1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính

64 814 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Nguyễn Tôn Thất Tú

THEO DÕI TÍN HIỆU SINH HỌC TRÊN DI ĐỘNG

SỬ DỤNG HỒI QUI TUYẾN TÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYỄN TÔN THẤT TÚ

THEO DÕI TÍN HIỆU SINH HỌC TRÊN DI ĐỘNG

SỬ DỤNG HỒI QUI TUYẾN TÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ĐỨC THẮNG

TP HỒ CHÍ MINH - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ngày 20 tháng 06 năm 2016 Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Tôn Thất Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Lời cám ơn đầu tiên, tôi xin gửi đến các Thầy, Cô Học viện Bưu chính Viễn thông Cơ sở Hồ Chí Minh, đã tận tình trong công tác giảng dạy, tạo điều kiện tốt nhất

để tôi có thể thực hiện luận văn này Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Thắng là người đã hướng dẫn, giúp đỡ và truyền những kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài: “Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính”

Lời cảm ơn sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tôi và các bạn học đồng khóa đã gắn bó, chia sẻ kinh nghiệm và ủng hộ để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Ngày 20 tháng 06 năm 2016 Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Tôn Thất Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ TÍN HIỆU SỐNG SINH HỌC 5

1.1 Khái niệm về tín hiệu sống sinh học của con người 5

1.1.1 Tín hiệu tỉ lệ mạch đập (PR) 5

1.1.2 Tín hiệu tốc độ hô hấp (RR) 6

1.2 Photoplethysmography (PPG) 6

1.3 Các phương thức để theo dõi tín hiệu sống sinh học 6

1.3.1 Phương pháp theo dõi xâm lấn 6

1.3.2 Phương pháp theo dõi không xâm lấn 7

1.4 Các hệ thống không gian màu sắc 7

1.4.1 RGB (Red, green and blue) 7

1.4.2 HSV (Hue, saturation and value) 8

CHƯƠNG 2 – CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍN HIỆU SỐNG SINH HỌC KHÔNG XÂM LẤN VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 9

2.1 Phương pháp theo dõi dùng camera 9

2.1.1 Dùng camera kết nối với máy tính 9

Trang 6

2.1.2 Dùng điện thoại thông minh 10

2.2 Trích chọn đặc trưng 10

2.2.1 Các bộ phân lớp kết hợp (Cascade Classifiers) 10

2.2.2 Haar Cascades 11

2.2.3 LBP (Local Binary Patterns) Cascades 12

2.3 Mô hình hồi quy tuyến tính (Linear Regresion Model) 13

2.4 Phương pháp áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính trong theo dõi tín hiệu sống sinh học 14

2.4.1 Phương pháp đo nhịp tim 14

2.4.2 Phương pháp đo nhịp thở dựa vào giao động vai (không thành công) 16 2.4.3 Phương pháp đo nhịp thở bằng đầu ngón tay (thành công) 18

CHƯƠNG 3 – THU THẬP DỮ LIỆU VÀ KIỂM TRA PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG TÍN HIỆU NHỊP TIM VÀ NHỊP THỞ 20

3.1 Mô tả quá trình thu thập dữ liệu 20

3.1.1 Thu thập dữ liệu nhận dạng nhịp tim 20

3.1.2 Thu thập dữ liệu nhận dạng nhịp thở 24

3.2 Kiểm tra các phương pháp nhận dạng tín hiệu 24

3.2.1 Kiểm tra phương pháp nhận dạng nhịp tim 24

3.2.2 Kiểm tra phương pháp nhận dạng nhịp thở 26

CHƯƠNG 4 – XÂY DỰNG ỨNG DỤNG ĐO TÍN HIỆU SỐNG SINH HỌC TRÊN NỀN TẢNG ANDROID 28

4.1 Tổng quan hệ điều hành di động Android 28

4.2 Công cụ phát triển Android Studio 28

4.3 Android và các thành phần hỗ trợ lập trình 29

Trang 7

4.3.1 Activity 29

4.3.2 Intent 31

4.3.3 Service 33

4.3.4 Broadcast Receiver 33

4.3.5 Content Provider 33

4.4 Thư viện hỗ trợ OpenCV trên nền tảng Android và các thành phần được ứng dụng 33

4.4.1 Tổng quan về thư viện OpenCV 33

4.4.2 Các chức năng của OpenCV được sử dụng trong đề tài 35

4.3 Sơ đồ Usecase của ứng dụng 35

4.4 Sơ đồ lớp (Class Diagram) 35

4.5 Cài đặt một số thành phần quan trọng 36

4.5.1 Cấu hình và cài đặt dự án làm việc với OpenCV 36

4.5.2 Cài đặt giao diện cho ứng dụng 41

4.5.3 Cài đặt nhận dạng nhịp tim 45

4.5.4 Cài đặt thuật toán kiểm tra nhịp thở 47

CHƯƠNG 5: KIỂM THỬ ỨNG DỤNG VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT

ECG Electrocardiography Máy điện tâm đồ

HSV Hue, saturation and value Không gian màu phổ biến PPG Photoplethysmography

PRV Pulse Rate Variability Biến thiên tốc độ mạch đập RGB Red green blue Không gian màu phổ biến nhất VPS Vital Physiological Signal Tín hiệu sống sinh học

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng kết quả so sánh giữa nhịp tim chuẩn và nhịp tim thử nghiệm 25

Bảng 3.2: Bảng kết quả so sánh giữa nhịp thở chuẩn và nhịp thở thử nghiệm 27

Bảng 5.1: Kết quả đo nhịp tim bằng ứng dụng 49

Bảng 5.2: Kết quả đo nhịp thở bằng ứng dụng 50

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1: Máy điện tâm đồ đo tín hiệu sống sinh học tại các bệnh viện 2

Hình 2: Cấu tạo máy đo PPG 3

Hình 3: Đo nhịp tim và tốc độ hô hấp 3

Hình 1.1: Phương pháp theo dõi xâm lấn bằng máy cơ 7

Hình 1.2: Mô tả hệ thống không gian màu RGB và HSV 8

Hình 2.1: Hệ thống theo dõi tín hiệu sống sinh học trên hệ thống máy tính có camera 9

Hình 2.2: Hệ thống nhận dạng sử dụng di động thông minh 10

Hình 2.3: Các hạt đặc trưng cho Haar Cascades 11

Hình 2.4: Ví dụ về vectơ đặc trưng của LBP Cascades 12

Hình 2.5: Lấy dữ liệu hình ảnh dùng camera áp vào đầu ngón tay 14

Hình 2.6: Phát hiện vai sau khi xác định được khuôn mặt 16

Hình 2.7: Ảnh thu được sau khi đi qua bộ lọc Sobel theo trục y 17

Hình 2.8: Ảnh thu được sau khi qua ngưỡng 17

Hình 2.9: Tư thế đo nhịp thở bằng ngón tay 18

Hình 3.1: Tín hiệu gốc và đường cong thu được sau Polyfit 21

Hình 3.2: Tín hiệu đã được làm mượt 22

Hình 3.3: Đếm số đỉnh trên sau khi qua bộ lọc 23

Hình 4.1: Môi trường phát triển Android 29

Hình 4.2: Vòng đời của Activity 30

Hình 4.3: Hoạt động của một Implicit Intent 32

Hình 4.4: Usecase của ứng dụng 35

Hình 4.5: Sơ đồ lớp của ứng dụng 36

Hình 4.6: Cấu trúc của dự án 37

Hình 4.7: Sao chép gói thư viện 38

Hình 4.8: Tập tin định nghĩa giao diện 41

Hình 4.9: Giao diện màn hình chính 41

Trang 11

Hình 4.10: Màn hình đo nhịp tim 44

Trang 12

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển đã làm chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện Tuy vậy, tốc độ phát triển nhanh bao nhiêu thì cường độ làm việc của con người càng cao bấy nhiêu Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của con người Những năm gần đây, số người bị mắc bệnh gia tăng đáng kể Vì vậy, nhu cầu theo dõi các tín hiệu sống sinh học (nhịp thở, nhịp tim…) thường xuyên nhằm phát hiện ra triệu chứng của các loại bệnh khác nhau là cần thiết [1], [2] Để phục vụ nhu cầu này, các máy đo được ra đời để phục vụ nhu cầu kiểm tra các tín hiệu sống sinh học, ví dụ như máy đo nhịp tim bằng cách đeo vòng bít luồn vào bắp tay hoặc

cổ tay Vòng bít cần nằm đúng vị trí Nếu không, số đo tín hiệu sẽ bị sai lệch Việc

sử dụng vòng bít khiến cho tay người dùng có cảm giác khó chịu dẫn đến việc đo liên tục trở nên khó khăn Để có thể đo được mà không chạm lên người và tạo cảm giác thoải mái, các nhà khoa học đã tìm ra được các thuật toán nhận dạng và xử lý tín hiệu dựa trên sự khác nhau của hình ảnh thu được từ người dùng

Bên cạnh đó, thiết bị di động thông minh ngày càng trở nên phổ biến Hầu như mỗi người đều có cho mình một chiếc điện thoại thông minh Với kích thước nhỏ gọn, con người có thể mang theo và sử dụng điện thoại di động mọi lúc mọi nơi Điện thoại hiện đại đều có bộ xử lý và camera Vì vậy, ta có thể khai triển thuật toán nhận dạng và xử lý tín hiệu sống sinh học trên điện thoại Như vậy, người dùng có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc [3], [4], [5], [6] Hơn nữa, người dùng có thể đo các tín hiệu liên tục mà không cần lo lắng đến việc vòng bít siết chặt tay

Các dấu hiệu sống như tốc độ mạch đập (Pulse Rate – PR), tốc độ thở (Breathing Rate – BR), nhịp thở và các thông số liên quan đến độ biến thiên của tốc

độ mạch đập (Pulse Rate Variability - PRV) hiện tại được đo bằng cách sử dụng các máy đo Đây là những thông tin quan trọng không những tại bệnh viện mà còn ở tại nhà bởi vai trò quan trọng của nó trong việc chẩn đoán sức khỏe Hiện tại, thiết bị để

Trang 13

đo các tín hiệu mạch đập và tốc độ biến thiên của mạch đập là máy điện tâm đồ (ECG) hoặc là máy dùng ánh sáng hồng ngoại để đo Photoplethysmography (PPG) [7], [8]

Hình 1: Máy điện tâm đồ đo tín hiệu sống sinh học tại các bệnh viện

Để đo được tín hiệu ECG, ta cần dán các nút trực tiếp trên da [9] Để xác định

vị trí của các nút dán, ta cần có các nhân viên có chuyên môn về y tế Ngoài ra, nó còn có thể gây ra các tổn thương da (đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh) trong thời gian điều trị tại phòng hồi sức Đối với việc kiểm tra nhịp tim dùng tia hồng ngoại, các nhà khoa học đã đề xuất một phương thức phổ biến là Photoplethysmography (PPG) Phương thức này dựa trên các thay đổi dựa trên các thay đổi đồng bộ khi tim bơm máu đi các bộ phận trong cơ thể Thể tích máu trong các động mạch và các mao mạch thay đổi theo nhịp đập của tim dẫn đến sự thay đổi nhỏ về màu sắc da tại khuôn mặt, ngón tay và dái tai Để đo được PPG, ta thường dùng một chiếc máy để kẹp vào đầu ngón tay vào giữa Sau đó ta sẽ thu tín hiệu thay đổi của lượng ánh sáng đỏ và ánh sáng hồng ngoại xuyên qua ngón tay để xác định nhịp tim

Trang 14

Hình 2: Cấu tạo máy đo PPG

Dụng cụ để đo nhịp thở là vòng đàn hồi có các sensor để đo tốc độ phồng lên xẹp xuống của ngực

Hình 3: Đo nhịp tim và tốc độ hô hấp

(Nguồn: Máy theo dõi tín hiệu sống sinh học – Internet)

Nhu cầu phát hiện và xử lý tín hiệu sống sinh học để theo dõi sức khỏe là hợp

lý và cần thiết Có rất nhiều thuật toán liên quan đến việc này Trong đó, thuật toán

Trang 15

đơn giản mang lại hiệu quả là hồi quy tuyến tính (Linear Regression) Ta sẽ áp dụng

và hiện thực thuật toán trên di động

Mục đích nghiên cứu:

 Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích phát triển trên thiết bị di động một ứng dụng có thể kiểm tra được tín hiệu sống sinh học của con người: nhịp tim và nhịp thở

Đối tượng nghiên cứu:

 Tín hiệu sống sinh học: nhịp thở, nhịp tim

 Thuật toán xử lý hình ảnh

 Thuật toán hồi quy tuyến tính

 Android và môi trường phát triển ứng dụng trên Android

Phạm vi nghiên cứu:

 Với khuôn khổ của luận văn, ta có thể nghiên cứu được cơ sở lý thuyết của thuật toán hồi quy tuyến tính mở rộng và khả năng cài đặt của thuật toán này Thiết bị được sử dụng là các thiết bị di động có hệ thống camera để có thể ghi chuỗi hình ảnh của người được đo Chuỗi hình ảnh có thể được lưu trữ dưới dạng video hoặc các dạng khác để phù hợp với phương pháp xử lý Các cơ sở lý thuyết sẽ được cài đặt và sử dụng trên các thiết bị

 Sau khi phần mềm đã được cài đặt xong, ta sử dụng phần mềm trên một vài thiết bị di động và kiểm tra, so sánh nhằm rút ra được sai số khi sử dụng phần mềm

Trang 16

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ TÍN HIỆU SỐNG SINH HỌC

1.1 Khái niệm về tín hiệu sống sinh học của con người

Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi cá nhân chúng ta đều phát ra những dấu hiệu biểu hiện sự sống của mình Dấu hiệu này đặc trưng cho tình trạng sức khỏe, trạng thái tinh thần… của một cá thể Các số liệu đo phản ánh những dấu hiệu này được gọi là tín hiệu sống sinh học (Vital Physiological Signal – VPS) Thông thường, một con người có bốn tín hiệu sống sinh học quan trọng:

 Tốc độ mạch đập (Pulse Rate - PR)

 Tốc độ hô hấp (Respiration Rate - RR)

 Nhiệt độ cơ thể (Body Temperature – BT)

 Huyết áp (Blood Pressure – BP)

Trong khuôn khổ của luận văn, ta sẽ phân tích và tìm hiểu chủ yếu trên hai tín hiệu chính là tốc độ mạch đập và tốc độ hô hấp

1.1.1 Tín hiệu tỉ lệ mạch đập (PR)

Tỉ lệ mạch đập PR là một số đo của tốc độ tim (Heart Rate – HR) Ta cũng có thể hiểu PR là số nhịp đập của tim mỗi phút Khi tim đẩy máu qua động mạch, động mạch mở rộng và co lại phối hợp với dòng chảy của máu Một mạch đập còn có thể chỉ ra những chỉ số sau đây:

 Nhịp tim

 Độ mạnh của mạch đập Nhịp đập bình thường đối với người lớn khỏe mạnh khoảng từ 60 – 100 nhịp mỗi phút (bpm – beats per minute) Theo nghiên cứu của Tanaka năm

2001, nhịp đập tối đa có liên quan rất chặt chẽ với độ tuổi Công thức xấp xỉ được đưa ra như sau:

HRmax = 207 – 0.7 × số tuổi

Trang 17

1.1.2 Tín hiệu tốc độ hô hấp (RR)

Tốc độ hô hấp của một người là số lượng hơi thở của người đó trong một phút Tỉ lệ này thường được đo khi một người ở trong trạng thái thư giãn Các đo đơn giản nhất là đếm số lần ngực phồng lên xẹp xuống Tỉ lệ hô hấp có thể thay đổi khi bị sốt, bệnh hay các tác nhân y tế khác

Tỉ lệ hô hấp bình thường đối với một người trưởng thành vào khoảng

12 – 16 nhịp mỗi phút

1.2 Photoplethysmography (PPG)

Từ photoplethysmography được ghép lại từ “photo” (hình ảnh) và

“plethysmography” (dụng cụ đo sự thay đổi thể tích của một cơ quan hay toàn bộ cơ thể)

Phương thức này dựa trên các thay đổi dựa trên các thay đổi đồng bộ khi tim bơm máu đi các bộ phận trong cơ thể Thể tích máu trong các động mạch và các mao mạch thay đổi theo nhịp đập của tim dẫn đến sự thay đổi nhỏ về màu sắc da tại khuôn mặt, ngón tay

Mục tiêu của ta hiện tại là phát hiện sự thay đổi của tín hiệu sống sinh học dựa trên các thay đổi rất nhỏ của màu sắc

1.3 Các phương thức để theo dõi tín hiệu sống sinh học

Có nhiều phương pháp để đo tín hiệu sống sinh học của một người Ta có thể chia ra làm ba loại sau:

1.3.1 Phương pháp theo dõi xâm lấn

Là phương pháp đo trực tiếp xâm nhập vào cơ thể để đo các tín hiệu sống sinh học như kim dò… Hiện tại các phương pháp này đang được giảm bớt tần suất sử dụng bởi nó làm cho người bệnh có cảm giác không thoải mái

và gây tổn thương Một phương pháp điển hình là phương pháp chuẩn đoán điện cơ (EMG –Electromyography) Người đo sẽ đặt điện cực lên da, sau đó

sẽ điện cực kim để châm vào bắp cơ

Trang 18

Hình 1.1: Phương pháp theo dõi xâm lấn bằng máy cơ

1.3.2 Phương pháp theo dõi không xâm lấn

Là các phương pháp đo không dùng những dụng cụ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể mà dùng các thiết bị theo dõi trên da Một số những phương thức mới được đưa ra là theo dõi tín hiệu sống sinh học dùng các sensor dán trên

da Các sensor này có thể có dây nối hoặc không có dây nối Tín hiệu từ đây

sẽ được truyền về và xử lý để trả ra được Các dụng cụ đo phổ biến đã được

đề cập ở phần mở đầu của luận văn

Ngoài ra người ta còn dùng camera để dõi tín hiệu sống sinh học Theo dõi dựa trên camera là phương thức được cho là có thể thực hiện được

1.4 Các hệ thống không gian màu sắc

Để theo dõi sự thay đổi màu sắc, ta cần hiểu được đặc điểm hai hệ thống không gian màu sắc quen thuộc: RGB và HSV

1.4.1 RGB (Red, green and blue)

RGB là hệ thống không gian màu sắc được sử dụng phổ biến nhất Một điểm ảnh trong không gian RGB được thể hiện bởi sự kết hợp giữa ba màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương hay còn gọi là một bộ ba gắn kết (r, g, b) với từng giá trị nằm trong đoạn từ 0 đến một giá trị lớn nhất được định nghĩa Trong máy tính, giá trị này được lưu dưới dạng một số tự nhiên trong khoảng từ 0 đến 255

Trang 19

1.4.2 HSV (Hue, saturation and value)

HSV là một hệ thống không gian màu sắc khác được sử dụng để hiển thị màu sắc Một điển ảnh trong không gian được thể hiện bởi sự kết hợp ba tính chất:

 Hue (màu sắc): mô tả theo số đo góc

 Saturation (độ đậm nhạt)

 Value (độ sáng tối) HSV có thể được chuyển đổi từ không gian màu RGB theo công thức như sau:

Trang 20

CHƯƠNG 2 – CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍN HIỆU SỐNG SINH HỌC KHÔNG XÂM LẤN

VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 2.1 Phương pháp theo dõi dùng camera

Phương pháp theo dõi tín hiệu sinh học sử dụng camera là một phương pháp tiếp cận mới, giúp ta giảm thiểu chi phí và sự khó chịu của người được theo dõi

2.1.1 Dùng camera kết nối với máy tính

Hệ thống đo bao gồm một máy tính dùng để thu tín hiệu hình ảnh đưa

về từ một camera Để hỗ trợ thu nhận hình ảnh tốt hơn, ta sử dụng đèn chiếu sáng đặt phía trước người được đo [10], [11], [12], [13], [14], [15]

Máy tính

Camera Người dùng

Đèn chiếu sáng

Hình 2.1: Hệ thống theo dõi tín hiệu sống sinh học trên hệ thống máy tính có camera

Hệ thống này dựa trên sự thay đổi màu da khi tim co bóp để đưa máu

đi khắp cơ thể Mắt thường không thể thấy được sự thay đổi màu sắc trên Chính vì vậy, các nhà khoa học đã dùng camera thu hình ảnh và phóng đại sự thay đổi trên để có thể xác định số đo của tín hiệu sống sinh học (nhịp tim, nhịp thở…)

Với máy tính, hệ thống có thể được trang bị các camera chuyên dụng với độ phân giải cao nhằm thu được tín hiệu thay đổi màu sắc một cách tốt nhất Đây là ưu điểm của hệ thống Tuy nhiên, do sử dụng máy tính nên hệ thống khá cồng kềnh, khó di chuyển Chi phí để trang bị các thiết bị ngoại vi

Trang 21

cũng khá lớn Hệ thống chỉ thích hợp triển khai ở các phòng thí nghiệm, các bệnh viện, phòng khám; không thích hợp cho người dùng cá nhân tại nhà

2.1.2 Dùng điện thoại thông minh

Hệ thống chỉ gồm một điện thoại di động thông minh có camera tương đối tốt dùng để thu tính hiệu hình ảnh và xử lý

2.2 Trích chọn đặc trưng

Để có thể nhận diện được vùng vai từ khuôn mặt, ta cần các bộ dữ liệu khuôn mặt người được huấn luyện từ trước Sau đây, ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này

2.2.1 Các bộ phân lớp kết hợp (Cascade Classifiers)

Các bộ phân lớp kết hợp được dùng để nhận diện một đối tượng; bao gồm một bộ phân loại Bộ này được “huấn luyện” bằng cách cung cấp hàng nghìn mẫu thử hình dáng, kích thước, tính chất của đối tượng cần nhận diện (ví dụ như khuôn mặt, đôi mắt…) Những mẫu thử gồm các mẫu khẳng định (positive examples) được tỉ lệ hóa theo cùng một kích thước và những mẫu phủ định (negative examples) – các hình tùy ý với cùng một kích thước

Trang 22

Sau khi một bộ phân loại đã được “dạy” xong, nó có thể được dùng để nhận diện và theo dõi đối tượng trên hình được cung cấp

OpenCV là một thư viện cung cấp cho ta các bộ phân lớp kết hợp để có thể nhận diện được một đối tượng một cách dễ dàng Hai bộ phân lớp điển hình được OpenCV cung cấp là Haar Cascades và LBP Cascades

2.2.2 Haar Cascades

Đây là một trong những thuật toán đầu tiên giúp nhận dạng khuôn mặt theo thời gian thực, được phát triển bởi Viola và Jones Thuật toán dựa trên sự giống nhau cơ bản trên cấu trúc của khuôn mặt người với các đặc điểm của mắt, mũi, miệng, cằm…

Đầu tiên, ta huấn luyện để xây dựng một bộ phân loại với các hình khẳng định (có chứa khuôn mặt) và hình phủ định (không có khuôn mặt nào) Sau đó, ta đưa ra các điểm đặc trưng từ những hình đã cung cấp sử dụng các hạt đặc trưng sau:

Hình 2.3: Các hạt đặc trưng cho Haar Cascades

(Nguồn: Các đặc trưng cho Haar Cascades – Internet)

Giá trị đặc trưng được tính bằng cách lấy hiệu của các điểm ảnh màu trắng trong hình chữ nhật màu trắng và tổng các điểm ảnh màu đen trong hình chữ nhật màu đen Ta trượt các hạt đặc trưng trên toàn hình ảnh và tính toán giá trị đặc trưng Nếu giá trị lớn hơn một ngưỡng nào đó do ta định nghĩa khi

Trang 23

huấn luyện thì ta đã tìm được sự thích hợp (nhận dạng được đối tượng) và ngược lại

Việc huấn luyện mỗi khi sử dụng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất hoạt động Vì vậy ta sử dụng các bộ phân loại do OpenCV đã huấn luyện từ trước để giảm thiểu thời gian huấn luyện

2.2.3 LBP (Local Binary Patterns) Cascades

Các bộ phân loại nhị phân cục bộ là một dạng khác của bộ phân lớp kết hợp được sử dụng rộng rãi trong thị giác máy tính So với Haar Cascades, LBP khai thác việc xử lý với các giá trị nguyên hơn là các giá trị số thực Do đó, quá trình huấn luyện và kiểm thử đều nhanh hơn Do đó, người phát triển thường dùng nó để cài đặt cho các ứng dụng nhúng LBP còn có thể chịu đc

sự thay đổi của độ sáng

LBP tính toán dự trên một vectơ đặc trưng 8 bit nhị phân được tạo ra cho mỗi điểm ảnh trong hình bằng cách xét 8 điểm ảnh lân cận xung quanh (phía trên bên trái, phía trên bên phải, bên trái, bên phải, phía dưới bên trái, phía dưới bên phải, phía trên và phía dưới) Giá trị thành phần tương ứng với điểm ảnh xung quanh của vectơ sẽ được gán giá trị 1 nếu giá trị điểm ảnh xung quanh lớn hơn giá trị của điểm ảnh trung tâm Trương hợp ngược lại thì được gán giá trị 0 Vectơ đặc trưng 8 bit nhị phân được xem như một số nhị phân (sau đó sẽ được chuyển đổi sang hệ thập phân) và được sử dụng là giá trị thập phân cho mỗi điểm ảnh

Hình 2.4: Ví dụ về vectơ đặc trưng của LBP Cascades

(Nguồn: Các đặc trưng cho LBP Cascades – Internet)

Trang 24

Một điểm hạn chế cho LBP Cascades là độ chính xác kém hơn Haar Cascades Do vậy, tùy trường hợp mà ta chọn Cascades Classifier cho thích hợp

2.3 Mô hình hồi quy tuyến tính (Linear Regresion Model)

Cho một tập dữ liệu , , … , với n đơn vị thông kê Một mô hình hồi quy tuyến tính phát biểu rằng tồn tại một quan hệ tuyến tính giữ biến phụ thuộc

yi và p vector của các biến hồi quy xi Quan hệ này được mô hình hóa thông qua một giới hạn gây nhiễu hoặc là một biến sai lầm ngẫu nhiên Biến này thể hiện độ nhiễu của quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến hồi quy Ta được công thức thể hiện mối liên quan:

Trong đó,

 là ma trận chuyển vị

 được gọi là hệ số hồi quy

 là tích nội của ma trận (vector) và

Gộp gọn n đẳng thức và biểu diễn dưới dạng vector, ta được:

Trang 25

= ⋮

2.4 Phương pháp áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính trong theo dõi

tín hiệu sống sinh học

Mô hình hồi quy tuyến tính được ứng dụng để làm mượt các tín hiệu thu được

từ sự thay đổi màu sắc của đầu ngón tay Cụ thể, ta dùng hồi quy tuyến tính để tìm ra được các hệ số của đa thức bậc n (với n do ta lựa chọn) Các hệ số này tạo thành một vector β

2.4.1 Phương pháp đo nhịp tim

Đầu vào: Dữ liệu hình ảnh đầu ngón tay bằng cách áp sát tay vào camera có tích hợp đèn flash đã bật

 Bước 1: Phân chia một ảnh thu được thành các phân vùng bằng nhau (trong luận văn này xin được chia thành 20 phần bằng nhau)

Hình 2.5: Lấy dữ liệu hình ảnh dùng camera áp vào đầu ngón tay

 Bước 2: Tìm mean theo thời gian thực của các vùng Sau đó, dùng variance của từng vùng để tìm ra vùng có thay đổi nhiều nhất

Trang 26

(variance lớn nhất, xét dữ liệu trên 1000 khung ảnh đẩu tiên) Công thức tính mean và variance như sau:

̅ = ∑

= = ∑ ( − ̅) − 1Trong đó:

 Tính hiệu giữa tín hiệu và đường cong làm mượt lại tín hiệu

 Tính tần số thay đổi tín hiệu, cùng với tầng số nhịp tim tối đa (2 Hz), ta tính được hệ số cho bộ lọc thông thấp wn theo công thức:

Trang 27

2.4.2 Phương pháp đo nhịp thở dựa vào giao động vai (không thành

công)

Đầu vào: Hình ảnh thu được từ camera của thiết bị di động

 Bước 1: Nhận dạng khuôn mặt của người cần đo với Haar Cascades

 Bước 2: Tính toán tìm vùng 2 vai dựa trên vùng khuôn mặt đã xác định được

 Bước 3: Tìm dao động của hai vai và áp dụng hồi quy tuyến tính

để tính toán tìm nhịp thở Sau khi thu được hình ảnh 2 vai, ta sử dụng phương thức phân biệt để phát hiện cạnh rồi tính toán sự dịch chuyển vô ý của thân người theo trục y Thay đổi giá trị mean y thể hiện sự thay đổi của hơi thở

Phương pháp phát hiện cạnh vai:

Hình 2.6: Phát hiện vai sau khi xác định được khuôn mặt

Bước 1: Sử dụng Sobel theo y

= −1 −2 −10 0 0

Kết quả của bước này được đùng để tính toán các cạnh thực sự trong bước tiếp theo

Trang 28

Hình 2.7: Ảnh thu được sau khi đi qua bộ lọc Sobel theo trục y

Bước 2: Sử dụng ngưỡng (threadhold) để loại bỏ các cạnh dư thừa nhằm lấy được cạnh vai

Hình 2.8: Ảnh thu được sau khi qua ngưỡng

Bước 3: Xét các điểm ảnh trên đường lấy cạnh sau khi qua ngưỡng và kiểm tra độ dịch chuyển y để lấy được tín hiệu hơi thở

Phương pháp đo nhịp thở bằng sự chuyển động của vai chưa thành công bởi phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện môi trường như: ánh sáng, màu áo, camera thu ảnh…

Trang 29

2.4.3 Phương pháp đo nhịp thở bằng đầu ngón tay (thành công)

Theo thực nghiệm, thuật toán đo nhịp thở dựa trên giao động vai không chính xác do phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố ngoại vi: áo mặc, điều kiện ánh sáng, loại camera thu ảnh Vì vậy, phương pháp đo nhịp thở bằng đầu ngón tay được đề nghị để thay thế cho phương pháp đo nhịp thở dựa vào giao động vai Cách đo như sau:

Đầu vào: chuỗi hình ảnh hệ màu RGB khi cố định cạnh của điện thoại thông minh với thành bụng; ngón tay áp sát vào camera có mở flash chiếu sáng

 Bước 1: Trích chọn kênh màu đỏ của ảnh thu được

 Bước 2: Tính mean của các điểm trong ảnh thu được trên kênh màu

đỏ đã chọn

 Bước 3: Kiểm tra xem giá trị của mean giao động quanh ngưỡng value Red = 220 như thế nào, đếm tổng số lần vượt ngưỡng và dưới ngưỡng (đối với camera trên dòng điện thoại Samsung Note 4)

 Bước 4: Nhịp thở chính là nửa tổng số lần vượt ngưỡng và dưới ngưỡng

Hình 2.9: Tư thế đo nhịp thở bằng ngón tay

Như vậy, ở chương 2, ta đã tìm ra được phương pháp đo nhịp tim dựa trên hồi quy tuyến tính để làm mượt tín hiệu từ sự thay đổi màu sắc trên ngón ta cùng với

Trang 30

phương pháp đo nhịp thở dựa trên sự chuyển động cơ học tự nhiên của thành bụng khi hít thở và sự thay đổi màu sắc của ngón tay

Phương pháp đo nhịp thở dựa vào sự dịch chuyển tự nhiên của vai chưa được thành công bởi các nguyên nhân khách quan (môi trường, thiết bị…) nhưng đây sẽ là tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về việc theo dõi tín hiệu sống sinh học mà không cần tiếp xúc với cơ thể người đo

Trang 31

CHƯƠNG 3 – THU THẬP DỮ LIỆU VÀ KIỂM TRA

PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG TÍN HIỆU

NHỊP TIM VÀ NHỊP THỞ Dựa vào phương pháp đo nhịp tim và đo nhịp thở bằng đầu ngón tay đã nêu ra

ở chương 2, trước tiên, ta cần xác định dữ liệu đầu vào thu được từ camera và thiết

kế định dạng dữ liệu xuất ra để có thể đưa ra đánh giá ban đầu về tín hiệu đầu vào

3.1 Mô tả quá trình thu thập dữ liệu

Trước tiên, ta cài đặt trên môi trường Android một ứng dụng cơ bản có thể lấy được tín hiệu hình ảnh liên tục từ camera trên không gian màu RGB Phương pháp

và công cụ cài đặt sẽ được làm rõ hơn trong chương sau: xây dựng ứng dụng trên nền tảng Android và OpenCV

Thực nghiệm cho thấy, khi ta áp sát ngón tay vào camera có mở đèn flash, hình ảnh thu được nghiêng về phía màu đỏ Vì vậy, ta lựa chọn kênh màu đỏ làm kênh chủ đạo để quan sát sự thay đổi

3.1.1 Thu thập dữ liệu nhận dạng nhịp tim

Bước đầu tiên, ta cần thu hình ảnh của ngón tay áp sát vào camera và dựa vào đây để xác định sự biến thiên khi nhịp tim thay đổi Với mỗi khung ảnh (frame), ta chia khung ảnh này thành các phần bằng nhau Ở luận văn này, xin chia 1 frame thành 20 phần bằng nhau Với mỗi phần được chia, trên kênh màu đỏ, ta lấy giá trị màu đại diện (giá trị màu đỏ trung bình của các điểm ảnh tạo nên phần được chia) Sau một số frame nhất định, ta sẽ xác định vùng có mean của giá trị màu đỏ đại diện lớn nhất Đây chính là vùng thay đổi nhiều nhất và tín hiệu thu được là rõ ràng nhất Dữ liệu trên các vùng được ta xuất ra dưới dạng file csv có cấu trúc như sau:

0 251.2091 255 … 250.0007 … 255 4223

1 251.711 255 … 250.8195 … 255 4242

Trang 32

Trong đó, trong phần tiêu đề, các cột số chính là thứ tự của 20 vùng bằng nhau được đánh số từ 0 đến 19 Giá trị cột number là thứ tự frame được đánh số từ 0 trở đi Giá trị của cột time chứa thời điểm frame được lưu lại Giá trị ô giá trị có tọa độ xác định bởi cột number và thứ tự vùng là giá trị màu đỏ trung bình của vùng đó Như vậy, xử lý thông tin trên file csv, ta có thể có được thông tin của vùng có độ thay đổi màu lớn nhất (ta gọi là MAX_LOCATION) và khoảng cách thời gian giữa các frame

Bước tiếp theo, ta dùng phần mềm Matlab để biểu diễn giá trị mean của vùng MAX_LOCATION Áp dụng hàm polyfit, biểu diễn được đường cong fit theo tín hiệu của ta Hàm polyfit chính là ứng dụng của mô hình hồi quy tuyến tính đã được Matlab cài đặt sẵn

Hình 3.1: Tín hiệu gốc và đường cong thu được sau Polyfit

Dựa vào phương pháp đã đưa ra ở chương 2, ta tìm hiệu giữa tín hiệu

và đường cong để làm mượt lại tín hiệu Trong quá trình sử dụng, ta thử thay đổi giá trị bậc cao nhất của đa thức theo biến x trong công thức mô tả mô hình hồi quy tuyến tính để xác định giá trị nào làm cho tín hiệu trở nên “đẹp” nhất Qua thực nghiệm, giá bậc đa thức thích hợp nhất là bậc 5 Tín hiệu sau khi làm mượt như sau

Ngày đăng: 18/12/2016, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] S. Yu and J. Cheng, “A wireless physiological signal monitoring system with integrated bluetooth and WiFi technologies”, Proc. IEEE Eng. Med.Biol. Soc., Shanghai, China, 2005, pp. 2203–2206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A wireless physiological signal monitoring system with integrated bluetooth and WiFi technologies
[2] R. Paradiso (2003), “Wearable health care system for vital signs monitoring”, Proc. IEEE Conf. Inform. Technol. Appl. Biomed., Prato, Italy, pp. 283–286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wearable health care system for vital signs monitoring
Tác giả: R. Paradiso
Nhà XB: Proc. IEEE Conf. Inform. Technol. Appl. Biomed.
Năm: 2003
[4] B. Won and H. Park (2012, January), “A touchscreen as a biomolecule detection platform,” Angew. Chem. Int. Ed., vol. 51, no. 3, pp. 748–751 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A touchscreen as a biomolecule detection platform
Tác giả: B. Won and H. Park
Năm: 2012
[5] C. C. Y. Poon, Q. Liu, H. Gao, W. Lin, and Y. Zhang (2011, September), “Wearable intelligent systems for E-Health,” JCSE, vol. 5, no. 3, pp. 246–256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wearable intelligent systems for E-Health
Tác giả: C. C. Y. Poon, Q. Liu, H. Gao, W. Lin, Y. Zhang
Nhà XB: JCSE
Năm: 2011
[6] Chandrasekaran (2010), “Measuring vital signs using smart phones,” M.S. thesis, Dept. Computer Science, Univ. of North Texas, Denton, TX, USA, pp. 6–16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring vital signs using smart phones
Tác giả: Chandrasekaran
Nhà XB: Dept. Computer Science, Univ. of North Texas
Năm: 2010
[7] J. Pickett, P. Amoroso, D. V. Nield, and D. P. Jones (1997), “Pulse oximetry and ppg measurements in plastic surgery,”, Proc. IEEE Int. Conf. Eng. Med.Biol. Soc., Chicago, USA, vol. 5, pp. 2330–2332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pulse oximetry and ppg measurements in plastic surgery
Tác giả: J. Pickett, P. Amoroso, D. V. Nield, D. P. Jones
Nhà XB: Proc. IEEE Int. Conf. Eng. Med.Biol. Soc.
Năm: 1997
[8] P. K. Baheti and H. Garudadri (2009, June), “An ultra low power pulse oximeter sensor based on compressed sensing”, Proc. 6th Int. Workshop Wearable Implantable Body Sens. Netw., Berkeley, USA, pp. 144–148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An ultra low power pulse oximeter sensor based on compressed sensing
Tác giả: P. K. Baheti, H. Garudadri
Nhà XB: Proc. 6th Int. Workshop Wearable Implantable Body Sens. Netw.
Năm: 2009
[9] Nandakumar Selvaraj (2014, October), “Long-term Remote Monitoring of Vital Signs using a Wireless Patch Sensor”, Health Innovations and Point- of-Care Technologies Conference Seattle, Washington USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-term Remote Monitoring of Vital Signs using a Wireless Patch Sensor
Tác giả: Nandakumar Selvaraj
Năm: 2014
[10] M. Z. Poh, D. J. McDuff, and R. W. Picard (2011, January), “Advancements in noncontact, multiparameter physiological measurements using a webcam,” IEEE Trans. Biomed. Eng, vol. 58, no. 1, pp. 7–11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advancements in noncontact, multiparameter physiological measurements using a webcam
Tác giả: M. Z. Poh, D. J. McDuff, R. W. Picard
Nhà XB: IEEE Trans. Biomed. Eng
Năm: 2011
[11] M. Z. Poh, D. J. McDuff, and R. W. Picard (2010, May), “Non-contact, automated cardiac pulse measurements using video imaging and blind source separation,” Opt. Exp., vol. 18, no. 10, pp. 10762–10774 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non-contact, automated cardiac pulse measurements using video imaging and blind source separation
Tác giả: M. Z. Poh, D. J. McDuff, R. W. Picard
Nhà XB: Optics Express
Năm: 2010
[12] M. Garbey, N. Sun, A. Merla, and I. Pavlidis (2007, August), “Contact-free measurement of cardiac pulse based on the analysis of thermal imagery”, IEEE Trans. Biomed. Eng, vol. 54, no. 8, pp. 1418–1426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contact-free measurement of cardiac pulse based on the analysis of thermal imagery
Tác giả: M. Garbey, N. Sun, A. Merla, and I. Pavlidis
Năm: 2007
[13] W. Verkruysse, L. O. Svaasand, and J. S. Nelson (2008, December), “Remote plethysmographic imaging using ambient light”, Opt. Exp, vol. 16, no. 26, pp. 21434–21445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Remote plethysmographic imaging using ambient light
Tác giả: W. Verkruysse, L. O. Svaasand, and J. S. Nelson
Năm: 2008
[14] C. Takano and Y. Ohta (2006, October), “Heart rate measurement based on a time-lapse image”, Med. Eng. Phys., vol. 29, no. 8, pp. 853–857 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart rate measurement based on a time-lapse image
Tác giả: C. Takano, Y. Ohta
Nhà XB: Med. Eng. Phys.
Năm: 2006
[15] S. Kwon, H. Kim, and K. S. Park (2012), “Validation of heart rate extraction using video imaging on a built-in camera system of a smartphone”, Proc.IEEE Ann. Int. Conf. Eng. Med. Biol. Soc., Seoul, pp. 2174–2177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validation of heart rate extraction using video imaging on a built-in camera system of a smartphone
Tác giả: S. Kwon, H. Kim, and K. S. Park
Năm: 2012
[16] Dangdang Shao, Yuting Yang, Chenbin Liu, Francis Tsow, Hui Yu, and Nongjian Tao (2014, November), “Noncontact Monitoring Breathing Pattern, Exhalation Flow Rate and Pulse Transit Time”, IEEE transactions on biomedical engineering, vol. 61, no. 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Noncontact Monitoring Breathing Pattern, Exhalation Flow Rate and Pulse Transit Time
Tác giả: Dangdang Shao, Yuting Yang, Chenbin Liu, Francis Tsow, Hui Yu, Nongjian Tao
Nhà XB: IEEE transactions on biomedical engineering
Năm: 2014
[17] Daniel Lélis Baggio, Shervin Emami, David Millán Escrivá, Khvedchenia Ievgen, Naureen Mahmood, Jason Saragih, Roy Shilkrot (2012), Mastering OpenCV with Practical Computer Vision Projects , PACKT Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering OpenCV with Practical Computer Vision Projects
Tác giả: Daniel Lélis Baggio, Shervin Emami, David Millán Escrivá, Khvedchenia Ievgen, Naureen Mahmood, Jason Saragih, Roy Shilkrot
Nhà XB: PACKT Publishing
Năm: 2012
[18] Salil Kapur, Nisarg Thakkar (2015), Mastering OpenCV Android Application Programming, PACKT Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering OpenCV Android Application Programming
Tác giả: Salil Kapur, Nisarg Thakkar
Nhà XB: PACKT Publishing
Năm: 2015
[20] Website https://en.wikipedia.org/wiki/Simple_linear_regression [21] Website http://opencv.org/about.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simple linear regression

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Đo nhịp tim và tốc độ hô hấp  (Nguồn: Máy theo dõi tín hiệu sống sinh học – Internet) - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 3 Đo nhịp tim và tốc độ hô hấp (Nguồn: Máy theo dõi tín hiệu sống sinh học – Internet) (Trang 14)
Hình 1.1: Mô tả hệ thống không gian màu RGB và HSV - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 1.1 Mô tả hệ thống không gian màu RGB và HSV (Trang 19)
Hình  2.5: Lấy dữ liệu hình ảnh dùng camera áp vào đầu ngón tay - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
nh 2.5: Lấy dữ liệu hình ảnh dùng camera áp vào đầu ngón tay (Trang 25)
Hình 3.1: Tín hiệu gốc và đường cong thu được sau Polyfit - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 3.1 Tín hiệu gốc và đường cong thu được sau Polyfit (Trang 32)
Hình 3.2: Tín hiệu đã được làm mượt - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 3.2 Tín hiệu đã được làm mượt (Trang 33)
Hình 3.3: Đếm số đỉnh trên sau khi qua bộ lọc - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 3.3 Đếm số đỉnh trên sau khi qua bộ lọc (Trang 34)
Bảng 3.2: Bảng kết quả so sánh giữa nhịp thở chuẩn và nhịp thở thử nghiệm - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Bảng 3.2 Bảng kết quả so sánh giữa nhịp thở chuẩn và nhịp thở thử nghiệm (Trang 38)
Hình 4.1: Môi trường phát triển Android - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 4.1 Môi trường phát triển Android (Trang 40)
Hình 4.2: Vòng đời của Activity  (Nguồn: Vòng đời của Activity – Internet) - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 4.2 Vòng đời của Activity (Nguồn: Vòng đời của Activity – Internet) (Trang 41)
Hình 4.5: Sơ đồ lớp của ứng dụng - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 4.5 Sơ đồ lớp của ứng dụng (Trang 47)
Hình 4.6: Cấu trúc của dự án - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 4.6 Cấu trúc của dự án (Trang 48)
Hình 4.8: Tập tin định nghĩa giao diện  Màn hình chính: - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 4.8 Tập tin định nghĩa giao diện Màn hình chính: (Trang 52)
Hình 4.10: Màn hình đo nhịp tim - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Hình 4.10 Màn hình đo nhịp tim (Trang 55)
Bảng 5.1: Kết quả đo nhịp tim bằng ứng dụng - Theo dõi tín hiệu sinh học trên di động sử dụng hồi qui tuyến tính
Bảng 5.1 Kết quả đo nhịp tim bằng ứng dụng (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w