1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ nguyễn như phương

58 903 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp đến dùng phương pháp hồi quy tuyến tính tính toán các chỉ tiêu chiphí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả tài chínhtrong việc chăn nuôi vịt lấy thịt của nô

Trang 1

LỜI CẢM TẠ

_

Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanhtrường Đại học Cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã được ở trường vànhững kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văntốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cám ơn đến:

Quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy, cô Khoa kinh

tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em suốt 3 nămhọc tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Huỳnh Thị ĐanXuân Cô đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốtluận văn này

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô chúc,anh chị phòng kinh tế quận Thốt Nốt đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đềtài luận văn của mình

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắnluận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đónggóp ý kiến của quý cơ quan cùng quý thầy, cô để luận văn này hoàn thiện hơn

và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối lời, em kính chúc quý thầy, cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanhcùng quý cô chú, anh/chị tại phòng kinh tế quận Thốt Nốt được dồi dào sứckhỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc.Trân trọng kính chào!

TP Cần Thơ, ngày 16 tháng 10 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Như Phương

LỜI CAM ĐOAN

i

Trang 2

TP Cần Thơ, ngày 16 tháng 10 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Như Phương

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … Năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

iii

Trang 4

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:……… ………Học vị:………

 Chuyên ngành:………

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn  Cơ quan công tác:………

 Tên sinh viên:………MSSV:……

………

 Lớp:………

 Tên đề tài:………

 Cơ sở đào tạo:………

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………

………

2 Hình thức trình bày: ………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiến và tính cấp thiết của đề tài: ………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………

………

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………

………

6 Các nhận xét khác: ………

………

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………

………

TP Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 5

BẢNG NHÂN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:……… ………Học vị:………

 Chuyên ngành:………

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện  Cơ quan công tác:………

 Tên sinh viên:………MSSV:……

………

 Lớp:………

 Tên đề tài:………

 Cơ sở đào tạo:………

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………

………

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiến và tính cấp thiết của đề tài: ………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………

………

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………

………

6 Các nhận xét khác: ………

………

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………

………

TP Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 NGƯỜI NHẬN XÉT

v

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Về không gian 2

1.4.2 Về thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.4 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Một số khái niệm 3

2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính 4

2.1.3 Các nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi 5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 7

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 7

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 8

2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12

3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẬN THỐT NỐT – TP CẦN THƠ 12

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12

3.1.2 Đơn vị hành chính 12

3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội 12

3.1.4 Dân số và lao động 14

3.1.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp của quận Thốt Nốt trong 6 tháng đầu năm 2013 15

3.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 18

3.2.1 Công tác chăn nuôi 18

3.2.2 Công tác kiểm dịch và vệ sinh thú y 18

3.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI VỊT LẤY THỊT CỦA NÔNG HỘ 19

3.3.1 Tổng quan về hộ nuôi vịt trên địa bàn quận 19

3.3.2 Lí do chọn nuôi vịt lấy thịt của nông hộ 23

3.3.3 Giống vịt lấy thịt 24

3.3.4 Quy mô nuôi vịt của hộ 26

3.3.5 Vốn chăn nuôi 27

3.3.6 Tình hình nuôi vịt thịt của nông hộ 27

3.3.6 Tình hình tiêu thụ hiện nay 28

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CHĂN NUÔI VỊT LẤY THỊT 30

Trang 7

4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 30

4.1.1 Phân tích chi phí nuôi 30

4.1.2 Doanh thu của hộ nuôi vịt thịt 33

4.1.3 Lợi nhuận của hộ nuôi 34

4.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính 34

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 35

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

5.1 KẾT LUẬN 39

5.2 KIẾN NGHỊ 39

5.2.1 Kiến nghị đối với người chăn nuôi 39

5.2.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 1 42

PHỤ LỤC 2 47

DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến 10

Bảng 3.1: Dân số quận Thốt Nốt qua các năm (2010-2012) 15

vii

Trang 8

Bảng 3.2: Phân phối số hộ trong mẫu theo phường 19

Bảng 3.3: Số lao động của các hộ chăn nuôi 20

Bảng 3.4: Trình độ học vấn của nông hộ chăn nuôi vịt phân theo cấp học 20

Bảng 3.5: Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi 21

Bảng 3.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi vịt của nông hộ 22

Bảng 3.7: Thông tin về kinh nghiệm nuôi vịt thịt của nông hộ 22

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất của nông hộ nuôi vịt thịt 23

Bảng 3.9: Lý do chọn nuôi vịt 23

Bảng 3.10: Giống vịt được hộ chọn nuôi 24

Bảng 3.11: Lý do chọn giống 25

Bảng 3.12: Nguồn cung cấp giống 26

Bảng 3.13: Cơ cấu lượng nuôi 27

Bảng 3.14: Tình hình vay vốn của nông hộ nuôi vịt thịt 27

Bảng 3.15: Tình hình nuôi vịt 28

Bảng 3.16: Hình thức tiêu thụ 29

Bảng 4.1: Các chi phí chăn nuôi trung bình trên kg vịt thịt bán ra trong 1 vụ nuôi 30

Bảng 4.2: Chi phí thức ăn 31

Bảng 4.3: Doanh thu của hoạt động chăn nuôi vịt thịt 33

Bảng 4.4: Lợi nhuận trung bình trên mỗi kg vịt thịt bán ra 34

Bảng 4.5: Các tỷ số tài chính 35

Bảng 4.6: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ chăn nuôi vịt lấy thịt 36

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 4.1: Cơ cấu chi phí chăn nuôi vịt thịt ở quận Thốt Nốt năm 2013…… 33

ix

Trang 10

KT.VSTY Kiểm tra vệ sinh thú y

Trang 11

Tiếp đến dùng phương pháp hồi quy tuyến tính tính toán các chỉ tiêu chiphí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả tài chínhtrong việc chăn nuôi vịt lấy thịt của nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy chiphí thức ăn, chi phí con giống là hai loại chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chiphí (69,09% và 18,31%) Qua tính toán cho thấy việc chăn nuôi vịt lấy thịtmang lại hiệu quả tài chính cho nông hộ, tuy nhiên cần phải được huấn luyện

và đào tạo về chăn nuôi nhiều hơn, vì chăn nuôi mang tính tự phát và kinhnghiệm nên lợi nhuận không cao

Cuối cùng sử dụng phần mềm stata ướng lượng mô hình hồi quy để tìm

ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịttrong quá trình chăn nuôi Kết quả là chi phí con giống và chi phí thức ăn cóảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của chăn nuôi Thông qua kết quả ước lượngcũng thấy được mức hiệu quả tài chính của từng nông hộ

Từ kết quả những phân tích trên tìm ra những tồn tại, hạn chế để đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả tài chính cho nông

hộ tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

xi

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thốt Nốt là một trong những quận trọng điểm về nông nghiệp của thànhphố Cần Thơ, có vị trí tiềm năng rất quan trọng để phát triển sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thương mạidịch vụ Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại Chănnuôi gia cầm được xem là ngành chủ lực, nhiều người dân làm giàu từ chănnuôi, trong đó chăn nuôi vịt là nghề truyền thống lâu đời ở ĐBSCL, là mộtcách làm ăn đơn giản mà hiệu quả, rất phổ biến ở miền Nam nước ta, nhờ cónhững điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi Ở Thốt Nốt, chăn nuôi vịt đượcxem là ngành chủ lực Vịt dễ nuôi, mau cho thu hoạch nên bà con nông dân rấtthích, có thể nuôi để lấy thịt hoặc lấy trứng Nghề chăn nuôi này đã tận dụngnhiều thức ăn thiên nhiên (tép, cua, ốc, côn trùng, bọ rầy…) để sản xuất ra thịt,trứng, lông, cung cấp cho tiêu dùng và cho xuất khẩu Đồng thời đó là mộtngành chăn nuôi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ít mà vẫn thu lãi nhanh và cónăng suất lao động cao Chăn nuôi vịt cũng góp phần giải quyết công ăn việclàm cho lực lượng lao động nông thôn hiện nay Vì vậy trong những năm quaquy mô và sản lượng vịt nuôi không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu tiêudùng của người trong quận cũng như thành phố Cần Thơ

