Chính vì vậy công tác kế toán luôn được coi là công tác trọng tâm của trong tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp, vì nó cung cấp thông tin chính xác về những chi phí bỏ ra, những
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua thực hiện chính sách mở cửa, diện mạo nước ta ngày càng được khởi sắc đặc biệt là nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự khởi đầu của nền kinh tế phát triển Đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh tế rộng mở và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với xu hướng toàn cầu nền kinh tế Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các nhà kinh doanh Muốn tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển
mở rộng thị trường và kết hợp với việc phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp, đặc biệt trong đó có bộ phận kế toán- bộ phận quan trọng trong phục vụ quản lý, là công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế Chính vì vậy công tác kế toán luôn được coi là công tác trọng tâm của trong tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp, vì nó cung cấp thông tin chính xác về những chi phí bỏ ra, những kết quả đạt được,… trong quá trình sản xuất đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý của doanh nghiệp, thực hiện tốt các chức năng “là công
cụ phục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế” Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố: phải biết ứng xử giá cả một cách linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năng của mình giảm chi phí đến mức thấp nhất, biết tìm hiểu, khai thác thị trường để sau một chu kỳ kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận tối đa, Muốn vậy, doanh nghiệp phải chú trọng vào công tác tổ chức hạch toán kế toán thật tinh tế, đầy đủ, chính xác thì mới phục vụ cho việc phân tích đánh giá kết quả hoàn thiện bộ máy tổ chức quản
2
Trang 3lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trên cơ sở đó, doanh nghiệp kịp thời đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nâng cao chất lượng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập đi đôi với tiếp cận thực tế, BGH và các giảng viên trường Đại Học Kinh tế Quốc dân đã hết sức tạo điều kiện cho sinh viên học tập rèn luyện và trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ, ngoài ra nhà trường còn tổ chức cho sinh viên đi kiến tập giáo trình và thực tập nghiệp vụ tại các doanh nghiệp, từ đó giúp cho sinh viên tiếp cận được nhiều với thực tế để vận dụng những kiến thức đã học
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phí Văn Trọng - người chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ em trong quá trình thực tập thực tập cùng các thầy cô giáo trong Viện Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thức chuyên ngành để
em có thể vận dụng kiến thức em đã được học vào trong quá trình kiến tập cũng như sau này
Em xin trân thành cảm ơn các anh, chị trong Phòng Tài chính-Kế toán Công ty cổ phần LILAMA 3.3 đã tạo điều kiện để em kiến tập tại công ty, được tiếp xúc với thực tế
và hoàn thiện báo cáo kiến tập của mình
Vì thời gian kiến tập có hạn cũng như về kinh nghiệm và kiến thức, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo kiến tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các anh chị trong Phòng Tài chính-Kế toán để em hoàn thành báo cáo kiến tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 44
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Lilama 3.3
1.1.1 Thông tin chung
Tên Công ty: Công ty Cổ phần LILAMA 3.3
Tên tiếng Anh: LILAMA 3.3 JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: LILAMA 3.3., JSC
Địa chỉ trụ sở: Tầng 3 tòa nhà văn phòng Lô 24/25 khu công nghiệp Quang Minh, xã Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội
Điện thoại: (043).5250802 Fax: (043).818.2550
Mã số thuế: 0104489681
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 được thành lập theo Quyết định số 34/TCT-HĐQT về việc góp vốn thành lập Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 của Công ty Cổ phần LILAMA 3 ngày 02 tháng 02 năm 2010 và được Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Hà Nội cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0104489681 ngày 12 tháng 02 năm 2010 Ngày 24 tháng 3 năm 2010 tại Lô 24/25 khu công nghiệp Quang Minh, xã Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội
đã diễn ra lễ ra mắt Công ty Cổ phần LILAMA 3.3
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Lilama 3Hình thức sở hữu vốn: Công ty CP LILAMA 3.3 được thành lập theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQT ngày 31/12/2009 của Chủ tịch HĐQT Công ty CP LILAMA 3 và được Sở
Kế hoạch- Đầu tư TP Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 0104489681 ngày 12/02/2010 với
số vốn điều lệ là: 9.500.000.000 đồng; trong đó vốn do Công ty CP LILAMA 3 góp 4.845.000.000 đồng tương đương 51% số cổ phần chi phối, Công ty CP Ngọc Việt Linh
Trang 6góp 950.000.000 đồng tương đương 10% số cổ phần chi phối, các cổ đông khác góp 3.705.000.000 đồng chiếm 39% số cổ phần chi phối.
- Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị
- Lắp đặt các hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, các công trình đường sắt và đường bộ
- Gia công gầm cầu trục, cổng trục tải trọng 30 tấn, thiết bị nồi hơi, đường ống áp lực,
- Đảm bảo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động trong công ty
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật của nhà nước và quyền lợi cho người lao động
- Thực hiện các chế độ về tiền lương, nghỉ ngơi, các chính sách về bảo hiểm cho người lao động
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trình độ cho công nhân viên
6
Trang 71.2.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Công ty CP LILAMA 3.3 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó công
ty đã xây dựng một quy trình công nghệ sản xuất hợp lý hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh Đặc điểm của ngành sản xuất xây lắp có ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức
bộ máy quản lý cũng như tổ chức bộ máy kế toán Công nghệ thi công xây lắp của công
ty kết hợp giữa thủ công, cơ giới và sản xuất giản đơn
Sơ đồ 1.1:Quy trình công nghệ xây dựng công trình
Thép, sắt
Gia công
Xi măng, cát ,sỏi
Máy trộn
Vật liệu khác
Sắt, thép đã giacông
Đúc bê tông
Thi công xây dựng
Phế liệuCông trình hoàn thành
Trang 81.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào, để hoàn thành đưa vào sử dụng phải trải qua
ba giai đoạn: khảo sát, thiết kế, thi công Công ty CP Lilama 3.3 là đơn vị xây lắp, quy trình công nghệ được thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực chất, quá trình liên quan đến hạch toán chi phí của công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công trình bằng các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản xuất,…Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công, bao gồm kế hoạch về máy móc, thiết bị, nhân lực, tài chính,…Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này: nhân lực, máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu,…được đưa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết toán với chủ đầu tư Tùy theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành
Tóm lại, quá trình tổ chức sản xuất được thể hiện như sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Lilama 3.3
Tổ chức thi công
Lập kế hoạch sản xuất
Tổ chức xây lắp
Bàn giao nghiệm thu công trìnhThu hồi vốn
Trang 9Mô hình quản trị của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản trị; Ban Điều hành đứng đầu là Giám đốc và các Phó giám đốc Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giám đốc công ty quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết câc công việc cụ thể của khối thông qua các Phó giám đốc phụ trách khối.
1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu và người được cổ đông ủy quyền đều được tham dự ĐHCĐ thường niên được tổ chức mỗi năm một lần
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông, giám sát mọi hoạt động điều hành của Giám đốc
- Giám đốc: là người đứng đầu, giữ vai trò lãnh đạo chung của công ty
- Các Phó giám đốc: được Giám đốc phân công phụ trách từng mảng công việc riêng,
có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo các phòng ban, cấp dưới thông qua chức năng phòng ban dưới đây
- Phòng Công đoàn và Văn phòng Đảng uỷ: tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; kiểm tra giám sát thi hành chế độ chính sách, pháp luật
- Đoàn thanh niên: đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cán bộ, đoàn viên
- Phòng Tài chính - kế toán: hoàn tất thủ tục hồ sơ, lập theo dõi kiểm tra và lên BCTC; cung cấp kịp thời các thông tin về kinh tế, tài chính kế toán theo quy định Nhà nước về chuẩn mực, giúp lãnh đạo Công ty có quyết định kịp thời đúng đắn
- Phòng Kinh tế - kỹ thuật: quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng công trình và sản phẩm sản xuất; làm hồ sơ dự thầu, thanh toán thu hồi vốn, quyết toán công trình
- Phòng Quản lý cơ giới: quản lý máy móc, thiết bị thi công an toàn lao động
- Phòng Vật tư: mua sắm vật tư, trang thiết bị máy móc
Trang 10- Phòng Kế hoạch - đầu tư: quản lý, điều hành công việc thuộc lĩnh vực kế hoạch, định hướng về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty.
- Phòng Thị trường: nghiên cứu đánh giá thị trường, maketing
- Phòng Tổ chức: thực hiện và quản lý văn bản đi - đến, lưu trữ hồ sơ - văn bản, chăm sóc sức khoẻ CBCNV; quản lý lao động, hồ sơ nhân lực, tổ chức sản xuất, lập phương án tiền lương, chế độ chính sách CBCNV, xây dựng nội qui quản lý lao động
- Các đội, công ty tham gia trực tiếp sản xuất, đảm bảo tiến độ thi công
1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP LILAMA 3.3 trong 3 năm (2010-2012)
Trang 119 Tổng số lao động ( người) 153 156 141
Nhận xét: Phân tích, đánh giá bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 3
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm 2010 là 10,85%, đến năm 2012 là 3,19%, giảm 7,66%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 là 3,5%, đến năm 2012 là 0,72%, giảm 2,78%
Trang 12Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty (từ năm 2010 đến năm 2012): Nhìn chung trong 3 năm, do công ty mới đi vào hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh vẫn chưa ổn định, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lạm phát,
…kết quả kinh doanh của công ty bị giảm sút rõ rệt; vấn đề quản lý chi phí còn nhiều yếu kém; tỷ suất sinh lời trên vốn đầu từ và tỷ suất sinh lời trên doanh thu đều giảm Tuy nhiên, có thể thấy rằng mức sống của CBCNV đã được cải thiện
Khó khăn
- Do mới thành lập nên quan hệ với khách hàng còn hạn chế, khách hàng chủ yếu
là công ty mẹ
- Cạnh tranh với các công ty bạn thông qua đấu thầu để tìm kiếm công việc diễn
ra vô cùng gay gắt, việc giải quyết đủ việc làm cho số lao động của công ty là vấn đề nan giải
- Thủ tục nghiệm thu, quyết toán công trình còn phức tạp, kéo dài nên ảnh hưởng tới việc thanh toán, thu hồi vốn chậm
- Chi phí lãi vay lớn chiếm tỷ trọng cao trong chi phí kinh doanh nên ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công ty
12
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 142.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
152,
Sổ chi tiết VL,CCDC
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kết quả quản trị
Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán)
- Tổng hợp tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm
- Quản lý theo dõi trực tiếp nghiệp vụ của các bộ phận kế toán
TP KẾ TOÁN (Phụ trách chung)
Trang 15
Ghi chú: Quan hệ kiểm tra đối chiếu:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ đối chiếu:
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán
- Trưởng phòng kế toán: Giúp Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty; kiểm soát toàn bộ công tác hạch toán kế toán, hoạt động tài chính; lập và thực hiện kế hoạch tài chính; lập Báo cáo tài chính và các báo cáo theo yêu cầu quản lý
- Kế toán tổng hợp (phó phòng kế toán): kiểm soát và hướng dẫn nghiệp vụ các bộ phận kế toán, giúp kế toán trưởng xây dựng quy trình quản lý nghiệp vu; tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình và hạng mục công trình; tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả hoạt động kinh doanh; lập báo cáo kế toán quản trị
- Kế toán vốn bằng tiền (Tiền gửi - Tiền mặt - Tiền vay ngân hàng): nhận và kiểm soát, thanh toán chứng từ thanh toán; mở sổ kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, kiểm soát và xác nhận số dư quỹ tiền mặt cuối ngày; theo dõi các khoản vay, trả, số dư tiền gửi ngân hàng; lập báo cáo kế toán theo quy định
- Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, KPCĐ: nhận chứng từ liên quan đến lương phải thanh toán cho CBCNV và kiểm tra; tính lương và các khoản bảo hiểm phải trả, phải
Hệ thống kế toán các Công ty, đội công trình trực thuộc
KT vật
tư,
CC
DC thuế
và các khoản BH
KT giao khoán nội bộ
KT đầu
tư XDCB,TSCĐ
KT theo dõi
CP
và
ĐT TC
KT theo dõi
CP
và
ĐT TC
Trang 16nộp, các khoản khấu trừ của người lao động rồi vào sổ lương; tổng hợp và phân bổ chi phí nhân công cho các công trình; đối chiếu số liệu với các bộ phận.
- Kế toán vật tư công cụ, dụng cụ, thuế GTGT:
+ Kế toán công cụ, dụng cụ: kiểm tra chứng từ nhập - xuất vật tư, phân loại xuất theo từng công trình, lập bảng kê tổng hợp hạch toán chi phí, đối chiếu trên thẻ kho, mở sổ theo dõi chi tiết từng danh mục tồn kho, tham gia và lập báo cáo kiểm kê
+ Kế toán thuế GTGT: phân loại chứng từ thuế, lập bảng kê khai thuế đầu vào và đầu
ra, lập tờ kê khai tổng hợp và mở sổ hạch toán thuế, làm việc với cơ quan thuế
- Kế toán giao khoán nội bộ, kế toán tạm ứng: theo dõi chi phí từng công trình theo khoán; mở sổ kế toán chi tiết công nợ, tạm ứng của cá nhân, từng đội công trình; cuối kỳ lập báo cáo công nợ phải thu và đối chiếu công nợ
- Kế toán đầu tư XDCB, tài sản cố định:
+ Đầu tư XDCB: nhận các hồ, dự toán, quyết toán liên quan đến dự án mua sắm trang thiết bị đầu tư, xây dựng công trình, nâng cấp nhà máy và văn phòng làm việc; mở sổ chi phí theo dõi từng dự án, kết chuyển tăng TSCĐ sau khi đưa vào sử dụng
+ TSCĐ: mở sổ theo dõi tăng, giảm; tính và trích khấu hao, kiểm kê định kỳ
- Kế toán theo dõi CP và các khoản đầu tư tài chính: lập bảng kê chi tiết của từng đối tượng, theo dõi CP chuyển nhượng và tính số cổ tức phải trả theo định kỳ
- Kế toán theo dõi công nợ phải thu, phải trả: mở sổ kế toán theo dõi từng khách hàng
và hạch toán các khoản phát sinh nợ phải thu, phải trả của khách; cuối kỳ, lập biên bản đối chiếu xác nhận công nợ phải thu, phải trả của từng khách hàng
- Thủ quỹ: nhập, xuất và quản lý tiền mặt tại công ty; hàng ngày ghi chép và lập báo cáo quỹ và đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt
- Hệ thống kế toán các công ty, đội công trình: các kế toán viên tại đây thu thập chứng
từ, tài liệu phát sinh lập bảng tổng hợp chi phí từng hợp đồng giao khoán nội bộ vào sổ; sau đó chuyển bảng kê và chứng từ gốc lên phòng kế toán để kế toán giao khoán nội bộ hạch toán vào chi phí sản xuất của công ty
16
Trang 172.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán
2.2.1 Chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán được doanh nghiệp áp dụng
Công ty cổ phần LILAMA 3.3 sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, mẫu biểu, các
loại báo cáo theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được tính như sau:
Số thuế GTGT
Giá tính thuếcủa hàng hoá,dịch vụ bán ra
x
Thuế suất thuếGTGT của hàng hoá,dịch vụ bán ra
Số thuế GTGT
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch
vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT của các HĐ, chứng từ đặc thùThuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số tiền DN đã nộp Ngân sách nhà nước thông qua người bán khi DN mua hàng hoá, TSCĐ và sẽ được Nhà nước khấu trừ với thuế GTGT đầu ra hoặc hoàn trả theo Luật Thuế GTGT hiện hành.
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
-Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 (năm dương lịch)
Trang 18-Kỳ lập báo cáo: Theo các quý trong năm.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam phải căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh (tỷ giá giao dịch) để ghi sổ và lập báo cáo kế toán
2.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC đã phản ánh đầy
đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế, phù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh tế nước ta hiện nay
Các tài khoản kế toán công ty sử dụng: TK 152, TK 151; TK 111; TK 112; TK 133; TK 141; TK 138; TK 331; TK 338 và các TK liên quan khác
2.2.3 Tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ được sử dụng theo QĐ 15/2006 của BTC:
+ Lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu nghỉ BHXH, + Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho,
+ Thủ tục thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán,
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý,
2.2.4 Tổ chức sổ kế toán
Hiện tại Công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Báo cáo cân đối phát sinh
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký đặc biệt
Ghi định kỳĐối chiếu
Trang 19Khi chứng từ gốc các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh, kế toán phản ánh vào: sổ Nhật ký chung, sổ cái đặc biệt và vào sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng, từ số liệu sổ chi tiết kế toán tổng hợp với số liệu của tài khoản tổng hợp trên sổ cái Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính.
2.2.5 Tổ chức báo cáo
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình bao gồm:+ Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 – DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 – DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 – DN
Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quan kiểm toán
Trang 202.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán
2.3.1 Đặc điểm kế toán một số phần hành
2.3.1.1 Đặc điểm kế toán TSCĐ
Đặc điểm: TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Một nguồn lực được coi là TSCĐ của doanh nghiệp thì chúng phải thỏa mãn 4 điều kiện sau (theo Chuẩn mực kế toán số 03):
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Công ty CP Lilama 3.3 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên TSCĐ của xí nghiệp chủ yếu là TSCĐ hữu hình TSCĐ trong xí nghiệp được hình thành chủ yếu
là cấp từ các nguồn vốn: vốn tự có, vốn vay…
Các cách phân loại tài sản cố định
- TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Nhà làm việc, nhà kho
+ Máy móc thiết bị: Máy uốn thép, máy cắt, cẩu vận thăng, máy chiếu
+ Dụng cụ quản lý: Hệ thống máy tính để bàn, máy tính xách tay…
- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất,…
Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ
Trong quá trình hoạt động xây lắp, TSCĐ của công ty thường xuyên biến động Để quản
lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thời mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ
Thủ tục bàn giao TSCĐ
20
Trang 21TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do mua mới Khi mua mới TSCĐ phải có quyết định tăng TSCĐ và các thủ tục cần thiết như: Thủ tục bàn giao TSCĐ, thủ tục ghi nhận TSCĐ
và đưa TSCĐ vào sử dụng Khi nhận bàn giao TSCĐ, công ty thành lập Hội đồng giao nhận TSCĐ, gồm: Giám đốc, kế toán trưởng, chuyên gia kỹ thuật, đại diện bên giao, thành viên khác (có thể có) Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm nghiệm lô TSCĐ đó có đảm bảo đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không? Nếu đạt hai bên lập “Biên bản bàn giao” và “Biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế” Sau đó gửi cho mỗi đối tượng liên quan
01 bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu
kỹ thuật, hóa đơn GTGT, giấy vận chuyển bốc dỡ Thực hiện xong thủ tục giao nhận, TSCĐ sẽ được bàn giao cho Bộ phận sử dụng
Thủ tục thanh lý TSCĐ
TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý Khi có quyết định thanh lý TSCĐ, công ty phải làm thủ tục thanh lý Theo quy định của công ty, TSCĐ đã hết thời gian sử dụng hoặc đã khấu hao hết và không thể tiếp tục sử dụng thì sẽ thanh lý tài sản đó Khi thanh lý TSCĐ, công ty lập hội đồng thanh lý TSCĐ giống như nhận bàn giao TSCĐ Hội đồng
có trách nhiệm kiểm tra xem xét và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” Biên bản thanh lý được lập làm 02 bản: 01 Bản cho kế toán TSCĐ theo dõi, 01 bản cho bộ phận sử dụng TSCĐ
+ Chi phí mua TSCĐ, các loại thuế không được khấu trừ
+ Chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có)
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
Chứng từ sử dụng
Kế toán TSCĐ sử dụng những chứng từ sau:
Trang 22+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng
Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng, giảm TSCĐ
Giao nhận
và lập biên bản
Lập, hủy thẻ TSCĐ,
sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng tính và phân bổ khấu TSCĐ
Bảo quản, lưu trữ
Trang 23Kế toán chi tiết TSCĐ
Để theo dõi và quản lý TSCĐ, công ty tiến hành theo dõi sự tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng, nơi bảo quản và tại phòng kế toán của xí nghiệp
- Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “Thẻ tài sản cố định” để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị Thẻ này lập cho từng đối tượng trong đó phản ánh các chỉ tiêu chi tiết về TSCĐ theo dõi (chỉ tiêu chung, nguyên giá, phụ tùng kèm theo) Ngoài ra
để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm quản lý TSCĐ đã cấp cho các Bộ phận sử dụng, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ “Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộ phận sử dụng lập thành 2 quyển, 1 quyển lưu tại phòng kế toán, 1 quyển giao cho bộ phận sử dụng
Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của công ty từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đa trích, kế toán mở sổ “Sổ tài sản cố định” Sổ này mở cho toàn công ty
- Tại bộ phận sử dụng: tại mỗi bộ phận sử dụng khi có TSCĐ biến động, bộ phận này phải kết hợp với kế toán TSCĐ để ghi các chỉ tiêu liên quan đến tài sản vào sổ “Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng” Căn cứ để ghi là các chứng từ về biến động tài sản
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ
Kế toán tổng hợp TSCĐ
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Chứng từ gốcThẻ TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ chi tiết TK 211,
214
Trang 24Để theo dõi tình hình biến động TSCĐ ở xí nghiệp kế toán sử dụng TK 211 – Tài sản cố định và các TK liên quan.
Sơ đồ 2.6: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ
Trang 25Kế toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như những tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này được thể hiện dưới hai dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật ký trong quá trình sử dụng bị
cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng và năng suất cao hơn, chi phí thấp hơn)
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao, tức là lựa chọn phương pháp chuyển dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí kinh doanh
Để đơn giản công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Theo phương pháp này mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính theo công thức:
Chứng từ kế toán: Để hạch toán hao mòn TSCĐ tại công ty sử dụng chứng từ kế toán
như: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ để theo dõi và
Trang 26Sơ đồ 2.7: Kế toán khấu hao TSCĐ
2.3.1.2 Đặc điểm kế toán tiền lương
Khái niệm: Tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống
cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc
mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động tích cực của người lao động, đó là nhân tố để tăng năng suất lao động
Do đó quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy nhiệm vụ hạch toán tiền lương trong doanh nghiêp là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán tại các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế
Trang 27- Theo dõi tình hình thanh toán lương, thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động.
- Lập báp cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của nhà nước và doanh nghiệp
Công ty CP Lilama 3.3 áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, theo đó:
Lương theo thời gian cho cán bộ quản lý được trả theo trình độ của họ (được thể hiện trên thang lương, bảng lương, bậc lương)
Công thức tính :
Tiền lương tháng
theo chế độ
= Hệ số lương cấp bậc
* Tiền lương tối thiểu
= Tiền lương tháng theo chế độ
Số ngày làm việc theo chế độ
Tiền lương giờ
theo chế độ
= Tiền lương tháng theo chế độ
Số giờ làm việc trong tháng theo chế độ
Tiền lương phải trả
cho người lao động =
Tiền lương ngày theo
Số ngày làm việc thực
tế
Trang 28Tổ chức chứng từ tiền lương và BHXH ở xí nghiệp áp dụng theo quy định sử dụng các chứng từ sau:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 334: Phải trả người lao động
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384 - Bảo hiểm y tế
+ TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Quy trình hạch toán
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức
“Nhật ký chung” của công ty:
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương
28
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc hay bảng phân bổ chứng từ (Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành, phiếu làm thêm giờ)
Sổ, thẻ kế toán tiền
lương
Bảng tổng hợp tiền lương
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI TK 334, 338
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc đầu kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 29Để hạch toán thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận, công ty sử dụng bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ do tổ trưởng theo dõi ghi hàng ngày Cuối tháng, bảng chấm công được sử dụng làm cơ sở tính lương cho công nhân.
Chứng từ hạch toán lao động phải do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận được lãnh đạo duyệt rồi chuyển về phòng kế toán xí nghiệp để làm căn cứ tính lương tính thưởng Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt “Bảng thanh
Trang 30toán tiền lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được căn cứ để thanh toán tiền lương và bảo hiểm
xã hội cho người lao động
Công ty sử dụng phần mềm kế toán VACOM, sổ sách kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung Hàng tháng căn cứ vào bảng lương, kế toán lập phiếu chi,
số liệu đưa vào các sổ tương ứng Máy sẽ thực hiện các bút toán tổng hợp và đưa vào các
sổ kế toán
Kế toán tiền lương
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu
Các khoản tiền lương như lương trực tiếp, lương kỹ thuật, ăn ca kỹ thuật, lương gián tiếp,
ăn ca gián tiếp đều được đơn vị tập hợp trên tài khoản 154 – Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang
TK 3338
Trích thuế TN CNV phải nộp Nhà nước
TK 338
BHXH trả thay lương
TK 642
Tính lương & phụ cấp đối với bộ phận QLXN
TK 141, 138, 338
Trang 31Căn cứ vào bảng chấm công, lập bảng thanh toán tiền lương, từ đây vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiền cũng như vào sổ cái TK 334.
Kế toán các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương
Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
Nợ TK 622 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân máy thi công
Nợ TK 627 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trong đội (không trực tiếp tham gia sản xuất)
Nợ TK 642 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận QLXN
Nợ TK 641 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
BHXH phải trả thay lương
cho CNV
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
TK 111
Nộp (chi) BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định
TK 334
Khấu trừ vào lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho CNV
TK 642
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí QLXN
TK 334
Trang 32Nợ TK 334 : 7% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN trên tổng tiền lương phải trả trong tháng.
(Số phải nộp của công nhân viên được trừ vào lương)
Có TK 3382: 2% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Có TK 3383: 24% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Có TK 3384: 4,5% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Có TK 3389: 2% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng
Ở đây, căn cứ tính các khoản BHXH, BHTN, BHYT là tổng tiền lương theo hệ số và phụ cấp trách nhiệm (không tính tiền ăn ca) Đối với KPCĐ, công ty trích trên tổng tiền lương phải trả cho CBCNV (bao gồm cả tiền ăn ca) Hàng tháng kế toán lập bảng kê tính trích BHXH + BHTN + BHYT rồi từ đây lập bảng kê tính trích bảo hiểm Đồng thời căn cứ vào bảng thanh toán lương, lập bảng kê trích KPCĐ
2.3.2 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị
2.3.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:
Khái niệm: Nguyên vật liệu là tư liệu lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ được nguyên hình thái vật chất ban đầu, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Đặc điểm: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động nên các
doanh nghiệp thường xuyên tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và nhu cầu phục vụ Quản lý trong khâu thu mua phải quản lý về
số lượng, quy cách, chất lượng, giá mua và chi phí mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, để phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh Việc tổ chức vận chuyển và quá trình đem ra sử dụng đúng chế độ bảo quản đảm bảo an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán sẽ có ý nghĩa trong việc hạ thấp chi phí, giá thành
32
Trang 33tăng thu nhập Do vậy, khâu sử dụng cần phải tổ chức ghi chép tốt hình hình sản xuất và
sử dụng; khâu dự trữ phải định mức tối đa, tối thiểu đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường
Phân loại: Do tính đặc thù trong sản xuất của mỗi doanh nghiệp khác nhau nên sử
dụng các loại nguyên vật liệu khác nhau Phân loại là việc nghiên cứu, sắp xếp theo từng nội dung công dụng, tính chất thương phẩm nhằm phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp Để quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chi tiết cần tiến hành theo tiêu thức phù hợp
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị được chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm như sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy
và cơ khí Đối với nửa thành phẩm mua ngoài để tiếp tục gia công chế biến được coi là nguyên vật liệu chính
+ Vật liệu phụ: là vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn hiện và nâng cao tính năng chất lượng sản phẩm
+ Nhiên liệu: là một vật liệu dùng để cung cấp quá trình nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng sửa chữa và thay thế
+ Phế liệu: Thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản
+ Vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
+ Nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát, biếu tặng
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu chia thành các loại sau:
+ Dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: Gia công, chế tạo, lắp đặt
Trang 34+ Dùng cho các bộ phận khác: Bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận quản lý phân xưởng, phân xưởng sản xuất và các đội thi công công trình
+ Từ các nguồn khác: Nhượng bán, biếu tặng, đem góp liên doanh
Việc phân loại như vậy sẽ giúp người quản lý thấy rõ vai trò và tác dụng của từng loại vật liệu qua đó đưa ra quyết định quản lý và hạch toán đạt hiệu quả
2.3.2.2 Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS02:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của hàng tồn kho, việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu cũng phải theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02
Ghi nhận nguyên vật liệu: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất
34
Trang 35+ Chi phí liên quan trực tiếp khác: tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Tính giá nguyên vật liệu: được thực hiện theo 4 phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: vật liệu của lô nào khi xuất đúng theo giá nhập của lô đó; áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
- Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ; giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ; theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó; theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng:
- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên
Trang 36cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính
- Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặc có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được)
2.3.2.3 Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành:
Tổ chức hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính đã ban hành Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu theo chế độ kế toán
đã ban hành bao gồm:
- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm: Mẫu số 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Mẫu số 04-VT
- Biển bản kiểm kê vật tư: Mẫu số 05-VT
- Bảng kê mua hàng: Mẫu số 06 - VT
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu: Mẫu số 07-VT
- Hoá đơn giá trị gia tăng: Mẫu số 01GTKT-3LL
- Hoá đơn thông thường (bên bán lập): Mẫu số 02GTTT-3LL
36
Trang 37- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Mẫu số 03PXK-3LL
- Thẻ kho (Sổ kho) : S12-DN
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập
- Xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư
- Công tác hạch toán kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệuchi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật
tư, phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu
- Hiện nay các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu như sau:
+ Phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Trang 38Trường Đại học Kinh tế Quốc dân GVHD: Th.S Phí Văn Trọng
Ghi theo ngày
Đối chiếu hàng ngày
Tại kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng
kho theo chỉ tiêu số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên
cơ sở các chứng từ đó Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động
nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra
và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu Cuối kỳ tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Ưu điểm: Dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin
nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng
khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán máy
và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho của
từng loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu, số lượng Khi nhận được chứng từ xuất nguyên vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép
số thực nhập - xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối tháng tính ra số tồn kho
38
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 39Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chép cho từng loại vật liệu theo cả 2 chi tiêu số lượng
và giá trị Sổ được mở cho cả năm và ghi vào cuối tháng Mỗi loại được ghi một dòng Hàng ngày, sau khi nhận chứng từ kế toán kiểm tra rồi phân loại hoặc có thể lập bảng kê nhập -xuất Cuối tháng tổng hợp số liệu ghi vào sổ và tính ra tồn cuối tháng
Ưu điểm: Số lượng ghi chép giảm bớt do chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng.
Nhược điểm: Phương pháp ghi sổ trùng lặp giữa kho và kế toán về số lượng.
Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít.
+ Phương pháp sổ số dư:
Tại kho: Thủ kho sử dụng giống 2 sổ trên Đồng thời cuối tháng ghi vào sổ của loại
nguyên vật liệu cột số lượng Sổ do kế toán lập cho từng kho, mở cả năm, được sắp xếp thứ, nhóm, loại, cuối mỗi tháng sổ được chuyển cho thủ kho ghi chép
Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho và
trực tiếp nhận chứng từ nhập - xuất và xác nhận vào thẻ kho vào phiếu giao nhận Sau khi nhận sổ số dư tính số tiền ghi vào sổ số dư và phải mở bảng kê luỹ kế nhập - xuất và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu số số dư và các sổ tổng hợp
Ưu điểm: Giảm số lượng ghi chép cho kế toán.
Nhược điểm: Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng loại nguyên vật liệu
Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu nhập –
xuất diễn thường xuyên
+ Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
của nguyên liệu, Giá hạch toán của nguyên Giá hạch toán của
Trang 40vật liệu (1) liệu, vật liệu tồn kho
trong kỳ
x
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu (1)
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Quy định kế toán: Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào chứng từ TK 152 và việc hạch toán
kế toán TK 152 theo quyết định số 15/20006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006: TK
152 dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên TK 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn,
thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầu
40