HỢP TÁC AN NINH CHÍNH TRỊ NỘI BỘ 1967 – 1976 - Tuyên bố Bangkok, ZOPFAN 1971 - Lập trường chung đối với các nước Đông Dương: công nhận Việt Nam và Bangladesh, thỏa thuận các ý kiến
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ASEAN VÀ LUẬT TỔ CHỨC ASEAN
Câu 1: Sự thay đổi cơ cấu tổ chức của ASEAN qua các thời kỳ (chú ý để so sánh sự hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức từ khi ASEAN ra đời đến nay, lưu ý cơ cấu tổ chức hiện nay theo Hiến chương ASEAN)
Câu 2: Vấn đề hợp tác an ninh nội bộ và hợp tác kinh tế nội bộ ASEAN.
HỢP TÁC AN NINH CHÍNH TRỊ NỘI BỘ
1967 – 1976
- Tuyên bố Bangkok, ZOPFAN (1971)
- Lập trường chung đối với các nước Đông Dương: công nhận Việt Nam và Bangladesh, thỏa thuận các ý kiến trước khi biểu quyết ở Liên Hợp Quốc
- Hợp tác mới sơ khởi, nhằm tăng cường hợp tác lẫn nhau giữa các thành viên
1976 – 1992
- Củng cố cơ cấu tổ chức, đưa ra một số văn kiện quan trọng như Tuyên bố Bali, Hiệp ước Bali
- Xác định cơ chế các bên đối thoại ASEAN trong quan hệ với các đối tác bên ngoài khối
- Các hoạt động hợp tác: công nhận Lào và Campuchia
- Lập trường chung trong vấn đề Campuchia và nỗ lực của Indonesia trong việc tìm giải pháp cho vấn đề Campuchia ( phía Trung Quốc phát biểu một tuyên bố đề xuất chủ trương bốn điểm giải quyết chính trị vấn đề Campuchia, thể hiện rõ lập trường của Trung Quốc: nhanh chóng giải quyết vấn đề Việt Nam rút quân; sau khi Việt Nam rút quân, Campuchia thành lập chính phủ liên hiệp lâm thời bốn bên do hoàng thân Sihanouk đứng đầu; sau khi thành lập chính phủ lâm thời sẽ tiến hành tự do bầu cử ở Campuchia; tiến hành giám sát quốc tế có hiệu quả đối với tiến trình nói trên
Việt Nam tổng kết kinh nghiệm và bài học, bắt đầu điều chỉnh chính sách [đối] nội, [đối] ngoại; bắt tay tìm kiếm con đường giải quyết chính trị vấn đề Campuchia Tháng 5 năm
1988, tức là một tháng sau khi ký hiệp nghị Genève về vấn đề Afghanistan, Việt Nam đưa
ra lời hứa công khai, biểu thị năm 1989 sẽ rút khỏi Campuchia 50.000 quân, trước năm
1990 hoàn thành việc rút quân, đồng thời đồng ý cùng ba lực lượng đối kháng Campuchia, phía Phnom Penh tham gia “tiệc rượu” về vấn đề Campuchia cử hành tại Jakarta
Lúc này Asean vui mừng thấy vấn đề Campuchia được nhanh chóng giải quyết, nên Indonesia đã dẫn đầu, cử hành hội nghị phi chính thức ở Jakarta mời bốn bên Campuchia, Việt Nam và các nước có liên quan tham gia Vì là hội nghị không chính thức, các phía
có thể trao đổi ý kiến một cách không gò bó, nên mọi người mới gọi đó là “tiệc rượu” Nếu suy tính tới việc điều hoà lập trường của các bên thì cách gọi này cũng sinh động giống như thật.)
