1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tổng hợp trả lời câu hỏi quản lý nhà nước

13 700 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 132,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tượng của quản lí nhà nước về xây dựng là toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng và các chủ thể quản lí , thực hiện các hoạt động đầu tư đó - Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể v

Trang 1

CÂU HỎI 1 :

Khi xây dựng khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng phải làm rõ nội hàm

gì của khái niệm ?

Những nội hàm đó xuất phát từ cơ sở lí luận nào ?

Anh/Chị hãy đề xuất 1 khái niệm khác về khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ?

Bài làm :

Để hình thành khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng cần phải làm rõ : chủ thể quản lí , đối tượng quản lí , mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng , phương thức tác động và mục tiêu của quản lí cần đạt được

- Chủ thể của quản lí nhà nước về xây dựng lại đại diện cơ quan quyền lực của nhà nước

từ trung ương đến địa phương Những người làm việc ở cơ quan quản lí nhà nước được gọi là công chức nhà nước được hưởng lương lấy từ ngân sách nhà nước

- Đối tượng của quản lí nhà nước về xây dựng là toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng và các chủ thể quản lí , thực hiện các hoạt động đầu tư đó

- Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng : quan hệ tác động từ chủ thể đến đối tượng bị quản lí , quan hệ phản ánh , báo cáo kết quả thực hiện đạt được của phân hệ đối tượng bị quản lí đến chủ thể quản lí nhờ quan hệ phản ánh báo cáo  hiệu quả của tác động => điều chỉnh hoạt động quản lí để đạt được kết quả cao hơn Phương thức tác động qua lại là tác động thông qua hệ thống pháp luật , định hướng , quy hoạch , chính sách và các công cụ quản lí khác ( gọi là chính sách , )

- Mục tiêu : toàn bộ các kì vọng , mong đợi trong tương lai cần đạt được của quản lí nhà nước về xây dựng Thỏa mãn mục tiêu về kinh tế , xã hội , quốc phòng , an ninh , môi trường và sự phát triển bền vững đồng thời thỏa mãn mục tiêu riêng :

+ Đảm bảo xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt

+ Đảm bảo xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

+ Đảm bảo lợi ích hài hòa của các chủ thể

+ Thông suốt hiệu lực , hiệu quả của QLNN về XD

Đối với từng dự án nói riêng phải đảm bảo được mục tiêu của dự án :

+ Chất lượng của dự án đề ra

+ Tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư

+ Chi phí thực hiện dự án phù hợp với tổng mức được phê duyệt trong dự án

Khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng :

Quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng là quản lí nhà nước từ trung ương , địa phương tới các hoạt động đầu tư xây dựng thông qua hệ thống pháp luật ,cơ chế , chính sách chặt chẽ được nhà nước ban hành , bảo đảm thực hiện một cách thông suốt ,nghiêm túc , khách quan nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về kinh tế , xã hội , an ninh quốc phòng , môi trường ,

… đồng thời đảm bảo lợi ích hài hòa cho các chủ thể có liên quan tới hoạt động đầu tư xây

Trang 2

dựng

CÂU HỎI 2 :

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ NHẤT THIẾT PHẢI QLNN KHÔNG ? GIẢI THÍCH ?

Bài làm :

Hoạt động đầu tư xây dựng không nhất thiết phải có sự QLNN , nó phụ thuộc vào nguồn vốn cũng như đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình Nhưng nói chung việc QLNN có ý nghĩa rất lớn đối với những dự án có sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hay nguồn vốn nước ngoài đổ về Việt Nam

Sự cần thiết của quản lí nhà nước về đầu tư xây dựng bắt nguồn từ những đặc điểm của nghành xây dựng Những đặc điểm đó là :

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng ,

hạ tầng kinh tế xã hội , công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng , an ninh , công trình thuộc lĩnh vực mỗi trường là khá lớn mà lĩnh vực đầu tư này khó hoặc không thể thu hút đầu tư của doanh nghiệp tham gia nên cần thiết phải có nhà nước thực hiện

- Hoạt động đầu tư gắn với lợi ích của nhà nước , doanh nghiệp , cộng đồng xã hội và hoạt động quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu của toàn bộ nền kinh

tế nên cần thiết phải có sự QLNN về đầu tư xây dựng

- Đầu tư xây dựng gắn liền với quy hoạch sử dụng đất , sử dụng tài nguyên quốc gia , bảo

vệ môi trường và lợi ích cộng đồng nên đòi hỏi phải có sự QLNN

- Đầu tư xây dựng công trình mà công trình là sản phẩm có ý nghĩa tôngt hợp về kinh tế , chính trị , văn hóa , xã hội , quốc phòng an ninh nên đòi hỏi phải có sự QLNN về lĩnh vực đầu tư xây dựng này

- Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút trực tiếp đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều , do đó đòi hỏi phải có cơ quan nhà nước tham gia quản lí

CÂU HỎI 3 :

Mục đích QLNN về xây dựng tuân thủ mục đích QLNN về kinh tế không ? giải thích ?

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia các hoạt động xây dựng nên đòi hỏi cơ quan QLNN phải thực hiện tốt vài trò của mình trong việc thực hiện :

- Xây dựng đường lối , chiến lược , kế hoạch phát triển nghành xây dựng phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kì

- Xác định tổng quy hoạch xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng vũng lãnh thổ

- Thể chế hóa các văn bản pháp luật , tạo hành lang pháp lí thông suốt cho hoạt động xây dựng

- Xây dựng môi trường kinh doanh xây dựng thuận lợi , công bằng bình đẳng cho các hoạt động xây dựng

- Quản lí chặt chẽ các yêu cầu về an toàn , về chất lượng về khai thác sử dụng đất đai và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng

Trang 3

- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hoạt động xây dựng

- Tăng cường thanh tra , kiểm tra sử lí kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng

Với vai trò và vị thế của nhà nước trong quản lí xây dựng , mục đích quản lí nhà nước về xây dựng nhằm đạt các mục đích sau :

- Đảm bảo cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng đường lối , chủ trương kế hoạch

đã định và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan : luật quy hoạch , luật đất đai , môi trường , đấu thầu , đầu tư…

- Nâng cao nhận thức của các chủ thể , đặc biệt là nhận thức về pháp luật xây dựng trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng

- Tạo điều kiện cho CĐT thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng , thuận lợi , hoàn thành tốt mục tiêu của dự án đặt ra

- Quản lí sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội , phục vụ cho các hoạt động của xây dựng

- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả và đảm bảo hài hòa các lợi ích cho các chủ thể trong hoạt động đầu tư xây dựng

Quản lí nhà nước về xây dựng nói riêng và quản lí nhà nước về kinh tế nói chung trước hết phải phù hợp với các nguyên tắc quản lí nhà nước về mặt kinh tế đối với toàn bộ hệ thống kinh tế quốc dân , đồng thời quản lí nhà nước đối với các hoạt động xây dựng còn được cụ thể hóa thành các nguyên tắc riêng :

- Dân làm chủ , nhà nước quản lí , đảng lãnh đạo

- Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

- Tập trung dân chủ trong quản lí kinh tế

- Kết hợp quản lí theo nghành với quản lí theo địa phương và vùng lãnh thổ

- Kết hợp các lợi ích hài hào

- Tiết kiệm và hiệu quả

4 Các nguyên tắc chung QLNN về kinh tế được quy định ở văn bản pháp luật nào?

Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư XD được nêu ở mục nào trong luật XD?

Các nguyên tắc này có tuân thủ nguyên tắc chung QLNN về kinh tế không?

Giải thích

Trả lời:

Các nguyên tắc chung QLNN về kinh tế được quy định trong Hiến pháp Nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Cụ thể như sau:

- Nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý, đảng lãnh đạo

 Mọi quyền lực của tất cả các hoạt động kinh tế trong đó có xd đều thuộc về nhân dân và ự nghiệp phát triển kinh tế do dân làm chủ, của nhân dân, vì nhân dân

Trang 4

 Quyền làm chủ của nhân dân phải được cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ và khuyến khích phát triển

 Mọi hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân bắt buộc phải có một chính đảng đại diện cho giai câp, dân tộc lãnh đạo

- Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế

 Theo nguyên tắc này, trong hoạt động quản lý nhà nước cũng như quản lý xd, phải bảo đảm tính thống nhất 2 mặt giữa chính trị và kinh tế, chính trị đóng vai trò định hướng, kinh tế

là cơ sở vật chất để đảm bảo cho tất cả các hoạt động chính trị cũng như các hoạt động khác

 Mọi chủ trương, định hướng kế hoạch, quy hoạch phải phù hợp với mục tiêu phát triển của chính trị quốc gia đồng thời đảm bảo các lợi ích về kinh tê Mặt khác còn phải kết hợp an sinh

xã hội với việc bình đẳng

 Thống nhất giữa đổi mới chính trị với đổi mới kinh tế

- Tập trung dân chủ: Nguyên tắc này được khẳng định trong hiến pháp:

 QLNN về kinh tế trong đó có xây dựng phải hướng cho toàn bộ nền kinh tế phát triển theo

1 hướng chung thống nhất tránh tình trạng tản mạn phân tán

 Phải tăng cường mở rộng dân chủ phân cấp quản lý để phát huy tính chủ động sang tạo của các ngành, các địa phương

- Kết hợp giữa quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

Nguyên tắc này xuất phát từ 2 thực tế khách quan:

 Việc phát triển kinh tế thường hướng vào nơi thuận lợi như gần nguồn nhiên liệu, gần nơi tiêu thụ, do vậy các cơ sở kinh tế phân bố rộng khắp các khu vực để tận dụng tối đa những lợi thế về tài nguyên, lao động nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế đó

 Do yêu cầu để đảm bảo an ninh an toàn về hành chính, xd, quốc phòng an ninh đòi hỏi phải có sự quản lý của địa phương nơi có các cơ sở kinh tế

Nguyên tắc này phải xác định rõ quản lý theo ngành là quản lý định hướng phát triển theo ngành, quản lý về chiến lược phát triển, quản lý về tiêu thụ sản phẩm để tránh mất cân đối, gây lãng phí cho xã hội

Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư XD được nêu ở mục nào trong luật XD?

Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư xd được nêu ở mục 3- QL thực hiện dự án đầu tư xây dựng (trang 39 - luật xây dựng số 50/2014/QH13)

Hoạt động đầu tư xd thuộc hoạt động kinh tế do vậy nguyên tắc quản lý của NN về xd trước

hết phải tuân thủ nguyên tắc quản lý nhà nước về mặt kinh tế nói chung đồng thời nó còn được

cụ thể hóa cho hoạt động xd

Câu 5: Bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương có phải là công cụ của QLNN không? Nêu và phân tích vai trò của các công cụ QLNN về XD

Tl:

A Có

Trang 5

B Các công cụ:

1 hệ thống pháp luật: quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có xd thì toàn bộ hê thống pl về

xd và văn bản pl khác có liên quan là những công cụ chính dung để QLNN về kinh tế nói chung và QLNN về xd nói riêng

- PL xd do quốc hội biểu quyết thông qua và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành là công cụ dung để QLNN về kinh tế nói chung và QLNN về xd nói riêng

- các văn bản pl xd do chính phủ ban hành dưới dạng các nghị định nghị quyết… là các văn bản hướng dẫn áp dụng plxd do quốc hội ban hành

- các vb pl về xd do các bộ cq ngang bộ,, ban hành là các vb hướng dẫn áp dụng các vb pl do chính phủ ban hành

- các vb dưới dạng nghị quyết quyết định… Của địa phương ban hành là những vb hướng dẫn

áp dụng cho phù hợp với đặc điểm dk cụ thể đưa ra của từng địa phương nhug ko dc trái với quy định của vb pl trên đã ban hành

2 các chiến lược định hướng quy hoạch chương trình kế hoạch

- chiến lược: là một tập hợp các đề xuất chung nhất cơ ban nhất hướng dẫn cho mọi hoạt động kinh tế bao gồm cae hoạt động xd trong một tg dài về phương hướng mục tiêu các nhiệm vụ chủ yếu các quan điểm các giải pháp và các yêu cầu về nguồn lực để hoàn thành mục tiêu chiến lược đề ra dựa trên cơ sở thực trạng và năng lực quản lý của chủ thể

- định hướng: giúp cho hoạt động xd ko bị dàn trải tản mạn hoặc chệch hướng theo các mong muốn đặt ra ban đầu

- quy hoạch bao gồm cả quy hoạch xd: nâng cao hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực của xh phát triển sx thúc đẩy tang trưởng kinh tế đảm bảo an sinh xh Quy hoạch xd vùng quy hoạch

xd quy hoạch xd khu chức năng đặc thù quy hoạch xd nông thôn

- chương trình: tổng hợp các đề xuất các mục tiêu các nhiệm vụ các chính sách các thủ tục quy tắc mốc tiến hành, nguồn lực và các yếu tố khác có liên quan khi triển khai 1 chiến lược nào đó

- kế hoạch: là những dự kiến trước là phương án hành động dự kiến được lập trước thể hiện nhug su nghĩ sang tạo của chủ thể quản lý, là cơ sở để tổ chức điều hành quá trình thực hiện là

cơ sở để so sánh với kết quả thực tế từ đó tìm ra sai lệch giữa thực tế và kế hoạch tìm ra nguyên nhân sai lệch đề xuất giải pháp khắc phục để điều chỉnh phù hợp

3 chính sách: là công cụ có tính năng động nhất thích ứng kịp thời những biến cố nhug tình

huống xẩy ra trong trường hợp tổng quát thì mỗi chính sách cụ thể đưa ra là 1 giải pháp cụ thể

để giải quyết 1 số tình huống tương tự nhau xảy ra trong QLNN về kt và xd

4 tài sản quốc gia: là công cụ đặc biệt quan trọng trong QLNN về kinh tế và QLNN về xd.

Một quốc gia có dự trữ quốc gia nhiều, ổn định sẽ là nhug đảm bảo tin cậy chon hug biến cố về kinh tế chính trị quốc phòng an ninh xảy ra Tài sản quốc gia bao gồm các công sở làm việc cho cơ quan nn Ngân sách nn từ các khoản thu như thuế… Tài sản là các công trình có kết cấu hạ tầng đầu tư bằng ngân sách nn Tài sản là tập đoàn doanh nghiệp nn đầu tư …

6

Hãy phân biệt QLNN về đầu tư XD với QLNN đối với các dự án đầu tư XD theo các tiêu chí:

- chủ thể quản lý

- đối tượng bị quản lý

- mục tiêu quản lý

- nguyên tắc, phương pháp, công cụ dùng để QL

- Kinh Phí hoạt động

Nội dung so QLNN về XD nói chung QLNN đối với DADT XDCT

Trang 6

1 Chủ thể quản

(Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp)

Đại diện cơ quan quyền lực Nhà nước ở các cấp tùy thuộc vào phạm vi quản lý Ví dụ ở TW là Quốc hội, Chính phủ; ở địa phương như UBNN tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, phường

- Đại diện cơ quan quyền lực Nhà nước ở các cấp tùy thuộc vào quy

mô, tính chất của công trình (dự

án công trình quốc gia, dự án nhóm A, B, C) và nguồn vốn đầu

tư (Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp)

2 Đối tượng bị

quản lý

Toàn bộ các hoạt động xây dựng

và những chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng đó

Toàn bộ các công việc của dự án

và các chủ thể tham gia quản lý

và thực hiện dự án

3 Mục tiêu quản

Các chỉ tiêu định tính và định lượng dự kiến đạt được trong tương lai của chủ thể quản lý, một cách hài hòa các mục tiêu về các mặt: kinh tế- tài chính, chính

trị-xã hội và quốc phòng- an ninh

Bảo đảm tốt nhất các mục tiêu đề

ra của dự án như kinh tế- tài chính, chính trị- xã hội và quốc phòng- an ninh

4 Kinh phí cho

hoạt động quản

Từ ngân sách Nhà nước

Tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước; Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Vốn khác bao gồm cả vốn

tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

5 Phương pháp

quản lý

Phương pháp kinh tế, luật pháp và hành chính kết hợp phương pháp giáo dục

Phương pháp kinh tế, luật pháp và hành chính kết hợp phương pháp giáo dục

6 Nội dung và

phương thức

quản lý

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về xây dựng

3 Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

4 Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ

sơ công trình xây dựng

5 Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng

6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử

lý vi phạm trong hoạt động xây dựng

7 Tổ chức nghiên cứu khoa học

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng (từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng)

- Đối với dự án của doanh nghiệp

sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu

tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư

Trang 7

và công nghệ trong hoạt động xây dựng

8 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng

9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ

lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư

7 Giải thích rõ nội hàm của QLNN theo phạm vi, lĩnh vực và theo nội dung quản lý? Các nội dung QLNN về XD nói chung có áp dụng để thực hiện quản lý theo nội dung đối với

dự án đầu tư xây dựng không?

Nội hàm của QLNN theo phạm vi:

Theo quy đinh của Luật xây dựng thì phạm vi QLNN về x ây dựng là toàn bộ các hoạt động đầu tư xây dựng của các tổ chức, các nhân trong nước; các tổ chức cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

Nội hàm của QLNN theo lĩnh vực về xây dựng gồm: 7 lĩnh vực

- Quy hoạch xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng

- Khảo sát và thiết kế xây dựng

- Cấp giấy phép xây dựng

- Xây dựng công trình

- Chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng

- Điều kiện năng lực

Nội hàm của QLNN theo nội dung quản lý

Nhà nước quy định nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm 9 nội dung:

Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc của dự án

Quản lý về khối lượng công việc

Quản lý về chất lượng xây dựng

Quản lý về tiến độ thực hiện

Quản lý về chi phí đầu tư xây dựng

Trang 8

Quản lý về an toàn thi công xây dựng

Quản lý về môi trường trong xây dựng

Quản lý về lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng

Quản lý về hệ thống thông tin công trình và các nội dung khác( nếu có)

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao cho ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án; tổng thầu( nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án theo quy định tại

khoản 1 điều 66

Nội dung quản lý của QLNN được trình bày chi tiết lại Luật xây dựng 50/2014/QH13 gồm 12 nội dung:

Điều 49 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Điều 50 Trình tự đầu tư xây dựng

Điều 51 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Điều 52 Lập dự án đầu tư xây dựng

Điều 53 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Điều 54 Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Điều 55 Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Điều 56 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 57 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 58 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 59 Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 60 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng

Điều 61 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

Điều 62 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 63 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

Điều 64 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Điều 65 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 66 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 67 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 68 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 69 Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 9

Điều 70 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 71 Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 72 Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng

Các nội dung QLNN về XD nói chung có áp dụng để thực hiện quản lý theo nội dung đối với dự án đầu tư xây dựng không?

Vì: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng đều phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau: - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạc phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương có dự án đầu tư xây dựng

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trương, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội của

dự án

- Tuân thủ quy định khác củ pháp luật có liên quan

8 Tại sao phải phân cấp QLNN về XD? Phân cấp QLNN về XD được hình thành trên cở

sở lý luận nào? Nội dung phân cấp QLNN về xây dựng có phù hợp với các quy định, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan QLNN về XD từ TW đến địa phương hay không?

Trả lời :

* phải phân cấp QLNN về XD vì:

- Do yêu cầu về tổ chức bộ máy QLNN ở các cấp đòi hỏi phải phân cấp (bộ máy QLNN không thể tổ chức tập trung vào chủ thể quản lý cấp cao)

- Do yêu cầu sự khác biệt về phong tục, tập quán truyển thống vùng miền

- Do tính kém hiệu quả của việc quản lý tập trung quá mức, dễ xảy ra quan liêu, không kịp theo dõi các diễn biến thực tế ở địa phương,,,

*Phân cấp QLNN về XD được hình thành trên cở sở lý luận:

- Các nguyên tắc của QLNN về kinh tế trong đó có XD

- năng lực QLNN của cơ quan QLNN cấp dưới để phân cấp

- tính hiệu quả , hiệu lực của QLNN về XD

- Cơ sở lý luận của ủy quyền trong quản lý , quản trị để vận dụng trong phân cấp

* Nội dung phân cấp QLNN về xây dựng có phù hợp với các quy định, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan QLNN về XD từ TW đến địa phương hay không?

Trang 10

Toàn bộ phạm vi QLNN về XD và nội dung QLNN về XD được quy định trong luật XD là áp dụng chung, thống nhất cho cả nước, tuy nhiên về trách nhiệm, quyền hạn QLNN về Xd của từng cơ quan nhà nước từ TW  địa phương có quy định khác nhau phù hợp các quy định phân cấp QLNN về kinh tế do nhà nước ban hành

9 Hội nhập kinh tế quốc tế của ngành XD phản ánh ở mục nào trong môn học QLNN về XD? Phân tích rõ những cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp để hội nhập thành công ngành XD vào WTO

Trả lời:

9.1 Hội nhập kinh tế quốc tế của ngành XD là một trong các nội dung quản lý nhà nước về

xây dựng, được trình bày tại mục 8.12 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng trong môn học QLNN về XD Mục 8.12 đã trình bày các nội dung chủ yếu như:

a) Các lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng

b) Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

c) Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng

d) Những thách thức rủi ro khi hội nhập kinh tế quốc tế

e) Những cơ hội khi hội nhập kinh tế quốc tế

9.2 Những cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp để hội nhập thành công ngành XD vào

WTO

WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) Tổ chức này được thành lập và hoạt động từ 1/1/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

a) Những cơ hội khi ngành XD Việt Nam hội nhập vào WTO

(1) Cơ hội tiếp cận các thành tự khoa học kỹ thuật, công nghệ xây dựng tiên tiến, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh xây dựng hiện đại của thế giới

(2) Cơ hội tích lũy kinh nghiệm thương trường cạnh tranh quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành và các doanh nghiệp trong ngành

(3) Cơ hội mở rộng thị trường xây dựng và gia tăng việc làm

(4) Cơ hội nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động xây dựng

(5) Cơ hội thiết lập, mở rộng các mối quan hệ quốc tế để hợp tác, phát triển

b) Các thách thức khi ngành XD Việt Nam tham gia WTO

Từ điểm nhìn tương quan thực trạng năng lực của các DNXD Việt Nam với các DNXD trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu có thể hình dung những thách thức là các DNXD Việt Nam cần đối mặt trong quá trình hội nhập WTO đó là:

(1) Năng lực tài chính thấp

(2) Công nghệ sản xuất thi công xây lắp lạc hậu

Ngày đăng: 18/12/2016, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w