Thực tế cho thấy, trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay các chiến lược quảng cáo, sáng tạo khuyến mãi, cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn. Bởi vì các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theo khiến cho các chiến lược này nhanh chóng mất tác dụng. Vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay đang tập trung phát triển một hệ thống phân phối tốt để có thể đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh. Một hệ thống phân phối hoàn chỉnh với chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thành công trong kinh doanh.Công ty TNHH American Home VN là một trong những công ty sản xuất gạch men lớn nhất nước với một hệ thống phân phối tương đối hoàn thiện giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tốt nhất. Để hiểu rõ hơn về phương pháp phân phối của nó, tôi chọn đề tài “Hoạt động phân phối của công ty TNHH American Home Việt Nam” dưới dự hướng dẫn của giảng viên môn Logistics thầy Đinh Văn Hiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN LOGISTICS
0 HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH AMERICAN HOME VIỆT NAM
GVHD: ĐINH VĂN HIỆP
THỰC HIỆN:
NGUYỄN THỊ KIM THOA 3113330162
Trang 2GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
***
Trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, các công ty đều có xu hướng cung cấp sản phẩm của mình qua những người trung gian nhằm tiết kiệm chi phí và tạo được hiệu quả cao nhất trong việc đảm bảo phân phối được rộng khắp, đưa hàng đến được thị trường mục tiêu một các nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu khách hàng Đồng thời thông qua một chính sách phân phối phù hợp, công ty sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Thực tế cho thấy, trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay các chiến lược quảng cáo, sáng tạo khuyến mãi, cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn Bởi
vì các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theo khiến cho các chiến lược này nhanh chóng mất tác dụng Vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay đang tập trung phát triển một hệ thống phân phối tốt để có thể đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh Một hệ thống phân phối hoàn chỉnh với chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thành công trong kinh doanh.
Công ty TNHH American Home VN là một trong những công ty sản xuất gạch men lớn nhất nước với một hệ thống phân phối tương đối hoàn thiện giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tốt nhất Để hiểu rõ hơn về phương pháp phân phối của nó, tôi chọn đề tài “Hoạt động phân phối của công
ty TNHH American Home Việt Nam” dưới dự hướng dẫn của giảng viên môn Logistics thầy Đinh Văn Hiệp.
Trang 3I MỤC LỤC
II.
III.
Trang 4I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AMERICAN HOME VN:
IV. Lịch sử hình thành và phát triển:
− Công ty Liên Doanh Gạch men Mỹ An được thành lập ngày 13/7/1994 tại tỉnh
Bình Dương với tổng số vốn là 28.314.000 USD, trong đó nguồn vốn nước ngoài
chiếm 70%
− Sau hơn 1 năm hoạt động và phát triển, ngày 23/10/1995 với việc tăng vốn lên đến
46.123.066 USD, công ty đầu tư thêm dây chuyền sản xuất gạch men ốp tường
theo công nghệ Ý để đáp ứng nhu cầu phát triển quy mô sản xuất của nhà máy
− Ngày 15/5/1997, Bộ kế hoạch và đầu tư chuẩn y việc thay đổi tỷ lệ góp vốn pháp
định của các bên đầu tư công ty Liên doanh Gạch men Mỹ An, trong đó bên Việt
Nam chiếm 25%
− Ngày 29/12/1999, công ty vinh hạnh được UBND tỉnh Bình Dương trao tặng bằng
khen đạt “Thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt các chính
sách pháp luật của Nhà nước”
− Công ty Liên doanh Gạch men Mỹ An được đổi tên thành Công ty Liên doanh
American Home VN dưới sự chuẩn y của Bộ kế hoạch và đầu tư ngày 28/3/2001
− American Home VN nhận giải “Best – Performing Foreign Investment”, thuộc top
40 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh hiệu quả do Tạp chí
SaiGonTime bình chọn
− Công ty chính thức trở thành “Hội viên Hiệp hội gốm sứ xây dựng Việt Nam” vào
ngày 15/11/2007
− Sản phẩm của American Home VN được Trung tâm Quatest 3 đánh giá và công
nhận đạt tiêu chuẩn EN 159:1991, nhóm BIII và En 177:1991 nhóm BIIIa
− Ngày 5/10/2010, công ty Liên doanh American Home được chính thức đổi tên
thành Công ty TNHH American Home VN với 100% vốn đầu tư từ INDOCHINA
CEAMIC SINGAPORE PTE LTD
− Trải qua các giai đoạn đào tạo và kiểm tra chặt chẽ từ nguyên vật liệu đầu vào –
quy trình sản xuất – vận hành máy đến đóng bao bì thành phẩm, lưu kho cũng như
xây dựng hệ thống quản trị hiệu quả, American Home VN đã đạt được chứng nhận
ISO 9001:2008 do trung tâm Quacert cấp ngày 21/6/2012, Giấy chứng nhận đạt
quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia ngày 1/8/2012
− Qua 18 năm kinh nghiệm, American Home VN luôn lấy mục tiêu thỏa mản nhu
cầu khách hàng là động lực để hoạt động và phát triển Từ đó, công ty không
Trang 5ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nâng cao giá trị lợi ích mà khách
hàng đạt được Ngày nay khi đến với American Home VN, khách hàng không chỉ
được thoải mái lựa chọn những mẫu gạch sắc sảo, tinh tế mà còn được tư vấn các
giải pháp ốp lát nhằm nâng cao tinh thần mỹ và sang trọng theo phong cách châu
Âu Thông qua chứng nhận ISO 9001:2008, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm
khi sử dụng những sản phẩm của American Home VN
V. Phương châm hoạt động: “CHẤT LƯỢNG – UY TÍN –
THẨM MỸ - SÁNG TẠO”
• American Home VN tâm niệm phải luôn luôn hoàn thiện mình, mỗi ngày đi vào
chuyên nghiệp hóa ở mức độ cao hơn, chú trọng công tác đào tạo đội ngũ lãnh đạo
và nhân viên cững chắc về lý thuyết và giỏi về thực hành, cũng như chú trọng các
kỹ năng khác: kỹ năng quan hệ hợp tác với khách hàng, chăm sóc khách hàng một
cách chuyên nghiệp Mặt khác, chúng tôi đặt ra những yêu cầu chất lượng khắt khe
và tìm tòi ra những phương pháp mới, chinh phục những thách thức về chất lượng
để tạo ra những sản phẩm ngày một hoàn hảo hơn
• Với đầy đủ các thiết bị được cải tiến và đội ngũ kỹ thuật là các kỹ sư dày dặn kinh
nghiệm, đội ngũ công nhân làm việc lâu năm, nắm chắc kỹ thuật và vận hành máy
thành thạo, đảm bảo an toàn lao động, công ty chúng tôi sẵn sàng hợp tác,tham gia
đấu thầu các công trình lớn với giá cả cạnh tranh vả dịch vụ tốt nhất
VI. Sứ mệnh
• Tạo ra những sản phẩm có chất lượng và thẩm mỹ nhằm nâng cao vẻ đẹp cho
những ngôi nhà và công trình Việt
• Góp phần xây dựng ngành sản xuất VLXD ở VN phát triển vững mạnh
VII. Mục tiêu phát triển
• American Home VN hướng đến lục tiêu phát triển bền vững, trong đó các giá trị
lợi ích của người tiêu dùng và xã hợi được kết hợp hài hòa
• Tạo ra một ngôi nhà với không gian sống toàn diện mang thương hiệu American
Home Tạo sự sang trọng và bền vững cho những ngôi nhà và công trình Việt
VIII. Cam kết hành động
Trang 6IX. Trong quá trình hoàn thiện và phát triển, American Home VN
không chỉ tập trung vào công tác chuyên môn mà còn khôngngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên đểngày càng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Công tyhoạt động không chỉ vì lợi ích của khách hàng, lợi ích củangười lao động, mà còn mong muốn đóng góp có hiệu quảvào sự phát triển của cộng đồng
• Đối với khách hàng: American Home came kết thỏa mản tối đa lợi ích của khách
hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tối ưu, nhiều
tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh
• Đối với nhân viên: American Home quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời sống
tinh thần của người lao động, đảm bảo mức thu nhập cao và ổn định, có cơ hội
thăng tiến, người lao động thường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp
vụ, được phát triển cả quyền lợi chính trị và văn hóa
• Đối với cộng đồng: American Home cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối
với ngân sách Nhà nước, quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻ
XIV.
XV. S
ử d ụ n g
ạchmen
átnề
ptườn
Trang 7átnền
ptường
átnền
átnền
iềnốptường
iềnốptường
iềnốptư
Trang 8iềnốptường
iềnốptường
ạchbóngkiếng
átnền
ạchbóngkiến
átnền
Trang 9ạchmosaicmen
átnền
&
ốptường
ạchmosaicbóngkiếng
átnền
&
ốptường
ạchngoạithất
LXXVIII LXXIX. Ố
ptường
Trang 10LXXX. Đối tượng sử dụng sản phẩm:
• Các dự án khu chung cư cao tầng, các tòa nhà văn phòng cao tầng
• Các trường học, bệnh viện
• Các khách sạn 3 – 5 sao, khu resort, hồ bơi, khu nghỉ dưỡng
• Các biệt thự, nhà liền kề, căn hộ,…
LXXXI
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠCH MEN:
1) Nguyên liệu:
Hiện nay nguyên liệu có thể sử dụng là nguyên liệu trong nước, nguyên liệu nhập
về đều được kiểm tra (độ ẩm, thành phần hóa học… ) trước khi nhập kho
Đối với phụ gia và nguyên liệu chế tạo Men, Màu đa số nhập từ nước ngoài
Các nguyên liệu và phụ gia:
− Nguyên liệu cho xương gạch:
Trang 11Nguyên liệu cho xương gạch
Pha trộnKT
d
No
Yes
No Yes KT
Tạo hình
Yes
No KT
Sấy khô
Yes
Trang 12CLXI. GIẢI THÍCH QUY TRÌNH
1) Định lượng nguyên liệu và nghiền hồ xương:
Nung lần một
Yes
No KT
Tráng men
Yes
No KT
Nung lần hai
No KT
Trang 13CLXII. Nguyên liệu làm xương (đất sét) được mua về và dự trữ trong
kho theo từng khoang riêng biệt Khi đưa vào sử dụng, xe xúclật sẽ xúc từng loại dựa vào khối lượng được ghi trên đơnphối liệu để nạp vào cân định lượng và cấp vào máy nghiềnướt gián đoạn bằng băng tải vận chuyển Sau khi nạp đủ khốilượng của đơn phối liệu, công nhân vận hành sẽ đóng nắp vàkhởi động máy nghiền Sau một thời gian cần thiết cho mẻnghiền, công nhân vận hành sẽ dừng nghiền, kiểm tra tỷtrọng, độ nhớt, độ sót sàng và xả hồ xuống bể chứa qua sàngrung và máng khử từ Hồ trong bể luôn được khuấy bởi hệthống cách khuấy chống lắng
2) Sấy phun và dự trữ bột ép:
CLXIII. Hồ lưu trữ trong bể khuấy được hệ thống bơm màng qua thiết
bị sàng rung và khử từ được chứa vào bể trung gian nhờ hệthống bơm piston gốm, bơm cấp cho tháp sấy Dưới áp lựccao và nhiệt độ sấy, hồ được phun dạng sương tiếp với tácnhân sấy tiếp xúc với không khí nóng tạo thành bột ép có độ
ẩm khoảng 5-6% được đưa lên các si lô chứ để đồng nhất độẩm
3) Ép và sấy khô:
CLXIV. Bột ép được lưu trữ trên các si lô cố định để đồng điệu độ ẩm
nhờ hệ thống hút đối lưu, bột được băng tải cấp liệu cấp chocác máy ép, bột ép được ép theo phương pháp ép bản khô,gạch mộc sau khi ép được đưa vào thiết bị sấy nằm tác nhânsấy là không khí nóng tận dụng từ khí thải của lò nung Gạchmộc sau khi sấy có độ ẩm <1,5%
4) Nung xương
CLXV. Sản phẩm sau khi sấy có độ ẩm <1,5% được nạp tải vào lò
nung xương sản phẩm được nung ở nhiệt độ từ 1130 – 1140oCtrải qua các giai đoạn lý hóa khác nhau, qua giai đoạn làm mát
Trang 14được bốc dỡ xuống bãi chứa qua thiết bị tự động, sau đó đượcnạp vào chuyền men tự động.
5) Tráng men, in hoa văn:
CLXVI. Sản phẩm sau khi nung gọi là gạch đất qua hệ thống phun làm
ẩm bề mặt, được qua thiết bị tráng engobe, men nền và in tạohoa văn
6) Nung sản phẩm:
CLXVII. Sản phẩm sau khi được tạo hoa văn qua thiết bị loading nạp
tải vào lò nung thanh lăn bằng thiết bị unloading, sản phẩmđược nung ở nhiệt độ từ 1140 – 1150oC qua các giai đoạn lý,hóa khác nhau, được làm mát bảo đảm quá trình thủy tinh hóa
bề mặt
7) Phân loại, mài, đóng hộp:
CLXVIII.Sản phẩm sau khi nung qua công đoạn phân loại bề mặt, kích
thước, độ phẳng (được đưa vào dây chuyền mài cạnh và bốcxếp) đóng thùng
CLXIX. CÁC KHUYẾT TẬT CƠ BẢN CỦA GẠCH MEN:
Vết nứt:
• Mắt thường có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy (nứt âm):
− Gạch có độ ẩm cao
− Va chạm trên chuyền
− Sốc nhiệt giữa vùng tiền nung và nung
− Thời gian làm nguội không thích hợp…
− Nung quá nhiệt
• Các lối nứt cơ bản
CLXX. Thông thường ta chia ra 2 loại nứt trong quá trình sản xuất
gạch men như sau:
Trang 15− Cấp bột quá nhanh
− Bề dầy gạch quá lớn
• Sai quy trình sấy
− Gia nhiệt sản phẩm
− Giai đoạn bay hơi
− Giai đoạn nâng nhiệt toàn phần
• Sai quy trình vùng tiền nung
− Do tốc độ di chuyển gạch trong lò quá nhanh, ở nhiệt độ từ 570oC nếu gạch di
chuyển quá nhanh sẽ dẫn đến trường hợp vùng biên của viên gạch được gia nhiệt
nhanh hơn các vùng bên trong do đó ứng suất nứt cục bộ sẽ hình thành tạo ra vết
nứt
• Sai quy trình làm nguội sản phẩm
− Giai đoạn làm nguội quá nhanh, phần bên ngoài viên gạch nguội nhanh hơn phần
bên trong trung tâm sẽ tạo Ứng suất nứt
− Tốc độ gió làm nguội quá lớn
− Hướng gió làm nguội không đúng hướng
Black core (lỏi đen)
• Do quá trình chuyển hóa từ sắt Fe++ sang Fe+++ không hoàn toàn
• Các chất hữu cơ không cháy hoàn toàn
− Lỗi nguyên liệu, chất lượng men quá kém
− Do men bị hút sâu vào xương gạch
− Bột ép cho vào khuôn không đều
− Nung quá nhiệt
Trang 16• Bảo đảm lượng vật tư, phụ tùng tồn kho đủ theo nhu cầu sử dụng.
• Bảo đảm vật tư, phụ tùng được nhập kho đúng chủng loại, số lượng và chất lượng
• Bảo đảm việc xuất vật tư, phụ tùng nhanh chóng và chính xác
• Bảo đảm lượng tồn kho thực tế của vật tư, phụ tùng đúng theo lượng tồn kho theo
đúng qui trình này
CLXXVII. Quyền hạn:
• Nhân viên kho vật tư, phụ tùng có quyền từ chối việc xuất, nhập vật tư trái với qui
định này
• Các bộ phận liên quan đề xuất các ý kiến để cải tiến qui trình để thời gian thực
hiện việc xuất, nhập vật tư, phụ tùng được thực hiện nhanh hơn nhưng vẫn phải
đảm bảo tính chính xác trong việc xuất, nhập kho
CLXXVIII. Công tác lưu kho vận chuyển bốc xếp:
− Nhằm phục vụ tốt nhất việc cung ứng hàng hóa cho mọi khách hàng, ngay từ đầu
năm, việc phân bố kho gạch lát và gạch ốp đã được phân định rõ ràng, giao trách
nhiệm cho từng thủ kho Đến giữa năm, sau khi phân công lại trách nhiệm, kho
thành phẩm đã có 3 thủ kho: 2 người chịu trách nhiệm về gạch lát và 1 người chịu
trách nhiệm về gạch ốp Vì vậy, việc phục vụ khách hàng ngày càng được nhanh
chóng, giảm thời gian việc chờ đợi xuất hàng cho các khách hàng
− Công tác bốc xếp cũng được chú trọng, thường xuyên có các quyết định cấp công
ty và phòng nhằm rà soát, chấn chỉnh lại thái độ làm việc của từng nhân viên trong
tổ bốc xếp với mục tiêu hàng hóa đến tay người tiêu dùng không bị sứt vỡ, còn
nguyên đai nguyên kiện
CLXXIX.NỘI DUNG CHI TIẾT:
Trang 171) Lập yêu cầu mua hàng (PR – Purchasing requisition):
− Hàng ngày sau khi nhập các phiếu xuất vật tư vào máy tính, thủ kho kiểm tra
những mặt hàng đã chạm đến số lượng tồn kho tối thiểu và tiến hành lập PR
− Thủ kho hoặc người trưởng bộ phận liên quan đến ủy quyền điền vào PR đầy đủ
các thông tin của từng loại vật tư, phụ tùng:
− Thủ kho ký tên lên phiếu yêu cầu và chuyển PR cho:
• Giám đốc bảo trì nếu hàng hóa là phụ tùng, vật tư phục vụ cho công tác bảo trì sửa
chữa
• Giám đốc sản xuất nếu hàng hóa là vật tư phục vụ cho sản xuất
− Giám đốc bảo trì và giám đốc sản xuất kiểm tra từng mặt hàng trong PR xem có
cần điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng đặt hàng (theo nhu cầu thực tế) không?
• Nếu có: điều chỉnh số lượng đặt hàng và ký tên vào hạng mục đã điều chỉnh Sau
đó ký tên xác nhận (đã kiểm tra) vào PR và chuyển lại cho Thủ kho
• Nếu không: ký tên xác nhận (đã kiểm tra) vào PR và chuyển lại cho Thủ kho
− Thủ kho chuyển PR cho Trưởng bộ phận kho ký tên xác nhận vào PR
− Thủ kho chuyển PR vào File hồ sơ của Giám đốc cung tiêu vào cuối mỗi buổi
chiều, có sổ giao nhận chứng từ giữa thủ kho và người nhận chứng từ (ghi nhận
ngày tháng năm chuyển giao PR, tên người giao, tên người nhận)
− Giám đốc cung tiêu kiểm tra, ghi số tham chiếu PR, ký xác nhận và chuyển PR cho
Giám đốc nhà máy ký duyệt Sau đó giữ liên trắng để tiến hành thủ tục mua hàng,
gửi trả lại thủ kho liên xanh và liên hồng
− Thủ kho lưu PR (liên màu xanh) để đối chiếu về sau, chuyển liên hồng cho bảo trì
lưu (nếu bảo trì cần)
2) Nhập hàng:
− Hàng hóa nhập về kho phải có chứng từ đi kèm như:
• Danh mục hàng hóa
• Packing list
− Trước khi hàng hóa về kho, bộ phận cung tiêu có trách nhiệm thông báo ngày, giờ
hàng về cho các bộ phận có liên quan:
• Bộ phận kho vật tư, phụ tùng để sắp xếp nhân viên nhận hàng
Trang 18• Bộ phận yêu cầu hàng để sắp xếp nhân viên kiển tra chất lượng và chủng loại hàng
hóa (sau đó)
• Bộ phận bảo vệ để sắp xếp nhân viên kiểm tra hàng hóa
− Khi hàng hóa về kho bộ phận cung tiêu cử nhân viên của bộ phận đến kho cùng
với bộ phận bảo vệ, người giao hàng (nếu có) và Thủ kho để tiến hành kiểm tra
• Nhân viên bộ phận cung tiêu, người giao hàng (nếu có) và nhân viên bộ phận bảo
bệ ký tên xác nhận lên chứng từ số lượng hàng bể, vỡ, số lượng thực nhận cho
từng hạng mục
• Với hàng hóa có giá trị cao, hàng hóa nhập từ nước ngoài, Thủ kho phải yêu cầu
nhân viên bộ phận bảo vệ tiến hành lập biên bản các hàng hóa có hàng bể, vỡ và
các hạng mục hàng hóa có số lượng thực tế không khớp với số lượng theo chứng
từ, và số lượng thực nhận là bao nhiêu?
• Các bộ phận có liên quan cùng ký tên xác nhận lên biên bản Thủ kho lưu một
bảng để đối chiếu về sau
− Thủ kho tiến hành lập phiếu nhận hàng (GRN – Goods receiving note) trong đó
yêu cầu ghi rõ:
• Mã code hàng hóa
• Diễn giải tên hàng hóa
• Nhà cung cấp
• Số lượng thực nhận
• Số tham chiếu PR (thủ kho kiểm tra để đảm bảo hàng nhập tương ứng với PR yêu
cầu, nếu hàng ngày vượt quá PR yêu cầu, thì chỉ nhận và nhập kho theo số lượng
cuả PR yêu cầu)
− Thủ kho thông báo cho bộ phận yêu cầu hàng là hàng hóa đã về kho
− Bộ phận yêu cầu hàng (bảo trì, sản xuất, ) cử nhân viên đến kho vật tư, phụ tùng
để cùng Thủ kho kiểm tra chất lượng và chủng loại của từng loại hàng hóa có đúng
với yêu cầu của mình không?
• Nếu có hàng hóa không đúng với yêu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng bộ
phận yêu cầu hàng ghi và ký tên lên hạng mục không đạt yêu cầu trong GRN (yêu
cầu ghi rõ lý do tại sao không đạt?) Ký tên xác nhận lên GRN là đã kiểm tra xong
để Thủ kho thực hiện bước tiếp theo