Giống như nhiều vùng trong khu vực ĐBSCL, Thốt Nốt là nơi có điềukiện rất tốt để phát triển ngành chăn nuôi vịt lấy thịt Những năm qua để cảithiện giống vịt, ngành chăn nuôi đã nhập nhiều giống vịt tốt của thế giới vàoViệt Nam Chúng có những ưu điểm vượt trội so với giống vịt của ta, và nóthích nghi rất tốt, có điều kiện tạo con lai năng suất cao, có chính sách khuyếnkhích chăn nuôi phát triển, sản lượng lúa, hoa màu, lương thực tăng là yếu tố

cơ bản thúc đẩy chăn nuôi vịt phát triển Tuy nhiên những năm gần đây, vịtcúm gia cầm bùng phát ở các tỉnh trong khu vực Tây Nam Bộ thuộc ĐBSCLnói chung và quận Thốt Nốt nói riêng, gây thiệt hại lớn cho người nông dân.Nhiều hộ nông dân đã từ bỏ nghề nuôi vịt để chuyển sang ngành nghề kháckhiến cho số lượng đàn vịt trong quận giảm mạnh trong thời gian gần đây, ảnhhưởng đến cơ cấu ngành chăn nuôi của quận

Từ sự cấp thiết đó, đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận Thốt Nốt- TP Cần Thơ” được chọn nghiên cứu nhằm

phân tích cũng như đưa ra một số giải pháp để phát triển đàn vịt một cách bềnvững, tăng thu nhập cho nông hộ, cải thiện đời sống người chăn nuôi đồngthời phát triển kinh tế- xã hội cho quận

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả tài chính của việc chăn nuôivịt lấy thịt ở quận Thốt Nốt- TP Cần Thơ Nhằm đánh giá quá trình chăn nuôivịt lấy thịt đã đem lại những lợi ích tài chính gì cho người dân Chăn nuôi vịtlấy thịt có những thuận lợi, khó khăn gì Từ đó đề ra những giải pháp giúpngười nông dân cải thiện tình hình chăn nuôi vịt, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của người dân trong địa bàn

Trang 13

- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của

mô hình chăn nuôi vịt lấy thịt

- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho cácnông hộ chăn nuôi vịt tại quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH

H0: Các yếu tố chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí chuồng trại, chiphí thuốc thú y, số lượng vịt nuôi và năm kinh nghiệm không ảnh hưởng đếnlợi nhuận của người nuôi vịt

H1: Các yếu tố chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí chuồng trại, chiphí thuốc thú y, số lượng vịt nuôi và năm kinh nghiệm có ảnh hưởng đến lợinhuận của người nuôi vịt

Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ chăn nuôi vịt lấy thịt trênđịa bàn nghiên cứu

1.4.4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích:

Các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và cácyếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của việc chăn nuôi vịt lấy thịt tại quậnThốt Nốt- TP Cần Thơ

Với số mẫu là 50 hộ chăn nuôi trên địa bàn nghiên cứu Từ đó, xác địnhđược thế mạnh và khó khăn của vùng để đưa ra một số giải pháp nhằm pháttriển chăn nuôi vịt, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi

2

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm chung về hộ

Có nhiều quan niệm khác nhau về hộ:

Theo Nghị quyết 10: “Hộ là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, sản xuất theohướng Cách mạng hóa gắn liền với trồng trọt và chăn nuôi”

Từ điển Welstee’s new world dictionary on the American Language,trang 704: “Hộ là tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà.Nhóm người nào đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và nhữngngười làm công”

Tổ chức liên hiệp quốc, về mặt thống kê, năm 1990: “Hộ là những ngườicùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngânquỹ”

Theo Raul, trường Đại học tổng hợp Liobon, Nhật kí kinh tế xã hội quốc

tế, trang 114, năm 1989: “ Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyếttộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảotồn chính bản thân họ và cộng đồng.”

Như vậy, Hộ gia đình (hay còn gọi là hộ) là đơn vị xã hội bao gồm một

hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân khẩu).Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có haykhông có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung Những người trong hộ giađình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhânhoặc cả hai

2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế nông hộ

Nông hộ là những người sống ở nông thôn, họ sống nhờ lao động nôngnghiệp, sản xuất và chủ yếu là mang tính tự cung, tự cấp Là một hay nhiềungười cùng được nhà nước quản lý, chung một sổ hộ khẩu, có nguồn thu nhậpchính do sản xuất nông nghiệp đem lại Nông hộ tiến hành sản xuất nông- lâm-ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế nông hộ

Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuấtchủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loạthình kinh tế này là trước hết đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mụcđích chính là sản xuất hàng hóa để bán) Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây

là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế Kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở nông thông được thực hiện quyền tựchủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển dưới hình thức hợp tác xã vàcác hình thức liên kết khác Ngoài các chính sách bảo hộ quyền và nghĩa vụ,Nhà nước còn có các chính sách khác hướng tới việc đào tạo, nâng cao trình

độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mớicho sản xuẩt chế biến; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm cho kinh tế hộ gia đình và trang trại

Kinh tế gia đình là hình thức sản xuất có sớm, xuất hiện từ khi gia đìnhđược hình thành Ngày nay hình thức sản xuất này đang chịu nhiều tác động

Trang 15

Chi phí= Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác

và cũng đang tự chuyển mình để trở thành một thành phần kinh tế xã hội pháttriển- xã hội công nghiệp và xã hội hậu công nghiệp Vì lẽ đó, cần tìm hiểuquyền tồn tại để nhận diện vị trí vai trò của nó trong nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa

Kinh tế hộ gia đình là một kiểu tổ chức kinh tế đặc thù của nông dânnông nghiệp Trình độ phát triển của các lực lượng sản xuất luôn bị hạn chế ởlao động thủ công, công cụ sản xuất Đặc trưng kinh tế cơ bản của nó là tựcung, tự cấp, chỉ dựa vào sức lao động gia đình, và thỏa mãn những nhu cầu

cơ bản của cả hộ gia đình, không hạch toán khả năng sản xuất hay nhu cầu tiêudùng của từng cá nhân

Do tính chất và trình độ phát triển sản xuất còn tự cung, tự cấp, mục tiêukinh tế chủ yếu của kinh tế hộ gia đình là tái sản xuất của cá nhân cả về mặtthể chất lẫn về mặt xã hội Do sự đồng nhất giữa đơn vị sản xuất và đơn vị tiêudùng, tổ chức kinh tế hộ gia đình cũng đồng nhất với tổ chức hộ gia đình nhưmột kiểu tổ chức xã hội đặc thù, bị chi phối đồng thời bởi các quan hệ sản xuất

và các quan hệ chính trị

2.1.1.3 Hiệu quả tài chính

Trong sản xuất kinh doanh phải đối mặt với các giới hạn trong việc sửdụng nguồn lực sản xuất Do vậy cần phải xem xét và lựa chọn các thứ tự ưutiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào nguồn lực đó sao cho đạt kết quả caonhất Thuật ngữ mà chúng ta thường dùng để chỉ đạt được kết quả là hiệu quả.Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi vàhướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trongkinh doanh, hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận Trong lao động nói chung hiệuquả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng lượng thời gian haophí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm” (Từ điển bách khoa Việt Nam 2,trang 289)

Hiệu quả tài chính là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối

ưu nhất để xem lại lợi nhuận cao nhất Hay nói cách khác khi phân tích hiệuquả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận (Doanh thu- chi phí) của mô hìnhmang lại, mà không xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội

Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các chiphí và lợi ích đều tính theo giá thị trường

2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính

- Tổng chi phí: Là toàn bộ chi phí mà người nông dân đầu tư vào hoạt

động sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng bao gồm: Chi phí vật chất (chi phítrang bị kỹ thuật và chi phí vật tư) + chi phí lao động (lao động gia đình và laođộng thuê) + các chi phí khác

(2.1)

- Tổng doanh thu: Là giá trị thành tiền từ số lượng tổng sản phẩm với

đơn giá sản phẩm được bán ra của nông hộ

4Tổng doanh thu= Tổng số lượng bán ra x Giá bán tương ứng với loại

sản phẩm đó

Trang 16

2.1.3 Những nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi (2.2)

- Lợi nhuận : Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các khoản

chi phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

(2.3)

- Thu nhập : Là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao gồm cả

chi phí cơ hội lao động gia đình

b) Chọn giống

Công tác chọn giống là công việc rất quan trọng trong chăn nuôi nóichung và chăn nuôi vịt nói riêng Công tác chọn giống để nhằm mục đích biếtđược nguồn gốc của các con giống, các đặc tính về sức sản xuất vượt trội,ngoại hình và thể chất có ưu thế hơn những con giống hiện tại ở địa phương.Con giống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất thịt của vịt Người chănnuôi cần biết nhiều giống vịt để có thể lựa chọn con giống tốt nhất, phù hợpvới đặc điểm chăn nuôi của mình, thời tiết khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu củangười tiêu dùng… nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và thỏa mãn nhu cầukinh tế

c) Thuốc thú y

Gồm thuốc phòng trị bệnh và thuốc bổ dưỡng Nó có vai trò quan trọngtrong việc bảo vệ đàn gia cầm khỏi các dịch bệnh, kích thích tăng trưởng rútngắn chu kỳ nuôi so với việc không sử dụng thuốc Sử dụng thuốc thú y đúngcách rất cần thiết cho đàn gia cầm, do đó người chăn nuôi cần tham khảo quangười có kinh nghiệm hoặc tham khảo ý kiến của bộ thú y địa phương để sửdụng thuốc thú y đạt hiệu quả tốt nhất

d) Cách chăm sóc

Việc chăm sóc, chăn thả đàn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suấtcủa việc chăn nuôi và thu hoạch Trong điều kiện chăn nuôi nhỏ lẻ, ngườinông dân chăn nuôi chăm sóc bằng cách chăn thả, cho ăn… chủ yếu lấy từkinh nghiệm của người đi trước hoặc do bản thân họ tự có được Đôi khi vịt bịnhiễm bệnh nhẹ, họ có thể tự mua thuốc về điều trị, ít khi thuê mướn cán bộ Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình

Trang 17

thú y Trường hợp tiêm phòng cúm gia cầm thì cán bộ thú y xuống tận nơi đểtiêm phòng.

e) Nguồn nước

Nguồn nước rất quan trọng trong việc chăn nuôi vịt, có tác dụng để uốngnước vừa để vịt tắm và rỉa lông Vì vậy cung cấp đủ nước cho đàn vịt, nhất làtrong khi cho vịt ăn và trong thời tiết nắng nóng là điều cần được quan tâm vàchủ ý Nguồn nước cho vịt chủ yếu là kênh, rạch, ao, hồ… Tuy nhiên việcchăn nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc ô nhiễm môi trường và nguồnnước xung quanh

f) Thức ăn

Với phương thức nuôi cổ truyền thì người chăn nuôi thường cho vịt ăncác thức ăn tự nhiên phong phú từ kênh, rạch như cua, ốc, hến, sâu bọ, bọgậy… và các loại rong rêu Bên cạnh đó người chăn nuôi còn bổ sung thêmnguồn thức ăn chế biến sẵn từ mua chợ, thức ăn tăng trọng… Sau vụ thuhoạch thì thức ăn chủ yếu của vịt là các thức ăn rơi vãi như thóc, lúa… trêncác cánh đồng Điều này tận dụng được thức ăn sẵn có, và tiết kiệm được rấtnhiều chi phí thức ăn

g) Vệ sinh phòng bệnh

Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi để hạn chế, tiêudiệt các loại côn trùng xung quanh khu vực nuôi Giữ chuồng trại đảm bảo vệsinh, tăng diện tích chuồng nuôi, phun khử trùng để diệt ngoại ký sinh trùng.Các cơ quan thú y cấp xã cần nắm rõ số lượng gia cầm của từng hộ dân ở địaphương, từ đó cử cán bộ thú y xuống tiêm phòng, hướng dẫn cách phòng bệnhcho vịt nhất là những bệnh có khả năng lây lan trên diện rộng như cúm giacầm

2.1.3.2 Nhân tố gián tiếp

a) Các mầm bệnh ảnh hưởng

Chăn nuôi gia cầm ngày càng phát triển mạnh Bên cạnh đó, các loại dịchnhư Newcastle, tụ huyết trùng, cúm gia cầm… vẫn thường xuyên xảy ra gâythiệt hại rất lớn về kinh tế Để phòng ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh, bảo vệhiệu quả chăn nuôi, người chăn nuôi nên chú ý tiêm phòng đầy đủ vắc xin theoquy trình cho đàn gia cầm của mình Các tác nhân gây bệnh ít nhiều thường cótrong không khí khi chúng lây lan bùng phát thì có thiệt hại lớn cho ngànhchăn nuôi không chỉ riêng địa phương nào Biện pháp tốt nhất là phải phòngngừa chúng theo chiều sâu như tổ chức các đợt tiêm phòng, phun thuốc khửtrùng tiêu độc định kỳ, thông báo cho cơ quan thú y để kịp thời khống chế dịchbệnh lây lan

b) Chính sách ưu đãi của địa phương

Tạo điều kiện hỗ trợ cho người dân về mọi mặt như: vốn sản xuất, congiống sạch, kỹ thuật trong chăn nuôi và thị trường tiêu thụ đầu ra cho sảnphẩm Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư pháttriển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu chăn nuôi trang trại tập trung,khuyến khích các nhà đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến, tổ chức sản xuấtchăn nuôi hàng hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chănnuôi

6

Trang 18

Phát triển chăn nuôi trang trại tập trung theo ngành nghề khuyến khíchđầu tư lai tạo, nhân giống, thú y, cung ứng vật tư trang thiết bị kỹ thuật chuyêndùng cho chăn nuôi Nghiên cứu khảo nghiệm, đào tạo, huấn luyện và chuyểngiao các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi Thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sảnphẩm chăn nuôi.

Hỗ trợ về đất đai và hạ tầng kỹ thuật Hỗ trợ về tín dụng, dành tín dụng

ưu đãi và các nguồn tín dụng khác để cho các nhà đầu tư vay đầu tư phát triểncác khu chăn nuôi trang trại tập trung Được các cơ quan khoa học kỹ thuật vàkhuyến nông của nhà nước hướng dẫn nhập giống tốt, trang thiết bị và ứngdụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất Hỗ trợ đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho cán

bộ quản lý, hỗ trợ tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc trong 3 nămđầu

c) Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng

Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng có thể xem nó là văn hóariêng về quan niệm chăn nuôi của nông hộ Tuy có sự khác biệt của từng hộ,từng vùng, từng địa phương khác nhau Có nhiều hình thức chăn nuôi vịt,nhưng 2 hình thức phổ biến là chạy đồng và nuôi trang trại Có người cho rằngnuôi vịt chạy đồng cực vì phải đi nhiều nơi, không có chỗ ở ổn định, làm bẩnnguồn nước, lở bờ, ao… Cũng có người cho rằng nuôi vịt chạy đồng nhàn nhã,

và tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, đặc biệt là tiêu diệt ốc bươu trên đồngruộng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

TP Cần Thơ là một trong những nơi chăn nuôi vịt phổ biến ở đồng bằngsông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở một số quận huyện, thuộc vùng ngoạithành Trong đó quận Thốt Nốt là địa phương chiếm phần lớn số lượng đàn vịtcủa thành phố Vì vậy đề tài này tác giả chọn quận Thốt Nốt làm vùng nghiêncứu Cụ thể ở các phường sau: phường Tân Hưng, Thuận Hưng, Trung Kiên,Thới Thuận

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu được thu thập chủ yếu từ 2 nguồn là: số liệu sơ cấp và số liệu thứcấp

+ Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếpcác hộ chăn nuôi vịt tại địa bàn nghiên cứu

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ trạm thú y của quận, các báo cáo kinh

tế của phòng kinh tế, niên giám thống kê và một số thông tin từ sách, báo,internet…

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình nhằmđánh giá tính hiệu quả tài chính của mô hình

- Tổng doanh thu: Là giá trị thành tiền từ tổng số kilogam (kg) vịt bán ra

với đơn giá mỗi kg vịt được bán của nông hộ

Tổng doanh thu = Tổng số kg bán ra x Đơn giá/kg (đồng/kg) (2.5)

Trang 19

- Tổng chi phí: Là toàn bộ số tiền mà nông hộ đầu tư vào quá trình chăn

nuôi từ lúc mua con giống đến khi tạo ra sản phẩm cuối cùng Bao gồm cácloại chi phí:

+ Chi phí con giống = Giá con giống/con (đồng/con) x Số lượng congiống (2.6)

+ Chi phí thuốc thú y = Đơn giá thuốc thú y/cc (đồng/cc) x Số cc sửdụng (2.7)

Đối với thuốc thú y có 2 dạng: thuốc nước được tính theo cc và thuốc bộtđược tính theo gam Cho nên để thuận tiện cho việc tính toán, thuốc dạng bộtđược quy đổi sang cc theo tỷ lệ 1 miligam thuốc bột = 1 cc thuốc nước và đơngiá tính theo giá thuốc nước

+ Chuồng trại được xây dựng và sử dụng trong thời gian khá lâu nên phảiđược khấu hao để tính chi phí chuồng trại, có thể sử dụng từ 1- 2 vụ nuôi hoặcmột số hộ xây chuồng kiên cố sử dụng từ 1 - 2 năm Một năm thường có 3 - 5

vụ nuôi do đề tài chỉ phân tích trong 1 vụ nuôi nên chi phí chuồng trại đượckhấu hao theo vụ nuôi

- Lợi nhuận : Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các khoản chi

phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (đồng) (2.12)

- Thu nhập : Là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao gồm cả chi

phí cơ hội lao động gia đình

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình (đồng) (2.13)Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích tỷ số tài chính qua đó đánhgiá được hiệu quả của mô hình chăn nuôi Đề tài sử dụng một số chỉ tiêu tàichính:

- Doanh thu/chi phí (DT/TCP): chỉ số này đo lường tổng số tiền thu được khi

bỏ ra một đồng chi phí đầu tư

Doanh thu

DT/TCP = (lần) (2.14) Tổng chi phí

- Thu nhập/ doanh thu (TN/DT): chỉ số này phản ánh một đồng doanh thutạo ra có bao nhiêu đồng thu nhập

8

Trang 20

Thu nhập

TN/DT = (lần) (2.15) Doanh thu

- Lợi nhuận/ doanh thu (LN/DT): chỉ số này đo lường trong một đồng doanh

thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận

LN/DT = (lần) (2.16) Doanh thu

- Thu nhập/ chi phí chưa LĐGĐ (TN/CPCLĐGĐ) thể hiện một đồng chi phí

bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Thu nhập

TN/CP = (lần) (2.17) Chi phí

Phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa 6 biếnđộc lập với biến phụ thuộc (lợi nhuận) thu được có dạng:

Y = a + b1X1 + b2X2+ b3X3 + b4X4 + b5X5 + b6X6+ ui

Trong đó:

- a hệ số chặn

- bi là các hệ số gốc (i từ 1 đến 6)

- ui sai số của mô hình

Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến

Chi phí

chuồng trại X4 cho 1 kg vịt thịt xuất chuồngChi phí chuồng trại đã bỏ ra - Đồng/kg

Số lượng

nuôi X5 Số lượng vịt nuôi trong 1 vụnuôi + Con

Trang 21

+ Trần Bá Đạt (2007), “ Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ chăn nuôi vịt thịt tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau” Tác giả sử dụng phương pháp

thống kê mô tả để nói lên thực trạng chăn nuôi vịt của huyện, dung phươngpháp phân tích lợi ích-chi phí (CBA) để phân tích hiệu quả sản xuất của hoạtđộng nuôi vịt đối với nông hộ và phương pháp hồi quy tuyến tính để tìm ra cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ, từ đó đềxuất các giải pháp để tăng chất lượng con giống và giảm chi phí khi nuôi vịtgóp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ Kết quả là nếu người nông dân chọnnuôi vịt thì sẽ nhận được khoản lợi nhuận là 5.726,32 đồng/con/tháng và cácyếu tố chi phí giống, giá bán và trọng lượng bình quân tác động làm tăng thunhập ròng của hộ Trong đó, chi phí thức ăn và tỷ lệ chết tác động làm giảm thunhập ròng của hộ

+ Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh, Trần Thị Ngọc Hân (2011), “Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” Theo kết quả nghiên cứu cho thấy nghiên cứu cho

thấy, mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế khácao cho nông hộ Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tíchlợi ích chi phí (CBA) và phân tích hồi quy tuyến tính Các biến chi phí giống,chi phí thức ăn và chi phí thuốc tương quan nghịch với lợi nhuận của mô hìnhnuôi gà thả vườn bán công nghiệp, trong khi biến qui mô nuôi, trình độ họcvấn và tập huấn kỹ thuật có tương quan thuận với lợi nhuận của mô hình.Nghiên cứu còn đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

và phát triển mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp ở huyện Châu Thành

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

10

Trang 22

3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẬN THỐT NỐT – TP CẦN THƠ

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Thốt Nốt là đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Cần Thơ, nằm

ở phía Bắc của thành phố Cần Thơ, diện tích tự nhiên 117,87 km2, chiếm 8,36diện tích tự nhiên của thành phố Lãnh thổ bao gồm phần đất liền và dãy cùlao Tân Lộc hình thoi nằm trên sông Hậu Quận Thốt Nốt được xem là quận

có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp và du lịch sinh thái

- Phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp

- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ

- Phía Nam giáp quận Ô Môn, huyện Cờ Đỏ

- Phía Bắc giáp thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Là quận đầu nguồn của thành phố Cần Thơ, cách trung tâm thành phố40km về phía bắc, Thốt Nốt có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông thủy, bộ,đồng thời là vùng cung cấp nguyên liệu nông- thủy sản; là trung tâm côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp… Nhờ vào sự tập trung đầu tư xây dựng củathành phố Cần Thơ, cùng với nguồn lao động dồi dào, sự đồng thuận và quyếttâm cao của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệptrên địa bàn, Thốt Nốt đang vượt qua những thử thách để vững bước trên conđường phát triển

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Thốt Nốt mang đặc điểm địa hình đồng bằng với nhiều kênh rạch rấtthuận lợi về giao thông thủy bộ Địa hình tương đối bằng phẳng và cao dần từBắc xuống Nam Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vàomùa mưa lũ tháng 9 hàng năm

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình khoảng26-27oC và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất khôngvượt quá 28oC, thấp nhất không dưới 17oC, mỗi năm có khoảng 2.500 giờnắng với số giờ nắng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao độngtheo mùa

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp 6 tháng đầu năm 2013ước đạt 1.887,72/4.560 tỷ đồng, đạt 41,4% kế hoạch, tăng 12,02% so với cùng

kỳ Phát triển mới 01 cơ sở xay xát Nâng cao chất lượng cơ sở sản xuất côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp trong quận là 1.247 cơ sở, thu hút 16.320 laođộng, với 45 danh mục ngành nghề công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

Tình hình sản xuất công nghiệp một số ngành chủ yếu:

Trang 23

- Ngành xay xát và chế biến gạo: Tổng sản lượng xay xát trong 6 thángđầu năm ước thực hiện khoảng 493.000 tấn, tăng khoảng 8,7% so với cùng kỳ.Riêng ngành lau bóng gạo ước đạt 587.000 tấn, tăng khoảng 9,4% so với cùng

kỳ, Với 02 lĩnh vực này thu hút hơn 5.920 lao động

- Ngành chế biến thủy sản đông lạnh, lương thực, thực phẩm: Giá trị sảnxuất 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 1.573,22 tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng

kỳ 2012 chiếm 83,34% so với giá trụ toàn ngành Đây là ngành chủ lực thu hútđược nhiều lao động và vốn đầu tư bên ngoài

- Ngành sản xuất xi măng, phân phối điện: Giá trị sản xuất 6 tháng đầunăm 2013 ước đạt 90,98 tỷ đồng, đạt 4,82% so giá trị toàn ngành, tăng 18,5%

so với cùng kỳ Đây là ngành có giá trị kinh tế và sự phát triển khá ổn định

- Ngành chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ lâm sản: Giá trị sảnxuất 6 tháng đầu năm năm 2013 ước đạt 84,38 tỷ đồng, đạt 4,47% so giá trịtoàn ngành, tăng 14,7% so với cùng kỳ Đây là ngành có truyền thống tại địaphương, có nhiều tiềm năng phát triển nhất là thị trường xuất khẩu sản phẩm

gỗ chế biến đang được mở rộng

- Ngành sản xuất các sản phẩm kim loại và gia công cơ khí: giá trị sảnxuất 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 82,3 tỷ đồng, đạt 4,36% so với giá trị toànngành, tăng 6,4% so với cùng kỳ Ngành này thu hút 490 lao động tại địaphương Hiện trên địa bàn quận có 89 cơ sở khí, hàn tiện, sản xuất đồ nhômtrong đó có 13 doanh nghiệp Số lượng lao động tập trung làm việc tại cácdoanh nghiệp có khả năng tham gia vào thầu những công trình xây dựng lớn

- Các ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp khác: giá trị sản xuất 6tháng đầu năm 2013 ước đạt 56,53 tỷ đồng, đạt 3.01% so với giá trị toànngành, vẫn ổn định so với cùng kỳ

 Thương mại- dịch vụ

Tổng mức hàng hóa bán ra trong 6 tháng đầu năm 2013 ước thực hiệnkhỏang 6.265/11.301 tỷ đồng, đạt 55,44% kế hoạch, tăng 14,98% so với cùng

kỳ Phát triển mới 3 hộ thương mại dịch vụ: gồm 1 hộ mua bán máy nông ngư

cơ, 1 hộ bán cà phê giải khát, 1 công ty TNHH thương mại dịch vụ Nâng số

hộ thương mại dịch vụ đến nay là 4.713 hộ (trong đó có 92 doanh nghiệp) thuhút được khoảng 14.129 lao động

3.1.3.2 Văn hóa xã hội

Giáo dục: Huyện chỉ đạo ngành giáo dục hướng dẫn tổ chức kiểm tra học

kỳ II các cấp học, xét tốt nghiệp trung học cơ sở Kiểm tra và tái công nhậntrường tiểu học Tân Lộc 1 đại chuẩn quốc gia; Tổng kết năm học 2011-2012.Chỉ đạo trường THPT Thốt Nốt và THPT Thuận Hưng tập trung ôn tập chohọc sinh khối 12 và chuẩn bị tốt cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ thi tốt nghiệpTHPT năm học 2011-2012

Y tế- Dân số- KHHGĐ: Tổ chức tuyên truyền, triển khai các chương

trình mục tiêu về phòng chống dịch bệnh Tố chức các cơ sở hành nghê y dược

tư nhân được 12 lượt cơ sở, qua đó nhắc nhở 3 lượt cơ sở Trong tháng bệnhsốt xuất huyết xảy ra 6 ca, số ca tay chân miệng là 92 ca Duy trì tiêm ngừaphòng 6 bệnh truyên nhiễm trẻ em, tiêm ngừa viêm gan siêu vi B cho trẻ emdưới 12 tháng tuổi, tiêm ngừa uốn ván cho thai phụ

12

Trang 24

Văn hóa- thông tin thể thao, du lịch và Đài truyền thanh: Ngành văn hóa

đã chỉ động phối hợp với các đơn vị, các địa phương tổ chức nhiều hoạt độngthông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị địa phương, các ngày lễ kỉniệm, kỷ niệm quốc tế lao động 1/5, 7/5 chiến thắng Điện Biên Phủ và kỷniệm 122 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh Tiếp tục phát động phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Thương xuyên kiểm tra

và nhắc nhở các cơ sở kinh doanh internet, karaoke, quảng cáo hoạt động đúngquy định

An ninh- quốc phòng:

An ninh: Tình hình an ninh chính trị tiếp tục ổn định Phạm pháp hình

sự không xảy ra Tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 1 vụ làm chết người 1người trên địa bàn phường Thuận Hưng Tai nạn va quẹt xảy ra 9 vụ, làm bịthương 9 người ,thiệt hại tài sản khoảng 18 triệu đồng

Công an quận, công an phường đội, dân quân tự vệ, thanh niên xungkích, lực lượng xã hội tổ chức tuần tra trật tự an toàn xã hội, qua tuần tra đãgiáo dục, giải tán 671 hộ mua bán lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, 230người đánh bạc nhỏ và 558 thanh thiếu niên tụ tập đêm khuya

Bắt 1 vụ 1 đối tượng mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy, đang hoànthành hồ sơ khởi tố đối tượng Bắt 7 vụ 6 đối tượng vận chuyển hàng cấm(thuốc lá ngoại) trong đó có 2 vụ hàng không chủ, thu giữ 2.420 gói thuốc lángoại các loại Bắt 19 vụ 44 đối tượng đánh bạc, xử phạt hành chính 15 đốitượng với số tiền 22,5 triệu đồng

Quốc phòng:Duy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp

tuần tra canh gác đảm bảo an toàn, nắm tình hình đại bàn thường xuyên Tổchức huấn luyện dân quân binh chủng với 223 đồng chí tham giá, kết quả đạt100% yêu cầu (trong đó loại khá giỏi đạt 79,7%) Huân luyện dân quân tại chỗvới 1.126 đồng chí, đạt 100% yêu cầu (trong đó loại khá giỏi đạt 78%) Mở 1lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các chức việc, có 42 người tham dự.Triển khai kế hoạch thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-CP có 62 đồng chítham dự Phát triển Đảng cho 15 thanh niên trong đợt tuyển chọn và gọi côngdân nhập ngũ

3.1.4 Dân số và lao động

Năm 2012 dân số toàn quận là 163.259, trong đó nam chiếm 81.820, cònlại nữ chiếm 81.439 Dân số tập trung nhiều nhất phường Tân Lộc, ít nhất ởphường Tân Hưng

Mật độ dân cư trung bình là 106.445 người/km2 Tỷ lệ tăng tự nhiên củadân số là % Năm 2012, dân số trong độ tuổi lao động của quận là 106.445người, dân số đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 89,92% tổng số laođộng xã hội của quận

Bảng 3.1: Dân số quận Thốt Nốt qua các năm (2010-2012)

ĐVT: NgườiNăm Tổng Mật độ Tổng dân số Dân số nam, nữ

Trang 25

dân số dân số trong độ tuổilao động Nam Nữ

2010 160.259 1358,10 104.567 80.338 79.921

2011 161.563 1369,15 105.335 81.062 80.501

2012 163.259 1385,53 106.445 81.820 81.439

(Nguồn:Niên giám thống kê quận Thốt Nốt)

Quận đã tư vấn giới thiệu việc làm cho 68 lao động, nâng tổng số đếnnay đã giải quyết cho 1.745/3.100 lao động, trong đó có 342 lao động đã quađào tạo, đạt 56,29% KH, tổ chức được 9/10 lớp dạy nghề với 315 học viên.Xây dựng 54/100 căn nhà đại đoàn kết, đạt 54% KH; khởi công xây dựng 5căn nhà tình nghĩa, đạt 60% KH

3.1.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp của quận Thốt Nốt trong 6 tháng đầu năm 2013

3.1.5.1 Về trồng trọt

a Cây lúa: Tình hình sản xuất: Tổng diện tích gieo trồng đến nay được

13.391,31/14.500ha, đạt 92,35% kế hoạch, bao gồm:

- Lúa Đông Xuân 2012 - 2013 của quận Thốt Nốt đã xuống giống được5.966,81/5800 ha đạt 102,9 % kế hoạch, giảm 0,59 ha so với cùng kỳ Năngsuất bình quân ước đạt 7,22 tấn/ha, giảm 0,19 tấn/ha Sản lượng 43.080,4 tấn,giảm 1.257,4 tấn so với cùng kỳ, đạt 103,16% kế hoạch Cơ cấu giống gồm:Jasmine 85: 60%; OM 4218: 20%; IR 50404: 10%, các giống khác 10% (OM

5451, OM 2517, OM 6976,…)

- Lúa Hè Thu: xuống giống được 2.899,5/3.000 ha, đạt 96,65% kế hoạch

Cơ cấu giống, gồm: OM4218 80%; OM2517 10%; IR50404 5%; giống khác5% Đến nay đã thu hoạch dứt điểm, năng suất bình quân ước đạt 6,18 tấn/ha,tăng 0,35 tấn/ha so với cùng kỳ

- Lúa Thu Đông đến ngày 14/6 xuống giống được 4.525/5.700ha, đạt79,4% kế hoạch Cơ cấu giống: Jasmine 85: 25%, OM 4218: 50%, OM 14905%, IR 50404: 1,6%, các giống khác 18,4% (OM 5451, OM 2517, OM 6976,

…) Hiện lúa đang trong giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, nhìn chung lúa sinhtrưởng và phát triển tốt

Tình hình tiêu thụ:

- Vụ Đông Xuân 2012-2013: Mặc dù giá lúa thấp nhưng tiêu thụ cũng dễ

dàng, thương lái đến tại ruộng để mua nên đa số nông dân bán lúa ướt ngoàiđồng Giá lúa năm nay thấp hơn năm trước từ 500-1000 đ/kg (lúa thơmjasmine 85 thấp hơn từ 700-1.000 đ/kg, lúa hạt dài CLC thấp hơn từ 500-700đ/kg) Cụ thể:

+ Giá lúa: Giá lúa vào đầu tháng 2 khá thấp như: lúa Jasmine 85:

6.000-6.050 đ/kg, các giống chất lượng cao hạt dài OM 4218, OM 5451 và OM2517: 5.400- 5.500 đ/kg Giống IR 50404 giá 5.200-5.300 đ/kg Sau khi Nhànước có chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp mua lúa dự trữ thì giálúa Jasmine 85: tăng khoảng 200 - 300 đ/kg, các giống lúa khác giá vẫn nhưban đầu

14

Trang 26

+ Giá thành: Đối với giống Jasmine 85: 3.600- 4.000 đồng/kg; Đối vớicác giống khác như OM 2517, OM 4218, IR 50405: 3.100 - 3.400 đ/kg.

Giá thành vụ Đông Xuân 2012-2013 nhìn chung thấp hơn so với cùng kỳ chủyếu do nông dân tiết kiệm được phân bón (thấp hơn từ 150 - 170đ/kg)

+ Hiệu quả: Nông dân đều thu được lợi nhuận từ 30% trở lên

- Vụ Hè Thu 2013: Hiện nay lúa Jasmine chỉ khoảng 6.200 đ/kg, lúa thườngđang ở mức 4.500-4.600 đ/kg, lúa hạt dài ở mức 5.200-5.350 đ/kg, giảmkhoảng 500-800 đ/kg so đầu vụ Đông Xuân 2012-2013 và thấp hơn so cùng

kỳ khoảng 500-800 đ/kg đối với lúa thường và lúa hạt dài, còn lúa Jasmine đãthấp hơn từ 1.000-1.200 đ/kg

b Cây màu:

 Tình hình sản xuất: Tổng diện tích đã xuống giống được3.741,11/3.200 ha, đạt 116,9% kế hoạch, tăng 949,37 ha so với cùng kỳ Trongđó:

- Màu Đông Xuân đã xuống giống được 269,95ha, gồm: Dưa hấu 4,7ha,Nấm rơm 5,5ha; Bắp 32ha, Dưa leo 17,1ha; Đậu xanh 15,4ha; Đậu trắng 2,2

ha, Bầu bí 15,7ha; Hẹ 18,9ha; Ớt 3,2ha; Khoai lang 12 ha; khổ qua 5,5ha; Raucác loại 88,59ha, Màu khác 44,11ha; Hoa Tết 5,05ha

- Màu Xuân Hè thu hoạch dứt điểm được 3.193,91ha, gồm: Mè2.966,81ha, năng suất trung bình đạt 1,13 tấn/ha; Khoai cao 6 ha; Hẹ 19,2ha;Đậu nành 8,8ha; Ớt 4ha; Bầu bí 7,5ha; Dưa hấu 5ha; Nấm rơm 17,5 ha; Bắp

15 ha; Dưa leo 12,7ha; Khổ qua 3ha; Rau các loại 65,3ha; Màu khác 63,1ha

- Màu Hè Thu xuống giống được: 113,38 ha, gồm: Bầu bí 5,1ha; Hẹ 11,3ha; Đậu nành 0,5ha, Đậu trắng 5,2ha, Đậu đỏ 0,2ha, Đậu xanh 7,2ha, Đậuphộng 2,5ha; Ớt 0,5ha; Dưa hấu 4ha; Nấm rơm 5ha; Bắp 5,2ha; Dưa leo 6,7ha;Khổ qua 2,6ha; Rau các loại 47,5ha; màu khác 9,88ha

- Màu Thu Đông xuống giống: 163,87ha Trong đó: Dưa hấu 1ha; NấmRơm 6,5ha; Bắp 9ha; Dưa leo 5,3ha; Khổ qua 1,7ha; Bầu bí 4,5ha; Đậu phộng6,5ha; Ớt 2ha; Hẹ 29,5ha; Rau các loại 66,52ha; Màu khác 30,35ha

15.000.000-c Cây ăn trái: Tổng diện tích vườn cây ăn trái của toàn quận là:

1.199,48 ha, trong đó chủ yếu các loại cây như: mận: 411 ha; xoài: 148,72 ha;nhãn: 163,4 ha; cam: 18,2 ha; sầu riêng: 11ha…, còn lại các cây ăn quả khácnhư: bưởi, sapo, mít, chôm chôm, mãng cầu…, vườn tạp, cây xen canh với đấtthổ cư

3.1.5.2 Về thủy sản

a Tình hình phát triển thủy sản

- Tổng diện tích nuôi thủy sản: 543,63/550 ha, đạt 98,84% kế hoạch.Trong đó:

Trang 27

+ Diện tích nuôi cá tra: 474,22/480 ha, đạt 98,8% kế hoạch, giảm24,09ha so với cùng kỳ (diện tích nuôi cá tra thịt: 412,22 ha (diện tích nuôimới thả lại trong năm 2013: 74,42 ha; diện tích cá thả giống năm 2012: 337,8

ha) và diện tích ương cá tra giống: 62 ha, giảm 13,51ha so với cùng kỳ

+ Diện tích nuôi cá rô: 11 ha, giảm 14 ha so với cùng kỳ

+ Diện tích ao nuôi cá khác: 58,41 ha, tăng 15ha so với cùng kỳ

- Diện tích nuôi cá tra đã treo ao: 120,94 ha tăng 52,72 ha so với cùng

kỳ (Diện tích tạm ngưng chờ thả lại 73,94 ha: diện tích cá tra thịt 50,43, ươnggiống là 23,51 ha)

- Số lồng bè: 165 cái

- Tổng sản lượng ước thu hoạch đến nay đạt 25.099/62.000 tấn, đạt40,48% kế hoạch, giảm 9.538,5 tấn so với cùng kỳ Trong đó: sản lượng cá tra23.918 tấn, giảm 9.480 tấn so với cùng kỳ, cá rô 152 tấn, cá bè (cá chim) 853tấn, cá khác 176 tấn

Ước sản lượng 6 tháng đầu năm đạt 29.820/62.000 tấn, đạt 48,09% kếhoạch, giảm 4.815,5 tấn so với cùng kỳ Trong đó: sản lượng cá tra28.000/59.000 tấn, đạt 47,45% kế hoạch, giảm 5.398 tấn so với cùng kỳ

Đến thời điểm hiện nay tình hình nuôi cá tra gặp rất nhiều khó khăn giáthành sản xuất duy trì ở mức cao, nhưng giá bán ổn định ở mức thấp và có dấuhiệu sụt giảm khi bước vào mùa hè Những hộ nuôi có quy mô lớn sau khi thuhoạch cá xong vẫn tiếp tục thả lại, những hộ có quy mô trung bình và nhỏ saukhi thu hoạch xong một số hộ đang treo ao chờ giá có khả quang mới thả lại,những hộ còn lại vì giá giống thấp đã thả lại nhưng cho ăn cầm chừng Nhưvậy từ nay đến cuối năm nếu đầu ra không thuận lợi có khả năng sản lượng cátra không đạt theo kế hoạch mặc dù diện tích nuôi giảm không đáng kể

b Tình hình tiêu thụ và hiệu quả

Đa số các hộ nuôi cá tra chỉ ký hợp đồng mua bán với doanh nghiệp chếbiến (Nha Trang, Nam Việt, Bình An, Hùng Vương, Vĩnh Hoàng, NgọcXuân…) khi cá đạt kích cỡ thương phẩm, nên giá cả không ổn định, lệ thuộcvào thị trường tiêu thụ từng thời điểm, nên đôi khi hộ nuôi không thu được lợinhuận

Trong 6 tháng đầu năm tình hình tiêu thụ tiếp tục gặp khó khăn, mặc dùchi phí đầu vào không tăng nhưng vẫn duy trì ở mức cao (giá thành cá tra23.000 – 23.500 đ/kg) giá bán cá cá nguyên liệu dao động 19.000 - 23.000đ/kg Hộ nuôi hòa vốn hoặc lỗ từ 1.000 – 4.000 đ/kg tùy từng thời điểm khácnhau, cụ thể như sau:

+ Trong tháng 01 và 02 năm 2013 hộ nuôi lỗ từ 3.000 - 4.000 đ/kg (giá

cá tra nguyên liệu từ 19.500 – 20.000 đ/kg) nhưng từ đầu tháng 3 giá cá tranguyên liệu đã tăng lên 22.500 – 23.000 đ/kg hộ nuôi hòa vốn hoặc lỗ từ 1.000– 1.500 đ/kg

+ Từ đầu tháng 3 giá cá tra nguyên liệu tăng nhẹ, dao động từ 22.500 23.000 đ/kg cá đúng kích cỡ thu hoạch (từ 700 - 800 g/con) những ngày cuốitháng 3 giá cá tra nguyên liệu giảm dao động ở mức 19.500 – 20.500 đ/kg),người nuôi lỗ từ 2.500 - 4.000 đ/kg cá nguyên liệu

-+ Từ đầu tháng 4 giá cá tra nguyên liệu tăng nhẹ so với cuối tháng 3, duytrì ổn định ở mức thấp đến cuối tháng 5 dao động từ 20.000 - 21.000 đ/kg cá

16

Trang 28

đúng kích cỡ thu hoạch (từ 700 800 g/con) người nuôi vẫn bị lỗ từ 2.000 3.500 đ/kg.

-+ Từ đầu tháng 6 giá cá tra nguyên liệu giảm 500 đ/kg so với cuối tháng

5, dao động ở mức 19.500 - 20.500 đ/kg, người nuôi lỗ từ 2.500 - 4.000 đ/kg

3.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

3.2.1 Công tác chăn nuôi

Từ đầu năm đến nay giá bán gia súc gia cầm không ổn định đặc biệt giábán heo hơi liên tục giảm kết hợp giá thức ăn công nghiệp tăng nhiều lần làmcho người chăn nuôi không có lãi, mặt khác tình hình dịch bệnh diễn biếnphức tạp luôn đe dọa đến người chăn nuôi dẫn đến người chăn nuôi khôngdám phát triển đàn với quy mô lớn Theo số liệu thống kê đến ngày 31/6/2013tổng đàn heo trên địa bàn: 9.251/14.000 con, đạt 66,07% so kế hoạch, giảm4.796 con so với cùng kỳ Đàn trâu bò: 469/572 con, đạt 81,99% kế hoạch(đàn trâu 7 con), giảm 61con so với cùng kỳ; Đàn gia cầm: 201.000/229.000con (Trong đó: đàn gà: 25.500 con, đàn vịt: 175.000 con), đạt 87,77% kếhoạch, giảm 27.887 con so với cùng kỳ năm 2012 (đàn gà: giảm 4.436 con,đàn vịt: giảm 23.951con)

Theo số liệu thống kê năm 2011 tổng đàn heo: 13.562/15.000 con, đạt90,4% so với kế hoạch và bằng 110,8% so với năm 2010 Tổng đàn trâu, bò437/554 con (Trong đó: đàn trâu 15 con), đạt 67,2% kế hoạch, bằng 78,8% sovới năm 2010; đàn heo: 22 con; Đàn gia cầm: 216.752/240.516 con, đạt 86,7%

kế hoạch bằng 90,1% so với 2010 Trong đó đàn gà: 34.178 con, bằng 78,98%

so với năm 2010, đàn vịt: 182.574 con bằng 92,5% so với năm 2010

Theo số liệu thống kê đến ngày 01/10/2012, tổng đàn heo trên địa bàn:13.630/13.000 con, vượt 4,85% kế hoạch, tăng 68 con so với cùng kỳ Đàntrâu, bò: 563/370 con (trong đó: đàn trâu: 9 con), vượt 52,16% kế hoạch, tăng

126 con so với cùng kỳ; đàn gia cầm: 207.042/150.000 con, vượt 38,03% kếhoạch, giảm 9.710 con so với cùng kỳ (trong đó: đàn gà: 26.255 con, giảm23,18% so với cùng kỳ, đàn vịt: 180.787 con, giảm 0,97% so với cùng kỳ)

3.2.2 Công tác kiểm dịch và vệ sinh thú y

- Tình hình dịch cúm gia cầm và dịch lở mồm long móng ở gia súc:

Từ đầu năm đến nay tình hình dịch bệnh cúm gia cầm, gia súc trên địa bàn ổnđịnh Nhờ làm tốt công tác phòng chống dịch và điều trị kịp thời một số bệnhthông thường nên không ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo nhucầu tiêu dùng của người dân

- Công tác tiêm phòng: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát chặtchẽ tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm tính từ đầu năm đến nay đã tiêmđược lở mồm long móng: 4.059 con heo, 350 con bò và 07 con trâu, tai xanhheo: 2.820 con, dại chó: 1.755 con; tiêm phòng vacxin cúm gia cầm được:2.000 con gà và 30.000 con vịt

Ngoài ra còn thực hiện tiêm phòng theo yêu cầu người chăn nuôi được: 3.280liều dịch tả heo, 1.560 liều phó thương hàn heo, 1.660 liều tụ huyết trùng heo,

39 liều 5 bệnh chó, 193 liều E.coli, 165 liều Parvo

- Đã tổ chức kiểm soát giết mổ ở lò giết mổ gia súc tập trung được:20.520 con heo và 84.790 con gia cầm, xử lý tiêu huỷ 218 kg thịt và phủ tạngkhông đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y Đồng thời đội kiểm tra vệ sinh thú y lưu

Trang 29

động của quận đã tổ chức kiểm tra 67 lượt: Phát hiện 04 trường hợp vi phạmbán 7,5 con vịt làm sẵn tại chợ phường Trung Nhứt, Tân Lộc, Tân Hưngkhông dấu kiểm soát giết mổ, không qua KT.VSTY, đã xử lý tịch thu tiêu hủytất cả số gia cầm vi phạm và phát hiện 33 trường hợp vi phạm nuôi gia cầm ởcác khu vực cấm nuôi đã xử lý tịch thu và tiêu hủy 79 con gà.

- Công tác vệ sinh, tiêu độc môi trường: Thực hiện Kế hoạch số UBND, ngày 03/5/2013 về việc thực hiện tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùngmôi trường trên địa bàn quận, kết quả đã tiến hành tiêu độc được 190.000 m2

29/KH-3.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI VỊT LẤY THỊT CỦA NÔNG HỘ 3.3.1 Tổng quan về hộ nuôi vịt trên địa bàn quận

3.3.1.1 Tổng quan về mẫu điều tra

Số liệu cung cấp cho đề tài được thu thập trực tiếp từ các hộ nuôi vịt lấythịt thuộc các phường Tân Hưng, Thuận Hưng, Trung Kiên, Thới Thuận Quacác số liệu điều tra có tất cả 50 hộ thuộc các xã trên

Bảng 3.2: Phân phối số hộ trong mẫu theo phường

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013

Số liệu điều tra thu thập nhiều nhất ở phường Thới Thuận, với số mẫuchiếm 30%, kế đến là những hộ chăn nuôi ở các phường lân cận, cụ thể TânHưng chiếm 22%, Thuận Hưng chiếm 28%, Trung Kiến chiếm 20% trongtổng số mẫu điều tra Những phường trên đây có tổng đàn gia cầm chiếm sốlượng lớn trong toàn quận Vì vậy, số liệu và những thông tin thu thập được sẽmang tính chính xác và đại diện cao cho đề tài

3.1.1.2 Thông tin khái quát về các hộ chăn nuôi vịt lấy thịt

a Lao động của nông hộ chăn nuôi vịt thịt

Lao động là một yếu tố quan trọng, đóng vai trò không thể thiếu trongmọi hoạt động sản xuất Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp bao gồmcác hoạt động: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Tuy nhiên, trong hoạt độngchăn nuôi vịt thịt không cần nhiều lao động Do đặc thù của việc nuôi vịt thịt

là rất dễ chăm sóc, không cần chăn dắt đàn vịt đi xa như nuôi vịt đẻ Do đó,nông hộ chăn nuôi vịt thường không thuê lao động, lao động tham gia chănnuôi đều là lao động sẵn có trong gia đình Vì thế, khi tìm hiểu về nguồn laođộng trong chăn nuôi vịt thịt ta xét đến chỉ tiêu tổng số nhân khẩu, số lao độngnam và số lao động nữ Các chỉ tiêu này được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

18

Ngày đăng: 17/12/2016, 18:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phòng kinh tế quận Thốt Nốt, 2013. Niên giám thống kê quận Thốt Nốt 3. Võ Thị Thanh Lộc, MBA, 2001. Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế. Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê quận Thốt Nốt" 3. Võ Thị Thanh Lộc, MBA, 2001. "Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
4. Trần Bá Đạt, 2007. Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ chăn nuôi vịt thịt tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ chăn nuôi vịt thịt tạihuyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
6. Nguyễn Phú Son, Huỳnh Trường Huy, Trần Thụy Ái Đông, 2004. Giáo trình kinh tế sản xuất. Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế sản xuất
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
7. Phạm Anh Tuấn, 2004. Kỹ thuật nuôi vịt ở đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi vịt ở đồng bằng sông Cửu Long
Nhà XB: Nhàxuất bản Thanh Niên
1. Phòng kinh tế quận Thốt Nốt, 2013. Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội quận Thốt Nốt Khác
1. Họ và tên đáp viên:…………………………………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 2.1 Các biến trong mô hình hồi quy đa biến (Trang 20)
Bảng 3.2: Phân phối số hộ trong mẫu theo phường - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.2 Phân phối số hộ trong mẫu theo phường (Trang 29)
Bảng 3.3: Số lao động của các hộ chăn nuôi - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.3 Số lao động của các hộ chăn nuôi (Trang 30)
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của nông hộ chăn nuôi vịt phân theo cấp học - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.4 Trình độ học vấn của nông hộ chăn nuôi vịt phân theo cấp học (Trang 30)
Bảng 3.5: Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.5 Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi (Trang 31)
Bảng 3.7: Thông tin về kinh nghiệm nuôi vịt thịt của nông hộ - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.7 Thông tin về kinh nghiệm nuôi vịt thịt của nông hộ (Trang 32)
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất của nông hộ nuôi vịt thịt - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.8 Tình hình sử dụng đất của nông hộ nuôi vịt thịt (Trang 32)
Bảng 3.10: Giống vịt được hộ chọn nuôi - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.10 Giống vịt được hộ chọn nuôi (Trang 34)
Bảng 3.11: Lý do chọn giống - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.11 Lý do chọn giống (Trang 35)
Bảng 3.13: Cơ cấu lượng nuôi - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.13 Cơ cấu lượng nuôi (Trang 36)
Bảng 3.14: Tình hình vay vốn của nông hộ nuôi vịt thịt - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 3.14 Tình hình vay vốn của nông hộ nuôi vịt thịt (Trang 37)
Hình thức tiêu thụ Số quan sát Tỷ trọng (%) - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Hình th ức tiêu thụ Số quan sát Tỷ trọng (%) (Trang 38)
Bảng 4.1: Các chi phí chăn nuôi trung bình trên kg vịt thịt bán ra trong 1 vụ  nuôi - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 4.1 Các chi phí chăn nuôi trung bình trên kg vịt thịt bán ra trong 1 vụ nuôi (Trang 40)
Hình 4.1: Cơ cấu chi phí chăn nuôi vịt thịt ở quận Thốt Nốt năm 2013 - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Hình 4.1 Cơ cấu chi phí chăn nuôi vịt thịt ở quận Thốt Nốt năm 2013 (Trang 42)
Bảng 4.3: Doanh thu của hoạt động chăn nuôi vịt thịt - Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ   nguyễn như phương
Bảng 4.3 Doanh thu của hoạt động chăn nuôi vịt thịt (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w