1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao tot nghiep mau thi thu phuong CDDHKT8 k9 (1)

76 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp cũng gặp phải những khó khăn nhất định trong năm qua.Nhưng dưới sự quản lý, chỉ đạo với bề dày kinh nghiệm của Giám đốc cùngvới bộ phận quản lý, doanh nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH SÁCH NHỮNG BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP 4

Lời mở đầu 6

PHẦN 1 - TỔNG QUAN CHUNG VỀ CTY TNHH NHỰA DUY THÀNH HƯNG 8

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .8

1.1.1 Lịch sử hình thành 8

1.1.2 Quá trình phát triển 8

1.1.3 NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9

1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.2.1Cơ cấu công ty 11

1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 11

1.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 12

1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH GẦN ĐÂY 13

PHẦN 2 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN 1 SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 14

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 14

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 14

Khấu hao theo phương pháp đường thẳng: 16

2.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán 17

2.1.3 Hệ thống sổ sách kế toán 17

Trang 2

2.1.4 Hệ thống báo cáo kế toán 19 2.1.5 Bộ máy kế toán 20

TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 24 2.2.1 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (CCDC) 24 2.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38 2.2.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ 46 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 3

BCTC: Báo cáo tài chính

KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh

CĐKT: Cân đối kế toán

TS: Tài sản

HĐTC: Hoạt động tài chính

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 4

DANH SÁCH NHỮNG BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

TRONG BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

 Bảng biểu sử dụng

Biểu mẫu 1.1 : Giấy đăng ký kinh doanh

Biểu mẫu 1.2: Tình hình sản xuất kinh doanh gần đây

Biểu mẫu 2.1 Phiếu nhập kho

Biểu mẫu 2.2 Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Biểu mẫu 2.3 Sổ chi tiết vật liệu

Biểu mẫu 2.4 Sổ cái TK152

Biểu mẫu 2.5 Sổ cái TK153

Biểu mẫu 2.6 Sổ chi tiết công cụ dụng cụ

Biểu mẫu 2.7 Sổ cái TK 331

Bi

ểu : Sổ nhật ký chung

Biểu mẫu 2.8 Bảng chấm công

Biểu mẫu 2.9 Bảng thanh toán lương

Biểu mẫu 2.10 Sổ chi tiết TK 642

Bi

ểu : Sổ nhật ký chung

Biểu mẫu 2.11 Sổ cái TK 642

Trang 5

Biểu mẫu 2.1 3 Hóa đơn GTGT của hàng bán

Biểu : Phiếu xuất kho

Biểu mẫu 2.1 4 Sổ chi tiết vật tư

Biểu mẫu 2.1 5 Sổ chi tiết bán hàng

Biểu mẫu 2.1 6 Sổ chi tiết thanh toán với người mua

Biểu mẫu 2.1 7 Sổ cái TK 131

Biểu mẫu 2.1 8 Sổ chi tiết tài khoản 632

Biểu mẫu 2.1 9 Sổ cái tài khoản 632

Biểu mẫu 2 20 Sổ chi tiết TK 511

Biểu Mẫu 2 21 Sổ cái TK 511

Bi

ểu : Sổ nhật ký chung

Biểu mẫu 2.2 2 Sổ cái TK 3331

Biểu mẫu 2.23 Sổ cái TK 3334

Biểu mẫu 2.24 Sổ cái TK 421

Biểu mẫu 2.25 Sổ cái TK 911

Sơ đồ sử dụng

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất

Sơ đồ 2 1 Trình tự ghi sổ theo hình thức NKC

Sơ đồ 2 2 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Sơ đồ 2 3 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 6

đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nớc

Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việcxác định đứng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quantrọng Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý côngtác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịpthời và chính xác để đa ra quyết định kinh doanh đứng đắn Nú là cơ sở để cỏcnhà quản lý đưa ra cỏc quyết định đỳng đắn để đạt được kết quả cao nhṍt

Bỏo cỏo của em gụ̀m 3 phõ̀n:

Phõ̀n 1: Tụ̉ng quan chung vờ̀ doanh nghiệp

Phõ̀n 2: Thực trạng hạch toỏn 1 sụ́ phõ̀n hành kế toỏn tại cụng ty

Phõ̀n 3: Nhọ̃n xột và kiến nghị

Em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường núi chung, khoa Kế toỏn - Kiểmtoỏn núi riờng đó tạo điờ̀u kiện cho sinh viờn chỳng em được đi thực tọ̃p tụ́tnghiệp

Trang 7

Mặc dù đã cố gắng nhiều, song trình độ lý luận và thời gian thực tập cóhạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên báo cáo thực tập của em không tránhkhỏi những thiếu sót, khuyết điểm Em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô, ban lãnh đạo và các thành viên trong công ty để báo cáo của

em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Mầu Thị Thu Phương

Trang 8

PHẦN 1 - TỔNG QUAN CHUNG VỀ CTY TNHH

NHỰA DUY THÀNH HƯNG

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng chính thức được thành lập theo giấy phép kinh doanh với mã số doanh nghiệp số: 0105361243 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 14/06/2010

Thông tin chung:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH NHỰA DUY THÀNH HƯNG

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: DUY THANH HUNG PLASTIC COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt: DUY THANH HUNG PLASTIC CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Ngự Câu - An Thượng - Hoài Đức - Hà Nội

Mã số doanh nghiệp: 0105361243

Vốn điều lệ: 1.800.000.000 Đồng

(Bằng chữ: Một tỷ tám trăm triệu đồng)

Điện thoại:04.6681497

1.1.2 Quá trình phát triển

Từ khi thành lập đến nay với sự cố gắng không ngừng nghỉ và tinhthần đoàn kết, chăm chỉ trong công việc Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng không ngừng phát triển về mọi mặt Cụ thể:

Trang 9

STT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng

3 Thu nhập bình quân/ tháng Đồng/ Người 4.500.000 4.700.000

1.1.3 NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY

- Trồng rừng và chăm sóc rừng

- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

- Sản xuất bêtông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Thu gom rác thải không độc hại

- Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Sản xuất sản phẩm từ plastic

- Hoạt động dịch vụ trồng trọt (không bao gồm kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật)

- Vận tải hàng hoá đường bộ

- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao

- Sản xuất sắt, thép, gang

- Trồng cây lâu năm khác

- Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ

và vật liệu tết bện

- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá

- Thu gom rác thải độc hại

- Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại

- Tái chế phế liệu

- Trồng cây hàng năm khác

Trang 10

- Trồng cây ăn quả

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Biểu 1.1 Giấy phép đăng ký kinh doanh

Trang 11

1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Cơ cṍu cụng ty

Sơ đụ̀ 1.1: Sơ đụ̀ quản lý của doanh nghiệp

1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giỏm đụ́c: Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách

nhiệm trớc mọi hoạt động kinh doanh trong công ty Giám đốc ngoài uỷquyền cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông quacác trởng phòng ban

Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, phụ trách phòng kinh doanh và

có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra của công ty

Phũng kờ́ hoạch - kỹ thuật: Cú trỏch nhiệm tham gia làm hụ̀ sơ dự

thõ̀u, thương thảo, ký kết hợp đụ̀ng, lọ̃p dự toỏn vọ̃t tư chi tiết cỏc hợp đụ̀ng đóký, lọ̃p kế hoạch nhọ̃p vọ̃t tư cho từng cụng trình, kiểm tra, giỏm sỏt việc giacụng lắp dựng của cỏc đội thi cụng sản xuṍt

Phõn xưởng

Trang 12

Phũng Kinh Doanh: Phụ trỏch chào hàng, giới thiệu sản phẩm, bỏn

hàng Nhọ̃n kế hoạch, bản vẽ sản phẩm để bỏo giỏ Phỏt triển và mở rộng thịtrường

Phòng kờ́ toỏn - hành chính: Là bộ phận giúp giám đốc trong lĩnh vực

nghiên cứu, bố trí lao động phù hợp với tính chất của công việc Nghiên cứu,

bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, phân xởng sản xuất trong công ty, lànơi nghiên cứu và thực hiện đầy đủ các chính sách của nhà nớc đối với cổ

đông, làm tốt công tác quản lý hồ sơ Nghiên cứu biện pháp bảo hộ lao động,xây dựng an toàn nhà xởng, chăm lo đời sống sức khoẻ ngời lao động gópphần hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Phõn xưởng sản xuṍt: Nhọ̃n kế hoạch sản xuṍt do phũng kế hoạch

-kỹ thuọ̃t chuyển xuụ́ng, tiến hành sản xuṍt và thi cụng Chịu trỏch nhiệm vờ̀chṍt lượng, tiến độ thi cụng trước cụng ty

1.3 QUY TRèNH CễNG NGHỆ SẢN XUẤT

Sơ đụ̀ 1.2: Quy trình sản xuṍt

Hạt nhựa, phụ

gia

ÉP PHUN, ÉP ĐÙN

HOÀN TẤT, ĐÓNG GÓI

MÁY XAY

Điện

Nhựa phế liệu

Trang 13

Biểu 1.2: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

ĐVT: VNĐ

1 Tổng tài sản 7.204.922.483 7.209.527.119 10.414.634.913

2 Tổng nợ phải trả 5.398.616.442 5.399.025.843 8.600.596.308

3 Vốn lưu động 1.800.000.000 1.800.000.000 1.800.000.000

4 Doanh thu 2.449.337.723 3.560.467.000 1.352.067.120

5 Lợi nhuận trước thuế 3.956.008 5.593.646 4.421.661

6 Lợi nhuận sau thuế 2.967.008 4.195.234 3.537.329

Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể nhận xét một số chỉ tiêu:

Có thể nhận ra rằng năm 2012 và năm 2013 có sự biến động không lớn.Doanh nghiệp có sự phát triển tăng lên, dù cho còn có nhiều khó khăn tronggiai đoạn kinh tế trì trệ Tổng tài sản của doanh nghiệp không có sự biến độnglớn Doanh thu trong năm 2013 đã tăng khá nhiều so với năm 2012, đó là dodoanh nghiệp đã có chính sách bán hàng hợp lý, cùng sự cố gắng trong côngtác thu hồi công nợ Sang năm 2014, doanh thu có phần bị giảm đi Đây là dodoanh nghiệp đầu tư vào thiết bị nhà máy nên có phần thiếu trong quá trìnhsản xuất, bên cạnh đó cũng là do một số công nợ doanh nghiệp còn chưa thuđược Doanh nghiệp cũng gặp phải những khó khăn nhất định trong năm qua.Nhưng dưới sự quản lý, chỉ đạo với bề dày kinh nghiệm của Giám đốc cùngvới bộ phận quản lý, doanh nghiệp đã vượt qua được những khó khăn đó vàđứng vững trên thị trường

PHẦN 2 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN 1 SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Trang 14

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN

48/2006/QĐ-BTC ngày 14 thỏng 9 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính vờ̀ việc ban hành chế độ kế toỏn doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.1-2 Những chính sỏch chung khỏc

Công tác kế toán của công ty chấp hành đúng các quy định mà Bộ tàichính đã ban hành

* Đụ̀ng tiền sử dụng, kỳ kờ́ toỏn

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Đụ̀ng tiờ̀n sử dụng : Đơn vị tiờ̀n tệ là đụ̀ng Việt Nam (ký hiệu quụ́c gia là

“đ”, ký hiệu quụ́c tế là “VND”)

- Kỳ kế toỏn: Kỳ kế toỏn được tính theo năm, năm là mười hai thỏng, tính từ đõ̀u ngày 01 thỏng 01 đến hết ngày 31 thỏng 12 năm dương lịch

* Phương phỏp tính thuờ́ GTGT

Trang 15

Cách tính số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGTđầu ra -

Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ

Trong đó:

a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng

của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng đầu ra = giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán

ra (x) thuế suất thuế GTGT

b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng (=) tổng số thuế GTGT

ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trướchoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng đượcmua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

Trang 16

Khấu hao theo phương pháp đường thẳng:

Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định trung bình hàng năm = - của tài sản cố định Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

* Hệ thống chứng từ

Công ty Duy Thành Hưng sử dụng chế độ kế toàn theo quyết định 48 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó hệ thống chứng từ cũng theo quyết định 48

Hệ thống chứng từ của doanh nghiệp theo quyết định 48 về các hoạt động diễn ra trong doanh nghiệp được sử dụng đúng, hoàn toàn sử dụng tất cả các chứng từ được quy định

2.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán

Trang 17

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng Tài khoản này gồm 4 TK cấp 2:+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu t

- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.TK này đợc sử dụng để phản ánhtình hình bán hàng nội bộ của một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập:

- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ, gồm 3 TK cấp 2:

+ TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5122- Doanh thu bán các sản phẩm

+ TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:TK111-Tiền mặt, TK112- Tiền gửi ngân hàng, TK131- Phải thu khách hàng,TK333- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc

2.1.3 Hệ thụ́ng sụ̉ sỏch kờ́ toỏn

Trang 18

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 19

* Danh mục sổ

Công ty Duy Thành Hưng sử dụng danh mục sổ theo quyết định 48 chodoanh nghiệp nhỏ và vừa Công ty áp dụng theo hình thức nhật ký chung Tuynhiên công ty vẫn còn chỉ có quy mô không lớn nên chỉ có giao dịch trong nước, các sổ liên quan đến ngoại tệ thì doanh nghiệp không sử dụng Bên cạnh đó doanh nghiệp chưa thể đưa lên sàn chứng khoán nên các sổ liên quan đến cổ phiếu cũng không sử dụng

2.1.4 Hệ thống báo cáo kế toán

a Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:

+ Báo cáo bắt buộc

- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN

+ Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DNN

b DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN

Bảng Cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN

Trang 20

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DNN

Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

2.1.5 Bộ máy kế toán

a Sơ đồ

- Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọnghàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp bởi chất lượngcủa công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thànhthạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của cácnhân viên trong bộ máy kế toán

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH nhựa Duy ThànhHưng là mô hình tổ chức kế toán tập trung , toàn bộ công việc xử lýthông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung tại phòng kếtoán doanh nghiệp Toàn bộ nhân viên kế toán đều chịu sự chỉ đạo vềnghiệp vụ trực tiếp của kế toán trưởng

Sơ đồ 2.2: Hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Kế toán trưởng

Kế toán CPSX và tính

giá thành

Kế toán bán hàng, thành phẩm

và tiêu thụ

Trang 21

b Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng:

Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trựctiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, làm tham mưu cho chủdoanh nghiệp về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộtrong doanh nghiệp.Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệmvụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo

cáo tài chính theo quy định

- Kế toán thanh toán:

Ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời chính xác khoản công nợ phải thu,phải trả chi tiết theo từng đối tượng

Giám sát thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luậtthanh toán, ngăn ngừa tình trạng vi phạm kỷ luật thanh toán, thu nộp ngânsách

Có nhiệm vụ theo dõi đòi nợ khách hàng và trả nợ nhà cung cấp khiđến hạn

- Kế toán nguyên vật liệu:

Tổ chức ghi chép, phản ảnh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, nhập xuất tồn kho vật liệu

Cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết về nguyên vật liệu cho chủdoanh nghiệp cũng như các phòng ban khác có liên quan

Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho, phòng ban thực hiện cácchứng từ, sổ sách ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu

Trang 22

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất, các định mức dựtrữ, định mức tiêu hao.

Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo về nguyên vậtliệu

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Ghi chép phản ảnh giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng quỹ lương.Tính toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương, cũng như cáckhoản trích theo lương phù hợp với từng đối tượng lao động

Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở phân xưởng, các phòngban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tiền lương

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Xây dựng giá thành kế hoạch theo định mức có sẵn xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm, vận dụngphương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm phùhợp với đặc điểm sản xuất của đơn vị

Tổ chức, ghi chép phản ảnh tổng hợp chi phí sản xuất cho toàn bộdoanh nghiệp Xác định giá thành sản phẩm dở dang đồng thời tính giá thànhthực tế vào cuối kỳ Kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kếhoạch giá thành sản phẩm Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm

Trang 23

- Kế toán bán hàng thành phẩm và tiêu thụ:

Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giámsát chặt chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt: hiện vật (số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc

Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng Vớihàng hóa bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép thep từng khách hàng, từng

lô hàng, số tiền khách nợ thời hạn, tình hình tiền nợ

Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng

và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với cáchoạt động tiêu thụ

- Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban.

Trong bộ máy hoạt động của một doanh nghiệp, các phòng ban có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau để đạt mục tiêu chung của doanhnghiệp, đặc biệt là mối quan hệ về chứng từ

Trang 24

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.2.1 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) VÀ CÔNG

CỤ DỤNG CỤ (CCDC)

a Phân loại, đánh giá NVL, CCDC

Đối với vật liệu của công ty được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: nhựa, hạt nhựa

- Nguyên vật liệu phụ: keo, hạt nhựa

- Phế liệu thu hồi: bao gồm phần thừa của nhựa, hạt nhựa… không dùng được nữa Nhưng hiện nay công ty không thực hiện đựợc việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi

Công ty bảo quản vật liệu, CCDC, trong kho nhằm giữ cho vật liệu không bị hao hụt thuận lợi cho việc tiến hành sản xuất, thi công Vì vậy, kho vật liệu phải khô ráo, tránh ôxy hoá vật liệu – CCDC, kho có thể chứa các chủng loại vật tư giống và khác nhau Đê phục vụ cho yêu cầu của công tác hạch toán và quản lý NVL, CCDC công ty đã phân loại NVL một cách khoa học Yêu cầu đối với thủ kho ngoài những kiến thức ghi chép ban đầu, còn phải có những hiểu biết nhất định các loại NVL của ngành để kết hợp với kế toán vật liệu ghi chép chính xác việc nhập, xuất bảo quản NVL trong kho

b Tài khoản sử dụng

Để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động NVL trong quá trình sản xuất, kế toán công ty sử dụng TK 152 “NVL” với các TK cấp 2 tương ứng cho từng loại NVL:

Trang 25

* Chứng từ sổ sách kế toán NVL, CCDC

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Thẻ kho

- Báo cáo sử dụng vật tư

- Báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn

- Sổ cái TK 152, TK 153

- Sổ chi tiết

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Đơn giá xuất kho: theo phương pháp bình quân cả kì (tháng) dự trữ

- Phương pháp ghi thẻ song song

c Kế toán NVL, CCDC ở công ty

Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng tính giá vật tư nhập kho theo giá thực tế (giá gốc) vì công ty tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ nênkhi nhập kho vật tư, giá để ghi sổ là giá gốc trên hoá đơn (giá không thuế VAT) cộng với chi phí thu mua, cụ thể:

Trang 26

- Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:

Giá vật liệu

Giá gốc ghi

CP thu mua(vận chuyển,bốc dỡ)

-Chiết khấu,giảm giá,bớt giá (nếucó)

- Đối với vật liệu thuê ngoài ra công chế biến

Giá vật liệu

nhập kho = Giá vật tư xuất gia công + CP gia công và CPkhác có liên quan

+) Giá xuất kho

Tính giá theo phương pháp nhập trước - xuất trước

Trang 27

Sơ đồ2.3: Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Trang 28

+) Nghiệp vụ nhập kho

Khi nhập kho căn cứ vào hoá đơn của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư do bộ phận kiểm tra chất lượng lập để kiểm tra chất lượng quy cách vật

tư, người phụ trách bộ phận kế toán vật tư lập phiếu nhập kho thành 3 liên:

- Một liên kế toán vật tư giữ

- Một liên thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ để vào sổ kế toán chi tiết

- Một liên dùng để làm thủ tục thanh toán giao nhân hàng

+) Nghiệp vụ xuất kho

Nghiệp vụ xuất kho khi có yêu cầu của bộ phận sản xuất (phân xưởng)dự trên dự toán vật tư do phòng kế toán lập, kế toán vật tư sẽ thiết lập phiếuxuất kho thành 3 liên

- Một liên kế toán vật tư giữ

- Một liên giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kếtoán làm căn cứ ghi sổ

- Một liên giao cho người nhận vật tư

Do tính chất sản xuất theo đơn đặt hàng của công ty nên nhu cầu NVLcủa công ty là thường xuyên, liên tục, bất cứ khi nào có đơn hàng Tuy nhiên

để khi nhận được đơn hàng công ty mới nhập vật tư thì sẽ rất bị động và cóthể mất nhiều chi phí do giá cả biến động Do đó, để giảm việc lãng phí tiềnmua NVL với giá quá cao trong thời kỳ cao điểm, công ty thường mua trướcnhững NVL thường dùng Công ty tiến hành mua NVL theo phương thứcmua hàng trực tiếp Hàng tháng công ty đề nghị các nhà cung cấp đưa ra bảnggiá về các loại mặt hàng Đó là nguyên tắc quản lý rất chặt chẽ quá trình thu

Trang 29

** Hạch toán tổng hợp NVL, công cụ dụng cụ

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho hàng hoá mua về

Đơn vị:Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng Mẫu số 01 – VT

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày01 tháng 06 năm 2015 Nợ: 152

Số: PN 22 Có: 331

- Họ và tên người giao: Cty TNHH TM và dịch vụ An Phú Vĩnh

- Theo HĐ số 0002046 ngày 01 tháng 06 năm 2015 của Cty TNHH TM và dịch vụ An Phú Vĩnh

Nhập tại kho: công ty Địa điểm: Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng

STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm

chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm,

Thực nhập

Trang 30

Biểu 2.2: Sổ chi tiết thanh toán với người bán

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

Tài khoản: 331- Phải trả người bán Khách hàng: Công ty TNHH TM và DV An Phú Vĩnh (KH007)

Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

Ngày

Trang 31

Trần Thị My Cao Thị Phương

Trang 32

Biểu 2.3 Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Năm : 2015 Tài khoản : TK152 Tên Kho: Kho công ty

Tên quy cách vật liệu, công cụ, dụng cụ: Hạt nhựa

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Đơngiá

Ghi chú

0000125 10/07/2015

Xuất kho NVL chính để

10/07/2015

Xuất kho NVL phụ để sản

Giám đốc

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Đào Văn Tùng

Trang 33

Biểu 2.4 : Sổ cái TK 152

Đơn vị: Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng

Địa chỉ: Ngự Câu, An Thượng, Hoài Đức, Hà Nội

Số hiệu: 152

ĐVT : đồngNgày

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2015

Ngày 31 tháng 08 năm 2015Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Cao Thị Phương Đào Văn Tùng

Theo yêu cầu của bộ phận phận xưởng, xuất đồ dụng bảo hộ phục vụ

việc sản xuất

Trang 34

Biểu: Phiếu xuất kho đồ bảo hộ lao động

Đơn vị:Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng Mẫu số 01 – VT

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 07 năm 2015 Nợ:154

Số:PX10 Có:153

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam Địa chỉ (bộ phận): phân xưởng

- Lý do xuất kho: Xuất bộ đồ bảo hộ lao động

- Xuất tại kho (ngăn lô): công ty Địa điểm: Công ty TNHH nhựa

Thựcxuất

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):

- Số chứng từ gốc kèm theo

Ngày 01 tháng 07 năm 2015

Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Nguyễn Văn Nam Trần Thị My Cao Thị Phương Đào Văn Tùng

Biểu 2.5 : Sổ cái TK 153

Trang 35

Địa chỉ: Ngự Câu, An Thượng, Hoài Đức, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ Cái

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Năm:2015 Tên tài khoản: Công cụ, dụng cụ

Số hiệu: 153

ĐVT : đồngNgày

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2015

Ngày31 tháng 08 năm 2015Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)

Cao Thị Phương Đào Văn Tùng

Trang 36

Biểu 2.6 Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ

Đơn vị: Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng

Địa chỉ: An Thượng, Hoài Đức, Hà Nội

Mẫu số S07 - DNNBan hành theo quyết định48/2006/BTC

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Năm : 2015 Tài khoản : TK153 Tên Kho: Kho công ty

Tên quy cách vật liệu, công cụ, dụng cụ: Đồ bảo hộ lao động

Xuất kho để công nhân

Trang 37

Biểu 2.7 : Sổ cái TK 331

Đơn vị: Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng

Địa chỉ: Ngự Câu, An Thượng, Hoài Đức, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCMẫu số S03b-DN

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ Cái

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Năm:2015 Tên tài khoản: Phải trả khách hàng

Số hiệu: 331

ĐVT : đồngNgày

Số tiền

Số dư đầu kỳ

01/06 0002046 01/06 Công ty TNHH TM và dịch vụ An Phú Vĩnh Hạt nhựa 156 116.363.63601/06 0002046 01/06 Công ty TNHH TM và dịch vụ An Phú Vĩnh Hạt nhựa 133 11.636.36303/06 0002046 03/06 Công ty TNHH TM và dịch vụ An Phú Vĩnh Trả tiền hàng 1121 127.999.999

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2015

Ngày 30 tháng 06 năm 2015Người ghi sổ

Cao Thị Phương

Đào Văn Tùng

Trang 38

Biểu : Sổ Nhật ký chung

Công ty TNHH nhựa Duy Thành Hưng

An Thượng - Hoài Đức - Hà Nội

Mẫu số S03a - DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC NGày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm: 2015

Đơn vị tính: đồng

Ngày,

Phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ x 1331 11.636.363

Sổ này có….trang, đánh sô từ trang số 01 đến trang…

Ngày mở sổ: 01/01/2015

Ngày đăng: 17/12/2016, 06:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Cân đối kế toán                                         - Mẫu số B01-DNN - bao cao tot nghiep mau thi thu phuong CDDHKT8 k9 (1)
ng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN (Trang 18)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                         MS: 1000341403 - bao cao tot nghiep mau thi thu phuong CDDHKT8 k9 (1)
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: 1000341403 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w