1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ)

27 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 697,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ) Xây dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO

TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

DỰ ÁN “XÂY DỰNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT LÀM CĂN CỨ

ĐỂ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG”

Hà Nội, năm 2015

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO

TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

DỰ ÁN “XÂY DỰNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT LÀM CĂN CỨ

ĐỂ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG”

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2015

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TRUNG TÂM ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ

KIỂM ĐỊNH ĐỊA CHÍNH

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Lưu Văn Thịnh

Hà Nội, năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

I Sự cần thiết 5

II Cơ sở pháp lý 5

III Mục tiêu và phạm vi thực hiện 5

1 Mục tiêu của dự án 5

2 Phạm vi thực hiện dự án 6

2.1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu tại 18 tỉnh (đại diện cho các vùng) để xây dựng khung giá các loại đất theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước, cụ thể: 6

2.2 Các loại xã điều tra, khảo sát tại 18 tỉnh đại diện cho các vùng 6

2.3 Các loại đất điều tra, khảo sát xây dựng khung giá đất 6

IV Nội dung và phương pháp thực hiện 7

1 Nội dung 7

2 Phương pháp thực hiện dự án 7

V Sản phẩm 7

1 Sản phẩm trung gian của dự án 7

2 Sản phẩm chính của dự án 8

VI Bố cục của báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án 8

PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT 9

1 Điều kiện tự nhiên 9

1.1 Vị trí địa lý 9

1.2 Đặc điểm địa hình 9

1.3 Đặc điểm hiện trạng sử dụng đất 9

2 Điều kiện kinh tế 9

3 Đặc điểm xã hội 10

3.1 Đặc điểm hành chính 10

3.2 Đặc điểm dân số 10

PHẦN II ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN, TÀI LIỆU, SỐ LIỆU VÀ GIÁ ĐẤT THỊ TRƯỜNG 12

I Lựa chọn điểm điều tra 12

II Thực hiện điều tra, khảo sát và thu thập thông tin 12

Trang 4

1 Trình tự, nội dung các bước điều tra, khảo sát 12

2 Kết quả điều tra, khảo sát và thu thập thông tin 13

2.1 Kết quả thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ tại các Bộ, ngành trung ương và 45 tỉnh không điều tra, khảo sát giá đất thị trường 13

2.2 Kết quả điều tra, khảo sát thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và giá đất thị trường tại 18 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đại diện cho các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước 13

PHẦN III ĐỀ XUẤT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CHO CÁC VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ VÀ NGUYÊN TẮC, CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 13

I Quan điểm xây dựng khung giá các loại đất 13

II Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin và đề xuất khung giá các loại đất cho các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế 14

1 Tổng hợp giá đất thu thập được 14

1.1 Xây dựng biểu tổng hợp giá đất điều tra, khảo sát 14

1.2 Nhập thông tin giá đất điều tra, khảo sát vào biểu tổng hợp 14

2 Xác định mức giá đất tối thiểu và tối đa từ kết quả điều tra, khảo sát cho từng loại đất theo từng vùng địa lý tự nhiên - kinh tế 14

3 Đề xuất khung giá các loại đất cho từng vùng địa lý tự nhiên - kinh tế 15

3.1 Đánh giá tình hình thực hiện khung giá đất và ban hành bảng giá đất của các địa phương giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 15

3.2 Tổng hợp ý kiến góp ý của các địa phương về khung giá các loại đất từ kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường 16

3.3 Kết quả đề xuất khung giá các loại đất cho từng vùng địa lý tự nhiên - kinh tế 17

III Đề xuất nguyên tắc, cơ chế điều chỉnh khung giá các loại đất 23

1 Nguyên tắc chung 23

2 Nguyên tắc cụ thể 23

3 Thẩm quyền điều chỉnh khung giá đất 23

4.Trình tự điều chỉnh khung giá đất 24

5 Công bố khung giá đất điều chỉnh 25

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

I Kết luận 26

II Kiến nghị 27

Trang 5

MỞ ĐẦU

I Sự cần thiết

- Khung giá đất hiện hành được xây dựng từ năm 2004 và đã được điều chỉnh vào năm

2007, tuy nhiên so với thực tế còn nhiều bất cập:

