1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV

86 887 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV

Trang 1

Mục lục Số trang LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu:

4 Phương pháp nghiên cứu :

5 Kết cấu chuyên đề: Gồm 3 chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kê toán tiền lương và các

khoản trích theo lương

1.1 Khái niệm lao động, tiền lương:

1.2 Ý nghĩa:

1.3 Nhiệm vụ:

2 Phân loại lao động

2.1 Phân loại theo thời gian lao động: Theo cách phân loại này,

toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại:

2.2 Phân loại theo mối quan hệ giữa quá trình sản xuất: Theo

cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại:

2.3 Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình

SXKD: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia

thành 3 loại:

3 Phân loại tiền lương

4 Các hình thức trả lương

4.1 Hình trả lương theo thời gian:

4.2 Tiền lương theo sản phẩm:

4.3 Tiền lương khoán:

5 Quỹ lương

5.1 Khái niệm:

5.2 Các khoản trích theo lương:

5 5 5 6 6 6 7

7 7 7 7 8 8

8

8

9 9 9 10 11 12 12

Trang 2

5.2.1 Quỹ BHXH:

5.2.2 Quỹ BHYT:

5.2.3 Kinh phí công đoàn:

5.2.4 Quỹ BHTN:

5.3 Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương

6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

6.1 Chứng từ kế toán:

6.2 Tài khoản sử dụng:

6.3 Phương pháp hạch toán:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV

PHÚ LỢI NINH BÌNH.

2 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

2.1 Một số thông tin tổng quan về công ty:

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty:

2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của

công ty:

2.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

2 5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH 1TV Phú Lợi

NB

2.5.1 Hình thức tổ chức kế toán cơ sở đang áp dụng tại công ty:

2.5.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

2.5.3 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán :

2.5.4 Hình thức ghi sổ kế toán công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

áp dụng

2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

2.7 Thực trạng tình hình công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

12 12 12 13 13 13 14 14 14 16 18

18 18 18 20 25

25 27 29 29 30 32 32 41 42

Trang 3

2.7.1 Khái niệm đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lượng tại công ty:

2.7.2 Hình thức và phương pháp tính trả lương:

2.7.3 Cách tính KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN

2.7.4 Thủ tục thanh toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

2.8 Tình hình tổ chức công tác kế toán chi tiết tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB.

2.8.1 Tài khoản sử dụng:

2.8.2 Chứng từ sử dụng:

2.8.3 Hạch toán thời gian lao động:

2.8.4 Hạch toán kết quả lao động:

2.8.5 Cách tính lương và Bảo hiểm xã hội

2.8.6 Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích

theo lương

2.9 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

tại công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

2.9.1 Tài khoản sử dụng

2.9.2 Chứng từ sử dụng

2.9.3 Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích

theo lương

CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

3.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty

TNHH 1TV Phú Lợi NB

3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

3.3 Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán

3.3.1 Tạo quỹ lương tại công ty

42

43 48 49

50

50 50 50 52 54 63

71

71 71 71

82

82

84

85 85

Trang 4

3.3.2 Về hình thức trả lương

3.3.3 Về đội ngũ lao động của công ty

3.3.4 Hoàn thiện công tác tiền lương

85 86 87

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để cho xã hội tồn tại và phát triển được, mỗi người trong chúng ta luôn luôn phải không ngừng học hỏi và lao động Lao động là hoạt động nhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành những cái cần thiết nhằm thảo mãn nhu cầu con người cũng như của toàn

xã hội Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, sự xuất hiện nhiều loại hình kinh doanh làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn Các doanh nghiệp muốn khẳng định mình, muốn tạo cho mình một thế vững vàng trong cơ chế thị trương thì một trong những yếu tố có tính chất quyết định là phải kích thích người lao động hăng say làm việc dưới sự quả lý của doanh nghiệp Muốn vậy thì các doanh nghiệp phải có một chính sách tiền lương hợp lý cho người lao động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sức lao động của con người bị hao phí Do

đó để tái sản xuất sức lao động, người lao động phải được hưởng một khoản tiền lương, tiền công xứng đáng với sức lao động của họ bỏ ra Điều mà người lao động quan tâm tới đó chính là việc tính lương ở mỗi doanh nghiệp có đảm bảo tính công bằng đối với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra hay không

Mặt khác, trong điều kiện tồn tại hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là một bộ phận của sản xuất tạo ra tùy theo quy chế quản lý mà tiền lương và các khoản trích theo lương có thề được xác định là một bộ phận của sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm

Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên mà việc vận dụng các hình thức tiền lương

và các khoản trích theo lương như thế nào để đạt được hiệu quả cao mà thúc đẩy được sản xuất kinh doanh phát triển đang là vấn đề được nhiều người và nhiều ngành quan tâm

Để tìm hiểu và góp phần nâng cao biện pháp nội dung quản lý các hình thức tiền

lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Em chọn đề tài “Kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương

Phạm vi nghiên cứu: Công Ty TNHH 1TV Phú Lợi NB.

Trang 6

3.Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu: Thông qua việc tìm hiểu tình hình sử dụng nguyên liệu vật liệu, tìm ra một phương hướng quản lý và sử dụng hiệu quả hơn nhằm góp phần làm hạ giá thành và tăng lợi nhuận của Công Ty.

4 Phương pháp nghiên cứu :

Trong quá trình thực tập tại công ty do bước đầu tiếp xúc với thực tế, kiến thức và thời gian còn hạn chế Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng khó tránh khỏi những sai sót Em đã nhận được sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty và giáo viên hướng dẫn trong thời gian thực tập Vậy em xin cảm ơn các thầy, cô giáo đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tại trường Cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Phạm Thị Hồng Diệp và các cô, chú, anh, chị phòng tài chính kế toán của Công ty đã giúp em nắm bắt được cơ bản công tác kế toán cũng như phong cách làm việc của người kế toán để hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này

5 Kết cấu chuyên đề:Gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trich theo lươngChương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 3:Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1 Khái niệm lao động, tiền lương:

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của con người Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao lao động mà DN trả cho lao động theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho DN nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD

1.2 Ý nghĩa:

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành 3 yếu tố cơ bản của quá trình SXKD Trong 3 yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhât, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động cũng chỉ là những vật vô dụng Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, việc phân công và sử dụng lao động hợp lý, phát huy được sở trường của tường (nhóm) người lao động Đồng thời, trên cơ sở năm chắc số lượng, chất lượng và kết quả lao động nhằm xác định số tiền lương cho từng người lao động một cách đúng đắn là điều cần thiết và vô cùng quan trọng Bởi vì chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

Sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiếm chi phí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho DN và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong DN Tiền lương được

sử dụng như một đòn bẩy kinh tế để kích thích, động viên người lao động hăng hái sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

1.3 Nhiệm vụ:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian, số lượng và kết quả lao động của người lao động Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản trích liên quan khác cho người lao động

- Tính toán, phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng

Trang 8

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động; Tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý; Cung cấp các thông tin kinh

tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

2 Phân loại lao động

2.1 Phân loại theo thời gian lao động: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại:

- Lao động thương xuyên, trong danh sách (Gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn)

- Lao động tạm thời mang tính thời vụ

Các phân loại này giúp DN nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ của DN đối với người lao động

2.2 Phân loại theo mối quan hệ giữa quá trình sản xuất: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 2 loại:

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

- Lao động gián tiếp sản xuấ: Là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN như: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế ( Giám đốc, phó giám đốc,cán bộ phòng kế toán, cung tiêu, thống kế…), nhân viên quản lý hành chính (Những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy…)

Cách phân loại này giúp cho DN đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động

Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giản

bộ máy gián tiếp

2.3 Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình SXKD: Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động trong DN được chia thành 3 loại:

- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như CNSX, NVPX…

- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo…

Trang 9

- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN như: Nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động theo từng đối tượng sử dụng

3 Phân loại tiền lương

Tiền lương trong DN có nhiều loại với tinh chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại theo tiêu thức phù hợp Trong thực tế, có nhiều cách phân loại tiền lương như:

- Phân loại theo hình thức trả lương có: Tiền lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán

- Phân loại theo đối tượng trả lương có: lương trực tiếp và lương gián tiếp

- Phân loại theo chức năng tiền lương có: Lương bộ phận sản xuất, lương bộ phận bán hàng, lương bộ phận quản lý

- Phân loại theo cách thức hạch toán có: Tiền lương chính và tiền lương phụTiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính, bao gồm tiền lương trả cho cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (Phụ cấp chức vụ trách nhiệm, thêm giờ…)

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động nghỉ được hưởng lương theo chế độ (Nghỉ phép, nghỉ lễ) và tiền lương trả trong thời gian người lao động thực hiện các nhiệm vụ khác do DN điều động như: Hội họp,

đi học…

Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành

4 Các hình thức trả lương

4.1 Hình trả lương theo thời gian:

Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, hệ số lương và mức lương tối thiểu hiện hành Mỗi ngành nghề làm việc khác nhau thì hệ số lương khác nhau

Trang 10

Cách tính

Đơn giá tiền lương thời gian cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương và mức lương tối thiểu Đơn giá tiền lương thời gian thường được tính là tiền lương tháng, tiền lương ngày hoặc tiền lương giờ

Tiền lương ngày và tiền lương giờ còn dùng làm căn cứ trả lương cho công nhân viên trong những ngày nghỉ hưởng chế độ, nghỉ hưởng BHXH hoặc những giờ làm việc không hưởng lương sản phẩm

Tiền lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính lương nhưng còn nhiều hạn chế chưa gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, chưa khuyến khích được người lao động Bởi vậy các DN thường chỉ áp dụng hình thức tiền lương thời gian cho những loại công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản

4.2 Tiền lương theo sản phẩm:

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (số lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuật theo quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó

Việc trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức trả lương sau:

* Tiền lương theo sản phẩm trức tiếp không hạn chế (tiền lương sản phẩm giản đơn): Là tiền lương tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm cố định

Tiền lương theo Thời gian Đơn giá tiền

thời gian = làm việc x lương thời gian

Tiền lương một ngày Tiền lương tháng

làm việc Số ngày làm việc trong tháng Tiền lương một giờ Tiền lương ngày

=

= Tiền lương Hệ số lương (kể cả hệ Mức lương

tháng = số phụ cấp lương) x tối thiểu

Trang 11

Cách tính:

* Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương áp dụng đối với những lao động gián tiếp phục vụ sản xuất như người vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…

4.3 Tiền lương khoán:

Thực chất tiền lương khoán là một dạng của hình thức tiền lương theo sản phẩm

mà DN trả cho người lao động dựa theo khối lượng, công việc DN giao khoản cho họ: như khoán sửa chữa nhà cửa, khoán bốc dỡ nguyên vật liệu…

Tiền lương Số lượng sản phẩm Đơn giá

theoSản phẩm = công việc hoàn thành x tiền lương

Tiền lương Tiền lương được lĩnh Tỷ lệ (%) lương

được lĩnh = của bộ phận trực tiếp x gián tiếp

Tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực Tiền thưởng

được lĩnh tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp trong sản xuất= x

Tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực Tiền lương sản

được lĩnh = tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp phẩm lũy tiến x

Trang 12

Đối với 1 nhóm tổ có số lượng công nhân với trình độ và thời gian làm việc như nhau ta có cách tính:

5 Quỹ lương

5.1 Khái niệm:

Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số người lao động của doanh nghiệp,

do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương

5.2 Các khoản trích theo lương:

Theo chế độ quy định hiện hành, các khoản trích theo lương, bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN để hình thành quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nhằm trợ cấp cho người lao động trong trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, thất nghiệp

5.2.1 Quỹ BHXH:

- Mục đích: Quỹ BHXH được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu… Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH có thể để lại một phần cho DN hay nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức… Ở tại DN trực tiếp chi trả một số trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông DN phải tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cấp trên Việc sử dụng, chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo quy định

- Nguồn hình thành: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định

Tiền lương mỗi Tổng số sản phẩm hoàn thành x Đơn giá

người trong tổ = Tổng số công nhân trong nhóm 1đv sp

Trang 13

5.2.3 Kinh phí công đoàn:

- Mục đích: KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

- Nguồn hình thành: KPCĐ được hình thành do trích lập và tính vào CPSXKD của DN theo tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn công sở

5.3 Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương

* Tổng tỷ lệ trích: 34.5% trong đó: + 24% tính vào chi phí

+ 10.5% trừ vào lương người lao động

- Đối với BHXH tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động trong tháng, trong đó tính vào CPSXKD 18%, khấu trừ vào tiền lương trong tháng 8% của người lao động

- Đối với BHYT tỷ lệ trích 4.5% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động, trong đó được tính vào CPSXKD hàng tháng 3%, khấu trừ vào lương người lao động 1.5% BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách (dưới hình thức mua thẻ BHYT)

- Đối với kinh phí công đoàn: tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn công sở (DN chịu)

- Đối với BHTN: tỷ lệ 2% trong đó 1% tính vào CPSXKD, 1% khấu trừ vào lương người lao động

6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

6.1 Chứng từ kế toán:

- Chứng từ hạch toán lao động:

+ Sổ danh sách lao động+ Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ

Trang 14

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng giao khoán

- Chứng từ hạch toán tiền lương:

+ Bảng thanh toán tiền lương+ Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

+ Bảng thanh toán tiền thưởng+ Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

6.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK 334,

TK 338 và các tài khoản liên quan

 Tài khoản 334 - Phải tả công nhân viên

* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

* Kết cấu:

- Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ giảm tiền lương trong kỳ

+ Các khoản tiền lương, tiên công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

+ Các khoản trích theo lương khấu trừ vào tiền lương của người lao động trong kỳ

- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền lương:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động

- Số dư bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính

chất lương và các khoản khác còn phải trả người lao động

- Số dư bên Nợ (Nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền

lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cho người lao động

* Tài khoản cấp 2: Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2

Trang 15

- TK 3341: Phải trả công nhân viên

- TK 3348: Phải trả người lao động khác

 Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác

* Nội dung: Tài khoản này dùng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở TK 331, 334, 336 Tài khoản này dùng để hạch toán doanh thu chưa thực hiện được của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán

* Kết cấu:

- Bên Nợ:

+ BHXH phải trả cho công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý câp trên

+ Các khoản đã trả và đã nộp khác trong kỳ

- Bên Có:

+ Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù

+ Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH đã thanh toán

+ Các khoản phải trả khác trong kỳ…

- Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp khác

* Tài khoản cấp 2: Phải trả phải nộp khác có 9 tài khoản cấp 2

- TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý

- TK 3382: Kinh phí công đoàn

- TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Trang 16

TK 512 TK 353

Trả lương, thưởng cho người Tiền thưởng phải trả cho

lao động bằng sp, hàng hóa người lao động

Thuế GTGT (nếu có) Tiền lương nghỉ phép thực tế

phải trả cho người lao động

Trang 17

* Phương pháp hạch toán tài khoản 338

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV PHÚ LỢI NINH BÌNH

2 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

2.1 Một số thông tin tổng quan về công ty:

Tên công ty : Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

Địa chỉ : Trung Sơn - TP Tam Điệp - tỉnh Ninh Bình

2011 do ông Lê Đình Thông làm giám đốc.

Ngành nghề kinh doanh :

- Vận tải hàng hóa

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi

- Xây dựng các công trình điện năng (đường dây và trạm biến áp)

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Hoà mình cùng với sự phát triển của đất nước ông Lê Đình Thông đã cùng gia đình lập ra công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB Do ông Lê Đình Thông làm giám đốc, công ty được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 16 tháng 5 năm 2011 theo số đăng

ký kinh doanh số: 2700611720 theo quyết định số: …QĐ – Tỉnh Ninh Bình Với số vốn điều lệ là: 2.000.000.000 đ

Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB.

- Vận Tải hang hóa

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thủy điện, bệnh viện, trường học, bệnh viện, trường học, các công trinhg kyc thuật hạ tầng đô thị…

Trang 19

- Xây dựng các công trình điện năng (đường dây và trạm biến áp)

Nguồn lực:

Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB khi mới thành lập có 2 thành viên cho đến nay tháng 3 năm 2015 có số cán bộ và hàng trăm công nhân xây lắp

Cơ cấu lao động và phân loại lao động theo bảng sau:

1.Bảng kê khai nhân sự của Công ty:

-Tổng số cán bộ công nhân viên : 107 người

+Công nhân lành nghề : 78 người

+Kỹ sư các ngành : 16 người

+Kỹ thuật trung cấp :13 người

-Lao động phổ thông :100 người

-Sử dụng lao động nhàn rỗi :200 người

Công ty có các đội sản xuất là:

-Sữa chữa xe máy lành nghề :1 đội

-Xe máy thi công :1 đội

-Giao thông thuỷ lợi :2 đội

-Xây dựng dân dụng công nghiệp:1 đội

Cán bộ chuyên môn kỹ thuật của công ty:

Bảng 1.1

TT Cán bộ chuyên môn Số lượng Thời gian công tác

Kết luận về quy mô của công ty:

Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi,dân dụng nhiều năm

có đầy đủ thiết bị, khả năng về tài chính, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề có kinh nghiệm trong thi công Là một đơn vị thành lập sớm của huyện, lại có trụ

Trang 20

sở tại trung tâm huyện nhà gần với cơ quan chủ quản nên Công ty TNHH 1TV Phú Lợi

NB có nhiều điều kiện để phát triển,có nhiều cơ hội để thi công các công trình lớn và

áp dụng được nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.Do đó, Công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghề cao Mặt khác công ty có nhiều cố gắng trong đảm bảo chất lượng công trình nên công ty đã giữ được mối quan hệ,tạo được tín nhiệm với khách hàng.Công tác tiếp thị thị trường có nhiều cố gắng,có nhiều cán bộ bộ phận chịu khó trong việc tìm và giữ vững thị trường được giao

Với đội ngũ tập thể cán bộ CNV Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB luôn nêu cao tinh thần sáng tạo là hàng đầu; cố gắng củng cố uy tín của mình trên thị trường;nâng cao công tác quản lý kinh tế kỹ thuật,hạch toán kế toán sao cho chi phí sản xuất thấp nhất,giá thành hạ mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình Do vậy trong thời gian qua Công ty đã tham gia thi công được nhiều công trình

2.3 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:

* Nhiệm vụ:

- Quản lý và khai thác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,đảm bảo sử dung vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao

- Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự

bù đắp chỉ tiêu,thực hiện đầy đủ các nhiện vụ Thực hiện phân phối lao động,chăm lo đời sống vất chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên,bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

- Chấp hành đúng các nguyên tắc chế độ chính sách pháp luật của nhà nước, đảm bảo an toàn sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường cảnh quan, giữ vững an ninh trật tự, chính trị, an toàn xã hội

Trang 21

* Đặc điểm:

Xây dựng công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB vững mạnh, sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sở hữu, lấy hiệu quả kinh doanh làm động lực phát triển bền vững Phát huy thế mạnh của đơn vị chuyên thi công các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, bệnh viện… Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng nhiều năm, có đẩy đủ thiết bị, khả năng về tài chính, đội ngũ cán bộ kỷ thuật và công nhân lành nghề, có kinh nghiệm Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, chủ động phát huy mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh trong xu thế hội nhập, đảm bảo đủ việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

* Quyền hạn:

Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB là một công ty hạch toán kinh tế độc lập Công ty

có con dấu riêng, được mở giao dịch giữa các ngân hàng trong tỉnh

Trang 22

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 Năm gần đây:

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 1 VI.25 4,536,60,500 6,385,964,900 6,973,174,700

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 VI.26

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 40,829,045 57,473,684 62,758,572

7 Chi phí tài chính 22 VI.30

Trong đó : chi

phí lãi vay 23

8 Chi phí bán hàng 24

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 36,224,844 51,087,719 55,785,397

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

16 Chi phi thuế TNDN hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

(60 =50-51-52) 60 384,524,536 589,105,262 648,505,246

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1TV Phú Lợi

NB chúng ta thấy được :

Trang 23

- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 204,580,726 đồng tương ứng với mức tăng là 53.20%

- Lợi nhuận năm 2014 tăng so với năm 2013 là 59399984 đồng tương ứng với mức tăng là 10.08%

 Tình hình tài sản của doanh nghiệp:

Tình hình tài sản của công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB trong 3 năm qua được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 1.3

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

A Tài sản

ngắn hạn 3.369,004,812 86.57 3,824,826,500 91.5 4,534,393,300 83.77

B Tài sản

dài hạn 452.526.000 13,43 326,133,570 8.5 735,980,350 16.23Tổng tài

sản 3.821,530,812 100 4.150,960,070 100 5.270,373,650 100

Qua bảng trên ta có thể thấy tổng tài sản mà công ty hiện đang quản lý và sử dụng tới cuối năm 2014 là 4.534.393.300 đồng Trong đó tài sản lưu động chiếm 83.77% và tài sản cố định là 16.23%

Trang 24

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

A.Nợ

phải trả 2.202.041.508 57,73 2.351.883.403 56,66 3,039.848.382 57,71B.guồn

Một số chỉ tiêu doanh nghiệp đạt được trong nhưng năm gần đây.

Bảng 6

Chỉ tiêu Đ/V tính Năm 2013 Năm 2014 6 tháng đầu năm

2015Tổng tài sản đồng 3.821,530,812 4.150,960,070 5.270,373,650

Trang 25

Tổng Nợ phải trả đồng 2.202.041.508 2.351.883.403 3,039.848.382

Tài sản ngắn hạn đồng 3.369,004,812 3,824,826,500 4,534,393,300

Nợ ngắn hạn đồng

Tổng doanh thu đồng 4,536,60,500 6,385,964,900 6,973,174,700

Lợi nhuận trước thuể đồng 512,699,382 785,473,683 864,673,662

Lợi nhuận sau thuế đồng 512,699,382 785,473,683 864,673,662

Qua số liệu trên ta thấy doanh nghiệp có sự đi lên rõ rệt chủ yếu dựa vào các công trình thi công ngày càng lớn đẩy doanh nghiệp trên đà phát triển mạnh, hiệu quả kinh doanh của công ty hiện ở mức cao và khá cao

2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cung cấp kip thời mọi thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý là mong muốn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB nói riêng.Việc tổ chức bộ máy quản lý là nhiệm vụ của ban lãnh đạo công ty;công ty hoạt động có hiệu quả hay không trước hết phụ thuộc vào bộ máy quản lý có được sắp xếp khoa học hay không,phân công công việc có đúng chức năng nhiệm vụ và công nhân viên có được sử dụng đúng chuyên môn để phát huy hết khả năng và tiềm lực của mình hay không? Để đáp ứng những vấn đề đặt ra trên đây Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB đã tổ chức bộ máy quản

lý theo phương pháp trực tuyến nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc ra những quyết định đúng đắn nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty

2.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Hiện tại công ty có 9 đơn vị sản xuất :

-Đội thuỷ lợi 1

-Đội thuỷ lợi 2

-Đội thuỷ lợi 3

-Đội thuỷ lợi 4

Trang 26

Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ

* Giải thích quy trình công nghệ :

 Đấu thầu và lập dự án công trình: Đây là giai đoạn công ty tiến hành tham

gia lập hồ sơ dự thầu các công trình, sau khi trúng thầu sẽ tiến hành dự toán chi tiết của từng hạng mục, tổng hợp tính toán khối lượng công trình, từ đó

sẽ đưa ra kế hoạch trong năm của công ty

 Ký kết hợp đồng xây dựng : Công ty chính thức nhận thầu công trình, trong

giai đoạn này công ty sẽ tiến hành lên kế hoạch sẽ thực hiện như thế nào

 Tiến hành hoạt động xây lắp: Công ty tiến hành xây dựng công trình, toàn

bộ nhân sự, máy móc thiết bị sẽ được huy động Ngoài ra các bộ phận , các đội sẽ trực tiếp đảm nhận viêc cung ứng nguyên vật liệu

 Giao nhận các hạng mục công trình hoàn thành: Giai đoạn này công ty sẽ

tiến hành công tác quyết toán công trình

Đấu thầu và

lập dự án công

trình

Ký kết hợp đồng xây dựng công trình

Tiến hành hoạt động xây lắp

Giao nhận các hạng mục công trình đã hoàn thành

Quyết toán các công trình hoàn thành và đã đưa vào sử dụng

Thanh lý hợp đồng Bảo hành công

trình

Trang 27

 Thanh lý hợp đồng: Bên nhận thầu và chủ đầu tư kết thúc hợp đồng

 Bảo hành công trình: Khi thanh lý hợp đồng công ty sẽ bị giữ lại một phần

doanh thu để đảm bao qua trình bảo hành công trình sau khi ban giao Sau khi kết thúc quá trình bảo hành công ty sẽ nhận lại số tiên bị giữ lại

2.4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Hình 1.2 : Tổ chức bộ máy của công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Giám đốc công ty

Phòng tổ

chức

hành chính

Phó giám đốc công ty

Phó giám đốc công ty

Phòng kế hoạch kỷ thuật

Phòng quản lý vật tư, xe máy

Trang 28

Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB đã xây dựng được quy mô, mô hình quản lý phù hợp với yêu cầu của nền kình tế thị trường, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban đã đáp ứng nhiệm vụ chỉ đạo

và thực hiện kiểm tra các hoạt động sản xuất xây dựng của công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Trang 29

 Đứng đầu là giám đốc: công ty giữ vai trò lãnh đạo chính đồng thời là đại diện

pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Phó giám đốc : Phụ trách công tác khảo sát, thiết kế và các hoạt động sxkd,

giúp giám đốc giải quyết các vướng mắc trong các khâu kỷ thuật cũng như kinh doanh

 Phòng tổ chức hành chính : ( Kế toán , tài vụ…) Giúp giám đốc về công việc

sử dụng vốn và tài sản, tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sxkd, lập báo cáo tài chính, thực hiện chức năng giám sát bằng tiền cho mọi hoạt động sxkd của công ty

 Phòng quản lý vật tư, xe máy : Giúp giám đốc quản lý công việc mua mới, sử

dụng, bảo quản các loại vật tư hay các loại máy móc thiết bị Và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý công tác xe, máy và kỹ thuật thi công trên các công trường

 Phòng kế hoạch kỹ thuật :Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý

công tác kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng thi công các công trình theo sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty, đồng thời nghiên cứu những phương án kế hoạch vÒ kỷ thuật cho tương lai

Các tổ đội xây lắp : Với bộ máy gọn nhẹ đã đáp ứng được phần nào các hoạt

động sxkd của các đội thi công Mỗi đội xây lắp phải đảm bảo được kỹ thuật, tiến độ thi công, thực hiện sxkd với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất Và phải chịu sự giám sát chính của phòng kế hoạch, đồng thời đảm nhận chức năng cung cấp các thông tin cần thiết cho các phòng ban liên quan

2 5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

2.5.1 Hình thức tổ chức kế toán cơ sở đang áp dụng tại công ty:

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất

Trang 30

kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán

Ưu điểm: là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính

toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũng đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.5.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Phòng kế toán - tài vụ và các đội trực thuộc

Toàn bộ hoạt động của công ty đều được tập hợp và hạch toán tập trung tại phòng kế toán của công ty Hàng kỳ thống kê, kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ phát sinh tại đơn vị và chuyển tới phòng để thanh toán

Vậy ở bất kỳ doanh nghiệp nào hệ thống kế toán cũng phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp đó để đạt được mục tiệu lợi nhận và công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB cũng nằm trong quy luật chung đó Vì Vậy bộ máy kế toán của công

ty TNHH 1TV Phú Lợi NB được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 1.4: Sơ dồ bộ máy kế toán

Trang 31

*Các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ:

 Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, là người

chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật Nhà nước về mọi mặt của công tác tài chính của công ty, lựa chọn hình thức hạch toán kế toán phù hợp áp dụng cho công ty, phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh, chỉ đạo và kiểm tra, lập báo cáo, quyết toán tài chính hàng năm theo chế độ, quy định Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên theo khả năng của từng người Ngoài ra kế toán trưởng còn làm nhiệm vụ theo dõi phần hạch toán kế toán tài sản cố định

 Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên số chi tiết của kế toán phát

hành, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp và phân bổ các khoản chi phí, tập hợp các số liệu có liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo quy định của nhà nước Báo cáo kế toán là cơ sở để công ty khai trình tài chính và báo cáo với giám đốc công ty, các cơ quan quản lý cấp trên

 Kế toán thanh toán và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán

công nợ cá nhân, thanh toàn với người mua và người bán, thanh toán tiền lương với cán bộ công nhân viên trong công ty

 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kế toán vật tư: Tiến hành lập các

phiếu thu, phiếu chi, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền gửi, kế toán vay ngân hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư, theo dõi vật tư, công cụ nhập, xuất kho, theo dõi sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152

Thủ quỹ

Kế toán tiền mặt, TGNH, vật tư

tổ, đội

Kế toán thuế, khoản nộp nhà nước

Kế toán tổng hợp

Trang 32

 Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: Theo dõi và báo

cáo tình hình thực hiện các nghiệp vụ về thuế với cơ qua thuế, kế toán phải ghi

sổ sách chi tiết, làm nhiệm vụ thanh quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp… và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước như: BHXH, BHYT, KPCĐ… đồng thời vào sổ chi tiết một số tài khoản và thực hiện các công việc do kế toán giao

 Thủ quỹ: Thực hiện tiến hành các hoạt động nhập, xuất quỹ dựa trên phiếu thu,

phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt

 Kế toán các xí nghiệp, đội trực thuộc: Cuối tháng tập hợp các chứng từ về

công ty để hạch toán

2.5.3 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán :

Việc lựa chọn hình thức sử dụng sổ kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện cho việc

hệ thống hoá và xử lý thông tin ban đầu từ việc tổ chức kinh doanh của công ty Khối lượng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều và không thể cập nhập thường xuyên, nên tổ chức hệ thống sổ hợp lý, có vai trò quan trọng để cung cấp kịp thời thông tin và báo cáo định kỳ Vì vậy, công tác kế toán tại công ty như sau:

• Năm tài chính của công ty tính từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Tiền Việt Nam

• Phương pháp kế toán tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu hao bình quân

• Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ

và vừa bàn hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của

Bộ tài chính

• Hình thức sổ lưu trên máy vi tính, sau đó được in ra và đóng dấu theo quý, năm

2.5.4 Hình thức ghi sổ kế toán công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB áp dụng

Hình thức sổ sách kế toán mà công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB đang áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày phòng kế toán tổng hợp kiểm tra các chứng từ , phiếu thu, phiếu chi, chứng từ nhập - xuất và các hoá đơn và giấy tờ liên quan để làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ Trên thực tế chứng từ thường phát sinh vào ngày đầu hoặc cuối tháng nên có thể các kế toán để mấy ngày mới lập chứng từ ghi sổ một lần

Số lượng các loại và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ ghi sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau:

Trang 33

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại,

có cùng nội dung kinh tế, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để

Báo cáo tài chính

Trang 34

ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ và tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng Trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2.4.1 Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH 1TV Phú Lợi NB

Trang 35

TRÌNH TỪ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “VỐN BẰNG TIỀN"

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

* Kế toán Tài sản cố định:

- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu sổ 01-TSCĐ/BB), Thẻ TSCĐ (Mẫu sổ 02- TSCĐ/BB), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu sổ 03- TSCĐ/BB), các chứng từ khác liên quan (các tài liệu kỹ thuật)

- Tài khoản sử dụng: TK 211, 214

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TSCĐ, Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK211, 214

- Quy trình thực hiện: Hàng ngày kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ đẻ vào sổ TSCĐ Cũng từ đó kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ tổng hợp sổ cái TK 211, 214 Kế toán sử dụng CTGS Số 05: Ghi có TK 211

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có…

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ chi tiết các TK 111, 112

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK

111, 112

Trang 36

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “TÀI SẢN CỐ ĐỊNH”

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu sổ 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu sổ 02- LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm (Mẫu sổ 01-BPB)…

Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, Bảng tính

và phân bổ khấu hao

Thẻ TSCĐ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK 211, 214

Trang 37

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG”

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

* Kế toán công nợ phải thu, phải trả:

- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo Nợ, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho…

- Tài khoản sử dụng: TK 131, 331

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mở cho TK 131), sổ chi tiết thanh toán với người bán (mở cho TK 331) Bảng tổng hợp thanh toán với người mua – người bán, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mở cho TK 131), Sổ cái

TK 131, 331, Sổ chứng từ ghi sổ

Quy trình thực hiện: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo Nợ để vào sổ chi tiết TK 131, 331 Từ những chứng từ đã tập hợp được kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK131,331 CTGS Số 07:

Ghi có TK 131, 331

- Bảng chấm công

- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành…

Sổ cái TK

334, 338

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ chi tiết

TK 334, 338

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 38

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ”

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật

tư, công cụ dụng cụ, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, Bảng kê mua hàng…

- Tài khoản sử dụng: TK 152, 153

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 152, 153, Sổ cái TK 152, 153

Quy trình thực hiện: Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho, biên bản kiểm kê vật

tư kế toán vào sổ chi tiết vật tư Cũng từ những chứng từ đã tập hợp được kế toán vào

sổ đăng ký chứng từ và sổ cái TK 152, 153 CTGS Số 08: Ghi có TK152, 153

Sổ quỹ

Phiếu nhập xuất kho…

Sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ chi tiết các TK 131, 331

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng

Sổ cái TK

131, 331

Trang 39

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG

CỤ DỤNG CỤ”

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

* Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng kê mua hàng, phiếu chi chứng từ phản ánh các loại thuế, phí, các khoản chi phí bằng tiền khác

Các loại chứng từ trên được tổ chức lập, luân chuyển tại các phần hành tương ứng Sau đó chuyển cho bộ phận kế toán để phân loại chứng từ, tập hợp chi phí

Phiếu nhập xuất kho…

Sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ chi tiết các TK 152, 153…

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng

Sổ cái TK

152, 153

Trang 40

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH “ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM”

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

* Kế toán tổng hợp:

- Thực hiện các phần hành kế toán còn lại của bộ phận kế toán trên như hoạt động tài chính

- Lập bút toán khóa sổ kế toán cuối kỳ

- Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính

- Quy trình thực hiện:

- Phiếu nhập xuất kho

- Bảng chấm công…

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng tính giá thành

Sổ đăng ký chứng

Sổ cái TK 621,

622, 627, 154

Ngày đăng: 17/12/2016, 06:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 Năm gần đây: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Bảng t ổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 Năm gần đây: (Trang 22)
Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 26)
Hình 1.2 :  Tổ chức bộ máy của công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Hình 1.2 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 27)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 33)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 35)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 37)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 38)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 39)
Bảng tính giá  thành - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
Bảng t ính giá thành (Trang 40)
BẢNG   THANH   TOÁN   TIỀN   LƯƠNG   SẢN   PHẨM  QUÝ 3+4 NĂM 2015 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
3 +4 NĂM 2015 (Trang 46)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 56)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 60)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH  THEO LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w