1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chỉnh sửa quản lý nhà nước về giao thông đô thị ở nước ta

17 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 569,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, chúng ta hãy cùng tham khảo qua bài tiểu luận của nhóm về thực trạng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị ở nước ta hiện nay cũng như là các giải

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Ở NƯỚC TA 2

1 Khái niệm về giao thông vận tải đô thị 2

1.1 Giao thông: 2

1.2 Đô thị: 2

1.3 Giao thông đô thị: 3

2 Đặc điểm của giao thông vận tải đô thị 4

3 Vai trò của giao thông vận tải đô thị 5

4 Phân loại giao thông vận tải đô thị 6

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Ở NƯỚC TA 7

1 Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đô thị ở nước ta 7

1.1 Mục đích của quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị 7

1.2 Hoạt động quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị 7

2 Thực trạng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị ở nước ta hiện nay 8

2.1 Thành tựu 8

2.2 Hạn chế 9

III GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÔ THỊ Ở NƯỚC TA 13

KẾT LUẬN 15

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các đô thị nói chung còn chưa đồng bộ chồng chéo, chắp vá, cơ chế quản lý chưa thích hợp,… đã ảnh hưởng lớn đến kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân đô thị

Để giải quyết tốt các tồn tại và yếu kém trên, đồng thời thực hiện đồng bộ hóa công tác đầu tư xây dưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các đô thị thì Nhà Nước ta đã

có những chính sách và biện pháp đầu tư hợp lý và quản lý sử dụng, khai thác có hiệu quả hơn đối với các công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là tập hợp các công trình, thiết bị kỹ thuật phục

vụ các hoạt động sản xuất và đời sống xã hội ở đô thị nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường sống ở đô thị Trong đó , không thể không nói đến hệ thống giao thông đô thị hiện nay

Giao thông đô thị ở nước ta hiện nay rất phức tạp do nhiều nguyên do Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giao thông đô thị được đảm bảo cho lưu thông dễ dàng, thuận tiện và an toàn, bảo đảm mọi người chấp hành tốt luật lệ giao thông, các quy phạm pháp luật về giao thông

Giao thông đô thị có vai trò quan trọng và có ý nghĩa lớn lao đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, đời sống sinh hoạt của nhân dân Không có giao thông liên lạc thì không có kinh tế hàng hóa và cũng sẽ không có đô thị

Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, chúng ta hãy cùng tham khảo qua bài tiểu luận của nhóm về thực trạng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị ở nước ta hiện nay cũng như là các giải pháp nhằm nâng cao quản lý giao thông vận tải đô thị

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Ở NƯỚC TA

1 Khái niệm về giao thông vận tải đô thị

1.1 Giao thông:

Giao thông là hình thức di chuyển, đi lại công khai bao gồm các đối tượng như người đi bộ, xe, tàu điện, các phương tiện giao thông công cộng, thậm chí cả xe dùng sức kéo động vật hay động vật tham gia đơn lẻ hoặc cùng nhau Luật giao thông là luật dùng để quản lý và điều khiển các phương tiện giao thông

1.2 Đô thị:

Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp

Đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp sống và làm việc theo kiểu thành thị

Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện

Khái niệm về đô thị có tính tương đối do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống dân cư mà mỗi nước có quy định riêng tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình Song phần nhiều đều thống nhất lấy hai tiêu chuẩn cơ bản:

- Quy mô và mật độ dân số: Quy mô trên 2000 người sống tập trung, mật

độ trên 3000 người/km2 trong phạm vi nội thị

- Cơ cấu lao động: Trên 65% lao động là phi nông nghiệp.

