Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c Không bị mất năn
Trang 1BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
CẤP THPT NĂM 2016
Ngày, tháng, năm sinh:
Câu 1 (10 điểm)
* Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 có hiệu lực từ 1/1/2014:
Quy định của Hiến pháp 2013 ghi nhận về quyền sống của con người, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và nghĩa vụ cơ bản của công dân
trong: CHƯƠNG II : QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN
CỦA CÔNG DÂN
Điều 19
Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật
Điều 20
1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ
về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình
hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm
2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định
3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử
nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
Điều 39
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập
Điều 44
Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất
Điều 45
1 Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân
2 Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Điều 46
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng
Điều 47
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
Trang 2Câu 2 (10 điểm)
*Những trường hợp được kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014:
1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này
2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
*Những trường hợp cấm kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014:
a) Kết hôn giả tạo;
Kết hôn giả tạo là việc hai bên đồng ý kết hôn theo những hợp đồng, thỏa thuận ngầm hoặc trái quy định với pháp luật để tiến hành kết hôn vì những lý do khác hơn là những lý do xây dựng gia đình hay kết hôn trên cơ sở tình yêu Thay vào đó, một cuộc hôn nhân được dàn xếp cho lợi ích cá nhân ví dụ như kinh tế, địa
vị xã hội, vấn đề cư trú, nhập cảnh…) hoặc một số nhóm mục đích khác chẳng hạn như hôn nhân chính trị…
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Tảo hôn là hai nam nữ kết hôn trước tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật tức là lấy vợ trước khi đủ 20 tuổi, lấy chồng trước khi đủ 18 tuổi Người nào
có hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật Việc cưỡng
ép, lừa dối, cản trở kết hôn đều vi phạm quy định về sự tự nguyện của các bên trong hôn nhân
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ Hành vi này vi phạm chế độ một vợ một chồng và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số
110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính
tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu
về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu,
mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
Đối với những người có yêu sách trong kết hôn như đòi hỏi vật chất một cách quá đáng và coi đó là một trong những điều kiện để kết hôn, nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện giữa nam nữ
e) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi
Trên đây là các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, mà cụ thể là kết hôn Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được
xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu
Trang 3Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử
lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
* Điều 11 Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
1 Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự
2 Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này
3 Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
4 Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp
Câu 3 (10 điểm)
* Những quy định: Bình đẳng giới về chính trị, giáo dục và đào tạo,
bình đẳng giới trong gia đình được quy định tại Luật bình đẳng giới:
Điều 11 Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
1 Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động
xã hội
2 Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức
3 Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
4 Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức
5 Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan
nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
Điều 14 Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1 Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng
2 Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo
3 Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
4 Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ
Trang 45 Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:
a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;
b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật
Điều 18 Bình đẳng giới trong gia đình
1 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác
liên quan đến hôn nhân và gia đình
2 Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình
3 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và
sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật
4 Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển
5 Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình
* Ở địa phương hoặc trường học của anh (chị) việc thực hiện bình đẳng giới thể hiện qua một số hành vi như sau :
- Nam, nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
- Bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lí, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn Ví dụ: trong trường THPT Mậu Duệ phó hiệu trưởng nhà trường là
cô Nguyễn Thị Loan
- Nam hoặc nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh VD: xã Mậu Duệ, Yên Minh, Hà Giang có rất nhiều doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất là nữ giới thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh
- Điều kiện như nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau Phân công công việc như nhau giữa nam và nữ
VD: trong trường THPT Mậu Duệ có cả cán bộ giáo viên là nam và nữ
- Trong lớp học quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh như nhau giữa nam
và nữ Ví dụ: tuổi tuyển sinh vào lớp 10 như nhau giữa nam và nữ
- Không vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính
- Tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng không vì lí do giới tính hoặc do việc mang thai, nuôi con, sinh con nhỏ
- Trong gia đình đối xử bình đẳng với các thành viên
Câu 4 (10 điểm)
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi
Trang 5phạm quy tắc giao thông đường bộ bị xử phạt từ mức thấp nhất là 1 triệu đồng và cao nhất đến 14 triệu đồng trong những trường hợp sau :
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều này và các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định; điều khiển xe đi qua dải phân cách cứng ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;
d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;
e) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
g) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị
hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
h) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển
xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;
i) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định
- Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
b) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
b) Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;
Trang 6c) Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho
xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
d) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
Câu 5 (10 điểm)
* Các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới bị xử phạt như sau:
1 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể
cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo
và các loại xe tương tự xe ô tô Phạt cảnh cáo
2 Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực Phạt 80 - 120 nghìn đồng
3 Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe Phạt 80 -
120 nghìn đồng
4 Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe Phạt 80
- 120 nghìn đồng
5 Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe Phạt 200 - 400 nghìn đồng
6 Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe Phạt 200 - 400 nghìn đồng
7 Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định) Phạt 200 - 400 nghìn đồng
8 Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên Phạt 400 - 600 nghìn đồng
9 Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không
có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới còn hiệu lực Phạt 400 - 600 nghìn đồng
10 Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng Phạt 400 - 600 nghìn đồng
11 người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa Phạt 800 - 1200 nghìn đồng
12 người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô Phạt 1200-3000 nghìn đồng
13 Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô
tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
Trang 7Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên; Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa
Phạt 4000 - 6000 nghìn đồng
Câu 6 (10 điểm)
*Những hành vi nào được coi là hành vi bạo lực gia đình:
Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông,
bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;
e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở
* Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình:
1 Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;
b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo
vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;
c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu
* Những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Luật phòng, chống bạo lực gia đình:
1 Các hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 2 của Luật này
2 Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình
3 Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình
Trang 84 Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình
5 Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình
6 Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi hoặc thực hiện hoạt động trái pháp luật
7 Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình
Câu 7 (10 điểm)
*Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật phòng, chống mua bán người:
1 Mua bán người theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Bộ luật Hình sự
2 Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác
3 Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
4 Cưỡng bức người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
5 Môi giới để người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
6 Trả thù, đe dọa trả thù nạn nhân, người làm chứng, người tố giác, người tố cáo, người thân thích của họ hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều này
7 Lợi dụng hoạt động phòng, chống mua bán người để trục lợi, thực hiện các hành vi trái pháp luật
8 Cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi quy định tại Điều này
9 Kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân
10 Tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân
11 Giả mạo là nạn nhân
12 Hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này
* Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân được quy định như thế nào trong Luật phòng, chống mua bán người:
1 Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản
2 Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định của Luật này
3 Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
4 Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
5 Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người
Trang 9* Để tự bảo vệ mình và người thân khỏi bị mua bán cần :
- Phối hợp với các lực lượng chức năng trong việc tố giác, phát hiện những hành vi có dấu hiệu liên quan đến buôn bán người, tích cực đấu tranh phòng chống mua bán người thương xuyên và liên tục
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến gia đình, bạn bè và những người xung
quanh về luật phòng chống mua bán người để không trở thành nạn nhân bị mua bán, để họ có được những kĩ năng tự bảo vệ chính mình và chủ động phòng ngừa
Câu 8 (10 điểm)
* Hiểu biết cơ bản của em về ma túy :
- Khái niệm: Ma túy là tên gọi chung chỉ những chất kích thích khi dùng
một lần có thể gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo Những chất này khi đưa vào cơ thể sống sẽ làm thay đổi trạng thái nhận thức và sinh lý
+ Theo khái niệm khoa học: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên (morphin ); bán tổng hợp (heroin được bán tổng hợp từ morphin) hay tổng hợp (amphetamine) có tác dụng lên thần kinh trung ương gây cảm giác như giảm đau, hưng phấn hay cảm thấy dễ chịu mà khi dùng nhiều lần thì sẽ phải sử dụng lại nó nếu không sẽ rất khó chịu
+ Theo cách hiểu thông thường trong xã hội Việt Nam hiện nay: trong xã hội, ma túy thường được hiểu đó là heroin, bạch phiến Một người bị nghiện ma túy sẽ bị mọi người hiểu là nghiện heroin hay ngược lại mà không có sự phân biệt
về chất người đó lệ thuộc
Tuy nhiên ở Việt Nam không có một sự nhất quán chung trong việc sử dụng danh xưng này cho các chất thuộc loại này "Ma túy" được sử dụng rộng rãi như một thuật ngữ mang màu sắc tiêu cực để chỉ từ những chất có khả năng gây nghiện
và tàn phá cơ thể người dùng cao (Heroine, Chrystal Meth ) cho đến những chất
có thể dùng trong y tế với liều lượng nhỏ (như cần sa, chất được sử dụng rộng rãi ở
Hà Lan, một phần Hoa Kỳ) khiến dư luận tại Việt Nam thiếu khách quan và khoa học khi nói đến vấn đề sử dụng các chất này (người dân thường chỉ quan tâm đến tác hại trong khi công dụng dược liệu ít được để ý)
- Đặc điểm: Ma túy làm thay đổi trạng thái tinh thần, tư duy quan sát và kích thích suy nghĩ là những đặc điểm lớn nhất của các loại ma túy
Tùy vào loại ma túy cũng như số lượng và sự điều độ trong việc sử dụng là những tác nhân có thể dẫn đến việc nghiện của người sử dụng Thông thường, số lớn chất ma túy tổng hợp (nhân tạo) có khả năng gây nghiện cao đồng thời có sức tàn phá cơ thể của người dùng hơn chất tinh khiết tự nhiên
- Phân loại: Dựa theo nguồn gốc sản sinh thì các chất ma túy gồm có:
+ Ma túy tự nhiên: Ví dụ thuốc phiện, cần sa Đây là các chất ma túy có
sẵn trong tự nhiên, là những ancaloit của một số loài thực vật như: thuốc phiện, cần sa, coca
Nguồn gốc:Từ nhựa cây thuốc phiện (cây anh túc, anh tử túc, nha phiến ),
có trồng ở 12 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.Từ lá, hoa, quả cây cần sa
(còn gọi là bồ đà, cây gai dầu) được trồng ở một số tỉnh giáp ranh biên giới
Trang 10Việt Nam – Campuchia và ở Tây Nguyên.Từ lá cây coca, chế ra chất cathinon, có nhiều ở Nam Mỹ
+Ma túy bán tổng hợp: Ví dụ như heroin
+Ma túy tổng hợp: Nguồn gốc:Các loại ma túy tổng hợp từ hóa chất độc hại thuộc nhóm amphetamin, ketamin,methamphetamin
-Độc lực: Các chất ma túy tổng hợp thường độc hại hơn thuốc phiện 500
lần Dựa theo tác động lâm sàng tới tâm sinh lý người sử dụng
*Trong Luật phòng, chống ma túy năm 2013 quy định những hành vi liên quan đến ma túy bị nghiêm cấm :
1 Trồng cây có chứa chất ma túy
2 Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định,
xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
3 Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy
4 Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất, sử dụng trái phép chất ma túy
5 Hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội về ma túy mà có
6 Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma túy
7 Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặc người tham gia phòng, chống ma túy
8 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy
9 Các hành vi trái phép khác về ma túy
*Nhà trường và các cơ sở giáo dục có trách nhiệm trong việc phòng, chống
ma túy như sau :
1 Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng, chống ma túy; giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy và lối sống lành mạnh cho học sinh, sinh viên, học viên; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn học sinh, sinh viên, học viên tham gia
tệ nạn ma túy
2 Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương để quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống ma túy
3 Phối hợp với cơ quan y tế và chính quyền địa phương tổ chức xét nghiệm khi cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, học viên nghiện ma túy
Câu 9 (5,0 điểm)
* Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định trong Luật giáo dục như sau:
Điều 10:
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập