1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phát triển dịch vụ DATAPOST tại trung tâm khai thác vận chuyển bưu điện TP hà nội giai đoạn 2009 – 2014

13 266 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 311,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua tìm hiểu, được biết hiện nay có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề chiến lược như: - Hoàng Văn Hải - "Đổi mới công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước tro

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

Nguyễn Thị Hoàng Hảo

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DATAPOST TẠI

TRUNG TÂM KHAI THÁC VẬN CHUYỂN - BƯU ĐIỆN TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009-2014

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN ANH TÀI

Hà Nội - năm 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Trần Anh Tài, tác giả đã hoàn thành đề tài luận văn “Chiến lược phát triển dịch vụ DataPost tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển – Bưu điện Tp Hà Nội giai đoạn 2009-2014”

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Trần Anh Tài, tập thể Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Trung tâm Khai thác Vận chuyển - Bưu điện Thành phố

Hà Nội và gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ hoàn thành luận văn này

Do điều kiện và thời gian nghiên cứu đề tài không nhiều nên nội dung luận văn không tránh khỏi hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè và những người quan tâm

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đ oạ n hiệ n nay, cùng vớ i sự phát triể n không ngừng củ a khoa họ c kỹ thuậ t, công nghệ thông tin, các dị ch vụ truyề n thông đ iệ n

tử dựa trên công nghệ viễ n thông và tin họ c đ ang tă ng trưởng nhanh

mộ t cách vững chắ c hơn thư tín truyề n thố ng Để cạ nh tranh lạ i, bưu chính nhiề u nướ c đ ã sử dụ ng chính công nghệ viễ n thông và tin họ c

đ ể tạ o ra các dị ch vụ mới nhanh, rẻ và tiệ n ích cho khách hà ng

Quan đ iể m phát triể n củ a Tậ p đ oà n Bưu chính Viễ n thông Việ t Nam đ ế n nă m 2010 và đ ị nh hướ ng đ ế n nă m 2020 đ ã chỉ rõ "Bưu chính, viễ n thông Việ t Nam trong mố i liên kế t vớ i tin họ c, truyề n thông

tạ o thà nh cơ sở hạ tầ ng thông tin quố c gia, phả i là mộ t ngà nh mũ i nhọ n, phát triể n mạ nh hơn nữa, cậ p nhậ t thường xuyên công nghệ và

kỹ thuậ t hiệ n đ ạ i Phát triể n đ i đ ôi với quả n lý và khai thác có hiệ u quả , nhằ m tạ o đ iề u kiệ n ứng dụ ng và thúc đ ẩ y phát triể n công nghệ thông tin trong mọ i lĩ nh vực củ a toà n xã hộ i, góp phầ n phát triể n kinh

tế - xã hộ i đ ấ t nướ c và nâng cao dân trí."

Ra đ ời tạ i Việ t Nam từ tháng 8/2000, dị ch vụ DataPost là bướ c

đ ộ t phá mới về công nghệ lai ghép giữa Viễ n thông - Tin họ c - Bưu chính, tạ o ra sả n phẩ m mang tính công nghiệ p cao Sả n phẩ m DataPost

đ ã đ ánh thức nhu cầ u tiề m ẩ n củ a nhiề u doanh nghiệ p trước đ ây thường có nhu cầ u in ấ n, chuyể n phát vớ i số lượng lớ n và thường xuyên

Hiệ n nay, dị ch vụ DataPost là mộ t trong những dị ch vụ Bưu chính do Trung tâm Khai thác Vậ n chuyể n - Bưu đ iệ n Tp Hà Nộ i cung

cấ p; đ ồ ng thờ i đ ượ c coi là mộ t trong những dị ch vụ mũ i nhọ n củ a ngà nh Bưu chính Việ t Nam Tuy nhiên, việ c quả n lý và kinh doanh vẫ n mang nhiề u tính bị đ ộ ng, hoà n toà n chưa phát huy đ ượ c thế mạ nh

củ a dị ch vụ Bên cạ nh đ ó, cùng vớ i sự phát triể n củ a nề n kinh tế , xu hướ ng toà n cầ u hóa, tự do hóa thị trườ ng bưu chính, chính sách mở

Trang 4

cửa đ ã tạ o ra nhiề u đ ố i thủ cạ nh tranh mớ i trên thị trường bưu chính

đ òi hỏ i nhà quả n lý phả i đ ổ i mới tư duy

Nhậ n thức đ ượ c ý nghĩ a khoa họ c và thực tiễ n trên, tác giả đ ã

chọ n đ ề tà i "Chiế n lược phát triể n dị ch vụ DataPost tạ i Trung tâm Khai thác Vậ n chuyể n - Bưu điệ n TP Hà Nội giai đoạ n 2009-2014"

2 Tình hình nghiên cứu

Chiến lược và Quản trị chiến lược là lĩnh vực tương đối mới, thực tế chưa có nhiều doanh nghiệp áp dụng vào thực tiễn Qua tìm hiểu, được biết hiện nay có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề chiến lược như:

- Hoàng Văn Hải - "Đổi mới công tác hoạch định chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hiện nay ở nước ta" -

Luận án Tiến sĩ kinh tế, 2000

- Dương Thanh Ngọc Thuỷ - “Chiến lược nâng cao khả năng cạnh

tranh của Xí nghiệp Xây lắp điện – Công ty Điện lực 1” - Luận văn Thạc sĩ

kinh tế, 2004

- Đoàn Thị Thu Ngân – “Phân tích về một số giải pháp chiến lược của

Công ty Điện lực Tp Hà Nội đến năm 2015” - Luận văn Thạc sĩ kinh tế,

2005

- Nguyễn Mạnh Tuân - "Chiến lược Marketing sản phẩm thuốc lá

Virginia Gold của Công ty Thuốc lá Hải Phòng" - Luận văn Thạc sĩ kinh tế,

2005

- Phan Thanh Hùng - "Xây dựng và lựa chọn chiến lược sản phẩm của

Công ty Công nghệ và Thương mại Nhật Hải" - Luận văn Thạc sĩ kinh tế,

2005

- Nguyễn Quang Đoàn - "Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng

Công ty Hàng không Việt Nam" - Luận văn Thạc sĩ kinh tế, 2005

- Lê Thanh Tùng - "Định hướng chiến lược kinh doanh dịch vụ Internet

của Công ty Điện toán và Truyền số liệu trong mô hình tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam" - Luận án Thạc sĩ kinh tế, 2006

Trang 5

Nhìn chung các luận văn, bài viết cũng đã đi sâu vào phân tích và xây dựng chiến lược phát triển theo đặc thù riêng của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, đối với dịch vụ DataPost, do đây là dịch vụ mới của ngành, mức độ phổ biến ra bên ngoài còn hạn chế nên hầu như không có công trình nghiên cứu cụ thể nào về dịch vụ

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Hiện nay, DataPost là dịch vụ bưu chính được VNPT chú trọng trong công tác đầu tư Tuy nhiên, việc kinh doanh dịch vụ vẫn thực hiện theo tư duy

cũ, bị động trong quá trình tiếp cận với thị trường Hơn nữa, trong năm tới, theo chủ trương của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam, dịch vụ DataPost sẽ được tách riêng thành một Trung tâm hoạt động độc lập trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội Do đó, tác giả muốn thông qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu thực tế tình hình kinh doanh dịch vụ DataPost tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển - Bưu điện tp Hà Nội, qua đó xây dựng chiến lược nhằm phát triển dịch vụ đến năm 2014 nhằm đạt mục tiêu đề ra

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông nói riêng

- Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ DataPost trong giai đoạn hiện nay làm nổi bật những điểm mạnh, điểm yếu của dịch vụ

- Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ trong giai đoạn 2009-2014

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Dịch vụ DataPost tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển - Bưu điện Tp

Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: tình hình kinh doanh dịch vụ DataPost tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển - Bưu điện thành phố Hà Nội

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2003 đến nay

Trang 6

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những vấn đề đặt ra, luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê Nin, kết hợp sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp dự báo, thống kê để hệ thống hóa, khái quát hóa nhằm làm rõ vấn đề khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ DataPost tại Bưu điện Hà Nội, các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của dịch vụ Qua đó tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thác thức nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp để đạt mục tiêu đề ra trong giai đoạn

2009 - 2014

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược

1.1.1.1 Khái niệm chiến lược

Thuậ t ngữ "chiế n lượ c" có nguồ n gố c từ tiế ng Hy lạ p (strategos) bắ t nguồ n vớ i hai từ "Stratos" có ý nghĩ a là quân đ ộ i, bầ y đ oà n và từ " Agoss" có ý nghĩ a là lãnh đ ạ o, đ iề u khiể n

Trang 7

Chiến lược được sử dụng trước tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được cái gì đối phương có thể làm, cái gì đối phương có thể không làm Thông thường người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có qui mô lớn Carl Von Clausewitz - một nhà binh pháp của thế kỷ 19 đã mô tả chiến lược là “lập kế hoạch chiến tranh và hoạch định các chiến dịch tác chiến Những chiến dịch

ấy sẽ quyết định sự cam kết hành động của cá nhân

Bắ t đ ầ u từ thậ p kỷ 60 củ a thế kỷ XX chiế n lượ c đ ượ c ứng dụ ng và o lĩ nh vực kinh doanh và thuậ t ngữ "Chiế n lượ c kinh doanh" ra đ ờ i Tuy nhiên, quan niệ m về chiế n lượ c kinh doanh cũ ng đ ượ c dầ n theo thờ i gian và ngườ i ta tiế p

cậ n nó theo nhiề u cách khác nhau

Theo cách tiế p cậ n truyề n thố ng, chiế n lượ c là việ c xác đ ị nh những mụ c tiêu cơ

bả n dà i hạ n củ a doanh nghiệ p và thực hiệ n chươ ng trình hà nh đ ộ ng cùng vớ i việ c phân bổ các nguồ n lực cầ n thiế t đ ể đ ạ t đ ượ c các mụ c tiêu đ ã xác đ ị nh

Cũ ng có thể hiể u chiế n lượ c là phươ ng thức mà các doanh nghiệ p sử dụ ng đ ể

đ ị nh hướng tương lai nhằ m đ ạ t đ ược và duy trì những sự phát triể n [6]

Theo tậ p đ oà n tư vấ n Boston thì “Chiế n lượ c kinh doanh là những xác đ ị nh sự phân bổ nguồ n lực sẵ n có vớ i mụ c đ ích là m thay đ ổ i thế cân bằ ng cạ nh tranh

và chuyể n lợ i thế về phía mình Xác đ ị nh vị thế cạ nh tranh củ a mình so vớ i các doanh nghiệ p cùng ngà nh và đ ề ra mụ c tiêu tươ ng ứng giúp doanh nghiệ p cân đ ố i các nguồ n lực và phươ ng tiệ n đ ạ t đ ượ c mụ c tiêu”

1.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lƣợc

Quản trị chiến lược là “hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt được thành công lâu dài của tổ chức” [6]

Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hướng tới mục tiêu thành công lâu dài và bền vững, vì vậy quản trị chiến lược sẽ đặt các nhà quản trị trước sự lựa chọn giữa thành tích ngắn hạn với thành công dài hạn, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài…

Quản trị chiến chiến lược là hệ thống nhỏ trong hệ thống quản trị doanh doanh nghiệp, nó gắn chặt với quản trị tác nghiệp và quản trị rủi ro

Trang 8

1.1.2 Lợi ích của quản trị chiến lƣợc

Trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay, chỉ có một điều mà các công ty có thể biết chắc chắn, đó là sự thay đổi Quá trình quản trị chiến lược như là một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió vươn tới tương lai bằng chính nỗ lực và khả năng của mình

Quản trị chiến lược giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn thay vì

bị động trong việc vạch rõ tương lai của mình; nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động (thay vì chỉ phản ứng lại một cách yếu ớt) Quản trị chiến lược giúp cho các tổ chức tạo ra được các chiến lược tốt hơn thông qua việc vận dụng một cách bài bản hơn, hợp lý hơn và tiếp cận tốt hơn đối với những sự lựa chọn chiến lược

Quản trị chiến lược đem lại cho chúng ta những lợi ích sau [9]:

- Giúp nhận dạng, sắp xếp ưu tiên và tận dụng các cơ hội

- Đưa ra cách nhìn thực tế về các khó khăn của công tác quản trị

- Đưa ra một đề cương cho việc phát triển đồng bộ các hoạt động và điều khiển

- Làm tối thiểu hóa các rủi ro

- Giúp cho các quyết định chủ chốt phục vụ tốt hơn các mục tiêu

- Có sự phân bổ tốt hơn thời gian và nguồn lực cho các cơ hội đã được xác định

- Cho phép giảm thời gian và nguồn lực cần thiết để sửa đổi những lỗi lầm và các quyết định thời điểm

- Tạo ra khung sườn cho mối liên hệ giữa các cá nhân trong nội bộ công ty

- Giúp kết hợp những hành vi đơn lẻ thành một nỗ lực chung

- Cung cấp cơ sở cho việc làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân

- Đem lại sự khuyến khích cho những suy nghĩ tiến bộ

- Mang lại cách thức hợp tác, gắn bó, và hăng say trong việc xử lý các vấn đề cũng như các cơ hội

- Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự thay đổi

Trang 9

- Đem lại một mức độ kỷ luật và sự chính thức đối với công tác quản trị trong công ty

1.2 CÁC LOẠI HÌNH CHIẾN LƢỢC

Căn cứ vào nội dung của chiến lược, có thể thấy chiến lược kinh doanh thường phong phú, đa dạng Theo cách tiếp cận cơ bản để tạo dựng lợi thế cạnh tranh, đại diện là M.Porter lại tập trung vào ba loại chiến lược dùng trong cạnh tranh là dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược trọng tâm hóa [6]

Người ta gọi ba kiểu chiến lược cạnh tranh này là ba chiến lược chung, bởi lẽ chúng bao hàm tất cả các hoạt động kinh doanh, mọi ngành nghề Mỗi chiến lược trong các chiến lược chung như một kết quả lựa chọn một cách nhất quán của doanh nghiệp về sản phẩm, thị trường và các khả năng tạo sự khác biệt, và các lựa chọn này cũng ảnh hưởng lẫn nhau

12.1 Chiến lƣợc dẫn đầu về chi phí

Chiến lược dẫn đầu về chi phí là tổng thể các hành động nhằm cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ có các đặc tính được khách hàng chấp nhận với chi phí thấp nhất trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh

Mục đích của doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí là hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh bằng việc làm mọi thứ để có thể sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ ở chi phí thấp hơn các đối thủ Chiến lược này có hai lợi thế cơ bản Thứ nhất, người dẫn đầu về chi phí có thể đưa ra một mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh mà vẫn có được cùng một mức lợi nhuận do chi phí thấp hơn Nếu các doanh nghiệp trong ngành cùng đưa ra một mức giá tương tự cho sản phẩm của họ, người dẫn đầu về chi phí vẫn có lợi nhuận tốt hơn Thứ hai, người dẫn đầu về chi phí có thể trụ vững hơn so với các đối thủ cạnh tranh khi số đối thủ cạnh tranh trong ngành tăng, buộc các doanh nghiệp cạnh tranh về giá, bởi nó có chi phí thấp hơn

1.2.2 Chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm

Mục tiêu của chiến lược tạo sự khác biệt là đạt được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách tạo ra hàng hóa hay dịch vụ mà khách hàng nhận thấy sự độc đáo về một vài đặc tính quan trọng Doanh nghiệp tạo ra sự khác

Trang 10

biệt để thỏa mãn nhu cầu khách hàng theo cách thức mà đối thủ cạnh tranh không thể làm với ý định đòi hỏi mức giá tăng thêm (mức giá đáng kể trên mức trung bình ngành) Khả năng tạo ra thu nhập bằng cách yêu cầu một mức giá tăng thêm của người tạo sự khác biệt hóa cao hơn đối với người dẫn đầu

về chi phí Mức giá tăng thêm của doanh nghiệp tạo sự khác biệt hóa về thực chất thường cao hơn mức giá mà doanh nghiệp dẫn đầu về chi phí đòi hỏi;

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Công ty Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế (2002), Phương án kinh doanh

dịch vụ DataPost, Hà Nội

2 Nguyễn Thành Độ, (2007), Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế

Quốc dân, Hà Nội

3 Mai Thế Nhượng, Nguyễn Ngô Việt, Tô Thị Thanh Tình (2007), Bưu

chính trên đường phát triển, NXB Bưu điện, Hà Nội

4 Phan Quang Niệm (2004), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB

Thống kê, Hà Nội

5 Hoàng Văn Hải (2000), Đổi mới công tác hoạch định chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương mại,

Hà Nội

6 Hoàng Văn Hải (2008), Bài giảng Quản trị chiến lược, Hà Nội

7 Hà Văn Hội (2006), Hội nhập WTO - Những tác động đến bưu chính,

viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam, NXB Bưu điện, Hà

Nội

8 Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp

vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà

Nội

9 Lê Văn Tâm (2005), Giáo trình Quản trị Chiến lược, NXB Thống kê,

Hà Nội

10 Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (1998), Chiến lược phát

triển Bưu chính Viễn thông đến năm 2010, Hà Nội

11 Trung tâm Khai thác Vận chuyển (2003-2009), Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, Hà Nội

12 Trung tâm Khai thác Vận chuyển (2009), Báo cáo nhân sự, Hà Nội

13 Trung tâm Khai thác Vận chuyển (2008), Tổng hợp thông tin về môi

trường cạnh tranh dịch vụ Bưu chính, Hà Nội

Ngày đăng: 15/12/2016, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w