1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh

177 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 447,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu như hoạt động cho vay của Ngân hàngđảm bảo cho quá trình tái phân phối vốn cho nền kinh tế thì hoạt động huy độngtiền gửi đảm bảo nguồn đầu vào cho hoạt động cho vay.Ngân hàng thương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS TRẦN VIỆT HÀ

Trang 2

1.1.1.1 LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Thị Huyền Trang Tôi xin cam đoan bài luận văn này làcông trình nghiên cứu của tôi Nếu tôi có bất cứ hành vi gian lận nào thì tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016

1.1.1.2 Học viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 3

1.1.1.3LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vàđộng viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làmđịa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể cácthầy cô giáo thuộc Viện Kinh tế và Quản lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Việt Hà

đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quátrình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếpcận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Trang 4

1.1.1.4 MỤC LỤC

1.1.1.5 LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

1.1.1.6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi

DANH MỤC BẢNG vii

1.1.1.7 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

1.1.1.8 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát huy động Vốn của Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái quát Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại 5

1.2 Huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Tiền gửi của Ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Nội dung của hoạt động huy động tiền gửi 11

1.2.3 Đặc điểm huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 14

1.2.4 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với ngân hàng 15

1.3 Tăng cường huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 16

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của ngân hàng 20

1.4.1 Nhân tố chủ quan 21

Trang 5

HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG

TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH 27

1.1.1.10 2.1 Khái quát quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 27

2.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 28

2.2.1 Hoạt động huy động tiền gửi 28

2.2.2 Kết quả kinh doanh 31

2.3 Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 32

2.3.1 Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 32

2.3.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động tiền gửi 33

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại VCB Hà Tĩnh 41

2.4 Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại 1.1.1.11 thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh 47 2.4.1 Kết quả đạt được 47

2.4.2 Hạn chế 49

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 50

1.1.1.12 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 53 3.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Hà Tĩnh về hoạt động huy động tiền gửi 53

3.2 Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh 54

3.2.1 Hoàn thiện chiến lược huy động tiền gửi của chi nhánh 54

3.2.2 Phát triển các kênh phân phối 56

3.2.3 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ nhân viên 59

3.2.4 Xây dựng chính sách chăm sóc và phân đoạn khách hàng 62

3.2.5 Đa dạng hóa các sản phẩm huy động tiền gửi huy động phù hợp với từng

Trang 6

phân đoạn khách hàng 69

3.2.6 Nâng cao trình độ công nghệ, quy trình huy động vốn 70

3.3 Kiến nghị 71

3.3.1 Kiến nghị với Hội sở chính VCB Hà Tĩnh 71

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 74

KẾT LUẬN 76

1.1.1.13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .77

Trang 7

1.1.1.14 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

1.1.1.15 DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh 30

Bảng 2.2 Tình hình dư Nợ cho vay của VCB chi nhánh Hà Tĩnh 30

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm 31

Bảng 2.4 Bảng số liệu tiền gửi huy động VCB Hà Tĩnh theo cơ cấu 36

Bảng 2.5 Cơ cấu tiền gửi huy động theo tiền tệ quy đổi 37

Bảng 2.6 Cơ cấu theo đối tượng gửi tiền 38

Bảng 2.7 Cơ cấu theo địa bàn gửi tiền 39

Bảng 2.8 Chênh lệch lãi suất huy động vốn và bán vốn cho Hội sở qua các năm 40

Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận vốn huy động/ Chi phí vốn huy động 41

Bảng 3.1: Tiêu chí phân đoạn khách hàng 64

Trang 9

1.1.1.16 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình gửi tiền của VCB 32Biểu đồ 2.1 Biểu đồ sự tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động VCB Hà Tĩnh 34

Trang 10

1.1.1.17 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một loại hình tổ chức vô cùng quan trọng đối với một nền kinh

tế Hệ thống ngân hàng với hàng nghìn chi nhánh hoạt động trên toàn thế giới có thểtác động đến sự phát triển của mọi lĩnh vực và của toàn bộ nền kinh tế thế giới.Những năm gần đây, trước bài học từ những cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ,nhiều quốc gia nhận thức được rằng khi ngân hàng ngừng cấp vốn cho những đơnxin vay khi có mức rủi ro cao thì nền kinh tế gần như “ngừng hoạt động” – giá cổphiếu, bất động sản giảm trầm trọng, số lượng thất nghiệp tăng nhanh và ảnh hưởngđến sự hưng thịnh của quốc gia

Ở Việt Nam, hoạt động ngân hàng đang không ngừng phát triển, sự phát triển

đó được nhận thấy trên tất cả các phương diện của đời sống kinh tế xã hội, có ảnhhưởng lớn đến nền kinh tế của Việt Nam: chiến lược và định hướng phát triển của

cả nền kinh tế Trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh

tế, ngành Ngân hàng tại Việt Nam cũng phát triển không ngừng với vai trò “đầutầu”, là động lực và có trách nhiệm thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển theo hướngcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Với một nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động kinh doanh Ngân hàng ở Việt Nam cũng mangnhững đặc điểm và “trọng trách” riêng so với hoạt động kinh doanh Ngân hàng ởcác quốc gia khác Các ngân hàng ở Việt Nam hoạt động không chỉ vì mục tiêu tìmkiếm lợi nhuận đơn thuần, mà thông qua hoạt động của hệ thống các ngân hàng,chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước có thể điều tiết hoạt động của cả một nền kinh tế,

do vậy mọi hoạt động kinh doanh của các ngân hàng đều được kiểm soát một cáchchặt chẽ

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khókhăn người ta càng nhận thức rõ vai trò quan trọng của hoạt động ngành ngân hàngvới vai trò trung gian thúc đẩy sự hoạt động của nền kinh tế Với các nghiệp vụchính là huy động vốn và tái cấp vốn của mình, hệ thống các ngân hàng thương mại

Trang 11

Việt Nam đang phát triển không ngừng và đóng góp vào quá trình phát triển đấtnước, khôi phục nền kinh tế Việt Nam Nếu như hoạt động cho vay của Ngân hàngđảm bảo cho quá trình tái phân phối vốn cho nền kinh tế thì hoạt động huy độngtiền gửi đảm bảo nguồn đầu vào cho hoạt động cho vay.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh(VCB Hà Tĩnh) trong giai đoạn khó khăn chung của hệ thống ngân hàng, hoạt độnghuy động vốn của chi nhánh cũng gặp phải sự cạnh tranh lớn của các ngân hàngkhác, thách thức lớn nhất đối với VCB Hà Tĩnh ngay từ khi thành lập là huy độngđược nguồn tiền gửi với chi phí hợp lý, độ ổn định cao… đảm bảo cho hoạt độngcủa chi nhánh Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này trên phương diện lý

thuyết và tính cấp thiết của thực tế tôi đã lựa chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh”.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, gồm có : Vốn tự có của ngân hàng; Vốn Nợ Trong Vốn Nợ của ngân hàng cóvốn huy động từ tiền gửi, vốn đi vay Luận văn dừng lại ở việc nghiên cứu hoạtđộng huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích thực trạng huy động tiền gửicủa VCB chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, bằng phương pháp thống kê và so sánhgiữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạtđộng huy động tiền gửi Bên cạnh đó, đề tàì còn sử dụng phương pháp phân tích tổnghợp, đánh giá thực trạng phát triển, rút ra nguyên nhân và tìm hướng giải quyết

Trang 12

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

1.1.1.17.1 Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 13

1.1.1.18 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát huy động Vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một tổ chức kinh tế có vai trò quan trọng đối với nền kinh tếnói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng, có nhiều định nghĩa vềngân hàng và có nhiều nhầm lẫn về định nghĩa ngân hàng Ngân hàng có thể đượcđịnh nghĩa qua chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, tuy nhiên nhữngchức năng này không ngừng thay đổi Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính bao gồm

cả các công ty chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, công ty bảo hiểmhàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng Ngược lại, ngânhàng cũng đối phó với các đối thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phạm vi cungcấp dịch vụ, hướng về lĩnh vực môi giới chứng khoán, tham gia các hoạt động bảohiểm, đầu tư vào các quỹ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác

Theo pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Căn cứ vào các khái niệm trên thì hoạt động của Ngân hàng thương mại cóthể được nhận dạng thông qua một số đặc điểm sau:

* Thứ nhất: hoạt động của NHTM là loại hình kinh doanh với mục đíchkiếm lời (bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngânhàng) Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huyđộng vốn dưới các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhucầu về vốn, với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Hoạt động dịch vụ Ngân hàng đượcbiểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối vàchứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trongmột thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do khách hàngchi trả dưới dạng phí hay hoa hồng

Trang 14

* Thứ hai: hoạt động của NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điềukiện, nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe dopháp luật quy định (về vốn pháp định, phương án kinh doanh, ) thì mới đượcphép hoạt động trên thị trường.

* Thứ ba: hoạt động của NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro caohơn nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc,mang tính chất dây truyền đối với nền kinh tế Trong hoạt động Ngân hàng, đặcbiệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, các NHTM phải tiến hành huy động tiền gửicủa nhiều người khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng và trên nguyên tắcNHTM chỉ có thể đòi tiền của người vay sau một thời hạn nhất định, nên đã tạo rakhả năng rủi ro thanh khoản cao cho hoạt động Ngân hàng, kéo theo đó là sự rủi rođối với người gửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Vì vậy, hoạtđộng Ngân hàng ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới thường được điều chỉnh

và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo chohoạt động này được vận hành an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Vốn vừa mang tính chất tiền đề vừa là vấn đề cốt lõi cho quá tình hình thành

và phát triển của NHTM Mục tiêu tổng quát của NHTM là an toàn và sinh lời trongkinh doanh Nguồn vốn chính là các nguồn hình thành nên Vốn của ngân hàng, việctạo lập những nguồn vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngânhàng là điều rất cần thiết

Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành và yêu cầu quản lý người ta chia nguồnvốn của ngân hàng thành các loại vốn khác nhau, để phục vụ cho việc nghiên cứutôi chia Vốn của NHTM bao gồm:

- Vốn tự có

- Vốn huy động

- Vốn đi vay

- Các nguồn vốn khác

Trang 15

1.1.2.1 Vốn tự có

Vốn tự có của ngân hàng là vốn do chủ sở hữu góp và vốn được tạo ra trongquá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thuật ngữ “vốn chủ sở hữu” cómột ý nghĩa đặc biệt đối với ngân hàng và không thể thay thế trong hoạt động củangân hàng, cung cấp những nguồn lực ban đầu giúp ngân hàng thành lập, cung cấpnền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp ngân hàng chống lại rủi ro

Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốnnày rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng,yêu cầu và sự phát triển của thị trường

1.1.1.18.1 Vốn điều lệ

Vốn điều lệ hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động với tính chất sởhữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do cánhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì vốn do ngân sách Nhànước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông góp thông qua mua cổ phần(hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanhgóp Trường hợp của ngân hàng cổ phần, vốn có thể được hình thành từ cổ phầnthường và cổ phần ưu đãi

Vốn điều lệ thường phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà Nước

Các quy định thường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà mỗi loại

hình ngân hàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng Ngân hàng NhàNước, luật NHNN có quy định cụ thể về vốn pháp định cho từng loại ngân hàngtrong từng điều kiện cụ thể Vốn thường không phải hoàn trả Các cổ đông có thểbán cổ phiếu trên thị trường vốn (thị trường chứng khoán) Các cổ đông thườngđược hưởng cổ tức cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sáchphân chia lợi nhuận của ngân hàng

1.1.1.18.2 Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động

Bao gồm cổ phần phát hành thêm (hoặc ngân sách cấp thêm) trong quátrình hoạt động, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn, các quỹ

Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng có thể phát hànhthêm cổ phần (thường là cổ phần ưu đãi) hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để

Trang 16

mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi ro trong trường hợp cần phải duy trì thị giá của cổ phiếu

Huy động từ các loại quỹ: Nếu như lợi nhuận để lại của ngân hàng đủ đểđáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thông thường đây chính là nguồn bổsung quan trọng nhất Nguồn bổ sung này có thể lấy trực tiếp từ các quỹ như: Quỹ

dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp Mặc dù vậy khó nhất là phải xác định được khinào thì được phép trích lập từ các quỹ trên để làm nguồn vốn bổ sung, tỉ lệ tríchlập ra sao cho hợp lý

Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng Vốn của ngân hàng, dođặc trưng trong kinh doanh ngân hàng là huy động để cho vay Theo quy định củaNHNN Việt Nam tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/tiền gửi tối thiểu là 1/20

Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, song Vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng trong

cơ cấu nguồn vốn của các NHTM, đóng vai trò sống còn trong việc duy trì các hoạtđộng thường nhật và đảm bảo cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài, đó là:

- Vốn đóng vai trò tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản vì vốn giúp trangtrải những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho tới khi ban quản lý có thể tậptrung giải quyết các vấn đề và đưa ngân hàng trở lại hoạt động bình thường

- Vốn là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được giấy phép tổ chức và hoạtđộng trước khi ngân hàng có thê huy động được những khoản tiền gửi đầu tiên

- Quan trọng hơn cả là Vốn tạo niềm tin cho công chúng, là sự đảm bảo đốivới chủ nợ (gồm cả những người gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng.Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hìnhthức dịch vụ mới, cho các chương trình và thiết bị mới

Cả các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi vốnđiều lệ của ngân hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng củadanh mục cho vay và đầu tư những tài sản rủi ro khác Do vậy, “tấm đệm” dùng đểchống đỡ những thua lỗ cần phải được củng cố, bổ sung tương xứng với quy môhoạt động của ngân hàng

Trang 17

1.1.2.2 Vốn huy động từ tiền gửi

Vốn huy động từ tiền gửi là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn củangân hàng thương mại Với việc huy động tiền gửi, ngân hàng có được quyền sửdụng nguồn vốn huy động này và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúnghạn cho chủ tài khoản

“Ngân hàng được nhận tiền gửi của các Tổ chức kinh tế, cá nhân và các Tổchức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền tửi có kỳ hạn vàtiền gửi khác” - Điều 45 Luật các TCTD số 03/1997/QH10

Vốn huy động từ tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển củangân hàng Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệtngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Vốn huy động từ tiền gửi là cơ sởchính của các khoản vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự pháttriển trong ngân hàng Khả năng huy động vốn với mức lãi suất hợp lý cũng nhưkhả năng đáp ứng các yêu cầu xin vay là những chỉ số đánh giá tính hiệu quả trongquản lý ngân hàng

1.1.2.3 Vốn đi vay

Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các đối tượng trong nềnkinh tế (người dân, TCKT); với NHNN hoặc giữa các NHTM với nhau hay vớicác TCTD khác

Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay

để đảm bảo nhu cầu tức thời của mình: nhu cầu thanh toán, đảm bảo dự trữ bắtbuộc Các ngân hàng có thể vay ở:

Vay trên thị trường vốn: Phát hành giấy tờ có giá

Bản chất của nghiệp vụ này là ngân hàng chủ động phát hành phiếu nợ nhưchứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu để huy động vốn thường nhằm mục đích

đã định Ví dụ phát hành kỳ phiếu để có tiền cho vay khắc phục hậu quả bão lụt,

để cho vay thu mua nông sản, để đầu tư cho một dự án

Trong phát hành giấy tờ có giá thì chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạnvới mệnh giá quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Hai loại phiếu

nợ trên được ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích

Trang 18

Huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngânhàng, các NHTM phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Vì vậykhi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ vàođầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi suất, thời hạn và phươngpháp huy động.

Vốn này chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủkhối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳphiếu, trái phiếu

Vay Ngân hàng Nhà Nước (vay ngân hàng Trung Ương)

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ thanh toán ), NHTM thườngvay ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu(hoặc tái cấp vốn) Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu (hoặc táichiết khấu) trở thành tài sản của họ Khi cần tiền, ngân hàng mang những thươngphiếu này đến tái chiết khấu tại NHNN

NHNN điều hành việc vay mượn này một cách chặt chẽ; tuỳ thuộc chínhsách tiền tệ từng thời kỳ mà NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểmsoát nhất định

Thông thường NHNN chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có chấtlượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu củaNHNN trong từng thời kỳ Còn trong điều kiện chưa có thương phiếu, NHNN choNHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định

Đứng về phía NHTM, vay tại NHTW là một dịch vụ hết sức tiện lợi vàonhững khi NHTW hạ lãi suất chiết khấu trong chính sách cung ứng tiền tệ nới lỏng

để kích thích đầu tư

Trong trường hợp khi NHTM đến vay giữa lúc NHTW đang thắt chặt cungứng để chống lạm phát Lúc đó lãi suất chiết khấu được đưa lên cao với nhữngkhoản lỗ trông thấy khi vay vốn của NHTW, các NHTM chỉ miễn cưỡng vay trongtình huống thắt chặt ngặt nghèo, và tìm mọi cách trả nợ rất nhanh Khi đó cáckhoản vay này chỉ chiếm một phần rất ít trong tổng tài sản nợ

Trang 19

Tùy vào yêu cầu điều tiết của nền kinh tế mà NHTW có thể hạ hoặc nânglãi suất chiết khấu Song dù sao đây cũng là nguồn “cứu trợ” cuối cùng đối vớihoạt động vốn của các NHTM.

1.1.1.18.3 Huy động vốn qua hình thức vay các Tổ chức tín dụng khác

Đó là nguồn các NHTM vay lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thịtrường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Đây là hình thức cho vay, nhưng thựcchất nó là hình thức tương trợ giữa các ngân hàng để có được sự hợp tác đôi bêncùng có lợi Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho cácngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao Ngược lại, các ngân hàng đang thiếuhụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản

Như vậy nguồn vay mượn từ các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu dự trữ vàchi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp sẽ bổ sung hoặc thay thế cho nguồnvay mượn từ NHNN

Nguồn vốn của ngân hàng rất phong phú và được hình thành từ các nguồn

khác nhau, nhưng như giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu nguồn vồn chiếm một tỷ trọng lớn và quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của ngân hàng thương mại.

Trang 20

1.2 Huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Tiền gửi có mối liên quan mật thiết với tài khoản của khách hàng tại ngânhàng Người gửi tiền có thể lựa chọn các loại hình tiền gửi theo mục đích của họ vàđược hưởng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, được hưởng lãi suất Đồng thời cónghĩa vụ để ngân hàng sử dụng các số tiền gửi đó cho hoạt động kinh doanh củangân hàng với cam kết thực hiện việc hoàn trả vào ngày đáo hạn (đối với tài khoản

có kì hạn) hoặc theo yêu cầu của khách hàng (đối với tài khoản không kì hạn) Ngàynay, khách hàng có nhiều lựa chọn gửi tiền và có thể làm cho tài sản bằng tiền sinh

ra lãi theo các dự đoán và tính toán khác nhau của chính họ

1.2.2 Nội dung của hoạt động huy động tiền gửi

Các NHTM khác nhau có các hình thức huy động tiền gửi khác nhau, tuynhiên các hình thức chính bao gồm:

1.1.1.18.4 Huy động Tiền gửi giao dịch:

Một trong những dịch vụ nhận tiền gửi giao dịch lâu đời nhất mà ngân hàngcung cấp là nhận tiền gửi để thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng Tiền gửigiao dịch đòi hỏi ngân hàng phải hạch toán ngay lập tức cho các lệnh rút tiền hoặcchuyển tiền của khách hàng - người được chỉ rõ là người được thụ hưởng Tiềngửi giao dịch bao gồm tiền gửi được hưởng lãi và tiền gửi không được hưởng lãi(hoặc hưởng lãi rất thấp):

+ Tiền gửi thanh toán: Đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sửdụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và cáckhoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, antoàn và thuận tiện

Đối với tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thườngđược thực hiện bằng séc hay chuyển khoản

Tài khoản có lúc dư nợ, có lúc dư có Với tài khoản này, khách hàng còn cóthể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (thấu chi tài khoản) Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là

Trang 21

một khoản nợ mà ngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúcnào Khi khách hàng gửi tiền vào tài khoản thanh toán này thường không đượchưởng lãi hoặc hưởng lãi suất rất thấp để đổi lại quyền được sử dụng các dịch vụtiện ích của ngân hàng.

+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý : Là các khoản tiền được ký gửi với mụcđích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần thanh toánkhách hàng có thể đến ngân hàng để chi tiêu Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầucủa khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tồn khoản chỉkhi đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả

1.1.1.18.5 Huy động Tiền gửi có kỳ hạn của Tổ chức kinh tế, cá nhân

Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo cácchu kỳ xác định Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Tuy khoản tiền nàykhông tiện lợi và linh hoạt như tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngânhàng để lập lệnh thanh toán) nhưng bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơntuỳ theo độ dài của kỳ hạn được ghi trên hợp đồng

Khi gửi tiền vào NHTM theo tài khoản gửi có kỳ hạn, điều ngân hàng cầnbiết trước tiên là gửi với thời gian bao lâu Thông thường định kỳ có thể là 1tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc hơn nữa Tại Việt Nam, các khoản tiền gửi có

kỳ hạn thường nằm trong khoảng 1 tháng đến 6 tháng Nguyên nhân vì các doanhnghiệp nước ta hầu hết thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn không lớn

và tốc độ quay vòng vốn khá nhanh Do vậy, họ khó có thể gửi với kỳ hạn dài.Hơn nữa nếu gửi tiền có kỳ hạn càng dài mặc dù được hưởng lãi suất cao hơnnhưng khi có nhu cầu rút tiền đột xuất thì khoản lãi suất mà ngân hàng trả sẽ rấtthấp, do phải chịu lãi suất phạt vì đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch huy động tiềngửi của ngân hàng

Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường là cao hơn nhiều sovới tiền gửi không kỳ hạn Lý do ở đây là, khi đã thống nhất với ngân hàng rằng sẽgửi tiền trong khoảng thời gian nào đó, có đến hơn 80% người gửi tiền đã giữ đượccam kết nói trên Do vậy, NHTM hoàn toàn yên tâm sử dụng tiền gửi để cho vay

Trang 22

Với khoản cho vay ổn định này, ngân hàng sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, vì thế tiền thu lao ngân hàng trả cũng phải cao hơn để kích thích sự gửi tiền hơn nữa.Tóm lại, đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngânhàng về thời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tíchluỹ và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi Các NHTMnhận 2 loại tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút (tức khi muốnrút ra phải báo trước).

Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửitiết kiệm Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớntồn khoản vào kinh doanh Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hoáloại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mức lãi suất khácnhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng

1.1.1.18.6 Huy động Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhànrỗi Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của dân cư chưa sử dụng cho tiêudùng Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (cáckhoản tiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều

có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với cáckhoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càng nhiềutiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quengiữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra cáchình thức tiết kiệm đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Người gửi tiết kiệm sẽ

có sổ tiết kiệm xác định thời gian và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng.Tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồnvốn của ngân hàng và được các ngân hàng đặc biệt chú tâm huy động Hiện naytiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắtgiữa các ngân hàng, để thu hút nguồn tiền này các ngân hàng luôn đưa ra các hìnhthức huy động đa dạng như tiết kiệm bằng Việt nam đồng, và bằng ngoại tệ, vớilãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn để người gửi có cơ hội lựa chọncho phù hợp, tiện ích nhất

Trang 23

1.1.1.18.7 Huy động Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn tiền gửi thường có quy mô nhỏ, giữa các ngân hàng luôn cótiền gửi của nhau Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanh toán thuậntiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình do vậy nguồn tiền gửi nàythường không được các ngân hàng chú trọng phát triển

1.2.3 Đặc điểm huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Tiền gửi của NHTM có những đặc điểm chung sau:

- Tiền gửi phải được thanh toán khi có sự yêu cầu của khách hàng, ngay cả khi đó là tiền gửi có kì hạn chưa đến hạn.

Hoạt động nhận tiền gửi được nhìn nhận như là một nghiệp vụ kinh doanh củaNHTM, với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng thông qua mở chokhách hàng một tài khoản như tài khoản gửi định kì (tiền gửi có kỳ hạn), tài khoảntiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn) và tài khoản tiền gửi tiết kiệm Giao dịchnhận tiền gửi của ngân hàng được hiểu là cam kết song phương giữa NHTM vớikhách hàng gửi tiền, thông qua việc giao kết hợp đồng tài khoản tiền gửi Giai đoạnđầu, nó chỉ đơn thuần là một hợp đồng dịch vụ gửi giữ tài sản, theo đó ngân hàngđóng vai trò là bên nhận gửi giữ để được nhận thù lao Về sau, do nhu cầu kháchquan của hoạt động kinh tế, giữa ngân hàng và khách hàng có thêm thoả thuận ngânhàng có thể sử dụng chính số tiền này để đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, với điềukiện là phải hoàn trả cho người sử dụng tòan bộ số vốn đã sử dụng kèm theo mộtkhoản tiền lãi nhất định tuỳ thuộc vào thời gian mà ngân hàng giữ khoản tiền đó.Giao dịch nhận tiền gửi đã được nhìn nhận là hành vi vay tiền từ công chúng vớicam kết đảm bảo an toàn cho số tiền gửi đó cùng với nghĩa vụ hoàn trả cả lãi vàgốc Việc ngân hàng giữ các khoản tiền gửi này cho khách hàng không đơn thuần làmột nghiệp vụ giữ hộ tài sản hay quản lý tài sản cho khách hàng để nhận thù lao(như giai đoạn khởi thuỷ) mà quan trọng hơn nó là nghiệp vụ huy động vốn -nghiệp vụ đi vay của NHTM từ nền kinh tế Do đó khi người gửi tiền yêu cầu thanhtoán thì ngân hàng buộc phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Trang 24

- Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác

Thông thường chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởnghàng năm của ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của cho vay và do đó là nguồngốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển

- Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc.

Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đicác khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể cho vay phầncòn lại theo quy định

Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộcnhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này - tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nướcban hành và có hiệu lực trong thời kỳ nhất định Nếu thiếu hụt tiền mặt các ngânhàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là từ ngân hàng trung ương đểđảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc Đây là một trong những công cụ của ngân hàng trungương nhằm thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách làm thay đổi số nhân tiền tệ.Chính vì thế chi phí tiền gửi cao hơn chi phí trả lãi cho tiền gửi Hiện nay, hầu hếtcác nhà quản lý ngân hàng đang phải đối mặt với tình trạng tiến thoái lưỡng nantrong việc định giá các dịch vụ liên quan đến tiền gửi - nguồn vốn quan trọng nhấtcủa ngân hàng Một mặt, ngân hàng phải trả một mức lãi suất đủ lớn để có thể thuhút và duy trì sự ổn định trong lượng tiền gửi của khách hàng Mặt khác, ngân hàngphải cố gắng hạn chế việc trả lãi suất quá cao bởi vì điều này sẽ làm giảm mức thunhập tiềm năng của ngân hàng Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong thị trườngcung cấp các dịch vụ tài chính càng làm cho vấn đề nêu trên trở nên phức tạp hơnbởi vì cạnh tranh có xu hướng làm tăng chi phí trả lãi tiền gửi trong khi làm giảmthu nhập dự kiến từ hoạt động đầu tư và cho vay

1.2.4 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với ngân hàng

Đối với các NHTM, như đã trình bày ở trên “tiền gửi là nền tảng cho sự thịnhvượng và phát triển, là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúp chúng taphân biệt Ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp, công ty tài chính khác” Tiềngửi là cơ sở chính cho các khoản cho vay của NHTM, là nguồn gốc xâu xa của lợi

Trang 25

nhuận và sự phát triển của Ngân hàng Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy

trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh

toán, ngân hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại Khả năng huy động tiền gửi

với mức lãi suất hợp lý còn là những chỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả trong

quản lý ngân hàng Ngoài ra Ngân hàng còn thu được một khoản lệ phí nhất định

khi khách hàng sử dụng thêm các dịch vụ tiện ích của ngân hàng

Huy động tiền gửi với một chi phí hợp lý ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh

doanh của ngân hàng Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân

hàng tìm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Trong các nguồn vốn của ngân

hàng, nguồn từ tiền gửi của khách hàng có chi phí cạnh tranh hơn cả, khi nguồn tiền

gửi huy động không đủ, các ngân hàng buộc phải tính đến nguồn đi vay: vay

NHNN, vay TCTD khác… các khoản vay này chỉ mang tính “bù đắp nhất thời” cho

khả năng thanh khoản của ngân hàng Với những quy định về tỷ lệ cho vay/ vốn huy

động khắt khe của NHNN các ngân hàng buộc phải tìm mọi cách huy động tiền gửi

của dân cư để đảm bảo khả năng cho vay của mình

1.3 Tăng cường huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Tăng cường huy động tiền gửi là việc tăng quy mô nguồn tiền gửi huy động

một cách ổn định và bền vững với cơ cấu huy động và chi phí huy động hợp lý từ

việc khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, hộ gia đình, của các

tổ chức kinh tế để thực hiện bốn hoạt động cơ bản của NHTM, đó là :

- Huy động để đáp ứng dự trữ bắt buộc

- Huy động để cho vay

- Huy động để đáp ứng nhu cầu thanh khoản

- Huy động để điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả huy động tiền gửi của Ngân

hàng thương mại

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động huy động tiền gửi của ngân

hàng, sau đây là một số chỉ tiêu chính luận văn tập trung phân tích:

Comment [TVH1]: Và hiệu quả…

Trang 26

1.3.1.1Cơ cấu tiền gửi

Cơ cấu nguồn tiền gửi ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí củangân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng Nếu cơ cấu nguồnhuy động không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thì sẽ không tối đađược dư nợ tín dụng và đầu tư, ngược lại cơ cấu huy động nhiều mà sử dụng khônghết thì hoạt động không hiệu quả, ngân hàng vẫn phải chịu lãi suất trên phần huyđộng thừa Cơ cấu nguồn tiền gửi của ngân hàng có thể rất khác nhau, tuỳ thuộc vàođặc điểm khách hàng, chiến lược kinh doanh và hoạt động Marketing của ngân hàng.Nhìn chung cơ cấu nguồn tiền gửi của một ngân hàng được xem là hợp lý nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời với chi phí biến động thấp nhất

- Xu hướng biến đổi cơ cấu huy động:

Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốncủa ngân hàng Mỗi loại nguồn tiền gửi có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trongviệc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu tiền gửi sẽ kéo theo sự biếnđổi trong chi phí lãi, lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn Xu hướng biến đổi cơcấu tiền gửi huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh củangân hàng, nhưng còn luôn phải chịu tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏingân hàng phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường

Có nhiều tiêu chí để đánh giá cơ cấu nguồn tiền gửi của NHTM

+ Nếu huy động tiền gửi phân theo loại tiền: cơ cấu huy động nội tệ - ngoại tệ.+ Nếu theo kỳ hạn huy động: cơ cấu huy động tiền gửi ngắn, trung và dài hạn.+ Nếu phân theo đối tượng huy động: cơ cấu huy động từ các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế

Trong từng thời kỳ khác nhau, căn cứ vào hoạt động của ngân hàng: cơ cấulại cho vốn bán Hội sở, đảm bảo các chỉ số của NHNN đưa ra, các NHTM sẽ cónhu cầu về khối lượng và cơ cấu vốn khác nhau, do đó việc đánh giá hiệu quảnguồn tiền gửi huy động theo tiêu chí này mang tính động cao và cần đặt trongmôi trường xem xét toàn hàng

Trang 27

Cơ cấu nguồn tiền gửi của từng ngân hàng trong từng thời kỳ có thể thayđổi nhưng độ ổn định của nguồn là tiêu chí rất quan trọng trong việc huy động tiềngửi, nó liên quan đến chiến lược sử dụng vốn và tính thanh khoản của ngân hàng.Nhu cầu của công chúng đối với các loại hình dịch vụ nhận tiền gửi là yếu tố quantrọng hàng đầu quyết định đến cấu trúc nguồn vốn tiền gửi của một ngân hàng.Yếu tố quan trọng thứ hai đó là chính sách huy động tiền gửi : bao gồm sự tươngquan lãi suất giữa các loại tiền gửi khác nhau, sự tích cực trong các hoạt độngquảng cáo, thời gian và quy mô vốn đầu tư vào việc thu hút và duy trì các kháchhàng gửi tiền.

Nhìn chung, nếu được phép tự quyết định cho bản thân mình về cơ cấu tiềngửi tối ưu mà không có các điều kiện quy định của Ngân hàng trung ương về tỷ lệđảm bảo cho vay, tỷ lệ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trên tỷ lệ vốn huyđộng ngắn trung dài hạn thì các ngân hàng sẽ ưa thích việc huy động tiền gửigiao dịch, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn ngắn Mặc dù phần lớn các khoảntiền này có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng kỳ hạn thực tế của các khoản tiền gửinày lại thường kéo dài Tuy nhiên, do tác động tổng thể của lạm phát, việc giatăng các quy định quản lý của các cấp có thẩm quyền, của tình trạng cạnh tranhgăy gắt và trình độ nhận thức cao hơn của khách hàng đã tạo ra nhiều thay đổi lớnđối với cấu trúc tiền gửi của ngân hàng

Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốncủa NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng của từngloại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng Quy mô của loại vốn i được sử dụng để tính

tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động

Trang 28

phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy dủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM.

Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huy độngloại vốn đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng vào nhữnghỡnh thức huy động nhất định Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính sách huyđộng vốn của Ngân hàng và đánh giá được Ngân hàng có đạt được mục tiêu trongtrường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay không

Việc nhận xét cơ cấu vốn, cả cơ cấu VCSH hay cơ cấu vốn nợ, của một Ngânhàng không phải là vấn đề đơn giản Sự đánh giá đó, ngoài việc phải căn cứ trên cơ

sở các số liệu đó cú, cũn cần được đặt trong sự nhỡn nhận đặc điểm cũng như môitrường kinh doanh cụ thể của Ngân hàng Mỗi Ngân hàng duy trỡ cho mỡnh một cơcấu vốn riêng, tuỳ vào điều kiện của Ngân hàng đó Sự áp đặt cơ cấu vốn giống cácNgân hàng khác có thể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bản thânNgân hàng

1.3.1.2 Lợi nhuận từ huy động tiền gửi/ Chi phí huy động tiền gửi

Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu củacác ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy ngân hàngphải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Do chi phí huy động vốntác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nên khi xét hiệu quả huyđộng vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn Chi phí huy động vốn được tínhnhư sau:

Chi phí huy động khác

Như đã nói ở trên, cơ cấu nguồn tiền gửi ảnh hưởng lớn tới cơ cấu tài sản

và quyết định chi phí của ngân hàng Thành phần cơ bản của chi phí huy động tiềngửi của các ngân hàng thể hiện ở khoản chi phí trả lãi, cùng với khoản chi phíkhông dưới dạng lãi suất (chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động.phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia tăng trongđiều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó bao gồm chi phí trả trực

Trang 29

tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo hiểm…), chi phítăng tính tiện ích cho người gửi tiền (điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiềncho khách hàng kiểm tra, huy động tại nhà, tại cơ quan…)

Ngân hàng Ngoại thương áp dụng cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP, do đó lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn được tính bằng phần chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn của chi nhánh với khách hàng và lãi suất điều chuyển vốn nội bộ giữ hội sở

Công tác huy động tiền gửi của ngân hàng được đánh giá có hiệu quả cao vềphương diện chi phí khi nó đạt được những lợi ích cơ bản sau:

+ Tìm kiếm được nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay vàđầu tư trong khi vẫn thoả mãn các yêu cầu tương xứng giữa huy động và sử dụng vềcác phương diện quy mô, thời hạn tính ổn định Theo nguyên lý chung, nhữngnguồn có chi phí biên thấp nhất sẽ là nguồn có ưu thế nhất về phương diện chi phí

+ Tỷ lệ Lợi nhuận từ huy động/ Chi phí huy động tiền gửi càng lớn thì

công tác huy động vốn càng hiệu quả tiền gửi Tăng được lợi nhuận cho ngân hàng

mà không nhất thiết phải chấp nhận những rủi ro cao do sức ép tăng chi phí tiền gửi.Lợi nhuận của ngân hàng về cơ bản sẽ bằng tổng thu nhập trừ đi chi phí, do đó việctăng lợi nhuận bằng cách tăng thu nhập (thông qua việc đầu tư vào tài sản sinh lờicao tương ứng với rủi ro cao) sẽ mạo hiểm hơn là cách quản lý hiệu quả chi phí tiềngửi

Những nguồn có thời hạn ngắn thường có chi phí nguồn thấp và tính ổn địnhthấp, ngược lại những nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí cao hơn nhưng ổn địnhhơn Nên để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào chiphí phải trả cho mỗi nguồn ngân hàng đưa ra các sách lược huy động tiền gửi phùhợp nhằm mục tiêu mở rộng kinh doanh tăng dư nợ cho vay, đầu tư đồng thời bảođảm lãi suất được định giá bù đắp được chi phí nguồn và đem lại doanh lợi mongmuốn mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của ngân hàng

Các NHTM làm nhiệm vụ chính là chu chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơithiếu vốn dưới hình thức huy động tiền gửi (đi vay) và cho vay hoặc đầu tư với mục

Trang 30

đích hưởng lợi qua lãi suất Đây là công việc của một trung gian tài chính, đóng vaitrò trung gian giữa người có vốn và người cần vốn Tuy nhiên công việc chủ yếunày của ngân hàng thương mại không phải lúc nào cũng diễn ra thuận lợi, nó phảichịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố.

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Định hướng của ngân hàng

Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn là nhân tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng Căn cứ vào nhu cầu vốn từngthời kỳ khác nhau cũng như chiến lược phát triển của bản thân ngân hàng trong mỗithời kỳ, ban lãnh đạo ngân hàng sẽ đưa ra những định hướng khác nhau, và bằngcác công cụ hỗ trợ: lãi suất, marketing… ngân hàng sẽ huy động tiền gửi theo địnhhướng đã đề ra ban đầu

Biểu hiện khá rõ định hướng huy động tiền gửi của ngân hàng thông qua lãisuất huy động tiền gửi Mỗi loại tiền gửi đều mang một mức lãi suất khác nhau Cácngân hàng nhìn chung chỉ có thể phản ứng lại với lãi suất huy động bình quân củathị trường chứ không thể đưa ra mức lãi suất huy động bình quân, do vậy chính cáchcác ngân hàng “phản ứng” lại với lãi suất huy động phản ánh phần nào định hưởnghuy động tiền gửi của ngân hàng Ngân hàng nào chọn mục tiêu là cạnh tranh giànhgửi tiền sẽ luôn luôn đặt ra mức lãi suất cao hơn để lôi kéo khách hàng, ngược lạikhi ngân hàng muốn hạn chế quy mô của một loại hình tiền gửi nào đó ngân hàng sẽ

hạ lãi suất công bố thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hay thấp hơn lãi suất các loạitiền gửi khác mà ngân hàng đang tập trung huy động

Bên cạnh lãi suất, các sản phẩm huy động tiền gửi đa dạng cũng được cácngân hàng quan tâm để đạt được mục tiêu huy động đề ra cho phù hợp với cơ cấunguồn và đảm bảo các chỉ số hoạt đông Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng vớinhiều mục đích khác nhau, có người vì mục đích đảm bảo an toàn, có người lấy lãiphục vụ cho mục đích tiêu dùng, tiết kiệm; vì thế họ có nhu cầu gửi tiền cũng nhưcách lấy lãi khác nhau Do vậy, để có thể huy động được nhiều vốn, các ngân hàngthương mại phải đưa ra các hình thức huy động đa dạng, phong phú và linh hoạt

Trang 31

cho khách hàng Khi có nhiều sự lựa chọn thì ngân hàng sẽ đáp ứng được mọi nhucầu của khách hàng trong việc đảm bảo nguồn đầu tư của họ có thể được sinh lợimột cách tốt nhất Điều này đồng nghĩa với việc số lượng người gửi và số tiền gửicũng sẽ tăng lên, kéo theo chi phí huy động bình quân sẽ giảm xuống.

1.4.1.2 Kênh phân phối của ngân hàng

Kênh phân phối của ngân hàng được hiểu là các chi nhánh, phòng giao dịch,các đại lý của ngân tham gia vào các hoạt động của ngân hàng Ở Việt Nam, kênhphân phối có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng do đócác ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh tới các tỉnh, thành phố vàcác địa bàn khác nhau, gây nên sự bùng nổ trong việc phát triển mạng lưới ngânhàng Điều này phần lớn do sự cạnh tranh của các ngân hàng trong việc nâng cao thịphần huy động tiền gửi Không chỉ phát triển kênh phân phối theo chiều rộng, cácngân hàng còn không ngừng nâng cao tiện ích của các kênh phân phối: Mở rộngkhung giờ giao dịch ngoài giờ hành chính, các dịch vụ giao dịch tại nhà, giao dịchtrong phòng VIP…

1.4.1.3 Chiến lược nhân sự

Các chính sách này được các NHTM rất quan tâm nhằm tạo, củng cố uy tíncủa mình trên thị trường, gắn bó với khách hàng truyền thống và hấp dẫn kháchhàng mới Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, bố trí hệ thống thanh toán khoahọc là những điều hết sức cần thiết để giữ vững khách hàng hiện có và thu hútthêm khách hàng

Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào,yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viên ngân hàng

có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt độnghuy động tiền gửi được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộ ngân hàngcao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nó có thểlôi kéo khách hàng làm tăng nguồn tiền gửi huy động đồng thời cũng có thể làmkhách hàng rời bỏ ngân hàng gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong

Trang 32

hoạt động của ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động tiền gửi Các nhân viên

ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cả ngân hàng Do đó, để tăng cường

huy động tiền gửi thì một điều cực kỳ quan trọng là các nhân viên ngân hàng phải

có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách

hàng, Hiểu biết nghiệp vụ, Hiểu biết quy trình, Hoàn thiện phong cách phục vụ

1.4.1.4 Trình độ công nghệ, quy trình huy động vốn

Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng, hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các

ngân hàng có các dịch vụ hạn chế Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển

như hiện nay, trang bị được hệ thống dịch vụ đem lại tiện ích tối đa cho khách

hàng là điều mà mọi ngân hàng phải cam kết thực hiện và từ đó có thể đảm bảo

được nguồn huy động ổn định cho chính ngân hàng

Khách hàng của Ngân hàng rất đa dạng, thuộc nhiều tầng lớp, ngành nghề

khác nhau Yêu cầu của họ với những dịch vụ được Ngân hàng cung cấp cũng có

điểm khác biệt Để thu hút vốn từ khách hàng, Ngân hàng cần nắm bắt và đáp ứng

được nhu cầu, mong muốn của họ

Những người gửi tiền tiết kiệm đều hướng tới mục tiêu bảo toàn và sinh lời

khoản tiền họ sở hữu Tuy vậy, số tiền và thời gian cần gửi của mỗi người không

giống nhau Khách hàng gửi số tiền lớn hy vọng được hưởng một mức lói suất cao

hơn so với lói suất ỏp dụng cho khoản tiền nhỏ hơn có cùng kỳ hạn Tương tự như

vậy, khách hàng thường xuyên giao dịch với Ngân hàng mong muốn nhận được một

sự đối xử ưu đói hơn so với khách vãng lai Trong khi đó, doanh nghiệp gửi tiền lại

chú trọng đến các tiện ích thanh toán họ được hưởng Việc đa dạng hoá hình thức

huy động giúp Ngân hàng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng đồng

thời có thể gia tăng thêm những lợi ích khách hàng được hưởng

Đối với NHTM, người gửi tiền cũng có thể trở thành khách hàng để Ngân hàng

cấp tín dụng và thực hiện thanh toán hộ Khi nhận tiền gửi, Ngân hàng huy động

được vốn nhàn rỗi Trong khi thực hiện cho vay và thanh toán, họ có được thu nhập

Đối với khách hàng, sự kết hợp các dịch vụ mang lại cho họ nhiều lợi ích, thoả mãn

Comment [TVH2]: Quy mô tài chính, công

tác/quy trình huy đông vốn? v.v.

Trang 33

được các nhu cầu thay đổi giữa những thời điểm khác nhau Khi các hình thức huy

động vốn của NHTM đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, họ sẽ chủ động giao

dịch với Ngân hàng Những tiện ích kèm theo các hình thức huy động đó là sự hấp

dẫn các Ngân hàng tạo ra để duy trỡ và mở rộng hệ thống khỏch hàng Đây là cơ sở

để Ngân hàng tăng cường huy động vốn từ dân cư cũng như từ các tổ chức

1.4.2 Nhân tố khách

1.4.2.1 Chính sách kinh tế của chính phủ, Ngân hàng nhà nước, Hội sở

Hoạt động của ngân hàng không chỉ là hoạt động kinh doanh đơn thuần của

một ngành nghề kinh tế, thông qua hoạt động ngân hàng, chính phủ có thể điều tiết

nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô Với những quy định

về: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu hay tỷ lệ cho vay …

chính phủ có thể điều chỉnh nền kinh tế cho phù hợp với tình hình thị trường và

chiến lược kinh tế đề ra

Lãi suất cơ bản là chỉ tiêu khá quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động huy động

tiền gửi của các ngân hàng thương mại Với việc tăng lãi suất cơ bản dẫn đến lãi

suất huy động tăng lên, lợi nhuận từ tiền gửi đem lại cho khách hàng trở nên hấp

dẫn hơn các kênh đầu tư khác: Bất động sản, chứng khoán, vàng… sẽ thu hút người

dân gửi tiền nhiều hơn và hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng thương

mại cũng dễ dàng hơn Ngược lại, với chính sách nền kinh tế năng động, chính sách

kinh tế mở rộng, để khuyến khích đầu tư và phát triển, lãi suất cơ bản sẽ được điều

chỉnh phù hợp để thu hút tiền nhàn rỗi cho sự phát triển kinh tế, hoạt động huy động

tiền gửi của ngân hàng cũng trở nên khó khăn hơn do các dòng tiền đã được chảy

vào đầu tư xây dựng kinh tế

1.4.2.2 Tình hình kinh tế - chính trị

Tình hình kinh tế chính trị của từng vùng miền, mỗi quốc gia có ảnh hưởng

lớn tới hoạt động huy động tiền gửi của dân cư do ảnh hưởng tới tâm lý của người

dân Một nền kinh tế phát triển ổn định với những chính sách kinh tế nhất quán, một

nền chính trị ổn định mang lại cho người dân tâm lý an toàn, bản thân họ được bảo

cạnh tranh?

Trang 34

vệ và tài sản của họ cũng được an toàn Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh

tế, các kinh tế trên thế giới có mối quan hệ, tương quan lớn với nhau, khủng hoảngkinh tế xảy ra với mỗi quốc gia có thể kéo theo khủng hoảng kinh tế toàn cầu; dovậy tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng lớn tới tâm lý của người dân mỗivùng miền

Lạm phát cũng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động huyđộng tiền gửi của các ngân hàng thương mại Với tỷ lệ làm phát cao, đồng tiền nội

tệ dần trở nên mất giá sẽ tạo tâm lý hoang mang cho người dân, họ sẽ tìm đếnphương tiện cất trữ an toàn hơn: vàng, ngoại tệ, bất động sản… Khi đó các NHTMrất khó khăn huy động tiền gửi để tái cấp vốn cho nền kinh tế, tốc độ chu chuyểntiền tệ giảm mạnh, tình trạng khát vốn và chạy đua lãi suất giữa các NHTM càng trởnên gay gắt; từ đó đẩy giá tiêu dùng tăng cao do tâm lý hoang mang của người dân.1.4.2.3 Sự cạnh tranh từ các đối thủ

Đối thủ của một NHTM trong việc huy động vốn không chỉ là những Ngân hàngkhác, những tổ chức tín dụng có cùng nghiệp vụ nhận tiền gửi hay phát hành giấy tờ cógiá NHTM cũng phải cạnh tranh với các Công ty Bảo hiểm và thị trường chứng khoán

để thu hút vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế

Sự cạnh tranh giữ các NHTM trong thu hút vốn là rất lớn, mỗi ngân hàng với các

ưu thế của mình không ngừng đưa ra các chính sách và ưu đãi để thu hút khách hàngKhác với thị trường chứng khoán, các công ty bảo hiểm cạnh tranh với Ngânhàng ngay cả trong điều kiện nền kinh tế phát triển cao Đời sống người dân đượccải thiện, nhu cầu bảo vệ của con người cũng gia tăng, các loại hình bảo hiểm càngđược mở rộng đa dạng Những hợp đồng bảo hiểm, đôi khi, có giá trị rất lớn Cùngvới đó là số phí bảo hiểm cao được dân chúng đóng vào công ty bảo hiểm Điểmhạn chế của hình thức gửi tiền Ngân hàng so với Bảo hiểm là không mang tính bảo

vệ Trong khi những hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vẫn có tính tiết kiệm như gửi tiềnNgân hàng Kết quả là một dòng vốn không nhỏ từ NHTM có thể chuyển sang cácCông ty Bảo hiểm

Trang 35

Tại những nước đang phát triển, sự tăng trưởng cao đột ngột của thị trườngchứng khoán có thể là nguyên nhân khiến nhiều khách hàng rút tiền khỏi hệ thốngNgân hàng để chuyển sang đầu tư trên thị trường chứng khoán Điều này khác biệtlớn với những nền kinh tế phát triển Tại đây, chỉ một bộ phận nhỏ dân cư tham giađầu tư chứng khoán Gửi tiền Ngân hàng vẫn là lựa chọn gần như tốt nhất của côngchúng trong điều kiện kinh tế bình thường.

Trang 36

1.1.1.21 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Là thành viên thứ 17 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngânhàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Tĩnh (Vietcombank Hà Tĩnh) chính thức đivào hoạt động từ tháng 06/1994.Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, chinhánh Ngân hàng ngoại thương Hà Tĩnh đã không ngừng lớn mạnh, khẳng địnhđược vị trí quan trọng của mình, trở thành một trong những chi nhánh hàng đầutrong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và có nhiều đóng góp vào côngcuộc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh Hà Tĩnh

Những ngày đầu đi vào khai trương hoạt động, từ một phòng giao dịch củaNgân hàng Ngoại thương Vinh sau ngày chia tỉnh, đến tháng 6 năm 1994 Chi nhánhNgân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh được thành lập, có thể nói cơ sở vật chất và cáctiền đề về vốn và khách hàng hầu như chưa có gì Đội ngũ cán bộ công nhân viênvừa thiếu lại vừa chưa có kinh nghiệm về hoạt động của một ngân hàng đối ngoại.Hơn thế nữa, với một môi trường kinh doanh là một tỉnh nghèo, sản xuất chủ yếu lànông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thương mại còn nhỏ bé và chưa phát triểnmạnh, trong khi đó trên địa bàn đã có 2 Ngân hàng thương mại quốc doanh vớimạng lưới rộng và có kinh nghiệm hoạt động Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo củacấp chính quyền và Ngân hàng Nhà nước của tỉnh, sự giúp đỡ có hiệu quả của Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam, sự phối hợp và tạo điều kiện của các ban, ngành cấptỉnh, cộng với sự nỗ lực phấn đấu, chịu khó học hỏi, năng động sáng tạo của tập thể

Trang 37

lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh đã từng bướcxây dựng và phát triển, đạt được nhiều thành tích trong kinh doanh và phục vụ,đóng góp tích cực và sự phát triển kinh tế-xã hội tỉnh nhà, tăng cường cơ sở vậtchất, tranh thủ sự quan tâm của các cấp các ngành, đặc biệt là việc tạo lập hình ảnh

và thương hiệu Ngân hàng Ngoại thương trong quan hệ với khách hàng đã đưa lạinhững thành quả đáng trân trọng về tăng trưởng huy động vốn, doanh số và dư nợcho vay, chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ, số lượng khách hàng, kết quảkinh doanh

Trải qua chặng đường hơn 20 năm xây dựng và phát triển, vượt qua nhiều khókhăn thử thách, đến nay Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh đã có được một đội ngũcán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, công nghệ hiện đại, hoạt động đa năng.Hiện nay Vietcombank Hà Tĩnh có một hệ thống mạng lưới cũng được mở rộng với

sự ra đời của các Phòng giao dịch Kỳ Anh, Hồng Lĩnh, Tân Giang, Phòng giao dịchCẩm Xuyên, Phòng giao dịch Phan Đình Phùng, Phòng giao dịch Vũng Áng chinhánh cũng đã chuyển về cơ sở mới khang trang hơn to đẹp hơn, xứng với tầm vóccủa một ngân hàng thương mại hàng đầu của tỉnh nhà, điều đó đã khẳng định đượcvai trò, vị trí của một Ngân hàng thương mại đầu tiên trên địa bàn, trực tiếp khơi dậynhững tiềm năng, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp tích cực vào sựphát triển kinh tế xã hội của Hà Tĩnh

2.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh

2.2.1 Hoạt động huy động tiền gửi

Năm 2015, GDP Việt Nam tăng 6,68%, lạm phát ở mức thấp kỷ lục trongvòng 10 năm trở lại đây (CPI tăng 0,63%), tổng mức bán lẻ và dịch vụ tăng 9,5%.Đối với Hà Tĩnh tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 17,5%, thu nhậpbình quân đầu người đạt 38,9 triệu đồng, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theohướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nôngnghiệp Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 12.000 tỷ đồng việc huy động tiền gửicủa các ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn Trước bối cảnh tình hình kinh tế

có nhiều cải thiện tuy nhiên tình hình cạnh tranh giữa các Ngân hàng vẫn hết sức

Trang 38

khốc liệt, nhiều Ngân hàng, đặc biệt là các Ngân hàng cổ phần đưa ra nhiều gói lãisuất huy động hấp dẫn Trong điều kiện đó Vietcombank Hà Tĩnh cũng đã chủ độngtriển khai mạnh mẽ nhiều biện pháp thu hút vốn như : áp dụng đa dạng các hìnhthức tiền gửi kỳ hạn với lãi suất bậc thang linh hoạt theo số tiền và kỳ hạn gửi tiền;triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn VNĐ và ngoại tệ để khách hàng lựachọn; mở rộng đối tượng huy động vốn là TCTD phi ngân hàng; TCKT khác; cácquỹ công đoàn…Triển khai kịp thời các đợt phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm dựthưởng kèm quà khuyến mãi Chủ động quảng cáo và đẩy mạnh công tác tiếp thịkhách hàng Bên cạnh đó, triển khai đồng bộ dịch vụ thanh toán tiền điện, nước,dịch vụ thanh toán chuyên thu cho Kho bạc Nhà nước – Cục thuế - Hải quan nênnguồn vốn giá rẻ tăng khá, góp phần gia tăng lợi nhuận kinh doanh.

Huy động vốn từ nền kinh tế đến 31/12/2015 đạt 3.917 tỷ quy VND, trong đóhuy động từ Khách hàng bán buôn đạt 104,3 % kế hoạch, huy động từ SEMs đạt89,6 % kế hoạch, huy động vốn từ khách hàng thể nhân đạt 96,1% kế hoạch Trongnăm 2015 có 2 phòng giao dịch bị tách khỏi chi nhánh tuy nhiên kết quả huy độngvốn của chi nhánh vẫn tăng so với năm 2014 Tổng nguồn vốn huy động chiếm12,9% nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn, mạc dù thị phần giảm so với năm

2014 nhưng Vietcombank chi nhánh Hà Tĩnh vẫn giữ vị trí thứ 2 về nguồn vốn huyđộng trong tổng số 15 tổ chức tín dụng trong tỉnh Hà Tĩnh, chỉ sau ngân hàng Nôngnghiệp Hà Tĩnh với tổng nguồn huy động đạt 13.112.289 triệu đồng, chiếm 43% thịphần, đơn vị xếp thứ 3 là ngân hàng BIDV Hà Tĩnh với tổng nguồn huy động năm

2015 đạt 3.412.188 triệu đồng, chiếm 9% thị phần

Năm 2014 huy động vốn tăng trưởng mạnh, lãi suất huy động được điềuchỉnh linh hoạt, chi nhánh là đơn vị luôn đi đầu trong việc điều chỉnh lãi suất (huyđộng và cho vay) phù hợp với cơ cấu nguồn vốn theo hướng chỉ đạo của TW, tăngcường huy động nguồn vốn ngắn hạn, tích cực chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo

xu hướng thu hút các nguồn vốn giá rẻ Huy động vốn từ nền kinh tế đạt 3.936 tỷquy VND, tăng 19,7% so với 31/12/2013, cao hơn mức bình quân toàn ngành ngânhàng trên địa bàn 2,1% Đạt 101,7% so với kế hoạch TW giao năm 2014 (Kế hoạch

TW giao là 3.869 tỷ đồng) Quy mô Huy động vốn của VCB Hà Tĩnh xếp thứ 2 trênđịa bàn tỉnh sau ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh (11.845.810 triệu đồng ), đơn vịxếp thứ 3 về quy

Trang 39

mô huy động vốn là ngân hàng BIDV Hà Tĩnh (2.853.748 triệu đồng ) Thị phần huyđộng vốn trên địa bàn chiếm tỷ lệ 14,10%, tăng 0,32% so với đầu năm Quy mô Huyđộng vốn tăng đều từ tổ chức kinh tế và dân cư, nguồn vốn của tổ chức kinh tế đạt

808 tỷ quy VND, tăng 22,6% so với đầu năm và chiếm tỷ trọng 20,5% trong tổngnguồn vốn Huy động vốn từ dân cư đạt 3.128 tỷ quy VND, tăng 21.5% so với đầu

năm và chiếm tỷ trọng 77,4% trong tổng nguồn vốn

1.1.1.22 Bảng 2.1 Kết quả huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh

Tăng trưởng Số dư

Tăng trưởng

Huy động

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm)

1.1.1.22.1 Hoạt động cho vay và đầu tư khác

Thực hiện định hướng, mục tiêu tăng trưởng tín dụng theo kế hoạch đã đề ra,

trong những năm qua cùng với việc giảm lãi suất huy động nên lãi suất cho vay đã

được điều chỉnh giảm về mức hợp lý Đồng thời, Vietcombank Hà Tĩnh đã triển

khai thực hiện đồng bộ các gói tín dụng ưu đã của Chính phủ, UBND tỉnh Hà Tĩnh,

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chính sách khách hàng của Chi

nhánh nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng vay vốn, thúc

đẩy mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng trưởng tín dụng

1.1.1.23 Bảng 2.2 Tình hình dư Nợ cho vay của VCB chi nhánh Hà

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB qua các năm)

Trang 40

Dư nợ cho vay tăng trưởng tốt theo từng năm, tuy nhiên dư nợ cho vay tínhđến 31/12/2015 đạt 2.718 tỷ quy VNĐ, giảm 11,8% so với đầu năm, nguyên nhântrong năm 2015, thực hiện theo chỉ đạo của Vietcombank TW, Vietcombank HàTĩnh bàn giao 2 phòng giao dịch Hương Sơn và Đức Thọ cho Chi nhánhVietcombank Bắc Hà Tĩnh quản lý, theo đó Chi nhánh đã bàn giao số lượng lớnkhách hàng cũng như số liệu cho vay, huy động cho Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh Chấtlượng tín dụng cơ bản được kiểm soát, từ chỗ tỷ lệ nợ xấu năm 2013 là 3,46% thìđến 2015 tỷ lệ nợ xấu chỉ còn 1,46%

2.2.2 Kết quả kinh doanh

Cùng với những kết quả ấn tượng của VCB chi nhánh Hà Tĩnh trong hoạtđộng huy động tiền gửi và sử dụng vốn, kết quả kinh doanh của VCB qua các nămtăng trưởng khá

1.1.1.24 Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm)

Tổng thu nhập năm 2015 đạt 457 tỷ đồng, bằng 90,8% so với năm 2014; Lợinhuận sau chi dự phòng rủi ro đạt 75,59 tỷ đồng, mặc dù đây là mức giảm so vớinăm 2014 do giảm lãi suất cho vay và dư nợ, tuy nhiên do dự phòng rủi ro tín dụng

ở mức thấp nên lợi nhuận kinh doanh đạt khá

Ngày đăng: 16/12/2016, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Quy trình - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh
uy trình (Trang 41)
Bảng 2.6 Cơ cấu theo đối tượng gửi tiền - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh
Bảng 2.6 Cơ cấu theo đối tượng gửi tiền (Trang 47)
Hình 4.2 là ví dụ minh họa bố cục của luận văn qua trang  Mục lục.  Nên sắp xếp sao cho mục lục của luận văn gọn trong một trang  giấy. - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh
Hình 4.2 là ví dụ minh họa bố cục của luận văn qua trang Mục lục. Nên sắp xếp sao cho mục lục của luận văn gọn trong một trang giấy (Trang 176)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w