+ Khung giá đất quy định cho phạm vi cả nước nên khi áp dụng cho từng vùng địa lý

tự nhiên - kinh tế đã không còn phù hợp

+ Mức giá đất tối thiểu và tối đa trong khung giá đất không phù hợp với giá đất thị trường

+ Số các loại đất quy định trong khung giá đất không còn phù hợp với thực tế

- Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới

Với các lý do nêu trên, Tổng cục Quản lý đất đai triển khai thực hiện dự án “Xây

dựng khung giá các loại đất làm căn cứ để xây dựng bảng giá đất tại địa phương”

- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;

- Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành Quản lý đất đai giai đoạn

2011 - 2020;

- Quyết định số 1029/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 1232/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt danh mục dự án chuyên môn mở mới năm 2013;

- Công văn số 1204/TCQ ĐĐ-KHTC ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Tổng cục Quản

lý đất đai về việc giao nhiệm vụ xây dựng dự án chuyên môn mở mới năm 2013

III Mục tiêu và phạm vi thực hiện

1 Mục tiêu của dự án

Xây dựng khung giá các loại đất theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước

để phục vụ xây dựng Nghị định về ban hành khung giá các loại đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá đất tại các địa phương

Trang 6

2 Phạm vi thực hiện dự án

2.1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu tại 18 tỉnh (đại diện cho các vùng) để xây dựng khung giá các loại đất theo các vùng địa

lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước, cụ thể:

- Vùng Tây Bắc 02 tỉnh: Điện Biên, Hòa Bình;

- Vùng Đông Bắc 03 tỉnh: Cao Bằng, Phú Thọ và Quảng Ninh;

- Vùng Đồng bằng sông Hồng 02 tỉnh: Tp Hà Nội, Hưng Yên;

- Vùng Bắc Trung Bộ 02 tỉnh: Thanh Hóa, Quảng Trị;

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 02 tỉnh: Tp Đà Nẵng, Bình Thuận;

- Vùng Tây Nguyên 02 tỉnh: Gia ai, âm Đồng;

- Vùng Đông Nam Bộ 02 tỉnh: Tp Hồ Chí Minh, Bình Phước;

- Vùng Đồng bằng sông Cửu ong 03 tỉnh: ong An, Cần Thơ, Cà Mau

2.2 Các loại xã điều tra, khảo sát tại 18 tỉnh đại diện cho các vùng

Dự án điều tra, khảo sát theo 03 loại xã của 18 tỉnh đại diện cho 08 địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước, cụ thể như sau:

- Xã đồng bằng: 175 xã, trong đó vùng Đông Bắc (11 xã), đồng bằng sông Hồng (41 xã), Bắc Trung bộ (26 xã), Duyên hải Nam Trung bộ (17 xã), Đông Nam bộ (30 xã), đồng bằng sông Cửu ong (50 xã)

- Xã trung du: 53 xã, trong đó vùng Đông Bắc (18 xã), đồng bằng sông Hồng (06 xã), Bắc Trung bộ (10 xã), Duyên hải Nam Trung bộ (06 xã), Đông Nam bộ (13 xã)

- Xã miền núi: 132 xã, trong đó vùng Tây Bắc (26 xã), Đông Bắc (40 xã), đồng bằng sông Hồng (03 xã), Bắc Trung bộ (19 xã), Duyên hải Nam Trung bộ (09 xã), Tây Nguyên (30 xã), Đông Nam bộ (05 xã)

2.3 Các loại đất điều tra, khảo sát xây dựng khung giá đất

* Nhóm đất nông nghiệp (06 loại đất): Đất lúa nước; Đất trồng cây hàng năm còn lại (đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác); Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối;

* Nhóm đất phi nông nghiệp (04 loại đất): Đất ở tại nông thôn; Đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Trong quá trình thực hiện Dự án, do có những thay đổi về hệ thống chỉ tiêu phân loại đất theo mục đích sử dụng và theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường có một số điều chỉnh sau:

* Về các loại đất điều tra, khảo sát để xây dựng khung giá:

- Gộp đất lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại thành đất trồng cây hàng năm

- Tách đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn thành đất thương mại dịch vụ tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn

- Tách đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị thành đất thương mại dịch

vụ tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch

vụ tại đô thị

Các loại đất còn lại giữ nguyên theo Dự án Như vậy, các loại đất thực hiện điều tra, khảo sát 11 loại đất, cụ thể:

Trang 7

- Nhóm đất nông nghiệp (05 loại đất): Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối;

- Nhóm đất phi nông nghiệp (06 loại đất): Đất ở tại nông thôn; Đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị; Đất thương mại dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại dịch vụ tại đô thị

* Về việc phân chia các vùng để đề xuất khung giá đất:

Trong quá trình triển khai Dự án xây dựng khung giá các loại đất từ kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường, Dự án vẫn thực hiện theo 08 vùng địa lý tự nhiên, kinh tế Tuy nhiên, khi đề xuất khung giá để phục cho việc ban hành Nghị định về khung giá các loại đất của Chính phủ thì:

- Gộp hai vùng địa lý tự nhiên - kinh tế Tây Bắc và Đông Bắc thành vùng kinh tế trung du và miền núi phía Bắc

- Đổi tên các vùng địa lý, tự nhiên - kinh tế thành các vùng kinh tế

IV Nội dung và phương pháp thực hiện

1 Nội dung

- Thu thập thông tin tài liệu, số liệu

- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tài liệu, số liệu; giá đất thị trường tại 18 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đại diện cho các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế cho cả nước

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá tài liệu điều tra, thu thập

- Khoanh vùng giá đất theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trên bản đồ nền

- Xây dựng khung giá các loại đất và bản đồ vùng giá đất

- Đề xuất nguyên tắc, cơ chế điều chỉnh khung giá các loại đất

2 Phương pháp thực hiện dự án

2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát giá đất thị trường

2.2 Phương pháp thu nhập (xác định giá đất theo phương pháp thu nhập)

2.3 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu

2.4 Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, xử lý số liệu

2.5 Phương pháp phân tích, thống kê

2.6 Phương pháp chuyên gia

V Sản phẩm

1 Sản phẩm trung gian của dự án

- Tài liệu hướng dẫn điều tra, thu thập thông tin, số liệu liên quan đến việc xây dựng khung giá các loại đất

- Các tài liệu thu thập liên quan đến dự án

- Báo cáo tổng hợp tài liệu thu thập tại các Bộ, ngành trung ương, các ngân hàng, các

cơ quan định giá và 45 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Hệ thống bảng, biểu, phiếu điều tra theo phương pháp điều tra giá đất thị trường tại

18 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Báo cáo kết quả điều tra, phân tích, đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội ảnh hưởng đến giá các loại đất tại các tỉnh điều tra

Trang 8

- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại các tỉnh điều tra

2 Sản phẩm chính của dự án

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án “Xây dựng khung giá các loại đất làm căn

cứ để xây dựng bảng giá đất tại các địa phương”

- Khung giá các loại đất theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước phục

vụ việc ban hành Nghị định về khung giá các loại đất

- Bản đồ vùng giá đất theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước, tỷ lệ 1/100.000

- Báo cáo đề xuất nguyên tắc, cơ chế điều chỉnh khung giá các loại đất theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước để phục vụ việc ban hành Nghị định về khung giá các loại đất và Thông tư hướng dẫn

- Dự thảo nội dung khung giá các loại đất trong Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

VI Bố cục của báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án

Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến giá đất

Phần II: Điều tra, khảo sát thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và giá đất thị trường

Phần III: Đề xuất khung giá các loại đất cho các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và nguyên tắc,

cơ chế điều chỉnh khung giá các loại đất

Trang 9

PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CÓ

Đất trồng cây lâu năm (ha)

Đất rừng sản xuất (ha)

Đất nuôi trồng thuỷ sản (ha)

Đất làm muối (ha)

Đất ở tại nông thôn (ha)

Đất ở tại

đô thị (ha)

Đất sản xuấ kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (ha)

Đất sản xuấ kinh doanh phi nông nghiệp tại

đô thị (ha)

Cả nước 33.096.731,0 6.409.475,0 3.822.241,0 7.597.989,00 707.827,0 17.887,0 558.488,0 143.815,0 195.493,10 82.283,90 Bắc Trung

Bộ 5.145.556,0 646.957,0 245.700,0 1.544.135,56 36.551,0 1.674,0 97.037,0 14.139,0 23.091,59 4.536,41 Duyên Hải

