TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016ĐỐI TƯỢNG KHAI THÁC THÔNG TIN Thông tin chung của xã; Điện, đường giao thông NT; Trường học, giáo dục mầm non; Bưu điện, nhà văn hóa,
Trang 1PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN TÌNH HÌNH CƠ BẢN
VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG CỦA XÃ
BAN CHỈ ĐẠO TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP
VÀ THỦY SẢN TRUNG ƯƠNG
PHIẾU SỐ 03/TĐTNN-XA
1
Trang 2TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
ĐỐI TƯỢNG KHAI THÁC THÔNG TIN
Thông tin chung của xã;
Điện, đường giao thông NT;
Trường học, giáo dục mầm non; Bưu điện, nhà văn hóa, thư viện, thông tin liên lạc;
Y tế, nước sạch, vệ sinh môi trường;
Thủy lợi, tưới tiêu, sử dụng đất nông nghiệp, khuyến nông lâm ngư, thú y;
Chợ, ngân hàng, tín dụng, cơ sở chế biến;
Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;
Kinh tế tập thể và làng nghề Điều kiện làm việc và trình độ của một số cán bộ xã
Cán bộ khuyến nông, lâm, ngư
Trang 3TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Phần I • • Kiểm tra logic phiếu điều tra Nội dung phiếu điều tra.
• Thảo luận câu hỏi tình huống.
phiếu số 03 /TĐTNN- XA.
phiếu 03/TĐTNN - XA
Trang 4TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
NỘI DUNG CỦA PHIẾU ĐIỀU TRA
1.Thông tin chung gồm 7 câu hỏi (từ câu 1 – câu 7)
2.Điện, đường giao thông NT gồm 9 câu hỏi (từ câu 8 – câu 16)
3.Trường học, giáo dục mầm non gồm 3 câu hỏi( từ câu 17 – câu 19)
4.Bưu điện, nhà văn hóa, thư viện, thông tin liên lạc gồm 18 câu hỏi (từ câu 20 – câu 37)
5.Y tế, nước sạch, vệ sinh môi trường gồm 28 câu hỏi (từ câu 38 – câu 65)
6.Thủy lợi, tưới tiêu, sử dụng đất nông nghiệp, khuyến nông, lâm, ngư, thú
y gồm 14 câu hỏi (từ câu 66- câu 79)
7.Chợ, ngân hàng, tín dụng, cơ sở chế biến gồm 9 câu hỏi (từ câu 80 - câu
88)
8.Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội gồm 8 câu hỏi (từ câu 89- câu 96)
9.Kinh tế tập thể và làng nghề gồm 9 câu hỏi (từ câu 97 – câu 105)
10.Điều kiện làm việc, trình độ của một số cán bộ xã gồm 6 câu hỏi ( từ câu 106 – câu 111)
Trang 5TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
THÔNG TIN ĐỊNH DANH
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Xã:
Số điện thoại liên hệ của UBND
Trang 6TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
ba Bao gồm 7 câu hỏi (từ câu 1 đến câu 7) thu thập thông tin về:
- Số thôn;
- Số hộ, số nhân khẩu thực tế thường trú của xã;
- Số hộ nghèo, cận nghèo của xã;
- Số hộ đạt danh hiệu“Gia đình văn hóa” năm 2015; -….
Trang 7TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
- Số liệu câu 3 và câu 4 được sử dụng kết quả tổng hợp
nhanh phiếu 01/TĐTNN-HO.
Trang 8
TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
Câu 5 Số hộ nghèo trên địa bàn xã năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của quốc gia
Câu 6 Số hộ cận nghèo trên địa bàn xã năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của quốc gia
- Căn cứ danh sách hộ nghèo và cận nghèo của UBND xã theo
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của quốc gia giai đoạn 2016-2020
Chuẩn nghèo địa phương
Chuẩn nghèo quốc gia 2011- 2015
Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều 2016-2020
Trang 9TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
KIỂM TRA LOGIC PHIẾU
Số hộ đạt danh hiệu
“Gia đình văn hóa”
năm 2015
(Câu 7)
Trang 10TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN II: ĐIỆN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
Bao gồm 9 câu hỏi (từ câu 8 đến câu 16) thu thập thông tin về:
- Số thôn ấp bản có điện, điện lưới quốc gia;
- Hệ thống đường giao thông nông thôn.
Trang 11TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN II: ĐIỆN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN (tiếp theo)
Câu 8 Số thôn (ấp, bản) có điện.
8.1 Trong đó: Số thôn (ấp, bản) có điện lưới Quốc gia
- Thôn (ấp, bản) có điện lưới Quốc gia:
Thôn có đường điện hạ thế đưa điện lưới Quốc gia đến thôn.
- Thôn (ấp, bản) có điện:
+ Là thôn có điện lưới Quốc gia hoặc;
+ Thôn có từ 30% số hộ trở lên dùng điện từ các nguồn khác (máy phát điện, thủy điện nhỏ của hộ/nhóm hộ
gia đình ), không tính hộ dùng điện ắc quy.
Trang 12TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN II: ĐIỆN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ( tiếp theo)
Câu 9 Đường giao thông chủ yếu từ trụ sở UBND
huyện đến trụ sở UBND xã thuộc loại nào dưới đây?
(GHI MỘT MÃ THÍCH HỢP VÀO Ô)
Nhựa, bê tông = 1 ; Đá dăm, rải sỏi = 2; Khác = 3
- Đường giao thông người dân đi lại chủ yếu.
- Nếu trên tuyến đường có nhiều mức độ xây dựng
khác nhau thì quy định là loại có độ dài lớn nhất.
Trang 13TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN II: ĐIỆN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ( tiếp theo)
Câu 12: Hệ thống đường trục xã; trục thôn; xóm, ngõ; trục chính nội đồng (km)
- Cột 6 (Số km đạt chuẩn nông thôn mới) là số km
phải được cấp tỉnh công nhận
- Tính cả trường hợp đường trục xã, trục thôn trùng với các loại đường khác như quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ
để đánh giá mức độ thuận lợi về giao thông tại địa bàn xã.
Trang 14TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN II: ĐIỆN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ( tiếp theo )
KIỂM TRA LOGIC PHIẾU
x
x
Trang 15TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN II: ĐIỆN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN (tiếp theo )
KIỂM TRA LOGIC PHIẾU (tiếp theo)
Câu 12: Hệ thống đường trục xã; trục thôn; xóm, ngõ; trục chính nội đồng.
Trang 16TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
CÂU HỎI TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN
Câu hỏi Đường từ trụ sở UBND huyện Phong Điền đến UBND xã
Điền Hương dài 12 km
Ô tô 4 chỗ có thể đi được 11,5 km, còn đoạn đường dài 500 m là đường đất có lòng đường nhỏ ô tô không thể đi qua được
Trong câu 10 (Xã có đường xe ô tô từ trụ sở UBND huyện đến trụ sở UBND xã không?), xã Điền Hương có được tính là có đường
xe ô tô từ trụ sở UBND huyện đến trụ sở UBND xã không?
1 Có 2 Không
Đáp án 1 Có 2 Không
Đường từ trụ sở UBND huyện đến UBND xã Điền Hương không đi được thông suốt, liên tục trên 12km vì có 500 m xe ô tô không đi qua được Xã Điền Hương sẽ không được tính là xã có đường xe ô tô đi từ trụ sở UBND huyện tới UBND xã.
X
Trang 17TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON
Bao gồm 4 câu hỏi (từ câu 17 đến câu 20) thu thập
thông tin về:
- Trường/điểm trường trên phạm vi xã;
- Tình hình nước sạch, vệ sinh môi trường tại trường/ điểm trường;
- Số thôn (ấp bản) có trường, lớp mẫu giáo; nhà trẻ,
nhóm trẻ.
Trang 18TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON ( tiếp theo)
Khái niệm điểm trường: Là cơ sở (lớp học) của trường mẫu giáo, mầm non, phổ thông
nằm ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, điểm trường không có
ban giám hiệu mà chỉ có người phụ trách điểm trường
Trang 19TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON ( tiếp theo )
Câu 17 Trường, điểm trường trên phạm vi xã (bao gồm cả dân lập, tư thục) có đến 01/7/2016 (tiếp theo)
- Cột A, ĐTV ghi tên của trường/điểm trường
- Cột B, ĐTV ghi mã số của mỗi trường/điểm trường
Trang 20TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON ( tiếp theo)
Trang 21TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON ( tiếp theo)
- Nếu số phòng học của hai loại mức độ xây dựng như nhau thì tổng
diện tích của loại phòng học nào lớn hơn thì trường, điểm trường
được xếp vào loại đó
T rường, điểm trường đi thuê, mượn toàn bộ số phòng học : căn cứ
mức độ xây dựng của các phòng học
này
Trang 22TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON ( tiếp theo )
Câu 18 Số thôn (ấp, bản) có trường, lớp mẫu giáo.
Trường, điểm trường, lớp mẫu giáo phải được cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập hoặc cấp phép hoạt động (Công lập, dân lập, tư thục)
Cần phân biệt khái niệm nhà trẻ và trường mầm non, trường mẫu
giáo
Bao gồm:
Trường mẫu giáo, mầm non
Điểm trường của trường mẫu giáo;
Điểm trường có lớp mẫu giáo của trường mầm non;
Lớp mẫu giáo công lập, dân lập, tư thục;
Điểm trường có lớp mẫu giáo của nhà trẻ;
Trường, điểm trường, lớp mẫu giáo của các cơ quan, doanh nghiệp, lâm trường
Trang 23TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN III:TRƯỜNG HỌC, GIÁO DỤC MẦM NON ( tiếp theo)
KIỂM TRA LOGIC PHIẾU
Câu 17 Trường, điểm trường trên phạm vi xã (bao gồm cả
dân lập, tư thục) có đến 01/7/2016.
Cùng một loại trường, điểm trường thì ở cột B có chung một mã
Là điểm trường: không có số liệu ở cột 5 (Trường được công nhận đạt chuẩn QG)
Trang 24TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Câu 1 Tại xã An Mỹ, các thôn có số lượng trường, điểm
trường, lớp mẫu giáo được quyết định thành lập/cấp phép hoạt động như sau:
Thôn A có 01 trường mầm non xã, 01 trường mẫu giáo dân lập
Thôn B có 01 lớp nhà trẻ dân lập
Thôn C có 03 lớp mẫu giáo tư thục, 01 lớp nhà trẻ dân lập Trong câu 18, ĐTV ghi số thôn có trường/lớp mẫu giáo của
xã An Mỹ là bao nhiêu thôn?
a 01 thôn b 02 thôn c 03 thôn
CÂU HỎI TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN
Đáp án câu 1 a 01 thôn b 02 thôn c 03
thôn
Xã An Mỹ có 02 thôn có trường, lớp mẫu giáo Vì thôn B có 01
lớp trẻ nên không được tính là thôn có trường, lớp mẫu giáo
X
Trang 25TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Câu 2
Trường Tiểu học Lương Yên của xã Đồng Tâm có 1 tòa nhà cao tầng đang xây dựng dở dang gồm 12 phòng Số phòng đang hoạt động của trường là 14 phòng, bao gồm:
- 5 phòng học được xây một tầng mái bằng;
- 6 phòng có tường xây, lợp mái ngói Trong đó có 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng họp, 1 phòng thư viện và 3 phòng học;
- 3 phòng học tường đất, mái lá.
Hỏi Trường Tiểu học Lương Yên được xếp vào mức độ xây dựng nào sau đây?
a Kiên cố b Bán kiên cố c Khác
CÂU HỎI TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN
Đáp án câu 2 a Kiên cố b Bán kiên cố c
Khác
Số phòng học được xây dựng từ bán kiên cố trở nên là 8 phòng chiếm 72%.
X
Trang 26TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Bao gồm 18 câu hỏi (từ câu 20 đến câu 37) thu thập thông tin về:
- Trạm bưu điện, điểm bưu điện văn hóa xã;
- Nhà văn hóa xã, thôn ấp bản);
- Sân thể thao xã, thôn (ấp bản);
- Hệ thống loa truyền thanh xã, thôn (ấp, bản);
….
PHẦN IV: BƯU ĐIỆN, NHÀ VĂN HÓA, THƯ VIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC
Trang 27TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN IV: BƯU ĐIỆN, NHÀ VĂN HÓA, THƯ VIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC
Câu 23 Số điểm kinh doanh dịch vụ internet tư nhân trên địa bàn xã.
- Cửa hàng, quán kinh doanh dịch vụ internet tư nhân đang hoạt động trên địa bàn xã tại thời điểm điều tra (gồm cả cửa hàng, quán kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh)
- Không tính điểm internet của trạm bưu điện, điểm bưu điện văn
hóa xã, thư viện xã, cơ quan, hộ gia đình
Trang 28TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Câu 25 Xã có nhà văn hoá xã không?
Câu 26 Xã có sân thể thao xã không?
- NVH/Sân thể thao xã do UBND xã quản lý
- Nếu xã không có NVH/sân thể thao xã và một số thôn có
NVH/khu thể thao thôn thì cũng không tính là xã có NVH/sân
thể thao xã
Câu 30 Xã có thư viện xã không?
Thư viện xã là nơi để nhân dân trong xã đến đọc sách, báo
và có nhân viên trông coi, tính cả trường hợp thư viện xã
được đặt tại phòng đọc của nhà văn hóa xã.
PHẦN IV: BƯU ĐIỆN, NHÀ VĂN HÓA, THƯ VIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC
( tiếp theo)
Trang 29TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN IV: BƯU ĐIỆN, NHÀ VĂN HÓA, THƯ VIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC
( tiếp theo)
Câu 33 Xã có tủ sách pháp luật không?
- Là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ công tác của cán bộ, công chức chính quyền, phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhân dân
- Người phụ trách là công chức Tư pháp – Hộ tịch hoặc người được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã.
Câu 35: Xã có hệ thống loa truyền thanh xã không?
- Là hệ thống loa truyền thanh phát các bản tin hoặc các thông báo phục
vụ sự chỉ đạo của xã, (kể cả hệ thống phát và thu thanh bằng sóng FM).
- Nếu thôn có hệ thống loa truyền thanh của thôn nhưng xã không có
hệ thống truyền thanh xã thì cũng không tính là xã có hệ thống truyền thanh của xã.
Trang 30TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Số thôn (ấp, bản) có thư viện thôn:
PHẦN IV: BƯU ĐIỆN, NHÀ VĂN HÓA, THƯ VIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC
( tiếp theo)
Câu 34 Xã có tủ sách pháp luật không?
Câu 36 Số thôn (ấp, bản) có hệ thống loa truyền thanh kết nối
với hệ thống loa truyền thanh xã
Ghi số thôn có hệ thống loa truyền thanh thuộc hệ thống truyền thanh của xã hoặc có hệ thống loa truyền thanh của thôn kết nối
với hệ thống loa truyền thanh xã (kể cả hệ thống phát và thu thanh bằng sóng FM)
Câu 37 Số thôn (ấp, bản) không có hệ thống loa truyền thanh
Ghi số thôn không có bất cứ một hệ thống loa truyền thanh nào trên địa bàn thôn, kể cả hệ thống loa truyền thanh riêng của thôn
và hệ thống loa truyền thanh của xã
Trang 31TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN IV: BƯU ĐIỆN, NHÀ VĂN HÓA, THƯ VIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC
( tiếp theo)
KIỂM TRA LOGIC PHIẾU
Câu 22: Điểm bưu điện văn hóa xã có máy vi tính truy nhập
Internet phục vụ nhân dân không?
Nếu câu 22 có thông tin thì ở câu 21 (Trên địa bàn xã có điểm
BĐVH xã không?) ĐTV phải tích vào ô mã 1 (Có)
Số thôn (ấp, bản) có hệ thống
loa truyền thanh kết nối với
hệ thống loa truyền thanh xã
≤
Trang 32TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Câu 1
Xã Hợp Tiến có 9 quán kinh doanh internet, trong đó
có 2 quán mới mở chưa đăng ký kinh doanh, 7 quán đã đăng
ký kinh doanh Thư viện xã có máy tính nối mạng internet, người truy nhập internet ở thư viện xã phải chịu phí truy
nhập Trong câu 23: Số điểm kinh doanh dịch vụ internet tư
nhân trên địa bàn xã ĐTV ghi 10 điểm kinh doanh dịch vụ
internet tư nhân Đúng hay sai?
1 Đúng 2 Sai .
CÂU HỎI TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN
Đáp án câu 1 1 Đúng 2 Sai
Chỉ tính cửa hàng, quán kinh doanh dịch vụ internet tư nhân đang hoạt động trên địa bàn xã tại thời điểm điều tra, không tính điểm internet của thư viện xã Số điểm kinh doanh là 9 điểm
X
Trang 33TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
Câu 2
Xã Điền Hải có 10 thôn, trong đó 8 thôn có hệ thống loa truyền thanh cụ thể như sau: 3 thôn có hệ thống loa truyền thanh riêng của thôn vừa dùng để thông báo tin tức trong thôn vừa sử
dụng sóng FM để thu và phát các bản tin của hệ thống loa truyền thanh xã; 5 thôn khác có hệ thống loa truyền thanh riêng của thôn chỉ dùng để phát các thông báo của thôn ĐTV ghi số liệu vào câu
36 Số thôn (ấp, bản) có hệ thống loa truyền thanh kết nối với hệ
thống loa truyền thanh xã và câu 37 Số thôn (ấp, bản) không có hệ thống loa truyền thanh như thế nào?
CÂU HỎI TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN
Đáp án câu 2 Câu 36: 3 thôn Câu 37: 2 thôn
- Vì chỉ có 3 thôn có hệ thống loa truyền thanh kết nối với HT loa
truyền thanh của xã nên được ghi vào câu 36;
- Xã có 10 thôn nhưng chỉ có 8 thôn có hệ thống loa truyền thanh nên 2
thôn còn lại không có bất cứ hệ thống loa truyền thanh nào
Trang 34TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Bao gồm 28 câu hỏi (từ câu 38 đến câu 65) thu thập thông tin về:
- Mức độ xây dựng, vệ sinh môi trường tại trạm y tế xã;
- Số lượng nhân viên của trạm y tế xã;
- Cơ sở khám chữa bệnh, nhà thuốc trên địa bàn xã;
- Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung;
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung;
- Hoạt động thu gom và xử lý rác thải;
…
Trang 35TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo)
Câu 38 Xã có trạm y tế xã không?
- Được tính khi xã có trạm y tế đang hoạt động, tính cả trường hợp trạm y tế đang đi thuê, mượn địa điểm để tiến hành hoạt động khám, chữa bệnh
- Không tính trường hợp trạm y tế xã đang được xây mới, chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng mà không có hoạt động khám, chữa bệnh cho nhân dân
Câu 43 Trạm y tế xã có hệ thống xử lý nước thải y tế không?
- Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ các phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm, xét nghiệm
- Nếu trạm y tế có thu gom và xử lý nước thải y tế thì ĐTV
tích vào ô mã 1
Trang 36TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo)
Trang 37TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo)
Câu 48 Số lượng nhân viên của trạm y tế xã (tại thời điểm 01/7/2016)
- Tính cả nhân viên y tế có quyết định điều động/tăng cường,
hiện đang làm việc tại trạm y tế
- Không tính bác sỹ được tăng cường tạm thời khám theo lịch 2
buổi/ tuần; cán bộ y tế thôn, bản; cán bộ dân số - KHHGĐ
- Trường hợp 1 người có 2 chức danh sẽ thống kê cho chức danh chính
Câu 50 Xã có được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã không?
Căn cứ theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014
của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia
về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 và được cấp có thẩm quyền ra
quyết định công nhận
Trang 38TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo)
Câu 51 Số thôn (ấp, bản) có nhân viên y tế/cô đỡ thôn, bản.
- Nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em được hưởng chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn, bản theo quy định hiện hành
- Một nhân viên y tế/cô đỡ thôn, bản nếu phụ trách 2 hoặc 3 thôn thì tính
cả 2 hoặc 3 thôn đó đều có nhân viên y tế/cô đỡ thôn, bản
Câu 52 Cơ sở khám, chữa bệnh, nhà thuốc trên địa bàn xã.
Cột 1 (tổng số): Ghi số lượng cơ sở khám, chữa bệnh có và không có đăng
ký kinh doanh, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và giấy chứng nhận đủ điều kiện KD thuốc.
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và giấy CN đủ điều kiện KD thuốc.
- Cơ sở kinh doanh thuốc tây y đạt tiêu chuẩn GPP: Phải được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Trang 39TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo)
Câu 54 Trên địa bàn xã có công trình cấp nước sinh hoạt tập trung không?
- Công trình có quy mô phục vụ nhiều hộ gia đình có hệ thống phân phối nước đến cụm dân cư hoặc đến hộ gia đình bao gồm cả công trình đang hoạt động và công trình đã hoàn thành nhưng không đưa vào sử dụng
- Được xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn
tài trợ, không tính công trình được xây dựng do các hộ tự phát góp
Trang 40TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 2016
PHẦN V: Y TẾ, NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo)
Câu 61 Số thôn (ấp, bản) được tổ chức thu gom rác thải sinh hoạt và chia theo hình thức xử lý rác thải chủ yếu
Mã số
Số thôn (ấp, bản) được tổ chức thu gom rác thải
Số thôn (ấp, bản) chia theo hình thức xử lý
rác thải chủ yếu
Chôn lấp Đốt
Chuyển đến nơi khác xử lý