Kế toán nguyên vật liệu với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin một cách có hệ thống, đầy đủ, chính xác, kịp thời vềtình hình hiện có và sự biến động của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường cùng với xu hướng toàn cầu hóa, thương mại hóa và
sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, mở ra cho các doanhnghiệp không ít những cơ hội và thách thức để vươn lên tự khẳng định mình.Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế hiện đại những năm gần đây, câu hỏiđặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để có thể đứng vững và phát triển Đểđạt được mục tiêu ấy, mỗi doanh nghiệp có những hướng đi khác nhau, nhữnggiải pháp khác nhau và sử dụng những công cụ khác nhau Thực tế cho thấy, đểtăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường ngoài việc nâng cao chấtlượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, phương thức phục vụ khách hàng,… thìđiều đặc biệt quan trọng là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanhnhằm hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán Để đạt mục đíchnày, các nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc sử dụng công cụ kếtoán, nhất là kế toán nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Do vậy cần phải quản lýchặt chẽ, có hiệu quả chi phí nguyên vật liệu thì mới góp phần tiết kiệm chi phísản xuất kinh doanh
Kế toán nguyên vật liệu với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là thu nhận, xử
lý và cung cấp thông tin một cách có hệ thống, đầy đủ, chính xác, kịp thời vềtình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu sẽ giúp ích rất nhiều chocác nhà quản trị doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu saocho tiết kiệm, hiệu quả nhất, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thànhsản phẩm
Xuất phát từ lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra, em đã mạnh dạn lựa chọn
đề tài: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Chi nhánh công ty Cổ
phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm - Hà Nội” nhằm vận dụng lý
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 1 CQ 47/21.02
Trang 2thuyết để tìm hiểu lý luận thực tế về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệpsản xuất Từ đó tìm ra ưu nhược điểm trong công tác quản lý, công tác kế toánnguyên vật liệu nhằm đề rút ra kinh nghiệm học tập và đề xuất một số ý kiến vớimong muốn làm hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Chi nhánh(CN) công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm - Hà Nội.
Đề tài gồm ba phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở CNcông ty
Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở CNcông ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác
kế toán nguyên vật liệu nói riêng ở CN công ty Cổ phần Tổng công ty SôngGianh tại Từ Liêm – Hà Nội, em đã được sự giúp đỡ tận tình của các cô, các anhchị trong phòng kế toán và trong cả công ty để có thể hoàn thành tốt đề tài này.Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập chưa nhiều nên đề tài của
em không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
và bạn đọc
Em xin gửi lời cám ơn đến thầy giáo hướng dẫn là GS.TS.NGND NgôThế Chi – Giám đốc Học viện Tài Chính; các thầy cô bộ môn Kế toán doanhnghiệp - Học viện Tài Chính và đơn vị thực tập là CN công ty Cổ phần Tổngcông ty Sông Gianh tại Từ Liêm – Hà Nội đã hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất
để em hoàn thành đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 04 năm 2013
Trang 3Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc Linh
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬTLIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là những đối tượng lao độngmua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Xét về hình thái hiện vật, nguyên vật liệu được xếp vào loại tài sản lưuđộng; xét về hình thái giá trị thì nguyên vật liệu là một bộ phận vốn lưu động củadoanh nghiệp
Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữnguyên được hình thái vật chất ban đầu Giá trị nguyên vật liệu được chuyểndịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kì
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 3 CQ 47/21.02
Trang 4Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên sản phẩm, chiếmmột tỷ trọng lớn khoảng 60-70% trong cơ cấu sản phẩm hoàn thành Nguyên vậtliệu chính là yếu tố đầu vào không thể thiếu để đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục, đúng tiến độ và có hiệu quả
Vì vậy có thể nói số lượng và chất lượng nguyên vật liệu có tác động trựctiếp, quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm tạo ra Việc quản lý và sửdụng nguyên vật liệu một cách hợp lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quảhoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp có chính sách giá thành hợp lý, từ đónâng cao lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh, muốn quản lý tốt nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các yêucầu sau:
- Trong khâu thu mua: Ở khâu này đòi hỏi cần quản lí chặt chẽ về số
lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua và cả tiến độ vềthời gian cho phù hợp với kế hoạch sử dụng của doanh nghiệp
- Trong khâu bảo quản: Yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống
kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết như cân, đong, đo,đếm,… thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu phù hợp vớitính chất của chúng để tránh hư hỏng, mất mát
- Trong khâu dự trữ: Phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu của
từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị ngưng trệ,gián đoạn, đồng thời cũng nên tránh dự trữ quá nhiều đến tình trạng ứ đọng vốn,tốn diện tích
- Trong khâu sử dụng: Yêu cầu phải tuân thủ việc sử dụng hợp lí, đúng
mục đích, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chiphí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 51.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốtnhững nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp hàngtồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tính giá thành sản phẩm
- Giám sát kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vậtliệu, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu thiếu, thừa,
ứ đọng, kém phẩm chất để hạn chế mức tối đa thiệt hại
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định, tham giaphân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua cũng như tình hình sử dụngvật liệu trong quá trình sản xuất nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóanguyên vật liệu, hạn chế ứ đọng nguyên vật liệu để rút ngắn chu kì sản xuất kinhdoanh
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêucầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Sự cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù của hoạt động sản xuất mà
sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu cóvai trò, công dụng, tính chất lý, hóa học khác nhau Do đó, việc phân loạinguyên vật liệu có cơ sở khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý một cáchchặt chẽ, tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tốt hơn phục vụ yêucầu quản trị doanh nghiệp
Các phương pháp phân loại nguyên vật liệu
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 5 CQ 47/21.02
Trang 6* Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu chính
là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sảnphẩm; toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới
- Vật liệu phụ: Là các loại vât liệu được sử dụng trong sản xuất để làmtăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việcquản lí sản xuất Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa ,máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ…
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình SXKD, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản
lý … Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hoặc khí
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng chocông việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bịcần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặtcho công trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Cácloại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thuhồi do thanh lí tài sản cố định…
Cách phân loại này là căn cứ để xây dựng định mức tiêu hao, định mức dựtrữ của từng loại nguyên vật liệu và cũng là cơ sở để hạch toán chi tiết nguyênvật liệu
* Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
Trang 7- Nguyên vật liệu được ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp, được việntrợ, biếu, tặng,…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xây dựng được kế hoạch cung ứngnguyên vật liệu Đồng thời là căn cứ xác định chi phí cấu thành trị giá vốn củanguyên vật liệu nhập kho
* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lí
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
Cách phân loại này là cơ sở để tính chi phí nguyên vật liệu cho từng đốitượng chịu chi phí và là cơ sở để tổ chức tài khoản kế toán để ghi chép, phản ánhchi phí nguyên vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu đánh giá nguyên vật liệu
Khái niệm đánh giá nguyên vật liệu :
Đánh giá nguyên vật liệu chính là việc xác định giá trị của những nguyênvật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định Thôngqua việc đánh giá nguyên vật liệu, kế toán mới ghi chép đầy đủ và có hệ thốngcác chi phí cấu thành nên giá nguyên vật liệu mua vào, giá trị nguyên vật liệutiêu hao trong quá trình sản xuất Từ đó xác định chính xác giá trị sản phẩm sảnxuất ra trong kì
Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho, do đó về nguyên tắc đánh giánguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Cụ thể khiđánh giá NVL phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 7 CQ 47/21.02
Trang 8- Nguyên tắc giá gốc: Giá gốc (trị giá vốn thực tế) của nguyên vật liệu là
toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những nguyên vật liệu đó ởđịa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc nguyên vật liệu được xác định cụ thể cho từng loại nguyên vậtliệu, bao gồm: Chi phí mua; chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quanđến việc sở hữu các loại nguyên vật liệu đó
Chi phí mua của nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muanguyên vật liệu trừ ra các loại chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trựctiếp đến sản xuất chế biến ra các loại nguyên vật liệu đó
Trường hợp sản xuất nhiều loại nguyên vật liệu trên một quy trình côngnghệ trong cùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thìphải phân bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đãtập hợp chung cho sản phẩm chính
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phíkhác phát sinh trên mức bình thường; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp không được tính vào giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc
nhưng trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thìphải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiệnđược của nguyên vật liệu là giá bán ước tính của nguyên vật liệu trong kì SXKDbình thường trừ đi các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ướctính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm đó
Trang 9- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Điều đó có nghĩa là kế toán đã lựachọn phương pháp kế toán nguyên vật liệu nào thì phải áp dụng phương pháp đótrong suốt niên độ kế toán, đồng thời các loại vật tư tương tự nhau phải áp dụngcùng một chính sách Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp kế toán nguyênvật liệu đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bàythông tin kế toán một cách trung thực và hợp lí hơn, đồng thời phải giải thíchđược ảnh hưởng của sự thay đổi đó
Yêu cầu đánh giá nguyên vật liệu:
- Yêu cầu xác thực: Việc đánh giá nguyên vật liệu phải được tiến hành trên
cơ sở tổng hợp đầy đủ chi phí cấu thành nên giá trị của nguyên vật liệu đồng thờiphải loại trừ ra khỏi giá trị vật liệu những chi phí không hợp lý, hợp lệ
- Yêu cầu thống nhất: Việc đánh giá vật liệu phải được đảm bảo thống
nhất về nội dung và phương pháp đánh giá giữa các kì hạch toán của doanhnghiệp
1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu (NVL) nhập kho được xác định theo từngnguồn nhập
- Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn của nguyên vật liệu
nhập kho bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế không được hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản trong quá trình mua và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu Các khoản chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất được trừ ra khỏi giátrị thực tế của nguyên vật liệu
- Trường hợp nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp: Trị giá vốn của
nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi sổ của đơn vị cấp trên hoặc bằng giá tương
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 9 CQ 47/21.02
Trang 10đương trên thị trường cộng với chi phí liên quan đến vận chuyển, bốc dỡ phátsinh tính đến thời điểm nhập kho
- Trường hợp nguyên vật lệu nhập kho từ việc nhận vốn góp liên doanh,
vốn góp cổ phần: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá được
các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp nhận
- Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu nhập kho bao gồm trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệuxuất ra chế biến và các chi phí chế biến
- Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho bao gồm trị giá vốn thực tế của nguyênvật liệu xuất thuê ngoài chế biến, phí thuê ngoài gia công chế biến và chi phí vậnchuyển bốc dỡ ( nếu có)
- Phế liệu thu hồi nhập kho: Trị giá vốn của phế liệu thu hồi nhập kho
được xác định theo giá trị ước tính ( giá trị có thể sử dụng được hay bán được)
1.2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, tính trị giá vật tư xuất khođược thực hiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, doanh
nghiệp phải quản lý nguyên vật liệu theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thìlấy giá thực tế của lô hàng đó
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại nguyên vậtliệu, giá trị từng lô nguyên vật liệu rất lớn hoặc nguyên vật liệu ổn định nhậndiện được
- Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kì:
Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thờiđiểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kì, sau đó lấy số lượng nguyên vật liệu xuấtkho nhân với đơn giá bình quân đã tính Trong đó:
Trang 11Số lượng nguyênvật liệu tồn đầu kì + Số lượng nguyên vật liệu
nhập trong kì
Trị giá thực tếvật liệu xuất kho =
Đơn giá thực
tế bình quân x
Số lượng nguyênvật liệu xuất khoPhương pháp này đơn giản, dễ làm Tuy nhiên, độ chính xác không cao vì
nó không tính đến sự biến động giá cả nguyên vật liệu trong kì, hơn nữa côngviệc tính toán dồn vào cuối kỳ, khó đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tinnhanh phục vụ cho quản lý Cách này có thể áp dụng đối với các doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Giả thiết số nguyên vật
liệu nào nhập trước thì xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Do đótrị giá nguyên vật liệu tồn cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập khosau cùng
Giá thực tế của
NVL xuất kho = Số lượng
xuất kho x Đơn giá của những
lần nhập trướcPhương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc có xuhướng giảm, doanh nghiệp theo dõi được đơn giá thực tế của từng lần nhập, sốlượng các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất không nhiều
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) : Giả thiết số NVL nào nhập
sau thì xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá nguyên vật liệucuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Giá thực tế củaNVL xuất kho = Số lượng
xuất kho x Đơn giá của những
lần nhập sau
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 11 CQ 47/21.02
Trang 12Phương pháp này thích hợp trong những điều kiện có lạm phát và doanh nghiệp cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế của từng lần nhập, số lượng các nghiệp vụ nhập xuất không nhiều
- Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thường xuyên có sự biếnđộng về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán đểđánh giá nguyên vật liệu Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xâydựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Giá này không cótác dụng giao dịch với bên ngoài Việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theogiá hạch toán, cuối kì kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp
Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạchtoán của vật tư luân chuyển trong kì (H) theo công thức sau:
Trị giá thực tế của NVL còn tồn
Trị giá thực tế của NVL nhập
trong kìH=
Trị giá hạch toán của NVLcòn
Trị giá hạch toán của NVL
nhập trong kìSau đó tính trị giá của nguyên vật liệu xuất trong kì theo công thức :
Giá trị thực tế của Trị giá hạch toán của Hệ số giữa giá thực tế và NVL xuất = NVL xuất của NVL x giá hạch toán trong kì trong kì luân chuyển trong kì
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TRONG DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Các chứng từ kế toán, sổ kế toán sử dụng cho hạch toán chi tiết NVL
Trang 13Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết NVL:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01- GTGT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)Các chứng từ cần phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định vềmẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính liênquan phát sinh
Chứng từ kế toán phải được tổ chức luân chuyển theo đúng trình tự và thờigian hợp lí do kế toán trưởng ở đơn vị quy định nhằm phục vụ cho việc ghi chép,tổng hợp và cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho các bộ phận, cá nhân liên quan
1.3.1.2.Các sổ kế toán chi tiết sử dụng:
Tùy thuộc vào các phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanhnghiệp mà sử dụng các sổ kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho: được dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho củatừng loại vật liệu trong từng kho.Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉtiêu như tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu sau đó giao cho thủkho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày về mặt số lượng, khôngphân biệt kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp nào
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ sốdư: được sử dụng để hạch toán từng lần nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 13 CQ 47/21.02
Trang 14trị hoặc cả hai mặt lượng và giá trị tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết ápdụng trong doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có thể sử dụng các bảng kê nhập, bảng kể xuất, bảng tổnghợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơngiản, nhanh chóng, kịp thời
1.3.1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp tùy theo yêu cầu quản lí của mình để lựa chọn phươngpháp hạch toán chi tiết thích hợp Hiện nay, các phương pháp hạch toán chủ yếuđược sử dụng là: phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư và phươngpháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp mở thẻ song song:
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được tiến hành đồng thời ở kho vàphòng kế toán
- Ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận đượccác chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợppháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất lên các chứng từ đó và vào thẻkho Đến cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào cột “Tồn” trên thẻ kho Định kì,thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ nguyên vậtliệu lên phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để
ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từngthứ vật liệu Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếuvới thẻ kho và để có số liệu kiểm tra, đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phảitổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vật liệu vào bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn vật liệu theo từng nhóm loại vật liệu
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
Trang 15- Ưu điểm : Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát hiện sai sót.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lắp
về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu; việc nhập, xuất diễn ra không thường xuyên Tuy nhiên trong điều kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phương pháp này vẫn thích hợp với doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra thường xuyên
Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻsong song được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu hàng ngày:
Đối chiếu cuối tháng:
Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập- xuất- tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết NVL
Trang 17- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như ở phương pháp
ghi thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếuluân chuyển được mở cho cả năm và được ghi chép vào cuối tháng, mỗi thứnguyên vật liệu được ghi một dòng trên sổ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ cácchứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển - cột luânchuyển và tính ra số tồn cuối tháng Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giốngnhư phương pháp ghi thẻ song song (nhưng tiến hành vào cuối tháng)
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Khối lượng công việc ghi chép của kế toán được giảm bớt dochỉ ghi một lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: Vẫn còn sự trùng lặp trong việc ghi chép giữa thủ kho vàphòng kế toán về số lượng Bên cạnh đó việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho vàphòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tracủa kế toán
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp cho những doanh nghiệp có chủng loạinguyên vật liệu ít, không có điều kiện theo dõi, ghi chép thường xuyên tình hìnhnhập, xuất hàng ngày; phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế
Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ sau:
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 17 CQ 47/21.02
Trang 18Sổ kế toán tổng hợpBảng kê nhập
Phiếu xuất kho
Trang 19 Phương pháp ghi sổ số dư
- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như hai phương
pháp trên Đồng thời cuối tháng, thủ kho còn ghi vào “sổ Số dư” số lượng tồnkho cuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu Sổ Số dư do kế toán lập cho từngkho, được mở cho cả năm Trên sổ Số dư, nguyên vật liệu được xếp theo thứ,nhóm, loại; sau mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối tháng sổ Số dưđược chuyển cho thủ kho ghi chép
- Ở phòng kế toán:
+ Kế toán định kì xuống kiểm tra việc ghi chép trên Thẻ kho của thủ kho
và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu Sau đó kế toán kí vàotừng Thẻ kho và kí vào phiếu giao nhận chứng từ
+ Kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp giá trị(giá hạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi vào cột “ Số tiền”trên Phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào Bảng kê luỹ kế nhập vàBảng kê luỹ kế xuất Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất đểcộng tổng số tiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào Bảng kê nhập -xuất - tồn Đồng thời sau khi nhận được số dư thủ kho chuyển lên, kế toán căn
cứ vào cột số dư về số lượng và đơn giá hạch toán cảu từng nhóm nguyên vậtliệu để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền Kế toán đối chiếu số liệu trêncột số dư bằng tiền của Sổ số dư với cột số dư trên Bảng kê nhập - xuất - tồn; đốichiếu số liệu trên Bảng kê nhập - xuất - tồn với Sổ cái TK 152 - nguyên liệu, vậtliệu
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 19 CQ 47/21.02
Trang 20- Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép, kiểm tra được thường xuyênviệc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho, công việc được dàn đều trongtháng.
- Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền nên để có thông tinchi tiết của từng thứ nguyên vật liệu phải căn cứ vào thẻ kho, nếu số liệu khôngkhớp thì việc kiểm tra sẽ rất phức tạp
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp
có nhiều chủng loại NVL; việc nhập, xuất diễn ra thường xuyên, doanh nghiệp
đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán và xây dựng được hệ thống danh điểmNVL hợp lý, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán vững vàng
Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ dưới đây:
Bảng lũy kế xuấtPhiếu nhập kho
Trang 21Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu cuối tháng:
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểmtra và giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp và được nhập, xuấtkho thường xuyên Tùy theo đặc điểm nguyên vật liệu và nhu cầu của doanhnghiệp mà doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất khohoặc kiểm kê một lần vào thời điểm cuối tháng Tương ứng với hai phương thứckiểm kê trên là phương thức kiểm kê định kì (KKĐK) và phương thức kê khaithường xuyên (KKTX) Theo chế độ kế toán quy định, các doanh nghiệp chỉ ápdụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho nói trên tùy thuộc vàođặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.1.Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất NVL được thực hiệnthường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tàikhoản vật tư Theo phương pháp này giá trị của NVL có thể được xác định tạibất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kì kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm
kê thực tế NVL tồn kho để đối chiếu với số liệu tổng hợp trên sổ kế toán Vềnguyên tắc, các số liệu này phải khớp nhau Nếu có sự chênh lệch thì phải tìmnguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 21 CQ 47/21.02
Trang 22 Chứng từ kế toán sử dụng:
Mọi trường hợp tăng, giảm nguyên vật liệu đều phải có đầy đủ chứng từ
kế toán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán Các chứng từ ghi tăng,giảm nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn
đã được chế độ kế toán quy định như:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 08 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu hướng dẫn số 05 - VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu hướng dẫn số 07 - VT)
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định
và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này phản ánh trị giá
NVL doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toánnhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của NVL theo giá gốc Tài khoản này có thể mở theo dõi
chi tiết các tài khoản cấp 2 theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phânloại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản khác như TK 111, TK
112, TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627…
Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu :
Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và một số nghiệp vụ chủ yếuđược tóm tắt bằng sơ đồ sau đây:
Trang 23Thuế GTGGT Hàng nhập khẩu
TK 222,223
Góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết
TK811 TK711
Chênh lệch đánh giá tăng
Chênh lệch đánh giá giảm
TK 222,223
Thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát,
công ty liên kết
Trang 241.3.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghichép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồnkho của vật tư trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánhtrị giá vốn thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập, xuất nguyênvật liệu hàng ngày được phản ánh ở TK611- Mua hàng Việc xác định trị giá vốncủa NVL xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kếtquả kiểm kê cuối kì theo công thức:
Trị giá NVL
xuất kho =
Trị giá NVLtồn đầu kì +
Trị giá NVL nhập trong kì –
Trị giá NVLtồn cuối kì
Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 25- TK 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tếcủa nguyên vật liệu tăng, giảm trong kì.
TK 611 không có số dư cuối kì và gồm 2 TK cấp hai:
+ TK6111 “ Mua nguyên vật liệu”
Trị giá NVL xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giảm thuế GTGT hàng mua
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Chênh lệch đánh giá giảm
Trang 261.3.2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Tùy theo hình thức kế toán, doanh nghiệp áp dụng các sổ kế toán phù hợp trong các hình thức sổ kế toán sau:
Trang 27Theo hình thức này thì sổ kế toán NVL chủ yếu bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật lí chung; Sổ nhật kí mua hàng; Sổ nhật kíchi tiền; Sổ cái các tài khoản TK 152, TK 331,…
- Sổ kế toán chi tiết: Thẻ kho; Sổ chi tiết vật tư; Sổ chi tiết thanh toán vớingười bán
Trình tự kế toán theo hình thức nhật kí chung được phản ánh qua sơ đồsau:
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ: Hình thức nhật kí chung
Sổ cái TK 152
Bảng tổng hợpchi tiếtBáo cáo tài chính
Bảng cân đối sốphát sinh
Trang 28Bảngtổng hợpchi tiết
Chứng từ gốc và các bảng phân bổBảng kê 4,5,6
Trang 29- Sổ kế toán chi tiết: Thẻ kho; Sổ chi tiết vật tư; Sổ chi tiết thanh toán vớingười bán.
Trình tự ghi sổ hình thức nhật kí chứng từ được phản ánh qua sơ đồ sau:
Theo hình thức này, sổ kế toán nguyên vật liệu chủ yếu bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ; Sổ cái các tài khoản
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Trang 30Trình tự ghi sổ hình thức chứng từ ghi sổ được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ: Hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152
Bảngtổnghợpchitiết
Sổ đăng
kí chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợpchứng từ kếtoán cùng loại
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toánchi tiết NVL
Báo cáo tài chínhBảng cân đối
số phát sinh
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối kì:
Đối chiếu, kiểm tra:
Nhìn chung, mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán khác nhau Trong điều kiện ứng dụng các phần mềm
kế toán ở các doanh nghiệp thì mỗi hình thức sổ kế toán lại có những đặc điểm riêng phù hợp và thuận lợi cho quá trình thực hiện trên máy
1.4 KẾ TOÁN NVL TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG MÁY VI TÍNH
Chức năng, nhiệm vụ của kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện kếtoán NVL trên máy, bao gồm việc xác định, xây dựng hệ thống danh mục chứng
từ trên máy và tổ chức luân chuyển, xử lý, lưu trữ, bảo quản chứng từ
- Tổ chức hệ thống TK kế toán bằng cách quy định danh mục TK trên máychi tiết hoá các TK cấp 1 thành các TK cấp 2, 3 sao cho phù hợp với PP kếtoán HTK mà DN đã áp dụng
- Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán tương ứng với hệ thống sổ sách
kế toán và trình tự hệ thống hoá thông tin thích hợp nhất với đặc điểm của DN
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 31 CQ 47/21.02
Trang 32- Tổ chức kiểm kê, kiểm nhận, đánh giá lại vật tư cũng như lựa chọn các
PP xác định trị giá vốn của NVL nhập, xuất kho một cách hợp lý đảm bảo thuậntiện cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình quản lý của DN
- Trình bày và cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình nhập, xuất, tồn khoNVL trên cơ sở các sổ sách, báo cáo
Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán NVL trong điều kiện ứngdụng kế toán máy
- NVL trong DN rất phong phú, đa dạng và biến động thường xuyên, do
đó khi nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm vật tư và để tăng cường tính
tự động hoá có thể đặt sẵn mức thuế GTGT của vật tư ở phần danh mục
- NVL có điểm đặc thù là quản lý tại kho riêng và có thể chia thành phầnhành kế toán NVL thành 2 phần là kế toán các nghiệp vụ nhập và kế toán cácnghiệp vụ xuất Khi nhập, xuất kho phải chỉ rõ tên kho bảo quản lưu trữ và đó là
cơ sở kiểm tra số lượng tồn của từng loại vật liệu
- Đối với các nghiệp vụ nhập kho vật liệu cần thiết phải nhập dữ liệu vềgiá mua, các chi phí mua được tính vào giá vốn hàng nhập kho Trường hợpnhập 1 phiếu nhiều NVL thì chương trình cũng cho phép nhập cùng nhưng phảicùng kho Nếu phát sinh chi phí thu mua, cần phân bổ chi phí cho từng NVL làmcăn cứ tính giá vốn xuất kho
- Đối với các nghiệp vụ xuất NVL thì chương trình phải tự động tính đượcgiá vốn xuất kho Vì chi phí vật liệu là khoản chi phí trực tiếp tính cho
đối tượng chịu chi phí nên khi xuất phải chỉ ra tên đối tượng để tập hợp chi phísản xuất theo khoản mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành
Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng kế toán máy
Nhập các chứng từvào máyPhiếu nhập, phiếu xuất,chứng từ khác
Trang 33CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Ở CN CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH
TẠI TỪ LIÊM- HN
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SXKD CỦA CN CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNGCÔNG TY SÔNG GIANH TẠI TỪ LIÊM- HN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CN công ty cổ phần Tổng công
ty Sông Gianh tại Từ Liêm- HN
Trang 34 Vài nét về công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh
Công ty Sông Gianh ( nay là Tổng công ty sông Gianh) được thành lậpnăm 1988 Theo quyết định: Quyết định 39QĐ/UB ngày 15/12/ 1992; Quyết định 137 QĐ/UB ngày 16/12/1996; Quyết định 227 QĐ/UB ngày 16/12/2001
Trụ sở của Tổng công ty: Quảng Thuận- Quảng Trạch- Quảng Bình
Wesbsite: www.songgianh.com.vn Email: sogico@songgianh.com.vn
Vài nét về chi nhánh công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại
Từ Liêm, Hà Nội
Chi nhánh Công ty CP Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội là một trong bảy thành viên sản xuất phân bón của Tổng Công ty sông Gianh, đượcthành lập năm 1998 theo quyết định số 15/ QĐ- GĐ của Giám đốc Công ty Phân bón Sông Gianh ngày 26/ 2/ 1998
Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh đã trải qua nhiều giai đoạn phát triểnkèm với đó là bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh Cụ thể:
- Ngày 26 tháng 2 năm 1998, thành lập Chi nhánh với tên gọi CN Công typhân bón sông Gianh theo giấy phép kinh doanh số 0113011006 của Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Với ngành nghề kinh doanh sản xuất kinhdoanh (có cả nhập khẩu) phân bón hữu cơ, sinh học và các loại phân bón khác
- Ngày 23 tháng 4 năm 2009, đổi tên gọi thành CN Công ty CP SôngGianh tại Từ Liêm, Hà Nội Bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: khai thác, thugom than bùn và Photphorit, khoáng hóa chất và khoáng phân bón
- Ngày 17 tháng 10 năm 2011 đến nay, đổi tên gọi thành Chi nhánh Công
ty CP Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội Ngành nghề kinh doanh được bổ sung thêm các ngành nghề thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt vàphụ chế phẩm công nghiệp, nông nghiệp từ các lò mổ, cơ sở chế biến, thuộc da dùng làm nguyên liệu cho sản xuất phân hữu cơ sinh học
Địa chỉ: B5 Cầu Diễn- Từ Liêm- Hà Nội
Điện thoại: 043.837.0764 Fax: 043.837.4368
Trang 35GPĐKKD: 0113024932
MS thuế: 3100126555- 004, cơ quan thuế quản lý trực tiếp là Cục thuế thành phố Hà Nội
Tên viết tắt: SOGICO
Biểu tượng Logo:
Slogant- Câu khẩu hiệu: “ Sông Gianh- Thương hiệu của nhà nông”.
Từ ngày thành lập đến nay, chi nhánh không ngừng cải tiến, đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm Hiện nay, sản phẩmphân bón Sông Gianh không những có mặt trên 3 miền đất nước được bà con tindùng mà còn xuất khẩu sang các nước như Nhật Bản, Lào, Campuchia, TháiLan,… Với cách nghĩ, cách làm, đổi mới trong kinh doanh theo cơ chế thị trường
đã mang lại hiệu quả cao, quy mô thị trường được mở rộng, uy tín của Tổngcông ty nói chung và chi nhánh nói riêng được nâng lên, thương hiệu SôngGianh được giữ vững và phát triển
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của CN công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội
Sắp xếp bộ máy quản lý một cách hợp lý cũng là một trong những yếu tốquyết định đối với sự tồn tại và phát triển của Chi nhánh là mô hình quản lý kiểumới, giảm bớt được lực lượng lao động gián tiếp, vẫn đảm bảo tính linh hoạt, là
mô hình tổ chức kết hợp giữa mô hình quản lý trực tiếp và quản lý chức năng
Cơ cấu tổ chức bộ máy được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 36Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được quy định cụ thể như sau:
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của chi nhánh, chịu trách nhiệm
trước Tổng công ty, nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là ngườiđiều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh theo chế độ một thịtrường
- PGĐ phụ trách kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc, Pháp luật của Nhà nước và bồi thườngthiệt hại cho Chi nhánh về việc được phân công Chức năng nhiệm vụ như: xâydựng chi tiết quy chế hoạt động của phòng tiêu thụ và phát triển thị trường, xâydựng chi tiết kế hoạch tiêu thụ, hoạch định chiến lược thị trường, phát triển thịtrường,…
- PGĐ phụ trách kĩ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc, tư vấn,
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới cho Chi nhánh, tiếp thu khảonghiệm và thực hiện các đề tài mới từ các nhà tư vấn khoa học Xây dựng cácphương án, kế hoạch cải tiến chất lượng.thực hiện việc ban hành, sửa đổi tài liệutheo ISO,…
-Phòng Marketing: Chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng Xây dựng
chiến lược, Phụ trách chuyên về Marketing với chức năng, nhiệm vụ như: tạo
THỊ TRƯỜNGCÁC TỈNH BẮCSÔNG HỒNG
XƯỞNG
TỪ LIÊM
THỊ TRƯỜNGCÁC TỈNH NAMSÔNG HỒNG
PHÒNGTIÊUTHỤ
Trang 37hình ảnh, phát triển thương hiệu sông Gianh, nghiên cứu, phát triển, mở rộng thịtrường Thực hiện các chương trình Marketing do giám đốc phê duyệt,…
- Phòng tiêu thụ: Chịu sự quản lý trưc tiếp của Giám đốc, PGĐ phụ trách
kinh doanh, Trưởng phòng tiêu thụ và phát triển thị trường với chức năng.Nhiệm vụ chính như: Ký hợp đồng nhận khoán cuả Chi nhánh, hoàn thiện hồ sơkhách hàng,thực hiện nhiệm vụ bán hàng, thu tiền, Chăm sóc khách hàng,…
- Phòng Kế toán: Điều hành hoạt động kế toán, lập kế hoạch mua bán vật
tư Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất của chi nhánh Xây dựng ban hành vàkiểm tra định mức Quản lý bảo quản và sử dụng toàn bộ tài chính của chi nhánhsao cho hiệu quả, được trích lập các quỹ của chi nhánh theo đúng quy định Tổchức hạch toán toàn bộ hoạt động của chi nhánh
- Phòng Kỹ thuật: Đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kinh doanh, điều tiết
sản xuất có số lượng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để chi nhánh có phương
án kịp thời Đồng thời phụ trách các hoạt động cơ khí, năng lượng, động lực và
an toàn lao động Giải quyết các sự cố trong sản xuất, quản lý và kiểm tra chấtlượng sản phẩm.Ngoài ra cũng phụ trách quản lý các phân xưởng sản xuất phânsinh học
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của CN công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội
Chuyên sản xuất và kinh doanh phân bón với nhãn hiệu chung là phân bónSông Gianh; thu gom các phế thải môi trường về xử lý để làm phân bón Nhóm sản phẩm của chi nhánh bao gồm:
- Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
- Phân phức hợp đa lượng NPK Sông Gianh các loại
- Phân cá Sông Gianh
- Phân chuyên dùng cho các loại cây
Bên cạnh đó, chi nhánh còn kinh doanh một số loại phân bón của các doanh nghiệp khác trên thị trường
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 37 CQ 47/21.02
Trang 38Phân bón của công ty sản xuất ra dưới 2 dạng là phân hữu cơ vi sinh dạng bột và phân hữu cơ vi sinh dạng viên Quy trình sản xuất được thể hiện qua 2 sơ
đồ sau:
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất hữu cơ vi sinh dạng bột
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất hữu cơ vi sinh dạng viên
P2O5
nghiền
mịn
Than bùnkhô nghiềnmịn
Than bùn
đã sàng lọc
Sàng táchhợp chất
cơ học
PhơikhôDịch lên men
Phối trộn thành sinh khối
Ủ men: 12- 14 ngày
Thổi gió cung cấp
khí
Sản xuất giá thể trồng cây
Phụ gia nuôi cấy men
Sản phẩm phân vi
sinh dạng bột
Đóngbao
Sấy khô
Bể lên men
Vi lượng, rỉ mật, enzim
Than bùnMáy sục khí
Than bùn
Trang 392.1.4 Tổ chức công tác kế toán ở CN công ty cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán CN công ty CP tổng công ty Sông Gianh được tổ chức theo
mô hình kế toán tập trung Với hình thức kiêm nhiệm này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Chi nhánh
SƠ ĐỒ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
SV: Đỗ Thị Ngọc Linh 39 CQ 47/21.02
Phơikhô
Máy sục khíPhối trộn thành sinh khối Dịch lên men
Sàng táchhợp chất
Thanbùn đãsàng lọc
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 40Trong đó:
- Kế toán trưởng: tổ chức công tác kế toán; theo dõi, lập hóa đơn, chứng
từ có liên quan; tham mưu cho giám đốc, tổ chức kiểm tra, xét duyệt các báocáo; phân tích tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn; lập báo cáo tài chính;quyết toán thuế,…
- Kế toán bán hàng: ghi hóa đơn, chứng từ, theo dõi, báo cáo số lượng,
doanh số, hoàn thiện hồ sơ khách hàng; theo dõi các khoản nợ; hàng tháng tổnghợp, quyết toán cho cán bộ thị trường
- Thủ kho: Đảm bảo hàng hóa xuất nhập đều được kiểm tra chất lượng
của tổ kỹ thuật; giám sát việc xếp dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm theo đúng quyđịnh; chịu trách nhiệm về toàn bộ vật tư, công cụ, dụng cụ, máy móc, báo cáocho phòng kế toán,…
- Cung ứng vật tư: Xây dựng kế hoạch, liên hệ đối tác cung cấp, tổ chức
vận chuyển
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại chi nhánh công ty cổ phần Tổng công
ty Sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ- BTC ngày20/03/2010 với niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Chi nhánh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và mở sổ tàikhoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- Hệ thống chứng từ chi nhánh sử dụng được ban hành của Bộ Tài chínhbao gồm các khoản thanh toán lương, phiếu thu- phiếu chi, phiếu nhập kho-
THỦ KHO TỪ LIÊM
THỦ KHO
THỦ KHO GIA LÂM