1992 – 2003
Trang 2- ARE (1994 – Diễn đàn an ninh ASEAN) là nơi để trao đổi ý kiến về vấn đề an ninh và chính trị khu vực
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
- Đưa ra tuyên bố biển Đông (1992), Tuyên bố về ứng xử các bên ở Biển Đông (2002)
- Đưa ra sang kiến tổ chức Hội nghị cấp cao Đông Á
2003 – nay
- Tập trung xây dựng Cộng đồng an ninh chính trị ASEAN, hợp tác nâng lên tầm cao mới
- Tuyên bố Bali II (2003)
- Xây dựng và thông qua Hiến chương ASEAN (2007 thông qua, 2009 có hiệu lực)
- Xây dựng COC (bộ quy tắc ứng xử biển Đông)
- Cuối năm 2015 với sự ra đời của Cộng đồng ASEAN, cộng đồng chính trị ra đời
HỢP TÁC KINH TẾ NỘI BỘ
1967 – 1976
- Xuất pháp điêm về kinh tế thấp -> đặt trọng tâm hợp tác phát triển kinh tế
- Thể hiện ở các cơ cấu tổ chức và các chương trình, các lĩnh vực hợp tác, đặc biệt là ở cơ cấu tổ chức: 8/11 ủy ban thường vụ là thuộc lĩnh vực kinh tế, thương mại, dịch vụ
- Hợp tác KT chưa rõ nét và không hiệu quả
- Lý do: các nước (trừ Singapore) có cùng cơ cấu kinh tế nên việc bổ sung và hỗ trợ nhau hạn chế Tập trung chiến lược CNH thay thế Nhập khẩu -> chú trọng phát triển quan hệ kinh tế với bên ngoài
1976 – 1992
- Các thành viên ASEAN đạt được những thành tựu mới trong phát triển kinh tế, chuyển sang thực hiện chiến lược CNH hướng ra xuất khẩu
- Tuyên bố Bali (1976) nêu lên chương trình hành động hợp tác về kinh tế, hội nghị Bộ trưởng kinh tế tổ chức thường kỳ đạt được thỏa thuận về các biện pháp hỗ trợ lẫn nhau;
dự kiến xây dựng 5 công trình nông nghiệp hỗn hợp ( xây dựng Hệ thống đẩy không khí
độc lập AIP)
- 3 kế hoạch kinh tế: AIP năm 1976, kế hoạch bổ sung công nghệ (1981), các liên doanh công nghiệp (1983)
- Thỏa thuận 1 số biện pháp Ưu đãi thuế quan (PTA – Preferential Tariff Agreement) ký vào tháng 2/1977 tại Manila; tiến hành thương lượng về miễn thuế quan chung; đến năm
1980 tất cả các thành viên tham gia vào việc miễn giảm thuế quan chung
Đánh giá
Hiệu quả: chưa cao chỉ xây dựng được 2 nhà máy trong khuôn khổ 5 AIP; buôn bán nội khối chỉ đạt 15% tổng kim ngạch ngoại thương của các nước, PTA chưa phát huy tác dụng
Lý do:
- Cơ cấu kinh tế tương đồng dẫn đến cạnh tranh giữa các nước
- Chủ trương của các nước ASEAN: dùng sức mạnh của cả tập thể để tranh thủ sự ủng hộ, nhân nhượng và hỗ trợ trong quan hệ kinh tế, thương mại từ các nước công nghiệp phát triển
Trang 3- Các đối tác kinh tế lớn của ASEAN là Nhật Bản, Mỹ, EC, Australia.
1992 – 2003
- Kinh tế các nước ASEAN phát triển mạnh
- Hợp tác kinh tế nội bộ ASEAN được đẩy mạnh thực hiện trong nhiều hội nghị Xuất hiện
mô hình hợp tác các tam giác phát triển Có vai trò lớn trong phát triển kinh tế, tạo thuận lợi trong việc chia sẻ nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ
- 4 tam giác tang trưởng như sau;
• Phía Nam: Bang JOHOR (Malaysia), Singapore, Đảo RYAN (Indonesia)
• Phía Bắc: Bang penanang (Malaysia), 5 tỉnh Nam Thái lan, đảo SUMARTRA (Indonesia)
• Phía Đông: Bang SARAWAK, SABAL (Malaysia); MINDANAO (phillippines); KALIMANTAN và SULAVERI (Indonesia)
Tứ giác phát triển gồm: Thái Lan, Lào, Myanmar và Trung Quốc (là nước ngoài
ASEAN)
- Các thành viên mới cũng tham gia AFTA: Việt Nam, Lào
- Đưa ra mức lộ trình hạ xuống mức thuế quan đến 2003 sẽ hoàn thành mức thế quan Tuy nhiên ASEAN đưa ra lộ trình nhưng không bắt buộc các nước phải theo CLMV: các nước trừ Lào, VN, Myanmar)
- Xây dựng các khung pháp lý cho hợp tác nội khối Hiệp định khung về tang cường hơp tác KT
- CEPT: chính sách ưu đãi thuế quan chung Hiệp định khung về hợp tác công nghiệp AICO thiết lập đầu tư ASEAN
- IAI: Đưa ra những sang kiến giúp các nước ngoài hội nhập ASEAN Xây dựng các chương trình phát triển tiểu vùng chiến lược hợp tác 3 dòng song S Mekong – chaophraya – ayeyawadi
- Buôn bán ngoại khối ngày càng phát triển
- Trong hợp tác kinh tế ngoại khối tính chất hợp tác không thay đổi, từ chỗ ASEAN nhận viện trợ sang hợp tác cùng có lợi -> bình đẳng hơn
- Chuẩn bị xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN
2003 – nay
- Tập trung xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN
- Cơ cấu từ lỏng lẻo đến chặt ché
- Các lĩnh vực hợp tác được mở rộng
- Quan hệ hợp tác được thể chế hóa
Câu 3: Các khái niệm:Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng chính trị an ninh, Công đồng kinh tế, Cộng đồng văn hóa xã hội ASEAN.
