1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy Học Và Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực

29 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC- Định hướng phát triển năng lực còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học - Năng lực l

Trang 2

NỘI DUNG TẬP HUẤN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Thực hành soạn một bài kiểm tra, đánh giá

theo định hướng phát triển năng lực

Trang 3

NỘI DUNG PHẦN 2 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG

Trang 4

I MỤC TIÊU DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Định hướng phát triển năng lực còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

- Năng lực là tổ hợp các hoạt động khác nhau để giải quyết vấn

đề hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp của

Trang 5

PHẨM CHẤT 1.Yêu gia đình, quê hương, đất nước;

2 Nhân ái, khoan dung;

3.Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;

4.Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; 5.Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên;

6.Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức

PHẨM CHẤT 1.Yêu gia đình, quê hương, đất nước;

2 Nhân ái, khoan dung;

3.Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;

4.Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; 5.Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên;

6.Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức

Trang 6

CÁC NĂNG LỰC CHUNG

1 Năng lực tự học

2 Năng lực giải quyết vấn đề

3 Năng lực sáng tạo

4 Năng lực tự quản lý

5 Năng lực giao tiếp

6 Năng lực hợp tác

7 Năng lực sử dụng CNTT và

truyền thông (ICT)

8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

9 Năng lực tính toán

CÁC NĂNG LỰC CHUNG

1 Năng lực tự học

2 Năng lực giải quyết vấn đề

3 Năng lực sáng tạo

4 Năng lực tự quản lý

5 Năng lực giao tiếp

6 Năng lực hợp tác

7 Năng lực sử dụng CNTT và

truyền thông (ICT)

8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

9 Năng lực tính toán

Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân

Nhóm năng lực về quan hệ xã hội

Nhóm năng lực công cụ

Trang 7

II.NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT

CỦA MÔN HÓA HỌC

Trang 8

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẶC TRƯNG

quan khác

2 Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học

quyết vấn đề thông qua việc tổ chức cho HS hoạt động

Trang 9

1 Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác

Sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới

- HS làm hành TN, quan sát, giải thích hiện tượng

- HS kết luận vấn đề

- Gv nêu vấn đề

- GV làm xuất hiện,tạo mâu thuẫn

- HS đề xuất hướng giải quyết và thực hiện

- GV và HS phân tích -> kết luận

- Vận dụng

Trang 10

Ví dụ minh họa: Sử dụng TN theo PP nghiên cứu

Nghiên cứu tính chất hóa học của kim loại

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV nêu vấn đề: nghiên cứu t/c hh

của kim loại, nêu mục đích của TN

- Gv hoặc HS tiến hành TN của kim

loại với PK, dd axit, dd muối

- Gv hướng dẫn HS giải thích rồi rút

ra kết luận t/chh của kim loại

- HS nghe để hiểu mục đích của TN

-HS tiến hành TN, quan sát nhận xét hiện tượng

- Giải thích hiện tượng, viết PTHH

- > Rút ra kết luận t/chh của kim loại

Trang 11

Ví dụ minh họa: Sử dụng TN theo PP kiểm chứng

Tính chất hóa học của Nhôm Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- yêu cầu HS dự đoán t/chh của Al

và cho các VD minh họa các t/c đó

- yêu cầu HS đề xuất TN để kiểm

chứng dự đoán trên, căn cứ vào đk

- HS dự đoán Al có các t/c sau:

+ td với PK ( Cl2, O2…): VD+ td với dd axit: VD

+ td với dd muối: VD

- HS làm TN, quan sát, giải thích hiện tượng, viết PTHH

- HS rút ra kết luận: Al có đầy đủ tính chất hóa học chung của kim loại

Trang 12

Ví dụ minh họa: Dạy học theo PP giải quyết vấn đề

Nghiên cứu tính chất hóa học của NhômHoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV đặt vấn đề: Có 2 ống

nghiệm đựng dd HCl, và dd

NaOH, nếu cho mảnh Al vào cả

2 ống nghiệm trên, hãy dự đoán

hiện tượng xảy ra, viết PTHH?

Gv hoặc HS tiến hành TN

- Gv cùng HS giải quyết mâu

thuẫn: Al phản ứng được với dd

HS nhận xét: ở ống nghiệm 1 đúng như dự đoán, ở ống nghiệm 2 có hiện tượng sủi bọt khí, Al tan dần

(xuất hiện tình huống có vấn đề, mâu thuẫn trái với dự đoán)

-> KL: Al có tính chất hóa học riêng: tác dụng với kiềm

Trang 13

Ví dụ minh họa: Dạy học theo PP giải quyết vấn đề

Nghiên cứu t/c của H2SO4 đặc, nóng với đồng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-GV nêu vấn đề, làm xuất hiện

mâu thuẫn: trái với t/c của KL

đã biết, KL đứng sau H trong

dãy HĐHH không tác dụng với

H2SO4 đn Điều này ko mâu

thuẫn với t/c của axit nói chung

và t/c của ddH2SO4 l đã biết

- HS thấy được mâu thuẫn với t/c của

dd H2SO4-> đề xuất hướng giải quyết: xét điều kiện của PƯ, sản phẩm của PƯ

- HS tiến hành TN, quan sát, tìm câu trả lời:

+ điều kiện của PƯ: H2SO4 đặc, nóng,

Cu là KL hoạt động yếu, đứng sau H+ sản phẩm của PƯ: khí không màu,

có mùi khó chịu, dd màu xanh là CuSO4

-> KL:

Trang 14

Có thêm bài tập thực nghiệm

nhãn: Rượu etilic, axit axetic, nước Hãy làm TN nhận biết mỗi ống nghiệm đựng chất nào? Dụng cụ, hóa chất coi như

có đủ

Trang 15

Phương hướng chung Thực hiện cụ thể

B1: Giải lí thuyết:

-Xác định thuốc thử

dùng đề nhận biết

- Căn cứ vào t/c của

Rượu etilic, axit axetic,

+ Muối cacbonat ( Na2CO3), KL Na+ Oxit bazo (CuO), O2(kk)

- Cho mỗi nhóm HS thực hiện theo các cách khác nhau dựa vào dụng cụ hóa chất đã có

VD: - Cho muối cacbonat vào 3 mẫu thử, nếu có sủi bọt -> mẫu đó là axit axetic

- Cho Na vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào có PƯ mãnh liệt, hạt tròn chạy trên mặt thoáng -> mẫu đó là

H2O Nếu có PƯ nhưng Na chìm xuống rồi từ từ nổi lên nằm dưới mặt chất lỏng đó là rượu etilic

-Chỉ rõ ống nghiệm đựng axit, rượu, nước-So sánh KQ giữa các nhóm và rút ra KL chung

Nhận biết Rượu etilic, axit axetic, nước

Trang 16

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẶC TRƯNG

quan khác

2 Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học

quyết vấn đề thông qua việc tổ chức cho HS hoạt động

Trang 17

Theo pp

nghiên

cứu

Theo pp kiểm chứng

Theo pp phát hiện GQVĐ

Giải thích HTTN, thực tế

Hình vẽ

Sơ đồ

Gắn với bối cảnh thực tiễn

MỘT SỐ PPDH ĐẶC TRƯNG MÔN HÓA HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM

SỬ DỤNG BÀI TẬP

Trang 18

2 Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học

Bài tập theo định hướng phát triển

thực tiễn

Trang 19

2.1.Bài tập giải thích hiện tượng TN, các hiện tượng thực tiễn

Bài 1 : Hãy ghép 1 trong các chữ cái A hoặc B,C,D chỉ nội dung TN với chữ số 1 hoặc 2,3,4 chỉ hiện tượng xảy ra cho phù hợp.

A Cho dây Al vào cốc đựng dd

C Cho viên Zn vào dd CuCl2 3 Khí không màu, mùi hắc thoát

ra Dd chuyển thành màu xanh

D Cho dây Cu vào dd FeSO4 4 Có chất rắn màu đỏ tạo thành,

màu dd nhạt dần, KL tan dần

5 Có bọt khí thoát ra Dd chuyển thành màu xanh

A – 2; B – 3; C- 4; D- 1

Trang 20

Bài 2: Khi đun than tổ ong thường có những chất thải nào sau đây gây hại cho sức khỏe?

C CO, H2S, CO2, SO2

A HCl, H2SO4, Fe, NaOH

D CaO, SiO2, HgO, Zn

B Pb(NO3)2, HgCl2, Mg, Ca(OH)2

Bài 3:Trong chất thải TN sau bài TH có HCl, H2SO4, CuSO4, FeCl3,

Mg(NO3)2 Cách xử lí chất thải nào sau đây là tốt nhất?

A Đổ luôn hóa chất thừa vào bể rửa và đưa vào cống thoát nước

B Cho chất thải vào chậu đựng nước và đưa vào cống thoát nước

C Cho chất thải vào chậu đựng dấm ăn và đưa vào cống thoát nước

D Cho chất thải vào chậu đựng nước vôi dư, gạn giữ lại chất rắn

2.1 Bài tập giải thích hiện tượng TN, các hiện tượng thực tiễn

Trang 21

2.2 Bài tập dùng hình vẽ, sơ đồ

Bài 4: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết:

- Dụng cụ dùng để điều chế chất nào trong PTN, điền các hóa chất cần thiết chứa trong các dụng cụ?

Trang 22

- Khí Cl2 thu vào bình có hoàn toàn tinh khiết không? Vì sao

- Vì sao phải dẫn khí Cl2 đi qua dd H2SO4đđ và dd NaCl?

- Vì sao phải dùng bông thấm dd NaOH ở bình đựng Cl2 khô?

- H2SO4 đ có vai trò giữ hơi nước làm cho khí Cl2 khô

- Phải dùng bông tẩm dd NaOH ở bình đựng Cl2 khô vì khí

Cl2 rất độc nên dùng dd NaOH khử khí Cl2 không để thoát

ra bên ngoài

Trang 23

Bài 5: - Hãy xác định CTHH thích hợp của A,B,C,D trong TN

ở hình vẽ dưới đây Nêu hiện tượng TN và viết PTHH.

A + B

C D

- Hãy phân tích vai trò của cốc đựng

Ca(OH)2 nhận biết PƯ xảy ra và giữ khí CO2sinh ra.

Trang 24

Bài 6: Cho sơ đồ sau:

C

Na2CO3NaHCO3

Ca(HCO3)2

1 Hãy vẽ chiều mũi tên biểu hiện sự chuyển hóa giữa các chất trên

2 Xác định các chất tham gia phản ứng và điều kiện (nếu có) trong các biến đổi đó

3 Định số thứ tự các biến đổi và cho biết:

- Quá trình nào xảy ra trong quá trình nung vôi?

- Quá trình nào dùng để giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động?

- Quá trình biến đổi nào xảy ra trong khi ủ than?

Trang 25

2.3 Bài tập giải quyết vấn đề gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn.

Bài 7 Muối cacbonat

(1) Một nhóm HS đi thăm quan du lịch vịnh Hạ Long Các bạn ngạc nhiên khi thấy trong hang động có những thạch nhũ rất đẹp nhưng không biết được hình thành như thế nào? Em hãy đưa ra lời giải đáp cho các bạn nhé

Trang 26

- Giải thích rõ sự tạo thành thạch nhũ gồm 2 quá trình:

+ Phá hủy đá vôi CaCO3 do tác dụng của nước mưa có hòa tan CO2tạo ra muối Ca(HCO3)2 tan: CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2

+ Sự phân hủy Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O

(2) Trước khi thi đấu các vận động viên thể thao ở một số môn (cử tạ, nhảy sào,…) cần xoa một thứ bột màu trắng vào lòng bàn tay, đó là chất gì, vì sao?

- Loại bột màu trắng đó là MgCO3 là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm rất tốt, có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường độ

ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao giúp vận động viên có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn

- Ngoài ra với các vận động viên giàu kinh nghiệm, họ có thể lợi dụng khoảnh khắc “xoa bột” làm giảm bớt tâm lí căng thẳng; sắp xếp lại trình tự thực hiện thao tác, ôn tập lại các yếu lĩnh, chuẩn bị tốt hơn tâm lí thi đấu để thực hiện các thao tác tốt

Trang 27

(3) Vì sao dùng thuốc muối NaHCO 3 chữa bệnh đau dạ dày ?

- Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn

NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng:

HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O

(4) Tại sao bình cứu hỏa phun bọt đựng axit – kiềm lại dập tắt đám cháy?

- Vì trong bình chứa dd H2SO4 và dd NaHCO3 Khi 2 chất tiếp xúc nhau xảy ra PƯHH:

2NaHCO3 + H2SO4-> Na2SO4 + 2CO2 + 2 H2O

- Khí CO2 sinh ra nặng hơn không khí, không tác dụng với O2 nên có tác dụng ngăn không cho vật cháy tiếp xúc với không khí để dập tắt đám cháy

(5) Tính thể tích khí CO 2 đktc tạo thành để dập tắt đám cháy nếu trong bình có chứa 490 g dd H 2 SO 4 tác dụng hết với dd NaHCO 3

Trang 28

Hóa 9 : Bài 19 – Tiết 24: NHÔM

Trang 29

Mỗi nhóm chuyên môn soạn một giáo án theo

định hướng phát triển năng lực

Ngày đăng: 18/12/2016, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - Dạy Học Và Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
Hình v ẽ (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w