Nam Trung

Bộ 4.437.643,5 689.907,0 319.539,5 994.576,04 20.310,0 6.427,0 56.334,0 17.724,3 29.870,91 8.345,09 Tây Bắc 3.741.485,0 497.259,0 90.537,0 737.027,00 6.373,0 0,0 33.164,0 3.102,1 5.475,85 1.433,15

Vùng Đông

Bắc 6.395.426,0 739.299,0 320.093,5 2.270.485,50 46.306,0 1,0 78.180,0 16.102,6 33.577,79 13.321,21 Đồng Bằng

Sông Hồng 1.495.772,5 643.380,0 76.496,0 30.364,90 81.879,0 1.199,0 107.196,0 23.794,0 26.818,96 21.833,04 Đồng bằng

Nam Bộ 2.359.083,0 303.036,0 1.050.840,0 172.806,00 27.155,0 3.095,0 44.930,0 32.191,0 47.581,00 24.084,00

2 Điều kiện kinh tế

Tổng sản phẩm quốc nội năm 2013 (GDP) của cả nước là 3.584,26 nghìn tỷ đồng Bình quân GDP theo đầu người đạt 40,08 triệu đồng/người/năm, bình quân thu nhập theo đầu

Trang 10

người giữa các vùng không đồng đều, cao nhất là vùng Đông Nam bộ với 75,34 triệu đồng/người/năm, thấp nhất là 17,87 triệu đồng/người/năm tại vùng Đông Bắc

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014, kinh tế - xã hội của cả nước có sự biến động rất lớn, tác động mạnh đến giá các mặt hàng trong đó có giá đất

Về nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2014 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 830 nghìn tỷ đồng, tăng 3,9% so với năm 2013, bao gồm: Nông nghiệp đạt 617,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,9%; lâm nghiệp đạt 23,9 nghìn tỷ đồng, tăng 7,1%; thủy sản đạt 188,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8%

Về công nghiệp: Năm 2014, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp ước tính tăng 7,6% so với năm 2013 với xu hướng tăng nhanh vào các tháng cuối năm (Quý I tăng 5,3%, quý II tăng 6,9%, quý III tăng 7,8%, quý IV ước tính tăng 10,1%), cao hơn nhiều mức tăng 5,9% của năm 2013 Trong mức tăng chung cả năm của toàn ngành công nghiệp, ngành khai khoáng tăng 2,5%, đóng góp 0,5 điểm phần trăm; ngành chế biến, chế tạo tăng 8,7%, cao hơn mức tăng 7,3% của năm 2013, đóng góp 6,2 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng 12,1%, đóng góp 0,8 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 6,4%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm

Về thương mại - dịch vụ: Năm 2014, doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống và du lịch đạt 381,8 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2013 Ước tính năm 2014, doanh thu dịch vụ khác đạt 347, 3 nghìn tỷ đồng, tăng 9,4% so với năm trước

3 Đặc điểm xã hội

3.1 Đặc điểm hành chính

Về hành chính, hiện nay Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tổng diện tích tự nhiên 33.096.731 ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2013); có 712 đơn vị hành chính cấp huyện và 10.226 đơn vị hành chính cấp xã

Số lượng xã phân theo loại địa hình và đô thị phân theo loại đô thị của từng vùng địa

lý tự nhiên - kinh tế:

T

T Tên tỉnh

Số lƣợng loại xã phân theo loại địa hình và đô thị phân theo loại đô thị

theo vùng địa lý tự nhiên - kinh tế

Đồng bằng

Trung

du

Miền núi

Đô thị

ĐB oại I

Loại

II

oại III

Trang 11

theo các vùng miền trong cả nước, trong đó nhiều dân nhất là vùng đồng bằng sông Hồng khoảng 20,71 triệu người tương đương với 983 người/km2, ít nhất là vùng Tây Bắc có khoảng 2,94 triệu người tương đương với 79 người/km2

TT Vùng kinh tế

GDP nghìn tỷ (Năm 2013)

%GDP của tỉnh so với cả nước

GDP bình quân năm

2013 (Triệu đồng/người)