*Cộng đồng ASEAN (AC):
Trang 4AC là liên kết các quốc gia ASEAN trên cơ sở hệ thống, thiết chế và thể chế pháp lí Bao gồm 3 trụ cột Cộng đồng Chính trị - an ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) nhằm xây dựng ASEAN trở thành tổ chức quốc tế năng động, thịnh vượng, vững mạnh và bản sắc chung
*Cộng đồng chính trị an ninh (APSC):
Là liên kết về CT-AN của các quốc gia ASEAN trên cơ sở hệ thống thiết chế pháp
lí, nhằm tăng cường hợp tác an ninh và chính trị của ASEAN để góp phần xây dựng và duy trì ổn định hòa bình và an ninh khu vực
* Công đồng kinh tế (AEC):
Là liên kết kinh tế của ASEAN hình thành trên cơ sở hệ thống thể chế và thiết chế pháp lí nhằm xây dựng ASEAN thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, có tính cạnh tranh cao, phát triển đồng đều giữa các nền kinh tế thành viên và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
* Cộng đồng văn hóa xã hội ASEAN (ASCC):
Là liên kết VH-XH của ASEAN trên cơ sở hệ thống các thể chế và thiết chế pháp
lí nhằm xây dựng ASEAN thành một xã hội chia sẻ, đùm bọc và đoàn kết trong 1 bản sắc chung, nơi mà cuộc sống, mức sống, và phúc lợi của người dân được nâng lên cao
Câu 4: Thiết chế pháp lý của của các Cộng đồng
1 Hội nghị cấp cao ASEAN
Được quy định tại Điều 7 Hiến chương ASEAN; từ 2009 họp 2 lần /năm; ngoài ra còn có các kỳ HN cấp cao không chính thức
*Thành phần: Gồm các Nguyên thủ quốc gia (người đứng đầu nhà nước) hay
người đứng đầu Chính phủ của các quốc gia thành viên
* Chức năng, nhiệm vụ :
- Hoạch định chính sách tối cao
- Xem xét, đưa ra các chỉ đạo về chính sách và quyết định các vấn đề then chốt liên quan đến việc thực hiện mục tiêu của ASEAN, các vấn đề liên quan đến lợi ích của cá quốc gia thành viên và tất cả các vấn đề do Hội đồng Điều phối ASEAN, các Hội đồng ASEAN và các Cơ quan cấp Bộ trưởng chuyên ngành đệ trình;
- Chỉ đạo các bộ trưởng liên quan thuộc từng Hội đồng tiến hành các Hội nghị liên
Bộ trưởng đặc biệt, giải quyết các vấn đề quan trọng của ASEAN có liên quan đến các
Trang 5Hội đồng Cộng đồng các quy định về thủ tục tiến hành các hội nghị này sẽ do Hội đồng Điều phối ASEAN thông qua;
- Tiến hành những biện pháp thích hợp để xử lý các tình huống khẩn cấp tác động tới ASEAN;
- Quyết định những vấn đề liên quan được trình bày lên Cấp cao theo chương VII và chương VIII;
- Cho phép thành lập và giải tán các cơ quan cấp Bộ trưởng chuyên ngành và thể chế khác của ASEAN;
- Bổ nhiệm Tổng thư kí ASEAN, với hàm và quy chế Bộ trưởng, và Tổng thư kí ASEAN sẽ phục vụ với sự tin tưởng và hài lòng của những người đứng đầu Nhà nước hoặc Chính phủ, dựa trên khuyến nghị của hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN
* Các kỳ họp cấp cao không chính thức
- Kỳ I: tại Jakarta ngày 30/11/1996
- Kỳ II: Kuala Lumpur 14 – 16/12/1997
- Kỳ III: Manila 27 – 28/11/1999
- kỳ IV : Singapore 22- 25/11/2001
2 Hội đồng điều phối ASEAN
* Điều 8, Hiến chương ASEAN
* Thành phần: Bao gồm các Ngoại trưởng của các quốc gia thành viên
Hội đồng điều phối ASEAN họp ít nhất 2 lần/năm
* Chức năng, nhiệm vụ
- Chuẩn bị cho các cuộc họp Cấp cao ASEAN; Điều phối và thực hiện các thỏa thuận, quyết định của Cấp cao ASEAN;
- Phối hợp với các Hội đồng Cộng đồng ASEAN nhằm tăng cường sự nhất quán về chính sách, hiệu quả và hợp tác giữa các cơ quan này; Phối hợp các báo cáo của các Hội đồng Cộng đồng ASEAN để trình lên Cấp cao ASEAN;
- Xem xét báo cáo của Tổng thư kí ASEAN; báo cáo của Tổng thư ký ASEAN về chức năng và hoạt động của Ban thư ký ASEAN và các cơ quan liên quan khác;
- Thông qua việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các Phó Tổng thư ký ASEAN theo khuyến nghị của Tổng thư ký; và, Thực hiện các nhiệm vụ khác được nêu trong Hiến chương này, hoặc các chức năng khác do Cấp cao ASEAN trao cho
Trang 63 Các Hội đồng cộng đồng ASEAN
* Điều 9 của Hiến chương ASEAN
* Thành phần: Mỗi quốc gia thành viên chỉ định 1 đại diện tham dự cuộc họp của
HĐ, trực thuộc các HĐ CĐ có các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng
Hội đồng cộng đồng chính trị - an ninh, Hội đồng cộng đồng kinh tế, Hội đồng cộng đồng văn hóa ASEAN
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Đảm bảo việc thực hiện các quyết định có liên quan của Cấp cao ASEAN;
- Điều phối công việc trong các lĩnh vực phụ trách, và những vấn đề có liên quan đến các Hội đồng Cộng đồng khác;
- Đệ trình các báo cáo và khuyến nghị về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm lên Cấp cao ASEAN
4 Các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng
* Điều 10, Hiến chương ASEAN
*Là các thiết chế trực thuộc các hội đồng Cộng đồng
* Chức năng, nhiệm vụ
- Các cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng sẽ hoạt động theo chức năng, quyền hạn
đã được xác định;
- Thực hiện các thỏa thuận và quyết định của Cấp cao ASEAN trong phạm vi phụ trách;
- Tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức trách của mình;
- Đệ trình các báo cáo, khuyến nghị lên Hội đồng Cộng đồng liên quan
5 Tổng thư kí và Ban thư kí
** Tổng thư kí: Điều 11 Hiến chương ASEAN
* Tổng thư kí ASEAN do Hội nghị cấp cao bổ nhiệm với nhiệm kì 5 năm và không được tái bổ nhiệm, thường được chọn luân phiên trong số công dân của các quốc gia thành viên
* Tổng thư kí là cơ quan hành chính cao cấp nhất của ASEAN
* chức năng nhiệm vụ:
Trang 7- Tạo điều kiện và giám sát tiến độ triển khai các thỏa thuận và quyết định của ASEAN, đệ trình báo cáo hàng năm về các hoạt động của ASEAN lên Hội nghị cấp cao ASEAN;
- Tham gia các cuộc họp của Hội nghị cấp cao, các hội đồng Cộng đồng, Hội nghị điều phối, các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng và các cuộc họp khác có liên quan của ASEAN;
- Thể hiện quan điểm của ASEAN và tham gia vào các cuộc họp với các đối tác bên ngoài phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Tổng thư kí;
- Khuyến nghị việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các phó tổng thư kí lên Hội đồng điều phối ASEAN phê duyệt
** Ban thư kí ASEAN: Điều 11 Hiến chương ASEAN
• Bao gồm Tổng thư kí và các nhân viên khác
Ban Thư ký ASEAN bao gồm 1 Tổng thư ký và 4 Phó Tổng thư ký, trong đó có 2 vị Phó Tổng thư ký luân phiên và 2 Phó Tổng thư ký tự ứng cử và được bầu chọn, và các Phó Tổng thư ký không được cùng quốc gia với vị Tổng thư ký và không được có 2 Phó Tổng thư ký cùng quốc gia
• Chức năng, nhiệm vụ:
- Ban thư kí ASEAN thực thi nhiệm vụ vì lợi ích của ASEAN, không nhân danh 1 chính phủ nào, chỉ chịu trách nhiệm với ASEAN
- Trình bày quan điểm của ASEAN và tham gia vào các cuộc họp với các Đối tác bên ngoài; Điều hành Ban thư ký ASEAN
** Ban thư kí ASEAN quốc gia: Điều 13 Hiến chương ASEAN
Mỗi quốc gia thành viên sẽ thành lập Ban thư kí
6 Ủy ban đại diện thường trực bên cạnh ASEAN
* Điều 12 Hiến chương ASEAN
Các quốc gia thành viên ASEAN bổ nhiệm một đại diện thường trực có hàm đại sứ bên cạnh ASEAN đặt tại Jakarta
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Hỗ trợ công việc cho các hội đồng cộng đồng và các cơ quan chuyên nghành cấp bộ trưởng;
- Phối hợp với Ban thư kí ASEAN quốc gia và các cơ quan chuyên nghành cấp bộ trưởng khác của ASEAN;
Trang 8- Liên hệ với Tổng thư kí và Ban thư kí Asean về tất cả các vấn đề liên quan đến công việc của mình;
- Hỗ trợ hợp tác giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài;
- Thực thi các nhiệm vụ khác do Hội đồng điều phối ASEAN quyết định
7 Ủy ban ASEAN ở quốc gia thứ ba và các tổ chức quốc tế
* Điều 43 Hiến chương ASEAN
Gồm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của các quốc gia thành viên ASEAN tại quốc gia đó
Chức năng, nhiệm vụ:
Thúc đẩy lợi ích và bản sắc ASEAN tại quốc gia chủ nhà và các tổ chức quốc tế Câu 5: Phân tích các tiền đề hình thành các cộng đồng thuộc Cộng đồng kinh tế ASEAN
1. Tiền đề kinh tế(AEC)
Tiền đề kinh tế là quá trình hợp tác KT ASEAN từ khi ASEAN ra đời.
a. Gd 1976-1976:
- Phối hợp phản đối nhập cao su tổng hợp của Nhật Bản
Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của Asean ,mặc dù tuyên bố bangkok 1967 đã đạt việc “ thúc đẩy tăng trưởng liên kết” là ưu tiên hàng đầu trong số các mục tiêu của
A, song trong bối cảnh đó mục tiêu chính trị lại là cơ sở nên trong giai đoạn này A chưa
có hoạt động hợp tác liên kết nào đáng kể trừ 1 số hoạt động liên kết đơn lẻ.
b. Gd 1976-1992:
- Hội nghị cấp cao lần 2 1976 đánh dấu bước chuyển biến lớn trong quan hệ hợp tác thực chất của A.các quan hệ hợp tác kinh tế bắt đầu được tiến hành, điển hình là 3 kế hoạch liên kết lớn được triển khai:
+dự án công nghiệp ASEAH-AIPS -1976
+kế hoạch bổ sung công nghiệp AIC-1981
+các liên doanh công nghiệp ASEAN AISV-1983
-cũng trong giao đoạn này các quốc gia thành viên dã kí liên kết thỏa thuận ưu đãi thương mại thuế quan 1977 cho cả khối ,tuy nhiên hiệu quả rất hạn chế
c Gd 1992-1003
- Đây là giai đoạn A hình thành phát triển A 10 Và hợp tác toàn diện mà trọng tâm là hợp tác kinh tế
Trang 9- Khu vực thương mại tụ do A(APTA) được thành lập theo hiệp định AFTA(1992) đã đưa hợp tác kinh tế A lên tầm cao mới mục tiêu cơ bản của AFTA là tiên hành tự do hóa thương mại hàng hóa trong nội lhoois A bằng cách loại bỏ các hang tào thuế quan và phi thuế quan, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và thị trường khu vực bằng cách tạo ra thị trường thống nhất, thúc đẩy phân công lao động trong nội khối A và phát huy lợi thế so sánh của từng nước
- 1996, việt nam và các nước thành viên mới của Asean lần lượt gia nhập AFTA, thành khu vực tự do và thương mại toàn Đông nam á
- Song song với tiến trình thực hiện AFTA, Asean cũng tiến hành các chương trình hợp tác kinh tế sâu rộng khác
1995, Asean ký hiệp định chung về dịch vụ, loại bỏ đáng kể các hạn chế đối với thương mại dịch vụ giữa các nước
- Cho đến 2003, Asean đã đạt nhiều thành tựu hợp tác kinh tế, đặc biệt là xây dựng được nền tảng thể chế pháp lý tương đối vững mạnh cho việc thành lập cộng đồng kinh tế Asean
2 Bối cảnh quốc tế và khu vực
- tiền đề kinh tế chỉ là điều kiện cần cho sự ra đời của AEC, quyết định thành lập AEC của các nhà lãnh đạo Asean tại hội nghị Bali 2 ( 2003) còn phải dựa trên các điều kiện đủ
là bối cảnh quốc tế và khu vực
a Xu hướng toàn cầu hóa và sự chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức của nền kinh
tế thế giới:
toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức tạo điều kiện cho quá trình sản xuất phân chia ra thành nhiều giai đoạn và được tiến hành ở nhiều nơi để tạo ra sản phẩm cuối cùng, đồng thời cũng tập trung vào sản xuất những khu vực nhất định, kết quả là có những nền kinh
tế bị loại khỏi dây chuyền sản xuất toàn cầu và những nền kinh tế Asean trở thành công xưởng Khả năng đó buộc các nền kinh tế A vốn phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu và luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI phải liên kết chặt chẽ hơn nữa, phát huy lợi thế về quy mô để trở thành địa chỉ đầu tư hấp dẫn và đóng góp vào “ chuổi giá trị “ toàn cầu
b Tiến trình hợp tác ở ĐNA và châu Á TBD.
- Trước xu thế tự do hoá thương mại và sự góp mặt của các cường quốc kinh tế thế giới như Mỹ, TQ, Nga, NB, cùng với ý tưởng thành lập cộng đồng kinh tế Đông Á rộng lớn – khu vực kinh tế phát triển năng động nhất thế giới hiện nay đã đặt ASEAN đứng trước 2 lựa chọn:
- Hoặc là tự hoà tan trong APEC hay là liên kết kinh tế Đông Á không tương lai hoặc là nổi lên đóng vai trò hạt nhân trong tiến trình hợp tác kinh tế Đông Á và để không bị nhấn chìn trong APEC
Trang 10- Thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN chính là con đường lựa chọn thứ hai ở trên.
c. Xu thế bùng nổ của các hiệp định thương mại tự do:
- Các vòng đàm phán thương mại đa phương gần đây về tự do hóa thương mại thất bại đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thỏa thuận tự do hóa thương mại song phương và khu vực trong thập kỉ qua Các nước ASEAN cũng bị cuốn vào trào lưu này Tuy nhiên nó không mang lại lợi ích lâu dài cho các nước ASEAN Do vậy con đường để đảm bảo lợi ích lâu dài là ASEAN thảo thuận tự do hóa thương mịa với bên ngoài ở cấp độ hiệp hội trong khuôn khổ AEC
d Sức ép cạnh tranh từ nền kinh tế trung quốc
- Là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới hiện nay với lợi thế thị trường rộng lớn tương đối thống nhất và thông thoáng vì vậy trung quốc đang là một nền kinh tế cạnh tranh “mang tính sống còn” với ASEAN
- Thành lập AEC sẽ giúp ASEAN trở thành thực thể kinh tế thống nhất có khả năng bổ sung lẫn nhau khắc phục những điểm yếu của từng nước riêng lẽ trong việc cạnh tranh với kinh tế trung quốc
e tác động từ chiến lược kinh tế của các nước lớn
- Các nước lớn như mỹ, trung quốc , nhật bản… đều coi ASEAN là đối tác chiến lược và tích cực lôi kéo về phía mình hay ít nhât cũng không muốn ASEAN liên minh với các nước khác làm giảm ảnh hưởng của mình trong khu vực thiết lập ASEAN trong bối cảnh
đó là con đường tốt nhất để thực thi chính sách trung lập giữa các nước lớn
Do vậy có thể nói rằng AEC không chỉ là sản phẩm của quá trình hợp tác kinh tế lâu dài
mà còn là sản phẩm của bối cảnh tức thời, là sự phản ánh chính sách của các nhà lãnh đạo ASEAN trước sức ép cạnh tranh kinh tế từ bên ngoài và thực tế hợp tác kinh tế chưa hiệu quả trong khối
Câu 6: Cộng đồng kinh tế ASEAN: Mục tiêu tổng thể, tầm nhìn 2015, cấu trúc nội dung của AEC và nội dung từng cấu trúc.
*Mục tiêu tổng thể:
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập là nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu