- Móng băng một phương: Cấu tạo gồm một bản móng đỡ một dãy cột từ 3 cột trở lên, hoặc đỡ tường.. - Móng băng giao thoa: Cấu tạo gồm một hệ các móng băng một phương vuông góc với nhau.
Trang 12.1 Phân loại và cấu tạo móng nông công trình ngầm
2.1.1 Theo đặc điểm làm việc
- Móng đơn: Cấu tạo gồm một bản móng đỡ 1 cột (Hình 2.1).
- Móng hợp khối: Cấu tạo gồm một bản móng đỡ 2 cột (Hình 2.2).
- Móng băng một phương: Cấu tạo gồm một bản móng đỡ một dãy cột (từ 3 cột trở
lên), hoặc đỡ tường (Hình 2.3a, b,c).
- Móng băng giao thoa: Cấu tạo gồm một hệ các móng băng một phương vuông góc
với nhau (Hình 2.3d).
- Móng bè: Cấu tạo gồm một bản móng đỡ nhiều hàng cột và tường (Hình 2.4).
- Móng hộp: Tổ hợp của nhiều hơn hai bản sàn cùng với các vách ngăn thẳng đứng tạo thành kết cấu không gian gồm nhiều hộp rỗng có độ cứng lớn đỡ nhiều
hàng cột và tường (Hình 2.5).
- Móng vỏ: Cấu tạo gồm một hoặc một tổ hợp của các bản kiểu vòm ngược, thường
là bản đáy của bể chứa (Hình 2.6)
Hình 2.1 Móng đơn.
a) Dưới cột; b) Dưới trụ đỡ dầm tường; c) Dưới trụ cầu; d) Dưới trụ điện cao thế
Trang 2Hình 2.2 Móng hợp khối
a) Hình chữ nhật; b) Hình thang
Hình 2.3 Móng băng và băng giao thoa.
a Móng băng dưới tường nhà; b Móng băng dưới tường chắn.
c Móng băng dưới dãy cột; d Mặt bằng móng băng giao thoa dưới nhà khung
Trang 3Hình 2.4 Móng bè
a Móng bè dạng bản phẳng; b Móng bè bản phẳng có gia cường mũ cột;
c Móng bè bản sườn trên; d Móng bè sườn dưới; e Móng bè dưới lò luyện gang
Hình 2.5 Móng hộp
a Mặt bằng; b Mặt cắt
b)
a)
Trang 4Hình 2.6 Móng vỏ
a Vỏ cầu; b Vỏ trụ; c Vỏ nón
2.1.2 Theo độ cứng
- Móng cứng: Móng được cấu tạo đủ chiều cao sao cho phản lực nền và nội ứng suất
trong móng tại đế móng triệt tiêu nhau để móng không bị uốn (Hình 2.7a) Móng
cứng thường là các móng làm bằng vật liệu chịu kéo kém như gạch, đá, bê tông, bê tông đá hộc
- Móng mềm: là móng được cấu tạo cho phép bị uốn (phản lực nền và nội ứng suất
trong móng tại đế móng không triệt tiêu nhau) Các loại móng cần tính toán cốt thép
để chịu các ứng suất kéo trong móng do mômen uốn gây ra đều là các loại móng
mềm (Hình 2.7b)
M
(kNm) (kN)Q
Hình 2.51
Bố
trí
cốt
thé
Q
(kN)M
(kNm)
Tải trọng
(kN/m)
tt
QNbHình 2.43 =tt b−2eb
Bố
trí
cốt
thé
tt
1
pHình 2.44
Sơ đồ tính
thép bản
móng hợp
khối
tt
max
NHình 2.53
Cấ
u
tạo
mó
tườngtt
max
pa) tường
btct; b)
tường gạch
Hình 2.54
Chọc
tt
max
pa) tường
btct; b)
tường gạch
Hình 2.55
Sơ đồ tính
tt
max
pttmax
pttmin
pttmin
p1tt
p1tt
pHình 2.56
Xác định
độ cứng lò
xo thay thế
a) mặt cắt
nga
ng,
b)
mặt
Hình 2.62
Sơ đồ tính
thép bản
móng
theo
tt
max
pHình 2.63
Sơ
đồ
chi
a
Hình 2.64
Xác
địn
h
tải
Hình 2.65
Xác định
độ cứng lò
xo thay thế