Các hoạt động tại chi cục Hải quan nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tạm nhập-tái xuất tại KKTCK Hoành Mô-Đồng Văn .... Đó là việc tổ chức quản lý nhà nướ
Trang 1HOÀNG ANH DƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOÀNH MÔ - ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2HOÀNG ANH DƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOÀNH MÔ - ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Hoàng Anh Dương
Trang 4đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Nguyễn Quang Dũng, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn, các cơ quan, ban ngành huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Hoàng Anh Dương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu Luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tạm nhập - tái xuất tại Việt Nam 5
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tạm nhập - tái xuất 5
1.1.2 Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) 8
1.1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập - tái xuất 9
1.1.4 Nội dung của quản lý nhà nước về hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p - tái xuất 13 1.1.5 Các hoa ̣t đô ̣ng nhằm tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động ta ̣m nhập tái xuất 16
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p - tái xuất 24
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 26
1.2.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất một số KKTCK 26
1.2.2 Bài học về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 32
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Câu ho ̉i nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 34
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 35
2.3 Các chi ̉ tiêu nghiên cứu 38
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CỬA KHẨU HOÀNH MÔ - ĐỒNG VĂN, HUYÊ ̣N BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH 40
3.1 Khái quát về khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn 40
3.1.1 Điều kiện về tự nhiên-kinh tế-xã hội 40
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn 46
3.1.3 Chức năng của Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn 47
3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất và hoạt động tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn 48
3.1.5 Tổ chức bộ máy của chi cục Hải quan cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyê ̣n Bình Liêu tại KKTCK 50
3.2 Thực trạng doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu KTCK Hoành Mô - Đồng Văn 56
3.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn 57
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn 57
3.3.2 Các hoạt động tại chi cục Hải quan nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tạm nhập-tái xuất tại KKTCK Hoành Mô-Đồng Văn 68
3.4 Ca ́c yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p - tái xuất ta ̣i Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn 83
3.4.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu 83
Trang 73.4.2 Quy định, chủ trương của nhà nước, sở ban ngành tỉnh Quảng
Ninh 85
3.4.3 Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, kho tàng tại khu KTCK 86
3.4.4 Trình độ quản lý của cán bộ 88
3.4.5 Tổ chức bộ máy 91
3.4.6 Công tác kiểm tra, giám sát 91
3.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn 92
3.5.1 Những mặt đạt được 92
3.5.2 Những mặt hạn chế 94
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 95
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠM NHẬP, TÁI XUẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOÀNH MÔ - ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH 97
4.1 Phương hướng, mục tiêu công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu KTCK Hoành Mô-Đồng Văn đến năm 2020 97
4.1.1 Phương hướng 97
4.1.2 Mục tiêu 98
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 98
4.2.1 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hàng TN-TX 98
4.2.2 Hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động TN-TX 100
4.2.3 Đầu tư xây dựng hạ tầng tại khu KTCK 101
4.2.4 Nâng cao năng lực của CBCC tại chi cục 102
4.2.5 Tăng cường công tác tổ chức giám sát của Chi cục Hải quan 104
4.3 Kiến nghị 105
4.3.1 Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh 105
4.3.2 Đối với Cục Hải quan Quảng Ninh 105
4.3.3 Đối với Chi cục Hải quan Hoành Mô-Đồng Văn 106
KẾT LUẬN 108
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHẦN PHỤ LỤC 112
Trang 9KKTCK : Khu kinh tế cửa khẩu
KNQ : Kho ngoại quan
UBND : Ủy ban nhân dân
VCTPHH : Vận chuyển trái phép hàng hóa
XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu chung về Khu KTCK Hoành Mô - Đồng
Văn 41 Bảng 3.2: Phân bổ các loại đất của Khu kinh tế 43 Bảng 3.3: Số lượng DN hoạt động trong lĩnh vực tạm nhập tái xuất 56 Bảng 3.4: Kết quả phân luồng tờ khai tại Khu KTCK Hoành Mô - Đồng
Văn từ năm 2013-2015 61 Bảng 3.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu theo loại hình từ năm 2013-2015 65 Bảng 3.6: Số liệu nhận bàn giao chuyển cửa khẩu từ chi cục khác chuyển
đến giám sát thực xuất từ năm 2013-2015 66 Bảng 3.7: Phương tiện và hành khách xuất nhập cảnh từ năm 2013-
2015 67 Bảng 3.8: Số vụ vi phạm trong quá trình giám sát hàng hóa TN-TX từ năm
2013-2015 73 Bảng 3.9: Số lượng các cuộc thanh tra kiểm tra TN-TX tại khu KTCK
Hoành Mô - Đồng Văn từ năm 2013 - 2015 74 Bảng 3.10: Các hình thức xử phạt doanh nghiệp vi phạm TN-TX tại khu
KTCK Hoành Mô-Đồng Văn từ năm 2013-2015 75 Bảng 3.11: Kết quả công tác thu thuế tại Khu KTCK Hoành Mô-Đồng
Văn từ năm 2013-2015 78 Bảng 3.12: Đóng góp của khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn vào
ngân sách huyện Bình Liêu từ năm 2013-2015 80 Bảng 3.13: Số thu hồi thuế hàng tạm nhập-tái xuất tại khu KTCK Hoành
Mô-Đồng Văn từ năm 2013-2015 80 Bảng 3.14: Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức tại Chi cục
Hải quan cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn 89
Trang 11Bảng 3.15: Số cán bộ vi phạm trong công việc tại Chi cục qua các năm
2013-2015 90
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Vị trí địa lý của Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng
Văn 40 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi cục Hải quan Hoành Mô-
Đồng Văn 52 Hình 3.2: Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa TN-TX 58
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành
Mô-Đồng Văn 43 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dân tộc của Khu KTCK Hoành Mô - Đồng Văn 45 Biểu đồ 3.3: Số vụ vi phạm trong quá trình giám sát hàng hóa TN-TX từ
năm 2013-2015 74 Biểu đồ 3.4: Các hình thức xử phạt doanh nghiệp vi phạm TN-TX tại
khu KTCK Hoành Mô-Đồng Văn từ năm 2013-2015 76 Biểu đồ 3.5: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Liêu năm 2015 84
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa, hội nhập với thị trường khu vực
và thế giới, trong đó thị trường Trung Quốc với những đặc thù riêng về sự hấp dẫn ngày càng được coi là thị trường quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến thị trường Việt Nam, vì vậy giao lưu buôn bán hàng hóa qua khu vực biên giới Trung Quốc trở thành vấn đề nóng bỏng, luôn thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà quản lý mà cả các nhà kinh doanh nhằm phát triển hoạt động thương mại
Từ khi được thành lập đến nay, Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn từng bước được xây dựng và phát triển, có những đóng góp lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Liêu và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên, ngoài những thành tựu đạt được, Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn vẫn còn có nhiều hạn chế cần khắc phục Đó là việc tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập - tái xuất vẫn còn nhiều yếu kém nên hiệu quả của hoạt động tạm nhập - tái xuất còn thấp: có quá nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh theo phương thức này, trong đó không ít doanh nghiệp không đủ năng lực chuyên môn về mặt hàng, thị trường, tài chính,cơ sở vật chất, vv… dẫn đến hiện tượng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường nhập khẩu lẫn xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất còn kê khai gian lận, nguồn gốc không rõ ràng, thất thu thuế diễn ra khá thương xuyên, công tác giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất còn khó khăn so lực lượng tại Chi cục hải quan Hoành Mô-Đồng Văn còn mỏng; năng lực kiểm soát hàng hóa TN-TX còn gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh đó, hành vi buôn lậu, gian lận thương mại khác là hàng tạm nhập, sau khi tái xuất lại thẩm lậu trở lại trong nước, chủ yếu qua đường bộ các nước chung biên giới Các lô hàng này (trong đó có nhiều mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá) sau khi tái xuất được chia nhỏ,
Trang 14xé lẻ thẩm lậu trở lại trong nước qua đường mòn, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đánh giá, phân luồng hàng hóa TN-
TX đối với Chi cục hải quan Hoành Mô-Đồng Văn và ảnh hưởng đến thất thu ngân sách tại Khu kinh tế cửa khẩu này Chính điều đó tác giả đã chọn đề
tài:"Giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa
khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh" làm luâ ̣n
văn tha ̣c sĩ quản lý kinh tế, đề tài có ý nghĩa lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh
tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, từ đó nhằm đề ra các giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn, góp phần tăng nguồn thu cho tỉnh Quảng Ninh trong thờ i gian từ nay tới năm
2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tạm tái xuất;
nhập Đánh giá thực trạng công tác quản lý tạm nhậpnhập tái xuất tại Khu Kinh
tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 15- Về không gian: Đề tài được thực hiê ̣n tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành
Mô - Đồng Văn, Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu trong thời gian 3 năm
từ 2013-2015 của chi cục Hải quan Hoành Mô-Đồng Văn, các giải pháp đưa ra đến năm 2020
- Về nô ̣i dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác quản
lý các hoạt động tạm nhập-tái xuất và các giải pháp tăng cường hoạt động quản
lý tạm nhập - tái xuất tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh thông qua Chi cục Hải quan Hoành Mô-Đồng Văn
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập - tái xuất tại Khu
Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài còn mới, chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh vực tạm nhập-
tái xuất tại địa bàn
Với đề tài này, tác giả đã phân tích những thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập-tái xuất tại khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn trong giai đoạn 2013-2015 Các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế của công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn về các hoạt động công tác quản lý tạm nhập tái xuất; các hoạt động mà chi cục hải quan Hoành Mô-Đồng Văn đã thực hiện nhằm tăng cường quản lý như thu thuế, giám sát hàng hóa, thủ tục hành chính hải quan,…Đồng thời, đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài được dùng làm tài liệu nghiên cứu định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, vùng, quốc gia; áp dụng trong công tác quản lý tạm nhập-tái xuất trên địa bàn và các tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu Đề tài nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách Nhà nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện Bình Liêu, tỉnh
Trang 16Quảng Ninh
5 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tạm nhập - tái xuất; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực tra ̣ng công tác quản lý ta ̣m nhâ ̣p-tái xuất ta ̣i khu Khu
kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh;
Chương 4:Giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu kinh
tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tạm nhập - tái xuất tại Việt Nam
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tạm nhập - tái xuất
1.1.1.1 Khái niệm
Tạm nhập tái xuất được quy định trong quy chế này là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam [Bộ thương mại, 1998]
Ngoài ra, theo Nghị định 12/2006/NĐ- CP, hàng TN-TX phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.Thông thường ở VN là tạm nhập tái xuất (TNTX), hàng hóa làm thủ tục theo loại hình tạm nhập cảnh tạm thời vào một nước Sau đó, doanh nghiệp đã làm thủ tục tạm nhập sẽ tiến hành làm thủ tục tái xuất tại hải quan cửa khẩu, để tái xuất hàng đi 1 nước thứ ba nào
đó, trong suốt quá trình từ khi nhập vào đến khi tái xuất hết sang nước thứ ba phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan
Tóm lại, “Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam”.[Luật Hải quan, 2001]
1.1.1.2 Vai trò
Tạm nhập-tái xuất là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế Mở rộng tạm nhập - tái xuất để tăng thu ngoại tệ, nâng cao kinh tế tạo điều kiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần hiện đại hoá đất nước Cụ thể:
Trang 18Thứ nhất, TNTX góp phần thúc đẩy các ngành dịch vụ liên quan Tận
dụng vị trí địa lý,phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng ngoài nước,nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả các thương nhân tạm nhập khẩu từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước không có hoặc chưa cần để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có nhu cầu, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính đủ chi phí.Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu được, hoạt động TNTX góp phần thúc đẩy phát triển nhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường bộ, đường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu được phí và tạo thêm việc làm Mấy năm qua, phương thức kinh doanh TNTX tăngtrưởng tốt, giá trị kim ngạch hằng năm đạt hàng chục tỷ USD Mặt hàng TNTX rất phong phú như xăng, dầu, các loại nguyên vật liệu, khoáng sản, phân bón, thực phẩm, nông sản, rượu bia, thuốc lá Tỷ trọng các mặt hàng thay đổi từng năm theo tín hiệu thị trường
Thứ hai, TNTX góp phần hạn chế nạn buôn lậu và vi phạm thương mại, trốn thuế Thực tế hoạt động TNTX thời gian qua bộc lộ nhiều bất cập và đang
được cơ quan quản lý nhà nước từng bước chấn chỉnh Đó là có quá nhiều DN tham gia KD theo phương thức này, trong đó không ít DN không đủ năng lực chuyên môn về mặt hàng, thị trường, tài chính, cơ sở vật chất, v.v dẫn đến hiện tượng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường NK
và thị trường XK, tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài ép giá và TNTX nhiều mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường trong nước Hành vi gian lận thương mại trong KD TNTX, như có tạm nhập nhưng không tái xuất diễn ra không phải ít, như vụ bắt giữ hàng xăng dầu tạm nhập được bán sang mạn tàu tại vùng biển miền trung mới đây Các cơ quan chức năng, nhất là lực lượng hải quan cần thường xuyên siết chặt quy trình công tác, giám sát lượng hàng tạm nhập, luồng tuyến hàng đi nhằm bảo đảm hàng thực xuất đúng khối lượng, chủng loại
Trang 19Một hành vi buôn lậu, gian lận thương mại khác là hàng tạm nhập, sau khi tái xuất lại thẩm lậu trở lại trong nước, chủ yếu qua đường bộ các nước chung biên giới Theo quy định, địa điểm và cửa khẩu tái xuất là các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và các cửa khẩu, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu Các lô hàng này (trong đó có nhiều mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá) sau khi tái xuất được chia nhỏ, xé lẻ thẩm lậu trở lại trong nước qua đường mòn, lối mở, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới, lợi dụng chính sách của Nhà nước ta tạo thuận lợi cho việc qua lại, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới Để từng bước hạn chế, đẩy lùi tình trạng tiêu cực này, vai trò của lực lượng biên phòng, công an, quản lý thị trường hết sức quan trọng
Thứ ba, góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh Phát huy mặt
tích cực, hạn chế mặt tiêu cực, lành mạnh hóa nhằm phát triển bền vững loại hình kinh doanh TNTX là công việc thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch [Luật thương mại, 2006]
1.1.1.3 Các hình thức tạm nhập tái xuất
* Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh
+ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
Trừ trường hợp hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Thông
tư 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá và hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện quy định tại Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCT, doanh nghiệp Việt Nam thành lập theo quy định pháp luật (sau đây gọi là doanh nghiệp) được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh và
Trang 20không cần giấy phép của Bộ Công thương.[Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương]
Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp kinh doanh phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật
+ Thời hạn lưu hành hàng hóa trong lãnh thổ Việt Nam
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2006/NĐ-CP thì hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá một trăm hai mươi ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Trường hợp cần kéo dài thời hạn thương nhân có văn bản gửi Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục đề nghị gia hạn; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá ba mươi ngày và không quá hai lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất
* Xuất hàng hoá theo hợp đồng thuê, mượn hoặc để tái chế, bảo hành
Hàng hoá là đối tượng tạm nhập tái xuất theo hợp đồng thuê, mượn hoặc
để tái chế, bảo hành không thể là hàng hoá thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
Thời hạn tạm nhập tái xuất được thực hiện theo thoả thuận của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài và phải đăng kí với Bộ Công thương [Luật thương mại, 2006]
1.1.2 Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK)
Khái niệm khu KTCK được hình thành trên cơ sở hàng loạt các khái niệm có liên quan Trước hết là khái niệm: "Giao lưu kinh tế qua biên giới"
Theo nghĩa hẹp, khái niệm này bao gồm “các hoạt động trao đổi thương mại, trao đổi hàng hóa giữa các cư dân, các doanh nghiệp nhỏ đóng tại địa bàn biên giới xác định, thường là những nơi có các cửa khẩu biên giới”
Trên thực tế, những hình thức này có thể được thực hiện ở các dạng chợ biên
Trang 21giới, thậm chí ở các đường mòn biên giới với một khối lượng hàng hóa và giá trị theo quy định của Nhà nước hoặc chính quyền địa phương Với nhiều mức độ khác nhau, giao lưu kinh tế biên giới theo nghĩa hẹp là hình thức diễn ra phổ biến ở tất cả các quốc gia có đường biên giới chung trong điều kiện hòa bình
Tuy nhiên, có một điều dễ thấy là quy mô, mức độ hoạt động kinh tế - thương mại diễn ra khác nhau giữa các vùng, miền, khu vực biên giới cả nước
vì nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nhau: trình độ phát triển kinh tế; điều kiện tự nhiên; vị trí địa lý; chính sách biên mậu; các tiềm năng, thế mạnh tại chỗ; sự ổn định về an ninh chính trị Vì vậy, xuất hiện một nội dung rộng hơn, bao quát hơn trước tức giao lưu kinh tế qua biên giới là tất cả các hoạt động kinh tế - thương mại, đầu tư khoa học và công nghệ qua các cửa khẩu biên giới, giữa các quốc gia có đường biên giới chung Nội dung của giao lưu kinh
tế qua biên giới theo nghĩa rộng không chỉ đơn thuần là buôn bán, trao đổi hàng hóa thông thường, mà còn bao hàm cả các hoạt động về hợp tác khoa học - công nghệ, đầu tư lẫn nhau, hoạt động XNK, liên doanh phát triển kết cấu hạ tầng,
du lịch qua biên giới Chúng ta thấy rõ rằng, giao lưu kinh tế qua biên giới được phát triển từ hình thức trao đổi hàng hóa đơn giản trở thành các hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng Kinh nghiệm của các nước Trung Quốc, Thái Lan cho thấy, đây chính là một hướng phát triển quan trọng để thành lập các khu mậu dịch tự do biên giới, khu hợp tác kinh tế tiểu vùng, khu KTCK
Vậy Khu kinh tế cửa khẩu là một không gian kinh tế xác định gắn với cửa khẩu, có dân cư hoặc không có dân cư sinh sống và được thực hiện những
cơ chế, chính sách phát triển riêng phù hợp với đặc điểm ở đó nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.[Phạm Văn Linh, 2001]
1.1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập - tái xuất
1.1.3.1 Khái niệm
Trang 22Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập - tái xuất là quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại, nó là sự quản lý các hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế
Quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát của cán bộ hải quan trong quá trình hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan trong một thời hạn có quy định.[Phạm Văn Linh, 2001]
1.1.3.2 Sự cần thiết của tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập
- tái xuất
Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập - tái xuất là một bộ phận của quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại, nó là sự quản lý các hoạt động kinh
doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế
Quản lý nền kinh tế quốc dân nói chung và quản lý hoạt động tạm nhập
- tái xuất nói riêng là một yêu cầu có tính khách quan.Hoạt động tạm nhập - tái xuất có những tác động tích cực đối với kinh tế - xã hô ̣i tuy nhiên bên ca ̣nh đó
có những tác động không tố t gây ảnh hưởng đến nền kinh tế Vâ ̣y sự cần thiết
củ a tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động TN-TX là rất cần thiết.[PGS.TS Đỗ Đức Bình, TS Nguyễn Thường Lạng, 2004]
1.1.3.3 Công cu ̣ quản lý nhà nước đối với hoạt động hoạt động TN-TX
* Quản lý nhà nước bằng công cụ thuế quan
Thứ nhất, thuế là nguồn thu của ngân sách nhà nước Xuất phát từ đặc điểm của nền kinh tế thị trường là nhà nước không tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh (đó là chức năng của doanh nghiệp) song Nhà nước vẫn có chức năng quản lý vĩ mô toàn bộ nền kinh tế, là người duy nhất đảm bảo giữ vững mọi mặt cân đối của nền kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển toàn diện, vững chắc Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước để đảm bảo cho sự vận hành của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ đóng góp cho Nhà nước
Trang 23được nhiều, cân đối được các khoản chi của ngân sách Một đất nước mạnh cũng
là do có hệ thống các doanh nghiệp mạnh, làm ăn có hiệu quả
Thực chất, thuế là sự phân phối lại thu nhập của các doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Thuế còn thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và doanh nghiệp, giữa yêu cầu phát triển kinh
tế cả đất nước với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước với tư cách là người quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân có quyền điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp thông qua công cụ thuế nhằm phục vụ cho mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội ở từng thời kỳ Thuế tuy là một công cụ cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhằm đảm bảo cân đối thu chi và các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, song cũng không được lạm dụng công cụ này một cách quá mức mà phải luôn đảm bảo hài hòa lợi ích của các doanh nghiệp Nếu mức thuế đặt quá cao thì vô hình chung đã bóp chết sản xuất kinh doanh Nếu vì một lý do nào đó cần phải đánh thuế cao đối với một loại hàng hóa hay hoạt động kinh doanh nào đó thì ngay lập tức khi đạt được mục tiêu quản lý phải giảm mức thuế xuống, nếu không sẽ gây hại cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế
Thứ hai, thuế là một công cụ tài chính quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội và các nhiệm vụ chính trị của Nhà nước trong từng thời kỳ.Tác dụng này của thuế được thể hiện qua mức thuế suất được điều chỉnh qua các thời kỳ đối với từng ngành hàng, từng lĩnh vực và từng loại thuế khác nhau Nhà nước sử dụng thuế như một đòn bẩy kinh tế quan trọng để khuyến khích hay hạn chế việc sản xuất, lưu thông một loại sản phẩm nào đó Đặc biệt, trong lĩnh vực TN-TX, thuế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc công tác XNK; kích thích và bảo hộ sản xuất trong nước, kích thích hoặc hạn chế xuất, nhập khẩu đối với từng loại hàng…
Thứ ba, thuế là công cụ điều tiết sản xuất kinh doanh nói chung Trong hoạt động TN-TX, thuế không những động chạm đến lợi ích quốc gia, doanh
Trang 24nghiệp và dân cư trong nước mà còn động đến quyền lợi của các bạn hàng nước ngoài.Vì vậy, mọi biểu thuế, thuế suất định ra đều có tác dụng kích thích hay hạn chế sản xuất, lưu thông các loại hàng hóa đó
* Quản lý nhà nước bằng thủ tục hải quan
Bản thân hoạt động ngoại thương đã thể hiện sự liên quan đến đường biên giới giữa các quốc gia Để bảo đảm sự lãnh đạo và quản lý chặt chẽ các hoạt động ngoại thương, trong đó có hoạt động TN-TX, Hải quan là bộ máy hành chính kinh tế của Nhà nước để quản lý các hoạt động kinh doanh TN-TX
Cơ quan Hải quan là công cụ quản lý hành chính hữu hiệu của Nhà nước, là nơi thực thi pháp luật và các quy định của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh TN-TX.Nếu không có bộ máy hải quan mà chỉ có các công cụ kinh tế, luật pháp… thì không thể quản lý được các hoạt động xuất, nhập khẩu Công tác hải quan luôn luôn là một nội dung quan trọng trong bất kỳ một cơ cấu kinh tế nào
Kể từ khi đất nước thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa, tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực, việc cải tiến thủ tục hải quan luôn được Chính phủ coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hoạt động thương mại và đầu tư Có thể nói cho đến nay, với sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, sự cố gắng của các cán bộ nhân viên hải quan, Tổng cục hải quan đã thực hiện được những bước đi quan trọng theo hướng đưa thủ tục hải quan ngày càng đơn giản hơn, thuận tiện hơn cho cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước Đặc biệt hơn nữa là những cải tiến này
đã đưa hoạt động hải quan tại Việt Nam ngày càng đáp ứng các tiêu chuẩn quốc
tế cũng như khu vực, tạo điều kiện cho đất nước phát triển, tận dụng được các
ưu thế cạnh tranh, khai thác được những yếu tố thuận lợi trong quá trình hội nhập kinh tế
* Quản lý nhà nước bằng giấy phép TN-TX
Trang 25Giấy phép là một công cụ quản lý TN-TX của Nhà nước khá phổ biến ở nước ta trước đây, các doanh nghiệp, tư thương khi tham gia hoạt động TN-TX hàng hóa trước hết phải được cấp giấy phép do Bộ Công thương cấp Bên cạnh
đó, trường hợp tạm nhập nhiều lần thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập lần đầu thực hiện việc cấp Phiếu theo dõi trừ lùi theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan Các doanh nghiệp, tư thương thuộc mọi thành phần kinh tế được được thành lập theo luật pháp của Việt Nam nộp giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp đối với hàng hoá phải có giấy phép tạm nhập tái xuất [PGS.TS Đỗ Đức Bình, TS Nguyễn Thường Lạng, 2004]
1.1.4 Nô ̣i dung của quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập - tái xuất
1.1.4.1 Thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa
* Hồ sơ hải quan tạm nhập:
Khi làm thủ tục hải quan tạm nhập, ngoài những chứng từ như đối với hàng nhập khẩu thương mại, thương nhân thực hiện:
- Đăng ký cửa khẩu tái xuất hàng hoá trên ô “ghi chép khác” của tờ khai hải quan mẫu HQ/2012-NK ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu
tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu ban hành kèm Thông tư số 196/2012/TT-BTC hoặc chỉ tiêu thông tin số 1.68 - Phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 22/2014/TT-BTC;
- Hợp đồng xuất khẩu: Nộp 01 bản chụp có ký tên, đóng dấu xác nhận của người khai hải quan;
Khi làm thủ tục tạm nhập, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu hợp đồng xuất khẩu với bộ hồ sơ tạm nhập, ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng dấu công chức trên hợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm thủ tục tái xuất
Trang 26Trường hợp có sự thay đổi về hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, thương nhân phải có thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập trước khi làm thủ tục tái xuất; cơ quan hải quan thu hồi hợp đồng xuất khẩu cũ để huỷ bỏ nội dung xác nhận, đồng thời xác nhận trên hợp đồng xuất khẩu mới và trả cho người khai hải quan để làm thủ tục tái xuất
- Nộp vận đơn đường biển theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BCT: 01 bản chụp có ký tên, đóng dấu xác nhận của người khai hải quan;
- Nộp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp đối với hàng hoá phải có giấy phép tạm nhập tái xuất theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT: 01 bản chụp có ký tên, đóng dấu xác nhận của người khai hải quan và xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Nộp Giấy phép tạm nhập, tái xuất hàng hoá do Bộ Công Thương cấp đối với mặt hàng theo quy định phải được Bộ Công Thương cấp phép: 01 bản chính Trường hợp tạm nhập nhiều lần thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập lần đầu thực hiện việc cấp Phiếu theo dõi trừ lùi theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan
* Hồ sơ hải quan tái xuất:
Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại, người khai hải quan phải khai cụ thể hàng hoá tái xuất thuộc tờ khai tạm nhập nào trên ô “chứng từ đi kèm” của tờ khai hải quan mẫu HQ/2012-XK ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08 tháng
02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu ban hành kèm Thông tư số 196/2012/TT-BTC hoặc khai vào chỉ tiêu thông tin số 2.3 -
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng, Phụ lục II Thông tư số BTC
Trang 2722/2014/TT-* Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này phải làm thủ tục hải quan tạm nhập, tái xuất tại cửa khẩu tạm nhập hàng hoá; Hàng hoá tái xuất được vận chuyển qua các cửa khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này
1.1.4.2 Điều tiết hàng hóa tạm nhập tái xuất
Khi có hiện tượng hàng hóa ách tắc tại cảng, cửa khẩu và có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường, các cơ quan liên quan thông báo cho Bộ Công Thương biết để xem xét thực hiện việc điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất Việc điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện như sau:
- Bộ Công Thương áp dụng việc cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với một số loại hàng hóa Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thực hiện như quy định tại Chương III Thông tư này
- Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng đưa hàng về Việt Nam [Luật thương mại, 2006]
1.1.4.3 Cửa khẩu tái xuất
- Hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư (Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2013 của Bộ Công Thương)được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập đã có đủ các cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định
- Hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu, điểm thông quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập đã có đủ các cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua
sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này chỉ được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế.[Luật thương mại, 2006]
Trang 281.1.4.4 Trách nhiệm của chi cục hải quan trong quản lý hoạt động TN-TX
- Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thực hiện kiểm tra, rà soát tình trạng các lô hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quá thời hạn chưa làm thủ tục tái xuất, tái nhập (sử dụng nghiệp
vụ ITI) để xử lý theo quy định tại Điều 83, Điều 84 Thông tư số BTC Trường hợp hết thời hạn tái xuất thì Hệ thống sẽ cảnh báo bằng dấu *;
38/2015/TT Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai tái xuất theo dõi các lô hàng đã làm thủ tục tái xuất nhưng chưa qua khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất
(sử dụng nghiệp vụ ITF và/hoặc chức năng “H Theo dõi trạng thái tờ khai”
trên Hệ thống e-Customs), ngay sau khi quá thời hạn đăng ký vận chuyển của người khai hải quan và đã được cơ quan hải quan chấp nhận mà chưa có thông tin xác nhận hàng đã vận chuyển đến điểm đích của Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất thì hai bên phối hợp trao đổi thông tin để xác nhận về tình trạng của lô hàng hoặc thực hiện các biện pháp truy tìm theo quy định Thực hiện tương tự với trường hợp tái nhập.[Luật thương mại, 2006]
1.1.5 Ca ́ c hoạt động nhằm tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhâ ̣p tái xuất
1.1.5.1.Thủ tục ha ̀ nh chính về hoạt động tạm nhập - tái xuất
a Thực hiện theo phương thức thủ công
- Bước 1: Người khai hải quan thực hiện khai hải quan đối với hàng
hóa tạm nhập trên tờ khai hải quan theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính, các chứng từ thuộc bộ
hồ sơ hải quan nộp cho cơ quan hải quan để đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập
- Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng
ký tờ khai hải quan, kiểm tra hồ sơ, hàng hóa và thông quan; thu thuế, phí và lệ phí hải quan; đóng dấu đã làm thủ tục hải quan; trả tờ khai cho người khai hải quan Trường hợp hàng hóa được giao cho người khai hải quan mang về kho
Trang 29bãi để lưu giữ thì tiến hành lập biên bản bàn giao, niêm phong hàng hóa giao cho người khai hải quan tự vận chuyển và bảo quản
- Bước 3: Người khai hải quan thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa
tái xuất trên tờ khai hải quan theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính, các chứng từ thuộc bộ hồ
sơ hải quan nộp cho cơ quan hải quan để đăng ký tờ khai hải quan tái xuất
- Bước 4: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và
đăng ký tờ khai hải quan, kiểm tra hồ sơ, hàng hóa và thông quan Thu thuế, phí và lệ phí hải quan; đóng dấu đã làm thủ tục hải quan; giám sát việc tái xuất hàng hóa và xác nhận vào tờ khai hải quan; trả tờ khai cho người khai hải quan
Trường hợp hàng hóa được tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu đăng ký
tờ khai, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện lập biên bản bàn giao, niêm phong hồ sơ hải quan và hàng hóa giao cho người khai hải quan tự bảo quản và vận chuyển đến Hải quan cửa khẩu tái xuất
Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất tiếp nhận hồ sơ, hàng hóa, kiểm tra và xác nhận vào biên bản bàn giao; giám sát việc tái xuất hàng hóa và xác nhận vào tờ khai hải quan; trả tờ khai cho người khai hải quan
b Thực hiện theo phương thức điện tử:
* Đối với người khai hải quan:
- Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử (bao gồm cả tờ khai trị giá trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành) trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai
- Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan
- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện theo một trong các trường hợp dưới đây:
Trang 30- Người khai hải quan được phép chậm nộp bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa phải
có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử Người khai hải quan phải nộp các chứng từ được phép chậm nộp trong thời hạn quy định của pháp luật.Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thời hạn được phép chậm nộp
là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử
* Đối với cơ quan hải quan:
Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan
Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các công việc cần thiết để làm tiếp thủ tục hải quan
Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, thông qua Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:
- Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan” hay “Giải phóng hàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” (gọi tắt là
“luồng xanh”); hoặc chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép
“Thông quan” hay “Giải phóng hàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” với điều kiện phải xuất trình, nộp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu về quản lý chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp, chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” (gọi tắt là “luồng xanh có điều kiện”);
Trang 31- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng vàng”) Việc kiểm tra chứng từ giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông
tư 196/2012/TT-BTC;
- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa
để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng đỏ”) Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 196/2012/TT-BTC
- Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hóa chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp thuế (nếu có) thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 20, Điều 118 và khoản
2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính [Luật thương mại, 2006]
1.1.5.2 Xây dư ̣ng và thực thi chính sách về hoạt động tạm nhập - tái xuất
* Thực hiện theo phương thức thủ công
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
* Thực hiện theo phương thức điện tử
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng
tờ khai: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;
+ Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Trang 32+ Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng
tờ khai: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;
+ Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.[Luật thương mại, 2006]
1.1.5.3 Hoa ̣t động kiểm tra sau thông quan TN-TX tại Khu KTCK
Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là quá trình nhân viên Hải quan kiểm tra tính trung thực hợp lý và độ tin cậy của các thông tin chủ hàng đã khai báo với hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thương mại hải quan, chứng
từ kế toán, ngân hàng của các lô hàng đã thông quan Những chứng từ này do các chủ thể (cá nhân/công ty) có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến thương mại quốc tế lưu giữ
* Về đối tượng kiểm tra
KTSTQ chỉ kiểm tra các đơn vị có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến kinh doanh XNK đang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Không phân việt thành phần kinh tế, nguồn vốn sở hữu cũng không chờ đợi sự thoả thuận hoặc văn bản yêu cầu của doanh nghiệp, bao gồm: (1) Các chủ thể liên quan trực tiếp đến kinh doanh XNK chính là các chủ hàng XNK (doanh nghiệp và /hoặc
cá nhân); (2) Các chủ thể liên quan gián tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu có thể là: Các đại lý khai thuê/ môi giới hải quan; các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác; Các doanh nghiệp kho vận ngoại thương; Các hãng vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu; Các hãng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu; Các ngân hàng thương mại; Cơ quan thuế nội địa; Người mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa; Các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa,…
* Về phạm vi kiểm tra
KTSTQ chỉ kiểm tra xét đoán các chứng từ thương mại Hải quan, các ghi chép kế toán ngân hàng có liên quan đến các lô hàng đã xuất hoặc nhập khẩu.Đặc điểm này khẳng định chức năng riêng biệt chuyên ngành không thể
Trang 33thay thể của kiểm tra thông quan và phân biệt nó với mọi loại hình kiểm tra, kiểm toán khác
* Mục đích chính của kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra việc chấp hành Luật hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng như các quy định khác về xuất nhập khẩu, từ đó mà phát hiện, ngăn chặn tình trạng gian lận trốn thuế và/hoặc vi phạm Luật Hải quan, vi phạm chính sách mặt hàng
Quá trình thực hiện một cuộc kiểm tra sau thông quan công chức Hải quan phải kiểm tra xét đoán xem doanh nghiệp có chấp hành nghiêm túc các văn bản pháp quy, các quy định mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải chấp hành hay không, xét về góc độ này kiểm tra sau thông quan thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ Nhưng mục đích chính của kiểm tra sau thông quan là phát hiện tình trang gian lận (chủ yếu là gian lận qua giá) để trốn thuế vì vậy phải kiểm tra xét đoán sổ và chứng từ kế toán, ngân hàng tức là phải vận dụng nhiều kiến thức kiểm toán tài chính.Như vậy xét về bản chất thì kiểm tra sau thông quan thuộc loại hình kiểm toán tuân thủ - tài chính
Hoạt động kiểm tra sau thông quan phụ thuộc rất nhiều vào pháp luật của Nhà nước, trước hết là Luật Hải quan, Luật thuế, Luật kế toán, Luật ngân hàng… các Luật này của các nước không giống nhau Vì vậy nội dung phương pháp và phạm vi hoạt động KTSTQ của các nước không giống nhau [Luật hải quan, 2001]
1.1.5.4 Qua ̉n lý hoạt động tạm nhập - tái xuất về thu thuế
* Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thông tư số 06/2012 của Bộ Tài Chính có quy định cụ thể đối tượng
không chịu thuế GTGT như sau: “Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo
Trang 34hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài” sẽ không
chịu thuế GTGT
Theo hướng dẫn nêu trên, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không tiêu dùng ở Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Hồ sơ, thủ tục để xác định và giải quyết việc không thu thuế GTGT trong trường hợp này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
* Đối với thuế nhập khẩu
Căn cứ Điều 1 Luật Thuế xuất khẩu-nhập khẩu thì: "Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu" Theo Điều
12 Nghị định 87/2010 của Chính phủ quy định các hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam mang ra nước ngoài trong mức quy định thì sẽ được miễn thuế xuất
- nhập khẩu, gồm:
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định Như vậy, khi hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thì đối với hàng hóa tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam và đối với hàng hóa tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam mang ra nước ngoài trong mức quy định, gồm: (a) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam; (b) Hàng hóa là tài sản di
Trang 35chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam; (c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài Như vậy, hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam vẫn sẽ phải đóng thuế.Nếu trong trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất thì
sẽ được miễn thuế khi thực hiện việc tái xuất ra nước ngoài.Nếu hàng hóa không tái xuất mà tiêu thụ nội địa hoặc tiến hành thủ tục thanh lý thì không được miễn thuế mà phải nộp thuế lại [Phạm Văn Linh, 2001]
1.1.5.5 Giám sát đối với hàng tạm nhập tái xuất
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 94/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận hàng
Theo đó, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được phép lưu giữ tại Việt Nam tối đa 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Việc gia hạn được thực hiện không quá 2 lần cho mỗi lô hàng và mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày Quá thời hạn nêu trên, thương nhân chỉ được tái xuất qua cửa khẩu tạm nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn được lưu giữ tại Việt Nam; nếu không tái xuất được thì bị tịch thu hoặc bị tiêu hủy
Bên cạnh đó, Thông tư số 94/2014/TT-BTC quy định không được phép chia nhỏ container trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực giám sát của cơ quan hải quan, địa điểm tái xuất thuộc cửa khẩu, điểm thông quan; trường hợp cần thay đổi hoặc chia nhỏ container phải
có văn bản gửi tới Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý các địa điểm lưu giữ hàng hóa
Trang 36Sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, hàng hóa phải được tập kết đầy
đủ tại khu vực cửa khẩu và tái xuất qua cửa khẩu trong thời hạn 08 giờ làm việc
kể từ khi hàng đến cửa khẩu xuất và được Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận trên Biên bản bàn giao; trường hợp chưa thể xuất hoặc chưa xuất hết, nếu thương nhân có văn bản đề nghị thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xem xét gia hạn để xuất khẩu hết trong các ngày kế tiếp, nhưng phải trong thời hạn lưu giữ tại Việt Nam [Luật thương mại, 2006]
1.1.6 Ca ́ c yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p -
Sự hội nhập kinh tế quốc tế, một mặt có tác động thúc đẩy các hoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh doanh hàng hóa TNTX nói riêng có những bước tiến kịp với xu thế thời đại, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tiễn để có những quyết định kịp thời trong kinh doanh hàng hóa TNTX đảm bảo yêu cầu chuẩn của quốc tế
Trình độ dân trí ảnh hưởng nhiều tới việc quản lý hoạt động TNTX hàng hóa.Với hiểu biết tốt của cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và ngược lại
Sự phức tạp của các loại hàng hóa gây khó khăn và phức tạp thêm hoạt động quản lý kinh doanh hàng hóa TNTX, nhiều khe hở được tạo ra khiến
Trang 37doanh nghiệp lợi dụng trong khi lực lượng cán bộ kiểm tra, thanh tra có hạn.[Nguyễn Thị Hồng Minh, 2005]
* Quy định, chủ trương của nhà nước
Chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản
lý hoạt động TNTX.Chính sách, pháp luật phải đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế.Nếu không, khi đó việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động TNTX hàng hóa lại càng không chính xác.Các văn bản hướng dẫn về hoạt động tạm nhập tái xuất cũng đã và đang được điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.[Nguyễn Thị Hồng Minh, 2005]
1.1.6.2 Nhóm yếu tố chủ quan
* Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, kho tàng
Riêng đối với hoạt động quản lý kinh doanh hàng hóa TNTX, việc đầu
tư trang thiết bị cho hệ thống hải quan điện tử, các cơ sở hạ tầng phục vụ việc vận chuyển và kho tàng để tạm hàng quản lý trong quá trình làm thủ tục có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đây là một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công và thuận lợi cho cả bên quản lý và bên chịu sự quản lý hoạt động TNTX hàng hóa Nhất là khi lượng hàng hóa TNTX ngày càng nhiều, các mặt hàng đa dạng càng yêu cầu về việc bảo quản và nơi tập kết hàng ngày càng lớn.[PGS.TS
Đỗ Đức Bình, TS Nguyễn Thường Lạng, 2004]
* Trình độ quản lý của cán bộ
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác quản lý hoạt động TNTX là yếu tố quan trọng Con người luôn là nhân tố quyết định đến mọi thành bại của quản lý Quản lý hoạt động TNTX hàng hóa cũng không nằm ngoài quy luật này.Khi các loại hàng hóa ngày càng đa dạng và nhiều chủng loại, tính chất phức tạp của công tác quản lý sẽ càng được mạnh lên Do đó, với trình độ với
lý yếu kém sẽ không đáp ứng được nhu cầu của tình hình mới Nghiệp vụ đòi hỏi ngày càng phải nhanh, chính xác và đáp ứng được nhu cầu về TNTX hàng hóa của các doanh nghiệp, đảm bảo theo dõi đúng đủ loại hàng hóa, số lượng
Trang 38kê khai, mặt hàng được phép TNTX trong danh mục cho phép của nhà nước Với trình độ quản lý tốt, công việc sẽ được tiến hành có hiệu quả [Phạm Văn Linh, 2001]
* Tổ chức bộ máy
Công tác tổ chức bộ máy quản lý là một yếu tố mang tính quyết định việc thực hiện tốt hay không việc thực hiện công tác quản lý Một bộ máy tổ chức tốt với các kế hoạch thực hiện, quy trình nghiệp vụ chuẩn, con người có đủ trình độ và năng lực, chuyên môn hóa và cụ thể hóa nhiệm vụ sẽ góp phần đưa
bộ máy hoạt động vào guồng và đảm bảo hạn chế các sai sót và việc cố tình vi phạm trong kinh doanh hàng hóa TNTX Tổ chức bộ máy tốt sẽ góp phần đảm bảo thắng lợi trong công tác quản lý hoạt động TNTX Chuyên môn hóa và cụ thể hóa từng khâu, phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ giúp bộ máy hoạt động một cách dễ dàng.[Phạm Văn Linh, 2001]
* Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm đảm bảo việc thực hiện tốt hoạt động kinh doanh hàng hóa TNTX, công tác kiểm tra, thanh tra có vai trò vô cùng quan trọng Về phía cán bộ quản
lý, thanh tra kiểm tra đảm bảo việc làm đúng trách nhiệm và phận sự của một người cán bộ hải quan, đảm bảo hạn chế tối đa việc lợi dụng cơ chế thông thoáng hơn trong hoạt động kinh doanh hàng hóa TNTX để gian lận thương mại và trốn thuế đối với người kinh doanh, việc kiểm tra có vai trò lớn trong việc ngăn chặn các vi phạm và các hành vi cố tình sai phạm trong quá trình kinh doanh TNTX hàng hóa Công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động quản lý.[PGS.TS Đỗ Đức Bình, TS Nguyễn Thường Lạng, 2004]
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
1.2.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất một số KKTCK
Việt Nam có nhiều khu kinh tế cửa khẩu, tuy nhiên kinh nghiệm của KKTCK Thanh Thủy-tỉnh Hà Giang và KKTCK tỉnh Cao Bằng có nhiều điểm
Trang 39tương đồng với KKTCK Hoành Mô-Đồng Văn về vị trí địa lý cửa khẩu giáp Trung Quốc, danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu tạm nhập tái xuất
1.2.1.1 Kinh nghiệm KKTCK Thanh Thủy-tỉnh Hà Giang
Năm 2015, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang triển khai thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh hết sức khó khăn, tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động; kinh tế trong nướ c phu ̣c hồ i châ ̣m; hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh gặp nhiều khó khăn; mô ̣t số mă ̣t hàng có thuế suất cao
sụt giảm; sự giảm giá của đồng nhân dân tệ; các cơ quan chức năng đối đẳng thường xuyên tăng cường lực lượng mở các chiến dịch tuần tra, kiểm soát tại các cửa khẩu, lối mở biên giới gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa; chính sách phát triển thương mại biên giới thường xuyên bị động từ phía đố i tác đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thương mại biên giới của các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là việc xuất khẩu hàng nông sản; cơ sở ha ̣ tầng của tỉnh chưa đươ ̣c đầu tư đồng bộ, giao thông đi lại khó khăn nhất là ở các cửa khẩu phụ, các yếu tố này đã tác đô ̣ng bất lợi đến hoa ̣t đô ̣ng xuất nhâ ̣p khẩu
và nhiệm vụ thu NSNN ta ̣i đơn vị, nên mo ̣i hoa ̣t động XNK hàng hóa chủ yếu diễn ra ở các Chi cục Hải quan cửa khẩu quố c tế Thanh Thủy và Hải quan Tuyên Quang
Xác đi ̣nh đươ ̣c trước những khó khăn trên, ngay từ đầu năm, Cục Hải quan tỉnh đã chủ động nghiên cứu, nắm vững và cụ thể hóa các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Tổng cục Hải quan để xây dựng
các Chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể; quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoa ̣ch đề ra; do đó, kim nga ̣ch XNK cao hơn so với năm 2014; thu nộp ngân sách vươ ̣t chỉ tiêu kế hoạch giao; tình hình buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới trên địa bàn các cửa khẩu không diễn biến phức tạp; công tác kiểm tra sau thông quan đa ̣t hiê ̣u quả cao; hoàn thành tốt nhiê ̣m vu ̣ cơ
Trang 40quan thường trực Ban chỉ đạo 389 Hà Giang; đô ̣i ngũ cán bộ công chức từng bước được đào ta ̣o có trình độ chuyên sâu, chuyên nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu nhiê ̣m vu ̣ giao
Cục đã tập trung triển khai thực hiê ̣n có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Hải quan.Hiện nay, 100% Chi cục Hải quan trực thuộc đã thực hiện thủ tục thông quan trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt.Việc khai báo, đăng ký tờ khai của doanh nghiệp và tư thương (4.031 bộ) đều được thực hiện qua hệ thống VNACCS/VCIS Tiến hành rà soát quy trình thủ tục, kiến nghị cấp có thẩm quyền cắt bỏ, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính không còn phù hợp Cam kết thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, hành lý, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh so với quy định chung của ngành Hải quan và chỉ tiêu của tỉnh Hà Giang đề ra, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư thương mại, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ Tham mưu
đề xuất kịp thời cấp có thẩm quyền để tháo gỡ vướng mắc chuyển tải hàng hóa tạm nhập tái xuất bằng Container đến các cửa khẩu phụ của Tỉnh; phối hợp cùng các ngành hữu quan tham mưu với Tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho thực hiện thí điểm xuất khẩu hàng nông sản qua lối mở biên giới của tỉnh… Duy trì thực hiện nghiêm túc Tuyên ngôn phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng Hội nghị đối thoại Hải quan - Doanh nghiệp theo định kỳ trên địa bàn 2 tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang Thực hiện tiếp nhận thông tin điện tử về thu ngân sách Nhà nước (NSNN) trực tuyến từ các ngân hàng thương mại trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) Theo khảo sát, đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và Tổng cục Hải quan phối hợp thực hiện đối
vớ i các doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục hải quan trên địa bàn tỉnh Hà