Như vậy, đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ có số dân từ 2000 người trở lên và trên 65% lao động là phi nông nghiệp

Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhưng cơ cấu lao động phi nông nghiệp thấp hơn Điều đó xuất phát từ đặc điểm nước ta là một nước đông dân, đất không rộng, đi từ một nước nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội

Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật số 30/2009/QH12 của Quốc hội : LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ thì:

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh

Trang 4

tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

1.3 Giao thông đô thị:

Giao thông đô thị gồm một hệ thống các loại đường xá và các phương tiện vận tải hàng hoá và hành khách Nó có chức năng đảm bảo sự vận chuyển các đầu vào cũng như đầu ra của các công ty, doanh nghiệp từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, vận chuyển hành khách đi lại hàng ngày nơi làm việc hoặc đến các điểm cần thiết trong đô thị hoặc ngược lại

Giao thông đô thị phải đảm bảo cho sự vận chuyển hàng hoá và hành khách được thực hiện Tổ chức giao thông đô thị phản ánh trình độ phát triển của đô thị

đó Tổ chức giao thông hợp lý sẽ là động lực của sự phát triển kinh tế của đô thị đó

và của cả vùng

Giao thông đô thị là một bộ phận hết sức quan trọng trong thiết kế quy hoạch

đô thị Mạng lưới giao thông đô thị quyết định hình thái tổ chức không gian đô thị, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức sử dụng đất đai và mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau

Quy hoạch không gian hợp lý sẽ quyết định tính chất quy mô của đô thị , nó tạo điều kiện để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong nội bộ đô thị và góp phần thúc đẩy giao lưu với các vùng xung quanh

Trang 5

Ảnh minh họa

2 Đặc điểm của giao thông vận tải đô thị

Giao thông đô thị là một ngành sản xuất đặc thù độc lập, có những đặc điểm khác với các ngành sản xuất khác:

Thứ nhất, giao thông đô thị không thể sản xuất bất kỳ một sản phẩm mới nào,

nó chỉ thực hiện sự di động không gian của người và vật và tăng giá trị cuối cùng của sản phẩm Trong điều kiện nhiệm vụ giao thông vận tải như nhau, tỷ trọng của tiêu hao giao thông vận tải trong sản phẩm càng nhỏ, của cải xã hội sáng tạo ra sẽ càng nhiều Vì vậy, với một qui mô sản xuất nhất định, thực hiện vận tải hợp lý nhằm giảm chi phí vận tải là một vấn đề rất quan trọng

Thứ hai, giao thông đô thị cung cấp sản phẩm đặc biệt cho sản xuất và sinh

hoạt đô thị, tức cung cấp năng lực và dịch vụ thực hiện sự di động không gian của người và vật Do loại năng lực và dịch vụ này khó dự trữ, nên ngành giao thông vận tải dễ gây ra lãng phí so với các ngành khác Điều này đòi hỏi việc xây dựng và hình thành năng lực giao thông vận tải đô thị cần ăn khớp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội đô thị

Thứ ba, tất cả mọi phương thức giao thông vận tải đều có sản phẩm vận tải

đồng nhất là tấn/km hoặc người/km Điều này tạo khả năng cho việc tiến hành phân công, hiệp tác các phương tiện vận tải, các phương thức vận tải và ngành vận tải, cũng như việc qui hoạch phân bố mạng lưới giao thông và luồng khách, luồng hàng

Thứ tư, kết cấu đường sá và phương tiện giao thông đô thị nói chung là loại

hình thâm canh vốn, giá thành xây dựng và duy tu tương đối cao, hơn nữa kết cấu đường sá và bến, ga thường khó di chuyển thay đổi Vì vậy, khi qui hoạch và xây dựng kết cấu giao thông vận tải đô thị, cần xuất phát từ nhu cầu của việc phát triển

kỹ thuật – xã hội đô thị trong một thời gian dài đối với năng lực giao thông vận tải

3 Vai trò của giao thông vận tải đô thị

Tất cả các đô thị trên thế giới đều sinh ra và phát triển nhờ điều kiện thuận tiện của giao thông

Ví dụ: Điều kiện giao thông thủy tại khu vực Sài Gòn – Bến Nghé thuận lợi

đến mức một thương nhân người Pháp khi đến đây ở thế kỳ 17 đã tuyên bố: “Nếu nơi này chưa có một thành phố thì chúng ta sẽ xây dựng tại đây một thành phố” Giữa phát triển giao thông với phát triển các khu chức năng của đô thị có quan

hệ với nhau như quả trứng và con gà

Trang 6

Đô thị khó tăng trưởng, ngưng trệ hoặc thậm chí lụi tàn nếu tại đó không có điều kiện phát triển giao thông, hoặc không cạnh tranh được với đô thị lân cận về giao thông

 Vai trò hành lang kỹ thuật chung:

Do nhu cầu xây dựng và duy tu, bảo dưỡng đường, các tuyến kỹ thuật đô thị thường được kết hợp đi cùng tuyến giao thông như đường dây điện, đường ống cấp nước, thoát nước, dẫn dầu, cáp thông tin

Trong hành lang giao thông còn thấy rất nhiều những yếu tố kỹ thuật đô thị khác như vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng, quảng cáo, tạo nên bộ mặt và nhịp sống hàng ngày của đô thị

 Vai trò phục vụ kinh tế và đời sống:

Từ sản xuất đến tiêu dùng phải qua giao thông vận tải Phục vụ sản xuất được xem là mục tiêu hàng đầu của giao thông vận tải Ưu tiên sản xuất đến đâu thì ưu tiên giao thông vận tải đến đó

Đối với đô thị, giao thông vận tải còn là vấn đề xã hội:

- Phục vụ trực tiếp nhu cầu đi lại hàng ngày

- Phục vụ nhu cầu về cảnh quan và môi trường Các hành lang giao thông là

các không gian công cộng quan trọng, tạo nên sự thông thoáng và cảnh quan của đô thị

- Phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nhiều hoạt động hàng ngày diễn ra trên hè phố.

Có cả một nền kinh tế vỉa hè, thực chất là các dịch vụ thiết yếu từ giải khát đến sửa xe,…

- Phục vụ nhu cầu về an toàn và an ninh quốc phòng.

4 Phân loại giao thông vận tải đô thị

Ngày nay, do các kết quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có tác động đến các ngành các lĩnh vực, các phương tiện giao thông vận tải trên đường bộ phát triển nhanh chóng về mặt số lượng cũng như chất lượng Sự hình thành và phát triển

đô thị không tách rời sự phát triển của giao thông đường bộ Dựa vào tính chất của mối quan hệ giữa giao thông và đô thị mà người ta chia giao thông đô thị thành giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

Giao thông đối nội

Giao thông đối nội là sự liên hệ giữa các khu vực trong đô thị, hay giao thông trong nội bộ đô thị mà người ta còn gọi là giao thông đô thị Giao thông trong đô thị phụ thuộc vào mật độ dân cư và tốc độ tăng trưởng kinh tế, mặt khác còn phụ thuộc vào mật độ đường đô thị và chất lượng lòng đường vỉa hè, trình độ quản lý và ý thức của người dân Đường ngoại thành là hệ thống đường trong đô thị, có chức

Trang 7

năng đảm bảo giao thông đi lại trong thành phố được thông suốt và có mối quan hệ với mạng lưới đường ngoại thành đảm bảo sự giao lưu kinh tế trong và ngoài thành phố

Giao thông đối nội bao gồm việc vận tải hàng hóa, hành khách với các nhiệm

vụ cụ thể như sau:

- Vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, vận tải hàng hóa phục vụ đời

sống nhân dân trong vùng

- Vận tải hành khách là phục vụ nhu cầu của người lao động từ nhà tới nơi làm

việc, học sinh sinh viên từ nhà đến trường, phục vụ nhu cầu của khách tham quan, khách vãng lai quá cảnh và các nhu cầu đi lại khác

Tuy nhiên, với giao thông đối nội thì quan trọng nhất vẫn là vận tải hành khách vì nhu cầu này rất lớn, số lượt đi của người dân không ngừng tăng cao

Ví dụ: Năm 2004, Thành phố Hồ Chí Minh với 5,8 triệu dân, đã có tới 19

triệu lượt đi trong ngày và đây cũng là nguyên nhân chính gây ùn tắc giao thông trên các tuyến đường

Các phương tiện giao thông đối nội có thể kể đến như sau:

- Đường bộ: bộ hành, xe đạp, mô tô, xe con, ô tô khách, xe buýt, xe tải,…

- Đường sắt: xe lửa, đường sắt trên cao,…

- Đường thủy: canô, tàu, thuyền,…

- Đường hàng không: máy bay thương mại loại nhỏ, máy bay lên thẳng,…

Mạng lưới giao thông đối ngoại được đấu nối với mạng lưới giao thông đối nội thông qua các trạm trung chuyển trung gian là bến xe, nhà ga, bến cảng,… đảm bảo sự đi lại ra vào đô thị được thuận tiện

Giao thông đối ngoại

Giao thông đối ngoại là sự liên hệ giữa các khu vực, các vùng trong cùng một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau Tùy vào điều kiện địa hình, địa lý cũng như quy mô của thành phố mà có thể dùng các loại hình vận tải khác nhau để phục

vụ giao thông đối ngoại như:

Đường sắt: được dùng phổ biến vì có sức chở lớn, vận chuyển được đường

dài, an toàn, tốc độ cao, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu Tuy nhiên, đầu tư ban đầu lớn, chiếm nhiều diện tích, dễ gây trở ngại hoạt động của đô thị

Đường thủy (đường sông, đường biển): có thể vận chuyển được khối lượng

lớn hàng hóa cồng kềnh, đi được đường xa, giá thành hạ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không cao Tuy nhiên, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện thời tiết và tốc độ chậm

Đường hàng không: ngày nay trở thành phương tiện giao thông quan trọng.

Vận tải hàng không có tốc độ cao nhất, phạm vi hoạt động rộng, thích hợp vận tải

Trang 8

đường dài hoặc có thể vận tải đến những nơi mà thực hiện bằng các loại hình vận tải khác gặp khó khăn

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Ở NƯỚC TA

1 Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đô thị ở nước ta

1.1 Mục đích của quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị

Ngày nay, vấn đề giao thông đô thị ở nước ta còn xảy ra nhiều bất cập, chưa

có sự phân bố đồng đều giữa các phương tiện lưu thông Tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông xảy ra thường xuyên, và đặc biệt cơ sở hạ tầng kỹ thuật của giao thông đô thị luôn gặp nhiều hạn chế, có dấu hiệu xuống cấp theo thời gian,

…Vì vậy, để khắc phục những vấn đề trên Nhà nước cần phải quản lý giao thông đô thị một cách chặt chẽ, sâu sát nhằm:

- Ổn định, bền vững và phát triển mạnh mẽ nền giao thông đô thị ở nước ta.

- Đảm bảo khai thác giao thông đô thị một cách hợp lý, có hiệu quả và tuân

thủ theo quy định của pháp luật

1.2 Hoạt động quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị

Nhà nước là chủ đầu tư xây dựng cải tạo và phát triển giao thông vận tải đô thị, nguồn vốn cho giao thông vận tải chủ yếu là ngân sách nhà nước, vốn thu từ lệ phí cầu đường, bến bãi, thuế xăng dầu và trợ giúp của nước ngoài,…Ủy ban nhân dân các cấp giao cho các cơ quan nhà nước chuyên trách quản lý về giao thông vận tải trong đô thị (Sở Giao thông công chính, Sở Khoa học Công nghệ Môi trường, Sở Công an)

Quản lý nhà nước về giao thông đô thị gồm những nội dung sau:

- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và văn bản pháp quy của ngành

giao thông vận tải như luật giao thông đường bộ, đường thủy,…có liên quan đến quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống giao thông vận tải đô thị, quản lý các phương tiện vận tải hoạt động trong đô thị: đăng kiểm, kiểm soát lưu hành,…

- Ban hành các quy định về an toàn giao thông vận tải đô thị.

- Phân công, phân cấp và xây dựng cơ chế phối hợp quản lý giao thông vận

tải đô thị

- Tổ chức phân luồng, phân tuyến giao thông vận tải đô thị, phân cấp loại

đường đô thị, quản lý sử dụng, khai thác đường đô thị

Trang 9

- Xây dựng các chính sách nhằm khai thác các tiềm năng, khuyến khích các

thành phần kinh tế tham gia phát triển giao thông đô thị Xây dựng các chính sách phát triển giao thông công cộng trong đô thị: vay vốn, trợ giá,…

- Thanh tra, kiểm ra, xử lý các vi phạm về giao thông vận tải, kể cả trong

việc xây dựng, cải tạo đường sá, cầu cống và khai thác sử dụng các phương iện giao thông

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông

cho người dân đô thị

2 Thực trạng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đô thị ở nước ta hiện nay 2.1 Thành tựu

Đã có chuyển biến mạnh trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đô thị nhằm giảm ách tắc, tai nạn giao thông, tăng thị phần vận tải công cộng tại các đô thị lớn, chất lượng kết cấu hạ tầng nâng cao theo xu hướng hội nhập, hướng tới tiêu chuẩn quốc tế, phát triển đồng bộ

Ngành giao thông vận tải đã đưa vào đúng cấp hệ thống giao thông quốc gia

và để hướng tới mục tiêu công nghiệp hoá-hiện đại hoá vào năm 2020 đã quy hoạch

và từng bước xây dựng hệ thống đường cao tốc, đường cấp cao trong đường bộ, đường sắt

Xây dựng các cảng biển quy mô lớn, cảng nước sâu, cảng trung chuyển quốc

tế, đổi mới đội tàu nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng thị phần vận tải, nhất là thị phần vận tải quốc tế

Hệ thống cảng hàng không được nâng cấp hàng loạt cảng hàng không nội địa, bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế, thiết bị bay đêm để tăng tần suất sử dụng phương tiện bay, cải thiện điều kiện cạnh tranh trong điều kiện nguồn lực có hạn, xây dựng mới các cảng hàng không quốc tế, mở thêm nhiều tuyến bay quốc tế, nội địa tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển đồng bộ

Kết cấu hạ tầng đường sắt được cải thiện đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng và tốc độ chạy tàu an toàn

Chất lượng thiết bị trong toàn ngành cũng được đổi mới, nhất là trong ngành hàng không và vận tải đường bộ

Ví dụ:

Dự án đường sắt đô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh: Tuyến metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) dài 19,7 km với tổng vốn đầu tư hơn 2,49 tỷ USD là tuyến metro đầu tiên của TP HCM đang trong quá trình xây dựng và hiện rõ từng ngày

Trang 10

Ảnh minh họa

2.2 Hạn chế

Sự mất cân đối giữa mạng lưới đường đô thị với phương tiện giao thông

đô thị:

Tính bình quân trong phạm vi cả nước, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của các loại phương tiện giao thông đô thị nước ta đều trên 10%, thành phố Hồ Chí Minh hiện

có khoảng 40.000 ôtô, 10.000 xe lam, 8.000 xích lô máy và 1.000.000 xe hai bánh gắn máy Trong khi đó, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của mạng lưới đường đô thị nước ta chỉ đạt khoảng 5 – 7%, hơn nữa, phần lớn đều được xây dựng vào niên đại

30 hoặc niên đại 60, chiều rộng thường là 5 – 6 m, đến nay đá bị hư hỏng, xuống cấp, gây nhiều khó khăn cho sự di chuyển của các phương tiện giao thông cơ giới, nhất là các ô tô chở khách và chở hàng cỡ lớn

Sự mất cân đối giữa không gian đô thị và các tuyến đường trục của đồ thị với mật độ dân cư đô thị:

Nói chung, không gian đô thị nước ta rất chật hẹp với mật độ dân cư rất cao Chẳng hạn, nội thành Hà Nội với số dân gần 1,2 triệu người sống trên một diện tích 47,5 km2 So với đô thị của các nước phát triển Âu Mỹ, mật độ dân cư này cao đến gần 10 lần, mật độ kiến trúc và tần số xe chạy cũng cao hơn 5-7 lần Do không gian

Ngày đăng: 18/12/2016, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w