, các nhà đầu tư mới đầu tư vào KCN và các cơ quan quản lý mới
có thể quản lý tốt được hoạt động của các doanh nghiệp trong khu vực
Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thu hútđầu tư vào KCN Đó là các chính sách về đầu tư thương mại, lao động, thuế,các chính sách về khuyến khích đầu tư nước ngoài, chính sách về đất đai, vềtín dụng và thị trường vốn… Các chính sách này càng ưu đãi cho hoạt độngđầu tư sẽ càng hấp dẫn và thu hút được nhiều các nhà đầu tư
Thứ hai: Môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố về kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội, luật pháp… Môi trường đầu tư có tính hấp dẫn tức là có cơ
sở hạ tầng tốt, tình hình chính trị ổn định, thủ tục hành chính để tiến hànhđầu tư đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, pháp luật đầu tư có nhiều ưu đãicho các chủ đầu tư, chế độ thuế, thủ tục thuế thuận tiện, rõ ràng… sẽ thu hútđược các nhà đầu tư vào các KCN Ngoài ra còn tạo cho họ tâm lý ổn định,yên tâm khi đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và Việt Nam nói chung
1.5.Thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN
Để có được giấy phép đầu tư và đi vào hoạt động thì các doanh nghiệpphải thực hiện một số thủ tục nhất định theo quy định của nhà nước- đó làthủ tục hành chính Nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút đầu tư
Trang 23Hầu hết các nhà đầu tư trong KCN là các nhà đầu tư nước ngoài Họ cóquy mô vốn lớn, công nghệ tiên tiến, có kinh nghiệm trong quản lý… Vì vậychúng ta phải tạo ra những điều hấp dẫn để có thể thu hút được các đốitượng này và thủ tục đầu tư là một trong những thứ mà các nhà đầu tư rấtquan tâm Nếu thủ tục đầu tư càng nhanh gọn thuận tiện bao nhiêu thì cànghấp dẫn được các nhà đầu tư bấy nhiêu Nếu những ưu đãi và chính sáchkhác có mềm dẻo, thông thoáng đến đâu mà thủ tục đầu tư rườm rà phải trảiqua nhiều “cửa”, nhiều con dấu, bị một số kể lợi dụng gây phiền hà sẽ làmnản lòng các nhà đầu tư.
Ngoài ra các thủ tục liên quan đến thuê, các giấy tờ liên quan đến hoạtđộng xuất nhập khẩu nếu được giải quyết nhanh chóng thì quá trình đầu tưcũng được thực hiện một cách dễ dàng
2 Các chí tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN.
Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN làrất cần thiết Nó cho phép các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các doanh nghiệpđưa ra những quyết định đúng đắn, hợp lý và tối ưu nhất Sau đây là một sốchỉ tiêu:
2.1.Sự phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN.
Để thu hút đầu tư vào các KCN, tạo điều kiện cho các nhà đầu tưtrong việc triển khai nhanh các dự án thì việc cơ sở hạ tầng kỹ thuật củaKCN đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng
Bên cạnh đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong KCN thì cơ sở hạ tầng kỹthuật ngoài hàng rào cũng là một yếu tố quan trọng để hấp dẫn các nhà đầu
tư Nếu vấn đề này không được giải quyết tốt thì sẽ làm hạn chế tính hấp dẫncủa các KCN và đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư
Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào đồng bộ làđiều kiện quan trọng để thu hút đầu tư Đồng thời là giải pháp để phát triểncác KCN theo hướng phát triển bền vững Chính vì vậy, việc đưa ra tiêu chíđánh giá này là hết sức cần thiết Bởi vì, thông qua tiêu chí này thì các nhà
Trang 24đầu tư có thể biết rõ hơn về nơi mà mình quyết định đầu tư vào và yên tâmđầu tư vào khu vực đó.
2.2 Số dự án trong KCN và vốn đầu tư vào các KCN
Nó thể hiện khả năng hấp dẫn của các KCN đối với các nhà đầu tưtrong và ngoài nước Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại của các KCN, nếukhông có các dự án thì các KCN không thể tồn tại và hoạt động, nếu cónhiều dự án thì khả năng phát triển của các KCN là rất lớn
Tiêu chí này đánh giá sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào khả năngphát triển của KCN cao hay thấp Nếu các nhà đầu tư tin tưởng ở mức độcao thì quy mô của các dự án là lớn Ngược lại, nếu sự tin tưởng đó là thấpthì các nhà đầu tư sẽ hạn chế trong việc bỏ vốn vào các dự án của mình Nhưvậy, nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các KCN
2.3.Khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động cho cácKCN.
Nhân lực là điều kiện ban đầu và quyết định của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Nhưng trong điều kiện của đất nước ta hiện nay thì nhânlực đang là vấn đề không chỉ riêng của các doanh nghiệp mà là vấn đề được
cả xã hội quan tâm Trong thực tế, Việt Nam có rất nhiều lao động nhưng cơcấu lao động của chúng ta không thích hợp, đa số là lao động trình độ thấp
Vì vậy thông qua tiêu chí này cho chúng ta biết khả năng đáp ứng nhu cầulao động của các doanh nghiệp trong KCN Nếu khả năng đáp ứng nhu cầulao động của các doanh nghiệp là cao và đặc biệt là lao động có trình độ caothì càng có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn củaKCN
2.4 Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường trong các KCN.
Mặc dù trong tất cả các dự án thành lập KCN đều có nhà máy xử lýnước thải, song do nhiều nguyên nhân, tiến độ xây dựng nhà máy xử lý nướcthải ở một số khu công nghiệp chậm so với việc đưa các nhà máy sản xuấtcông nghiệp vào hoạt động nên gây ô nhiễm ở một số khu vực Do vậy, việc
Trang 25phát triển của các KCN theo hướng bền vững, đây cũng là định hướng củaĐảng và Nhà nước ta.
2.5.Hệ thống dịch vụ khác cho KCN.
Hoạt động sản xuất tại các KCN có liên quan chặt chẽ với dịch vụ nhưtài chính ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, hải quan Trong thực tế các dịch vụnày còn yếu và thiếu Bên cạnh các dịch vụ trên còn phải kể đến các dịch
vụ xã hội khác như khu du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng khách sạn đạttiêu chuẩn cao là rất cần thiết nó cho phép thu hút các nhà đầu tư mới và giữchân các nhà đầu tư cũ
Trên đây là một số tiêu chí đánh giá khả năng phát triển của các KCN.
Thông qua các tiêu chí đó cho phép các địa phương xây dựng một khu côngnghiệp phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của địa phương mình,đồng thời đạt được các tiêu chuẩn mà các nhà đầu tư yêu cầu để từ đó có thểthu hút được nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển kinh tếđịa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, tạo đượcnhiều việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho người dân
V Kinh nghiệm về hình thành và phát triển KCN ở một số nước
trong khu vực
Khu công nghiệp đầu tiên trên thế giới được thành lập tại Anh vào năm
1896 Chỉ trong thời gian ngắn người ta sớm nhận ra ưu điểm của hình thức
tổ chức này do đó số lượng của các KCN được xây dựng ngày càng tăng trênthế giới Trong mấy thập kỷ qua, riêng ở Châu Á - Thái Bình Dương đã cho
ra đời hàng trăm KCN & KCX Trong đó, Đài Loan là một trong nhữngnước đi đầu trong việc xây dựng KCN & KCX với 80 KCN, 2 KCX và 2khu công nghệ cao Ngoài ra phải kể đến Philipin có 54 KCN trong đó có
41 khu đang hoạt động, 7 khu đang xây dựng, 6 khu đang kế hoạch hoạt
Trang 26động Hiện nay các nước trong khu vực vẫn đang tiếp tục phát triển các môhình KCN nhằm phát triển kinh tế hơn nữa.
Do vậy để được thành công trong việc xây dựng và phát triển các khucông nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam nói chung và ở Vĩnh Phúc nói riêng,việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp của cácnước đi trước là hết sức cần thiết, từ đó có thể đúc kết nhằm phát triển thànhcông các khu công nghiệp trên địa bàn Vĩnh Phúc
1 Kinh nghiệm của Đài Loan.
Đài Loan là một nước đông dân, nghèo tài nguyên khoáng sản, địa hìnhchủ yếu là đồi núi, hoạt động ngoại thương là chủ yếu Các nhà lãnh đạo củaĐài Loan đã nhận thức được việc hình thành một cơ cấu kinh tế đối ngoạimang ý nghĩa sống còn đối với Đài Loan
Kể từ 1996, khi KCX đầu tiên được thành lập, Đài Loan đã xây dựngđược 80 KCN, 3 KCX, 3 khu công nghệ cao Kinh nghiệm để chúng ta cóthể học hỏi được đó là:
- Các KCN, KCX được xây dựng với cơ sở hạ tầng kĩ thuật đạt tiêuchuẩn quốc tế, điện, nước và các phương tiện thông tin liên lạc đượcbán với giá rẻ và ổn định
- Hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường không, các bến cảngđược đặc biệt quan tâm
- Các chính sách kinh tế vĩ mô thu hút FDI cũng được đặc biệt quantâm Ngay từ 1995, Đài Loan đã tạo ra một hệ thống miễn thế và rút gọnthuế với cái tên “hệ thống hạ trước thuế ” nhằm giảm tối đa các hàng ràomậu dịch
- Các quy định về thủ tục hành chính cũng được giảm thiểu để tránhphiền phức cho các nhà đầu tư thực hiện “chế độ một cửa”, các chính sách tỉgiá hối đoái và tài chính tiền tệ cũng được cải thiện, nguồn nhân lực cũngđược đào tạo và đáp ứng được những đòi hỏi cao
Trên đây là một số kinh nghiệm của Đài Loan về xây dựng các KCN vàthu hút đầu tư nước ngoài mà chúng ta có thể học hỏi và áp dụng
Trang 272 Kinh nghiệm của Thái Lan
Tính đến thời điểm hiện tại Thái Lan có hơn 40 KCN hoạt động, trong
đó có 7 KCN do Cục quản lí KCN Thái Lan (IEAT) đầu tư, 1 KCN do IEATliên doanh với tư nhân đầu tư, 32 KCN do các tập đoàn lớn và tư nhân đầu
tư Tất cả các KCN này đều hoạt động theo luật đầu tư
Một nhà đầu tư muốn đầu tư vào KCN chỉ cần đến IEAT là có đủ cácthông tin cần thiết Họ sẽ được giới thiệu mạng lưới KCN, ngành nghề đượckhuyến khích đầu tư, vị trí các KCN, các ưu đãi, các thủ tục giấy tờ cần giớithiệu
Sau một ngày họ được hướng dẫn chu đáo và làm mọi thủ tục giấy tờcần giới thiệu và sau một tuần họ nhận được giấy phép và có thể bắt tay vàoxây dựng nhà xưởng Chính sách ưu đãi dành cho đầu tư vào KCN của TháiLan khá rộng rãi (đầu tư vào KCN cũng được ưu đãi như vào KCX, trừ miễnthuế XNK hàng hoá đặc biệt là Thái Lan cho phép các nhà đầu tư nướcngoài có quyền sở hữu đất trong KCN Các chính sách thuế thu nhập công
ty, thuế nhập khẩu thiết bị máy móc, thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuấtkhi xây dựng KCN, Thái Lan rất chú ý đến môi trường sinh thái Mọi chấtthải được xử lý, giải phóng triệt để, nhà đầu tư phải chi trả chi phí xử lý chấtthải Vì vậy, các KCN của Thái Lan được coi là KCN xanh, sạch, đẹp
Tuy nhiên các KCN của Thái Lan còn có một số vướng mắc sau: Quyhoạch và phát triển không đều, cơ cấu các ngành công nghiệp chưa cân đối,thiếu các ngành công nghiệp nặng như sắt, thép, hoá dầu, chế tạo… Ngoài raThái Lan còn thiếu đội ngũ cán bộ kĩ thuật và thiếu cơ sở hạ tầng hiện đại.Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc đầu tư nước ngoài vào KCN đang làmột cuộc cạnh tranh gay gắt, do vậy Thái Lan có nhiều biện pháp đặc biệt làcải cách về hệ thống chính sách, cải thiện môi trường pháp lý để tăng thêmsức hấp dẫn của môi trường đầu tư
Dựa vào quá trình tiến hành xây dựng và thu hút đầu tư của Thái Lan,chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệp ứng dụng vào việc xây dựng củaVĩnh Phúc nói riêng và của Việt Nam nói chung như sau:
Trang 28- Có một hệ thống luật đầu tư thống nhất, thông thoáng phù hợp với cácyêu cầu của thị trường và các nhà đầu tư
- Hệ thống chính sách ưu đãi khá rộng rãi
- Thủ tục hành chính nhanh, gọn nhẹ
- Hệ thống cung cấp thông tin khá nhanh, đầy đủ và thuận tiện
Tuy nhiên, cũng có một số vấn đề mà chúng ta nên tránh, đó là:
Quy hoạch và phát triển các KCN không đều
- Cơ cấu đầu tư không hợp lý
3 Kinh nghiệm của Philippin
Khu công nghiệp ở Philippin cũng được hình thành khá sớm (1969) sovới Việt Nam (1991) Sau một thời gian hoạt động, các kết quả nghiên cứucho thấy rằng các mục tiêu do họ đặt ra đề không thực hiện được, giải quyếtviệc làm ở mức thấp, nguồn thu tiền tệ và FDI không đáng kể, lợi ích thu vềkhông đủ bù đắp chi phí Ta có thể rút ra một số nguyên nhân cơ bản để từ
đó chúng ta có được những bài học quý giá cho quá trình phát triển KCN ởViệt Nam:
- Vị trí lựa chọn KCN, KCX không thuận tiện
- Biện pháp thu hút đầu tư chưa hấp dẫn
- Có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệpnước ngoài, việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn, gây ấntượng xấu về tâm lí và hoang mang cho các nhà đầu tư
- Các chi phí về dịch vụ khá cao, các thu hút hành chính phiền hà, kinh
tế chính trị bất ổn làm cho hoạt động của các KCN, KCX bị đình đốn
Qua quá trình tìm hiểu sự hình thành và phát triển của các khu công
nghiệp của một số nước trong khu vực thì chúng ta có thể rút ra một số kinhnghiệm có thể áp dụng vào Việt Nam chúng ta nói chung và vào địa bàn tỉnhVĩnh Phúc nói riêng
Trang 29CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
Vĩnh Phúc nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - LàoCai, là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội;liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông vớicảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân VĩnhPhúc có vị trí quan trọng đối vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt đối với Thủ đô
Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ đảm bảo vững chắc khu vực phòngthủ cho Hà Nội; góp phần cùng Thủ Đô Hà Nội thúc đẩy tiến trình đô thịhóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân
số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà Nội
2 Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên khoáng sản Vĩnh Phúc chưa được điều tra sâu và kỹ songtheo đánh giá sơ bộ có thể phân thành các nhóm sau:
2.1 Nhóm khoáng sản kim loại:
Gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt Các loại khoáng sản này được pháthiện chủ yếu ở vùng đứt gãy Tam Đảo và rải rác ở các huyện Lập Thạch,
Trang 30Tam Dương, Bình Xuyên Nhìn chung, nhóm khoáng sản này nghèo và cũngchưa được nghiên cứu kỹ lưỡng nên chúng chưa phục vụ được cho phát triểnkinh tế của tỉnh
2.2 Nhóm khoáng sản phi kim loại:
Nhóm khoáng sản phi kim loại chủ yếu là cao lanh, nguồn gốc phong hóa
từ các loại đá khác nhau, tại đây có khoảng 3 mỏ và 1 điểm quặng với trữlượng khoảng 4 triệu tấn, tập trung ở Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập Thạch.Cao lanh của Vĩnh Phúc là nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa, đồ gốm, sứ,làm chất độn cho sơn, cho cao su, cho giấy ảnh, giấy in tiền Các mỏ caolanh được khai thác từ năm 1965, mỗi năm tiêu thụ hàng ngàn tấn Ngoài ratrên địa bàn tỉnh còn có 6 mỏ Puzolan, tổng trữ lượng 4, 2 triệu tấn
2.3 Nhóm vật liệu xây dựng:
Gồm sét gạch ngói khoảng 10 mỏ với tổng trữ lượng 51, 8 triệu m3, sétđồng bằng, sét vùng đồi, sét màu xám đen, xám nâu, cát sỏi lòng sông vàbậc thềm, cát cuội sỏi xây dựng (có 4 mỏ, tổng trữ lượng 4, 75 triệu m3, đáxây dựng và đá ốp lát (granit và riolit) có 3 mỏ với tổng trữ lượng 307 triệu
m3, đá ong có 3 mỏ, tổng trữ lượng 49 triệu m3; Fenspat có 1 điểm, chưađánh giá được trữ lượng
Nhìn chung, Vĩnh Phúc là tỉnh nghèo về khoáng sản quý hiếm.Khoáng sản có khả năng khai thác lâu dài là nhóm vật liệu xây dựng (đá xâydựng, đá granít, cát, sỏi)
3.Dân số
Dân số trung bình năm 2004 có 1.161, 7 nghìn người, sống trên địabàn 9 huyện thị, trong đó, tỷ lệ dân nông thôn chiếm 87,06%, Mật độ dân sốtrung bình 847người /km2, thấp hơn mức bình quân 1.112,4 người/km2 củavùng KTTĐ Bộ
Công tác kế hoạch hóa gia đình đã thực hiện tốt trên địa bàn tỉnh Tỷ
Trang 31lệ sinh thô của dân số đã giảm liên tục từ năm 1997 đến 2004, bình quângiảm 0,088%/năm Kết quả là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh đã giảm từ17,03%o năm 1997 xuống 13,23%o năm 2000 và 10,88%o năm 2004, ướcđến năm 2005 còn 10,58%
4 Lao động.
Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2004 có 730, 1 nghìnngười, chiếm 62,8% tổng dân số Lao động đang làm việc trong các ngànhkinh tế trên địa bàn gồm 644 nghìn người chia theo ngành như sau:
- Lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản: 494 nghìn người, chiếm tỷ lệ 76,7%
- Lao động công nghiệp - xây dựng: 69 nghìn người, chiếm tỷ lệ 10,7%;
- Lao động dịch vụ: 81 nghìn người, chiếm tỷ lệ 12,6%
Trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, laođộng nông lâm - thuỷ sản đã giảm và lao động công nghiệp - dịch vụ đã tănglên Tốc độ tăng lao động công nghiệp - xây dựng đạt 7,3%/năm thời kỳ
1998 -2000; dự kiến 2001-2005 tăng khoảng16,9%/năm; lao động dịch vụtăng bình quân 3,1%/năm và 18,4%/năm ứng với 2 thời kỳ
5.Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh.
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, tích cực đầu tư nướcngoài, Vĩnh Phúc đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao ổn định, cao hơnnhiều so với mức của toàn quốc và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ Giai đoạn 2001- 2005 , tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt14,4%/ năm, trong đó, nông lâm ngư nghiệp tăng 6,1%/ năm, công nghiệp-xây dựng tăng 21,1%/ năm và dịch vụ tăng 12,3%/ năm.Giá trị tổng sảnphẩm của tỉnh từ 1,417,3 tỷ đồng năm 1995 lên 5.934,5 tỷ đồng vào năm
2005 (giá so sánh 1994), tức là tăng 4,2 lần sau 10 năm Tuy tỷ trọng củacác ngành nông lâm thuỷ sản trong thời gian qua giảm nhưng giá trị gia tăngcủa chúng thì lại tăng, các ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ cũng
Trang 32tăng cả về tỷ trọng và giá trị gia tăng Tình hình đó được thể hiện đầy đủ quabảng biểu sau:
Biểu 1: Giá trị gia tăng của các ngành giai đoạn 1995- 2005
Tốc độtăng 1996
- 2000
Tốc độtăng 2001
- 20051.GDP tỷ đ ồng
3.033,841.174,831.007,83851,18
5.934,51.352,03.065,51.517,0
3.920,91.224,11.527,91.168,9
9.554,52.038,44.819,2
2.696,93.Cơ cấu GDP
100,031,239,029,8
100,021,350,428,3 Nguồn niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 33Tỉnh đạt được những thành tựu kinh tế trên chủ yếu là nhờ sự đónggóp của các dự án công nghiệp FDI lớn trên địa bàn ( Honda, Toyota) Giátrị tăng thêm của công nghiệp - xây dựng từ190,1 tỷ đồng năm 1995 tănglên1.174,8 tỷ đồng năm 2000 và 3.065,5 tỷ đồng năm 2005.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định với mức tăng dân số thấp đã đưaGDP bình quân đầu người trên địa bàn tăng từ 1,4 triệu đồng năm 1995 lên2,7 triệu đồng năm 2000 và 5,1 triệu đồng năm 2005 Khoảng cách mức thunhập bình quân của tỉnh với cả nước và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đãđược thu hẹp dần
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng công nghiệp hoá hiện đạihoá nhanh hơn mức dự kiến Năm 2005, tỷ trọng công nghiệp - xây dựngcủa tỉnh chiếm 50,4%, cao hơn mức dự báo 40 – 50% cho năm 2010 trongquy hoạch
Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2005 là 21,3%, là mức
dự báo cho năm 2010 trong quy hoạch
Hiện nay lĩnh vực dịch vụ còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh
tế của tỉnh Công nghiệp phát triển cao thường đi đôi với khu vực dịch vụmạnh Tuy nhiên, do Vĩnh Phúc có xuất phát điểm thấp, dân số nông nghiệpcòn chiếm tới gần 90% nên dịch vụ khó có thể đạt 39- 40% vào năm 2010như mục tiêu dự báo
II Một số văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động KCN tại
Việt Nam.
1.Một số quy định của Nhà nước Việt Nam.
Tháng 12 năm 1987, Quốc hội nước ta thông qua Luật đầu tư nướcngoài, tạo điều kiện pháp lý quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài, làm tiền
đề cho sự ra đời của KCN nước ta Cho đến nay thì Luật đầu tư nước ngoài
đã qua nhiều lần sửa đổi mà gần đây nhất là vào năm 2000
Ngày 28-12-1994, quy chế KCN theo Nghị định 192/CP của Chínhphủ được ban hành Mục đích: thống nhất cơ chế hoạt động, quản lý của các
Trang 34KCN trên toàn quốc theo một quy chế riêng phù hợp với phương thức tổchức của KCN.
Thời gian qua tại các địa phương có điều kiện kinh tế- xã hội khókhăn, việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN và thu hút đầu tư mặc dùkhó khăn hơn các địa phương khác nhưng nhiều địa phương đã năng độngsáng tạo đã tạo ra nhiều thành công bước đầu, vì vậy, Chính phủ đã có giảipháp hỗ trợ một phần vốn ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Tuynhiên, do chưa có các tiêu chí rõ ràng của giải pháp này cho nên hiện nay đã
có nhiều địa phương đã đề nghị Thủ tướng Chình phủ hỗ trợ một phần vốnngân sách để xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN ở địa phương mình kể cảmột số KCN đã đi vào hoạt động Nếu giải quyết không tốt vấn đề này thì
sẽ tạo nên sự bất hợp lý trong việc kinh doanh hạ tầng KCN và triệt tiêuđộng lực xã hội hoá thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để xây dựng hạtầng KCN của đất nước Chính vì vậy,Thủ tướng Chính phủ ban hành quyếtđịnh số 183/2004/Q Đ-TTg ngày 19/10/2004 của Thủ tướng Chính Phủ về
cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách TW để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuậtKCN tại các địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhằm giảiquyết vấn đề trên
Nghị định sửa đổi về quy chế KCN, KCX để thay thế cho nghị định số36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành quy chế KCN, KCX khucông nghệ cao đã được thành viên Chính phủ bỏ phiếu đồng ý thông qua.Nghị định này có tác dụng rất lớn trong việc phát triển các khu công nghiệp
Nó giúp cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhữngquyết định đúng đắn trong đầu tư sản xuất và kinh doanh
Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN thời kỳ 2005- 2020
đã được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và phê duyệt Một tình hìnhthực tế của Việt Nam hiện nay đó là việc xây dựng hàng loạt các khu côngnghiệp mà không tính đến hiệu quả về kinh tế và xã hội của nó.Chính vì vậy
mà sự ra đời của đề án trên nhằm khắc phục tình trạng trên, đồng thời đưa ramột hướng phát triển các KCN theo hướng phát triển bền vững
Trang 35Đề án cơ chế kiểm soát các điều kiện ưu đãi của địa phương Mục đíchcủa đề án này chính là để tránh tình trạng cạnh tranh không hợp lý giữa cácKCN của các địa phương Hiện đề án này đã được hoàn thiện lần cuối đểtrình Thủ tướng Chính Phủ.
2 Một số quy định đầu tư trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
KCN là một mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung có hiệuquả và đang có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của địaphương Chính vì vậy, ngoài những quy định chung của Nhà nước về đầu tưtrong KCN thì tỉnh Vĩnh Phúc còn một số những quy định riêng khác chocác nhà đầu tư
2.1.Miễn tiền thuê đất
Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất tại địa bàn huyện Lập Thạch và các
xã miền núi của các huyện Tam Dương, Mê Linh, Bình Xuyên được miễn thêm 8 năm; đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp và các địa bàn khác
Các dự án thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây được miễn 100% tiền
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN, Cụm CN được hỗ trợ 8%
Sử dụng công nghệ cao và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%
Có vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên và sử dụng 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10%
Trang 36Vĩnh Phúc và sử dụng từ 50% lao động trở lên được hỗ trợ 15%.
Đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp vùng đồng bằng các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc được hỗ trợ 20%
Đầu tư khu chung cư cao tầng (từ 3 tầng trở lên) để cho thuê đô thị, phục vụ KCN, cụm công nghiệp ở thị xã Vĩnh Yên, các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, y tế, giáo dục được hỗ trợ từ 50-100%
Đầu tư sản xuất ở huyện Lập Thạch, các xã miền núi của huyện Tam Dương,Bình Xuyên và các cụm công nghiệp ở Vĩnh Yên được hỗ trợ 100% (không tính đất trồng lúa)
Mức hỗ trợ nêu trên không vượt quá 2 tỷ đồng Trường hợp dự án đáp ứng được nhiều điều kiện thì chỉ được hưởng ưu đãi của điều kiện có mức ưu đãicao nhất
2.3.Hỗ trợ tiền vay
Dự án đầu tư trong nước để xây dựng chung cư cao tầng (từ 3 tầng trở lên) nhà ở cho thuê đô thị, phục vụ KCN, cụm CN và các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn tỉnh có thể được UBND tỉnh xem xét hỗ trợ lãi suất tiền vay của các tổ chức tín dụng cho từng dự án cụ thể
2 4.Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động của tỉnh.
Dự án được hưởng ưu đãi theo quy định này là dự án đầu tư mới, sử dụnglao động chưa qua đào tạo là người của tỉnh Vĩnh Phúc được ngân sách tỉnh
hỗ trợ kinh phí một lần để đào tạo nghề là 500.000 đồng/người trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức đào tạo ở mức cơ bản thì doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ 200.000 VND/người
2.5.Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng.
Tỉnh Vĩnh Phúc đảm bảo xây dựng kết cấu hạ tầng gồm đường giao
thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến hàng rào của KCN, Cụm CN, khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tập trung, khu quy hoạch chi tiết KCN, Cụm CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt