1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Vật Lý 9 Tiết 13/Bài 12: Công Suất Điện

16 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế.. C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thỡ sáng mạnh h

Trang 1

V Ậ T L Í 9

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Pin, khóa, biến trở, bóng đèn?

 Để đèn sáng hơn điều chỉnh con chạy về phía nào?

Trả lời:

A N

+

-K

• Để đèn sáng mạnh hơn dịch chuyển con chạy về

phía A.

Trang 3

Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện … cũng có thể hoạt động

mạnh yếu khác nhau

Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động

mạnh ,yếu khác nhau này?

Trang 4

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI

TIẾT HỌC MỚI

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI

TIẾT HỌC MỚI

Trang 5

Bµi 12.C«ng suÊt ®iÖn

I – CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN:

1.Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện:

§äc c¸c sè v«n vµ sè o¸t trªn c¸c dông cô sau:

BÓNG ĐÈN

220V-100W

Qu¹t Đ ỆN 220 v - 50 wI N 220 v - 50 w Nåi c¬m ®iÖn 220 v - 1000 w

Trang 6

C2: Hóy nhớ lại kiến thức lớp 8 và cho biết

Oat là đơn vị của đại lượng nào?

C1: Nhận xột mối quan hệ giữa số oat

ghi trờn mỗi đốn với độ sỏng mạnh,

yếu của chỳng?

C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số

oát lớn hơn thỡ sáng mạnh hơn, đèn có

số oát nhỏ hơn thỡ sáng yếu hơn.

C2: Oat là đơn vị của cụng suất (P)

220V

220V

220V-100W

220V-25W

Trang 7

I – CễNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

1.Số vụn và số oat trờn cỏc dụng cụ điện

2.í nghĩa của số oat ghi trờn mỗi dụng cụ điện.

Dụng cụ điện Cụng suất (W)

Búng đốn pin 1

Búng đốn thắp sỏng gia đỡnh 15 – 200W Quạt điện 25 – 100W

Ti vi 60 – 160W Bàn là 250 – 1000W Nồi cơm điện 300 – 1000W

BÀI 12 CễNG SUẤT ĐIỆN

BÀI 12 CễNG SUẤT ĐIỆN

Bảng 1 : Cụng suất của một số dụng cụ điện thường dựng

C3: Một dụng cụ hoạt động càng mạnh thỡ cụng

suất của nú càng lớn Hóy cho biết:

+Một búng đốn cú thể lỳc sỏng mạnh, lỳc

sỏng yếu thỡ trong trường hợp nào búng đốn

cú cụng suất lớn hơn?

+Một bếp điện được điều chỉnh lỳc núng

nhiều hơn, lỳc núng ớt hơn thỡ trong trường

hợp nào bếp điện cú cụng suất nhỏ hơn?

C3:

- Búng đốn khi sỏng mạnh thỡ cụng suất lớn hơn.

- Bếp điện lỳc núng ớt hơn thỡ cụng suất nhỏ hơn.

+ Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

chỉ công suất định mức của dụng cụ đó.

+ Khi dụng cụ điện đ ợc sử dụng với hiệu điện thế

bằng hiệu điện thế định mức thì tiêu thụ công suất

bằng công suất định mức.

Trang 8

I – CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

1.Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện

2.Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.

II- CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT

BÀI 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

BÀI 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

1 Thí nghiệm

a) Mắc mạch điện như sơ đồ hình 12.2 với bóng

đèn thứ nhất có ghi 6V- 5W Đóng công tắc,

điều chỉnh biến trở để số chỉ của vôn kế đúng

bằng số chỉ ghi trên bóng đèn, khi đó ampe

kế có số chỉ như được ghi trong bảng 2

b) Làm tương tự với bóng đèn thứ hai có ghi

6V-3W thì thu được kết quả ghi trong bảng

2

A

V

-K

Hình 12.2

Trang 9

6V

K

0,5

0

1

1,5 A

5

3 2 0

1

4 6

V

-+

Với đèn Đ1 6V – 5W

0,82A

6V-5W

Trang 10

6V

K

0,5

0

1

1,5 A

5

3 2 0

1

4 6

V

-+

Với đèn Đ2 6V – 3W

0,51A

6V-3W

Trang 11

Số liệu

Lần

thí nghiệm

Số ghi trên bóng đèn

Cường độ dòng điện

đo được I (A) Công suất P (W) Hiệu điện thế U (V)

Bảng 2

C4

Từ số liệu bảng 2, tính tích U.I đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với

công suất định mức của đèn đó bỏ qua sai số của các phép đo

Đèn1:U.I=6.0,82=4,92≈5W

Đèn2:U.I= 6.0,51=3,06≈3W  Tích U.I của mỗi đèn đúng bằng

công suất định mức ghi trên mỗi đèn nếu bỏ qua sai số

Trang 12

2) Công thức tính công suất điện:

P là công suất của đoạn mạch,

I là cường độ dòng điện trong mạch,

U là hiệu điện thế giưã hai đầu đoạn mạch

Đơn vị công suất là oát (W)

1 W = 1V 1A

1 kW = 1 000 W

1 MW = 1 000 000 W

C5

P =I2.R = U2/ R

P =I2.R = U2/ R

Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R chứng tỏ rằng:

Ta có từ công thức P =U.I (1)

Mặt khác theo định luật ôm U= I.R (2)

Tương tự ta có theo đl ôm I = U/R (3)

+ Thay (2) vào (1) ta được P =I.R.I= I2 R

Hay P = I2.R + Thay (3) vào (1) ta được P = U U/R = U 2 /R

Hay P = U2/ R

Trang 13

C6 Tóm tắt :

Bóng đèn : 220V- 75W

+) Tính I = ? ; R = ? Khi

đèn sáng bt

+) Có thể dùng cầu chì

loại 0,5 A cho bóng

không? Vì sao?

Giải :

- Khi đèn sáng bình thường thì U = Uđm = 220V và khi đó bóng đèn hoạt động đúng với công suất là 75W

: Ta có từ công thứ P = UI => I = P /U thay số

I = 75W/220V= 0,341A : Từ công thức I = U/R => R = U/I thay số

R = 220 /0.341 = 645

- Có thể dùng cầu chì 0,5A vì nó bảo đảm cho đèn hoạt động bình thường và nóng chảy, tự động ngắt mạch khi đoản mạch

+) Tính I

+) Tính R

Trang 14

HỆ THỐNG KIẾN THỨC

Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết gì?

Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho

biết công suất định mức của dụng cụ

đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.

Công suất điện của một đoạn mạch được tính như thế nào?

Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua nó: P = UI

GHI NHỚ

Trang 15

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm Câu C7, C8

- Làm bài tập 12.1; 12.2; 12.3,12.4

- Chuẩn bị bài 13

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 16

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC

EM HỌC SINH SỨC KHỎE

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC

EM HỌC SINH SỨC KHỎE

Ngày đăng: 18/12/2016, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w