TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài: NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT BẰNG CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY... Trong mỗi t
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ
PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN
TIẾNG VIỆT BẰNG CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY.
(Học sinh Lớp 8 trường THCS Trần Phú – thị xã Gia Nghĩa – Đăk Nông)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hương
Đơn vị: Trường THCS Trần Phú – Gia Nghĩa – Đăk NôngNăm học: 2011 - 2012
Trang 36 Kết luận và khuyến nghị Trang 5
7 Tài liệu Tham Khảo Trang 6
8 Phụ lục 1: Trang 7
Trang 4I TÓM TẮT
Môn Ngữ văn là môn học kết tinh những giá trị văn hóa truyền thống vànhân loại Ngày nay trước sự phát triển của công nghệ thông tin khiến cho họcsinh có thiên hướng yêu thích các môn học tự nhiên và thiếu tích cực với mônngữ văn Học sinh thường không tự giác mà chỉ thực hiện nhiệm vụ thầy côgiao một cách máy móc
Vì vậy, mỗi giáo viên chúng ta phải tự đổi mới cách dạy của mình cũng nhưkhuyến khích cách học của học sinh Trong mỗi tiết học hoạt động của học sinhvẫn là chủ yếu, do đó khi giáo viên lên lớp cần sử dụng biện pháp giáo dục họcsinh cho phù hợp với từng đối tượng để giúp các em tiếp cận bài học hứng thúhơn
Qua thực tế dạy học cho thấy, nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghikiến thức vào bộ nhớ mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc,thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiệnnổi bật” trong bài học đó, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức cóliên quan với nhau
Giải pháp của tôi đưa ra là sử dụng bản đồ tư duy sau mỗi bài học thay vìhọc thuộc lòng một cách máy móc Bản đồ tư duy được hiểu là một hình thứcghi chép theo mạch tư duy của mỗi người bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc vàchữ viết Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, là bản vẽ phản ánh được bản chất củahiện tượng, sự vật theo sự nhận thức của con người
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp học cụ thể của THCS Trần Phú, lớp 8a
và lớp 8b Tôi lấy lớp 8a là lớp thực nghiệm, lớp 8b là lớp đối chứng Lớp thựcnghiệm sau cuối bài dạy “Từ Tượng Thanh, Từ tượng hình” thực hiện củng cốbằng Bản đồ tư duy thì thấy các em nắm vững trình tự bài học hơn và hứng thúhơn tiết học này Điều đó cho thấy nếu chúng ta sử dụng Bản đồ tư duy trongdạy học Tiếng việt thì chất lượng bộ môn sẽ được nâng cao hơn
Trang 5II GIỚI THIỆU
Đặc điểm môn Ngữ văn với phân môn Tiếng Việt:
- Hình thành ở HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt với bốn kĩ năng cơbản nghe, nói, đọc, viết, - rèn luyện tư duy
- Giúp cho HS có những hiểu biết về tri thức tiếng Việt và ngôn ngữ - có ýthức sử dụng tiếng Việt đúng đắn và trong sáng
- Dạy tiếng Việt thông qua:
+ Từ: : các loại từ, từ loại, cấu tạo, chức năng, phép chuyển nghĩa
+ Câu: Các loại câu, chức năng, các thành phần của câu, cách sử dụng và liênkết các câu,…
+ Đoạn: nhận thức, cách viết một đoạn văn, liên kết câu và đoạn từ đó xâydựng thành một văn bản (nói và viết) ở những mức độ khác nhau;
Xuất phát từ thực trạng học sinh ít chú ý môn ngữ văn đặc biệt là môn tiếngviệt, các em không nhớ hết trình tự bài học cũng như vận dụng một cách máymóc do khi học bài các em lười động não và không chịu sáng tạo, học bài mangtính chất đối phó nên chưa nắm hết nội dung yêu cầu bài học dẫn đến tính lậpluận chưa cao Nhằm giúp các em phát huy khả năng sáng tạo vốn có và hòamình vào giá trị của môn học để khai thác triệt để các yêu cầu trong bài học đó.Đồng thời đây cũng là giải pháp giúp học sinh nhớ kỹ, nhớ lâu các vấn đề màmình đã được học và tiếp xúc
Trong quá trình giảng dạy và dự giờ thăm lớp tôi thấy hầu như giáo viên chỉ
sử dụng phương pháp thuyết trình củng cố lại kiến thức cho học sinh sau cuốimỗi bài học nên học sinh chỉ nghe qua và có thể sẽ không nhớ hết nội dung yêucầu bài học Để thay đổi hiện trạng này, tôi xin đưa ra đề tài nghiên cứu “sửdụng Bản đồ tư duy trong dạy học tiếng việt” với đề tài này thay vì giáo viêncủng cố chốt lại bài thì học sinh sẽ tự củng cố bài học của mình và tự nắm vữngkiến thức bằng cách vẽ bản đồ tư duy tiếp đến giáo viên chỉ chốt ý và củng cốlại đồng thời tạo nên được sự thi đua giữa các nhóm
Trang 6Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng bản đồ tư duy trong bộ môn tiếng việt có thể
nâng cao sự tiếp thu và nắm bắt bài học của học sinh THCS hay không?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học tiếng việt sẽ
nâng cao kết quả học tập của học sinh THCS
Trang 7b Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8a là nhóm thực nghiệm và 8b là nhóm đối
chứng Tôi dùng bài kiểm tra về Từ loại ở lớp dưới thì cả hai lớp đều có sự
hiểu biết như nhau
Trang 8c Quy trình nghiên cứu
Chuẩn bị bài của giáo viên:
Thực hiện bài dạy theo chương trình và thời khóa biểu của nhà trường Tiết 1dạy lớp đối chứng 8b thiết kế bài dạy bình thường củng cố bài theo cách chốt ý
và khái quát lại bài học
Tiết 2 dạy lớp thực nghiệm lớp 8a bài học dạy theo quy trình của lớp 8b, cuốibài dạy tôi không củng cố bài học mà sử dụng hình thức hệ thống hóa kiếnthức bằng cách cho học sinh lập nhóm vẽ sơ đồ tư duy của bài học, sau đó lêntrình bày trước lớp giáo viên cùng cả lớp nhận xét chỉnh sửa, bổ sung và hoànthiện
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Kết quả:
Trang 9So sánh đi m trung bình bài ki m tra sau tác đ ngểm trung bình bài kiểm tra sau tác động ểm trung bình bài kiểm tra sau tác động ộng
Thực nghiệm Đối chứng
Giá trị P của T- test 0,0007
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,79
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,0007,
cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất
có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB
nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,79 Điều đó cho thấy mức
độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng Bản đồ tư duy học tập của nhóm thực
nghiệm là lớn hơn.
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn tiếng việt làm nâng cao kết quả học tập của học sinh” đã được kiểm chứng
Trang 101 2 0,00
6,36
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Trước tác động Sau tác động
Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhómthực nghiệm và nhóm đối chứng
V BÀN LUẬN
Trang 11Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC=6,36, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 5,28 Độchênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,79; Điều đó cho thấy điểm TBC của hailớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động cóđiểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,79.Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.0007<0.001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là
do ngẫu nhiên mà là do tác động
* Hạn chế:
Nghiên cứu này sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học tiếng việt là mộtgiải pháp tốt có hiệu quả nhưng để sử dụng thường xuyên và tốt hơn không nênquá cực đoan cho rằng bản đồ tư duy có thể giúp người học tất cả Trên cơ sởnhững kiến thức được hệ thống hoá, sơ đồ hoá, người học còn phải biết thựchành ngôn ngữ băng việc đọc, nói và viết
Trang 12VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Việc sử dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy ở các bài tiếng việt đã nâng cao kết
quả cũng như hứng thú học tập của học sinh THCS
2 Khuyến nghị
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia
sẻ để có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học phân môn tiếng việt trongTrường THCS để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh Bản đồ tư duy là công cụ ghi chú ưu việt; nhưng chỉ thể hiện dễ dàng với cácquan hệ logic thứ bậc, nên phải biết chọn lọc từ ngữ, hình ảnh ấn tượng có tínhđộc đáo
Trang 13
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tập huấn Nghiên cứu sư phạm ứng dụng
Đổi mới phương pháp dạy học
Mạng internet.thu viện lài liệu
Sách giáo viên ngữ văn 7
Trang 14PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Giáo án tiết dạy vận dụng
Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh
Bảng phụ, đoạn văn có từ tượng hình, tượng thanh, Sơ đồ tư duy
III Tiến trình hoạt động
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
3 Bài mới Hoạt động 1(GV giới thiệu bài mới)
Trang 15Giaó viên treo bảng phụ yêu cầu HS đọc ví
dụ
Trong các từ ngữ in đậm trên, những từ ngữ
nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ , trạng thái của sự
vật, những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của
tự nhiên của con người?
(Những từ ngữ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái gọi là từ tượng hình, những từ mô phỏng
âm thanh gọi là từ tượng thanh )
Các từ móm mém , xồng xộc , vật vã , rũ rượi ,
xộc xệch , sòng sọc gợi tả điều gì ?
- Móm mém : Gợi tả hình ảnh của miệng hõm
vào do rụng nhiều răng
- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy xông tới một
cách đột ngột
- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn
- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và
xoã xuống
- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh k gọn gàng của
quần áo
- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa
đi đưa lại rất nhanh.
Các từ hu hu , ư ử được tạo thành dựa trên
rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- Từ ngữ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, con người: hu
hu, ư ử
Trang 16chó
Nếu cô ko sử dụng các từ tượng hình này
hoặc thay thế một số từ tượng hình bằng
những từ ngữ khác có nghĩa tương đương thì
đoạn văn trong sgk và đoạn văn được thay thế ,
đoạn nào sẽ hay hơn ? Vì sao ?
Đoạn văn trong sgk hay hơn vì các TTH ,
TTT gợi được hình ảnh và âm thanh cụ
thể ,sinh động như cuộc sống nên có sức biểu
cảm cao
TTT và TTH thường được sử dụng nhiều
trong các thể loại văn nào? tự sự, miêu tả
Vậy từ tượng hình là gì? Từ tượng thanh là gì?
HS đọc to ghi nhớ.- Giáo viên treo bảng phụ,
yêu cầu học sinh làm bài tập nhanh
ĐV: Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể
oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa
ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới
kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý
trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song,
tay thước và dây thừng.
Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn
văn? Nêu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng
thanh trong đoạn trích?
Hoạt động 3
HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk / 49
HS tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh
=>Tác dụng: Gợi được hìnhảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảm cao
- Từ tượng thanh: soàn soạt,bịch, bốp
Bài tập 2
- Từ tượng hình gợi tả dáng
Trang 17trong đoạn trích
Lên bảng điền vào ô
GV nh ận xét -sữa chữa
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /50
HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 5 từ
HS lên bảng trình bày
GV sữa chữa
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 /sgk/ 50
HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 3 từ
HS lên bảng ghi lại phần giải thích
GVnhận xét - sữa chữa
đi của con người: lật đật,loạng choạng, lui cui , thongthả, lò dò đủng đỉnh, khệnhkhạng, lẫm chẫm, lừng thững,thướt tha, khập khễnh, ngấtngưởng, lom khom, liêu xiêu
Bài tập 3
- Ha hả: cười to, khoái chí
- Hì hì: cười phát ra đằngmũi, biểu lộ sự thích thú, có
vẻ hiền lành
- Hô hố: cười thô lỗ gây cảmgiác khó chịu cho ngườinghe
- Hơ hớ: thoải mái, vui vẻ,không cần che đậy giữ gìn
Bài tập 4
- Lắc rắc: Ngoài trời, mưa lắcrắc vài hạt
- Lã chã: Nước mắt nó cứtuôn lã chã mãi khi nghe ôngnội nó ốm
- Lấm tấm: Lấm tấm nhữngbông xoan tím rơi xuống lối
đi vào ngõ nhỏ
Củng cố
Trang 18Vẽ sơ đồ tư duy củng cố bài học Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý
Trang 19ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
1 Từ tượng hình là:
A Từ có nhiều nghĩa
B Từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
C Từ gợi tả hình ảnh của sự vật
D Từ gợi cho ta liên tưởng tới các từ khác
2 Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A Lom khom B Bâng khuâng
A Từ có hình thức âm thanh giống nhau
B Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên
C Từ có hình thức cấu tạo của tự nhiên
D Từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Trang 205 Các từ tượng thanh sau mô phỏng âm thanh gì: léo nhéo, bập bẹ, the thé, ồm
ồm,oang oang, ấp úng, bô bô, thỏ thẻ , thủ thỉ
A Gợi tả tiếng người nói B Gợi tả tiếng gió thổi
C Gợi tả tiếng chân người đi D Gợi tả tiếng cười nói
6 Chọn ý đúng nhất:
A Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ ghép
B Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ đơn
C Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ phức
D Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy
Trang 21ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
3 Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh?
Réo r t, d nh dàng, ú , m p mô, th p thò, s m s p, đ đ n, r n ràngắt, dềnh dàng, ú ớ, mấp mô, thập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ềnh dàng, ú ớ, mấp mô, thập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ớ, mấp mô, thập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ấp mô, thập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng ờ đẫn, rộn ràng ẫn, rộn ràng ộng
từ tượng hình dềnh dàng, mấp mô, thập thò, đờ đẫn, rộn ràng
từ tượng thanh Réo rắt, sầm sập, ú ớ.
4 Từ tượng thanh là:
B Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên
5 Các từ tượng thanh sau mô phỏng âm thanh gì: léo nhéo, bập bẹ, the thé, ồm
ồm,oang oang, ấp úng, bô bô, thỏ thẻ , thủ thỉ
A Gợi tả tiếng người nói
6 Chọn ý đúng nhất:
D Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy
Trang 22KT sau tác động V Lý
KT trước tác động Vật lý
KT sau tác động
V Lý
1 Lê Thị Kim Anh 6 8 Hoàng Ngọc Dần 6 7
2 Nguyễn Đức Ân 4 6 Trương Ngô Kiều Diễm 4 5
3 Phạm Hoài Chi 3 5 Phạm Thị Kim Dung 4 5
4 Lê Thị Kim Cúc 5 7 Nguyễn Thị Tường Duy 5 6
5 Nguyễn Văn Cường 7 8 Nguyễn Kỳ Duyên 6 7
7 Lâm Thị Hà 1 3 Nguyễn Hữu Hiệp 1 2
8 Trần Thanh Hằng 3 5 Cao Quang Huy 3 4
9 Lâm Thành Hiếu 5 7 Cao Phi Hưng 5 6
10 Trần Thị Kim Huệ 4 6 Nguyễn Hữu Ích 4 5
11 Tống Gia Huy 2 7 Nguyễn Trung Kiên 2 3
12 Trần Thị Hương 6 8 Huỳnh Thị Ngọc Lan 5 6
13 Nguyễn Cao Kiên 3 5 Phạm Văn Linh 3 4
14 Trần Đại La 3 5 Hồ Lê Thiên Lý 3 4
15 Nguyễn Thị Mỹ Lệ 5 7 Nguyễn Ánh Minh 5 6
16 Trần Mạnh Linh 4 6 Hoàng Hải Nam 4 5
17 Nguyễn Đình Linh 4 6 Hoàng Văn Nam 4 5
18 Trịnh Phương Nam 6 8 Nguyễn Hoài Nam 6 7
19 Trần Thanh Nga 5 7 Trần Thị Nhi 5 6
20 Tạ Đình Nguyên 4 6 Nguyễn Thị Tuyết Nhi 4 5
21 Lê Thị Kiều Oanh 3 5 Trương Quốc Phong 3 4
22 Đinh Lê Nam Phương 5 6 Nguyễn Thị Hà Phương 5 6
23 Nguyễn Nhật Thao 6 8 Nguyễn Thái Sơn 6 7
24 Nguyễn Văn Thành 7 8 Nguyễn Trương Sơn 6 7
25 Nguyễn Đức Thắng 4 6 Huỳnh Thanh Tâm 4 5
26 Nguyễn Ngọc P Thảo 2 4 Trần Văn Thành 2 3
27 Lê Khánh Thiện 3 7 Trần Đức Thắng 3 4
28 Bùi Thị Thanh Thuyền 5 5 Nguyễn Thị Thanh Thảo 5 6
Trang 2329 Lê Minh Thúy 2 4 Đặng Thị Thảo 2 3
30 Trần Thanh Thúy 4 6 Trương Quang Toàn 4 5
31 Lang Văn Tiến 3 5 Lê Minh Trung 5 6
32 Nguyễn Thị Hương Trà 5 8 Lê Văn Tuấn 5 5
33 Hoàng Nghĩa Trung 4 6 Lê Thị Thuý Vân A 6 6
34 Đặng Thị Thanh Tú 6 7 Lê Thị Thuý Vân B 5 5
35 Nguyễn Đăng Tùng 6 8 Lê Thị Thanh Xuân 6 7
36 Lê Thị Hằng Vy 5 7 Bùi Thị Phi Yến 5 5
Độ lệch chuẩn 1,59 1,40 1,40 1,37Gía trị p 0,7476 0,0007
chênh lệch SMD 0,79 mức ảnh hướng TB
Đối Chứng Thực nghiệmbảng trung bình bài kiểm tra sau tác
động
chênh lệch giá trị TB chuẩn ( SMD) 0,79