Dân số (nghìn người) năm

2014 của Tổng cục thống kê

Trang 12

PHẦN II ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN, TÀI LIỆU,

SỐ LIỆU VÀ GIÁ ĐẤT THỊ TRƯỜNG

I Lựa chọn điểm điều tra

Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường được thực hiện cho từng vùng địa lý tự nhiên - kinh tế

Tại mỗi vùng địa lý tự nhiên - kinh tế, lựa chọn tối thiểu 02 tỉnh đại diện theo các yêu cầu sau:

- Có đủ các loại địa hình của vùng (đồng bằng, trung du, miền núi);

- Có đủ các loại đất cần điều tra trong vùng;

- Có đủ các loại đô thị của vùng;

- Mức giá các loại đất trong bảng giá đất thuộc loại thấp nhất hoặc cao nhất so mức giá cùng loại đất của các tỉnh còn lại trong vùng

Tại mỗi tỉnh đại diện của vùng lựa chọn một số xã, đô thị để điều tra khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và giá đất thị trường Yêu cầu đối với các xã, đô thị được lựa chọn như sau:

- Đối với các xã:

+ Phải đại diện cho các loại địa hình của vùng;

+ Có đủ các loại đất cần điều tra để xây dựng khung giá đất cho loại địa hình mà xã đại diện

+ Có giao dịch, chuyển nhượng Quyền sử dụng đất của loại đất cần điều tra trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm điều tra;

+ Mức giá các loại đất trong bảng giá đất thuộc loại thấp nhất hoặc cao nhất so mức giá cùng loại đất tại các xã khác trong tỉnh

- Đối với các đô thị: Không phân biệt theo loại địa hình mà chỉ phân ra theo loại đô thị, vì vậy các điểm điều tra phải theo các loại đô thị trong vùng Cách lựa chọn các điểm điều tra tương tự như trên

II Thực hiện điều tra, khảo sát và thu thập thông tin

1 Trình tự, nội dung các bước điều tra, khảo sát

- Trình tự điều tra, khảo sát:

+ Điều tra, khảo sát tại các Bộ, ngành trung ương, các ngân hàng và cơ quan định giá + Điều tra, khảo sát tại cấp tỉnh

+ Điều tra, khảo sát tại cấp huyện

+ Điều tra, khảo sát tại cấp xã

- Nội dung:

+ Tại các Bộ, ngành trung ương, các ngân hàng và cơ quan định giá; các Sở, ban, ngành; các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thu thập thông tin tài liệu, số liệu, bản

đồ có liên quan đến giá đất

+ Tại cấp xã: Điều tra, khảo sát thu thập thông tin giá đất chuyển nhượng QSDĐ thực

tế theo mẫu phiếu điều tra

Trang 13

2 Kết quả điều tra, khảo sát và thu thập thông tin

2.1 Kết quả thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ tại các Bộ, ngành trung ương và 45 tỉnh không điều tra, khảo sát giá đất thị trường

- Tại các Bộ, ngành trung ương, các ngân hàng và cơ quan định giá: thu thập được 122 tài liệu về các quy định pháp luật về giá đất và định giá đất như các Nghị định, thông tư, uật Đất đai, uật Giá và một số quy định hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ thẩm định giá…

- Tại 45 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không điều tra giá đất thị trường thu thập được 197 tài liệu, số liệu

2.2 Kết quả điều tra, khảo sát thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và giá đất thị trường tại 18 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đại diện cho các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế trong cả nước

Tổng số phiếu điều tra, khảo sát là 12.619 phiếu, phân theo các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và theo các loại đất điều tra như sau:

TT Tên tỉnh

Tổng

số lƣợng phiếu

Số lƣợng phiếu điều tra

CHN CLN NTS RSX LMU ONT ODT CSK

(ONT)

CSK (ODT)

sông Cửu ong 2.003 855 364 128 41 4 209 391 9 2

PHẦN III ĐỀ XUẤT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CHO CÁC VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ VÀ NGUYÊN TẮC, CƠ CHẾ ĐIỀU

CHỈNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I Quan điểm xây dựng khung giá các loại đất

- Bảo đảm tuân thủ, phù hợp với Hiến pháp, uật Đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan

- Tiếp tục thể chế tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, bảo đảm nguyên tắc định giá đất phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Ngày đăng: 15/12/2016, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm