Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônHoàng Quốc Việt luôn coi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọngtrong chiến lược phát triển toàn diện.. Nhận th
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… ….1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HOÀNG QUỐC VIỆT……… 3
1.1 Thông tin chung về chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt……… ……… …3
1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh……….… ….5
1.2.1 Sơ đồ tổ chức:……….……… ….6
1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban……… 6
1.2.2.1 Phòng Kế hoạch - Kinh doanh………6
1.2.2.2 Phòng Kinh Doanh Kiều Hối……… 7
1.2.2.3 Phòng Hành Chính - Nhân Sự……….7
1.2.2.4 Phòng Kế Toán - Ngân Quỹ……….8
1.2.2.5 Phòng Kiểm Tra Kiểm Soát Nội Bộ………8
1.2.2.6 Phòng Giao Dịch số 01……….… 9
1.2.2.7 Phòng Giao Dịch số 02……… … … 9
1.2.2.8 Phòng Giao Dịch số 03……… ….9
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……….….9
1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……… ……… 9
1.3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của chi nhánh Hoàng Quốc Việt (năm 2007 - 2011)……….…… ….….9
1.3.1.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh……… …… 9
1.3.1.1.2 Tình hình huy động vốn……… …11
1.3.1.1.2.1 Huy động vốn theo đồng tiền……….……11
1.3.1.1.2.2 Huy động vốn theo thời gian………… …… 12
1.3.1.1.2.3 Nguồn vốn phân theo khu vực……… 13
1.3.1.2 Đánh giá chung về tình hình cho vay tại chi nhánh….………15
1.3.1.2.1 Mặt mạnh……….…….15
1.3.1.2.2 Mặt khó khăn……… …….……16
Trang 21.3.2 Kết quả ở các hoạt động khác……….… 17
1.4 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……….18
1.4.1 Các yếu tố bên trong chi nhánh……… ……….…18
1.4.1.1 Đặc điểm lao động của chi nhánh……… 18
1.4.1.2 Đặc điểm mạng lưới chi nhánh, trang thiết bị………19
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài chi nhánh……….… 19
1.4.2.1 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh……… 19
1.4.2.2 Đặc điểm ngành kinh doanh……… …20
1.4.2.3 Đặc điểm khác……… 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT………… ………23
2.1 Kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt thời gian qua……… …….23
2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……… ………28
2.2.1 Trụ sở chính NHNo & PTNT Việt Nam……… ….29
2.2.2 Nắm bắt nhu cầu đào tạo……… ….29
2.2.3 Xây dựng chương trình đào tạo……… ….32
2.2.4 Lập kế hoạch đào tạo……… ….33
2.2.5 Thực hiện đào tạo……….…34
2.3 Đánh giá chung về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……… 35
2.3.1 Những mặt đạt được……….…………35
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân……… … 39
2.3.2.1 Tồn tại……… … 39
2.3.2.2 Nguyên nhân……… …… 40
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HOÀNG QUỐC VIỆT……….42
Trang 33.1 Các quan điểm và định hướng chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
của chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong thời gian tới……… ……… 42
3.1.1 Các quan điểm chung của ngành ngân hàng về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……….……….42
3.1.2 Định hướng chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam……… …43
3.1.3 Định hướng về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……… ….45
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……… …… 46
3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……….….46
3.2.2 Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong chi nhánh Hoàng Quốc Việt……….……… …… 47
3.2.3 Tổ chức sử dụng hợp lý nguồn nhân lực chi nhánh hiện có………51
3.2.4 Kết hợp các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo……….……52
3.2.5 Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo cần cụ thể, chính xác, sát thực tế và hợp lý cho mỗi chương trình………….……….…53
3.2.6 Lựa chọn đúng đối tượng đào tạo……….…55
3.2.7 Thiết kế các khóa học……….… 56
3.2.8 Xây dựng đội ngũ giảng viên, tài liệu giảng dạy chất lượng………57
3.2.9 Dự trù kinh phí……… … 57
3.2.10 Một số giải pháp khác 58
3.3 Một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NHNo & PTNT Việt Nam 59
LỜI KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……….62
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt…….……6
Hình 1.2: Sơ đồ đào tạo nguồn nhân lực của Chi nhánh ……….28
Trang 4Hình 1.3: Sơ đồ liên hệ đào tạo và phân công lao động………50
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt……… 10
Bảng 2: Huy động vốn của chi nhánh phân loại theo đồng tiền……… …….11
Bảng 3: Huy động vốn của chi nhánh phân loại theo thời gian………12
Bảng 4: Huy động vốn của chi nhánh phân loại theo khu vực……… … 13
Bảng 5: Bảng tổng hợp kết quả đào tạo của chi nhánh Hoàng Quốc Việt từ năm 2008 đến 2011……….……….… 23
Bảng 6: Các chỉ tiêu số lượng về kết quả chương trình đào tạo do chi nhánh tổ chức hoặc cử đi đào tạo các tổ chức bên ngoài……… ….24
Bảng 7: Chi phí đào tạo, năng suất bình quân một lao động các năm………… ……26
Bảng 8: Kết quả thi chứng chỉ sau các khóa đào tạo và trình độ tin học cán bộ nhân viên giai đoạn 2007 - 2011……….………27
Bảng 9: Kết quả thi nghiệp vụ năm 2011……… 27
Bảng 10: Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về thái độ và chất lượng phục vụ…….28
Bảng 11: Kết quả đào tạo của chi nhánh từ năm 2008 đến năm 2011……… 37
Bảng 12: Kết quả đào tạo cụ thể của chi nhánh năm 2011……… ……38
Bảng 13: Phân loại đối tượng, hình thức và quy trình đào tạo……….…….49
Bảng 14: Nhu cầu đào tạo của chi nhánh cho năm 2012……….…….53
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập quốc tế, khi đất nước trở thành thành viên chính thứccủa WTO, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt với sức cạnh tranhtoàn diện không chỉ ở thị trường trong nước mà còn từ bên ngoài Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng nằm trong số đó Bên cạnh những thếmạnh về mạng lưới, tiềm lực tài chính, lực lượng cán bộ đông đảo, thị phần lớn nhấttrên thị trường tiền tệ Việt Nam thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam cũng vấp phải một khó khăn là chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ Côthể là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của đội ngò cán bộ, nhân viên vẫn chưađồng bộ trong hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước Để khắc phục khó khăn nàycần nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó đào tạo để phát triển nguồn nhân lực luôn là giảipháp hàng đầu
Thực hiện quy định và chiến lược của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônHoàng Quốc Việt luôn coi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọngtrong chiến lược phát triển toàn diện Nhận thấy sự cần thiết phải nghiên cứu, đánh giácông tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh Hoàng Quốc Việt để cónhững giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm cho hoạt
động của chi nhánh ngày càng hiệu quả, em chọn thực hiện đề tài “Công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống những lý luận cơ bản về đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực Nghiên cứu, phân tích, đánh giá công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônHoàng Quốc Việt để thấy những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạnchế của công tác đào tạo & phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh Đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu qủa công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chinhánh Hoàng Quốc Việt
Trang 6Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt trong giaiđoạn 2007 - 2011
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài là
phương pháp thống kê kinh tế, xử lý, phân tích, so sánh số liệu, tổng hợp để nghiêncứu
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hoàng Quốc Việt
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi
nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HoàngQuốc Việt
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị cán bộ nhân viên trong hệ thống chinhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt, được sự chỉbảo tận tình của các thầy cô trong Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trong suốt quátrình học tập tại trường Em đã hoàn thành chuyên đề thực tập, nhưng do thời gian cònhạn chế và sự tìm hiểu chưa được sâu nên còn có nhiều thiếu sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè đểchuyên đề của em có thể hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HOÀNG QUỐC VIỆT
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HOÀNG QUỐC VIỆT:
Giai đoạn hình thành và phát triển:
Có thể nói rằng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam làmột trong những ngân hàng có bước phát triển nhanh chóng và luôn luôn đi đầu trong
hệ thống ngân hàng của Việt Nam Để có thể đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tếcũng như nhu cầu của khách hàng lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam đã đề ra định hướng chiến lược: Củng cố và giữ vững thị trườngnông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị,phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, góp phần thúc đẩykinh tế đất nước
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt
là một đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam
Trước đây chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HoàngQuốc Việt vốn là chi nhánh Cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Bắc Hà Nội Nhưng do tính cấp thiết và nhận thấy chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) Hoàng Quốc Việthội tụ đủ điều kiện để tách ra hoạt động riêng, có thể hoạt động độc lập
Ngày 29 tháng 02 năm 2008, theo quyết định số 143/QĐ/ HĐQT – TCCB của
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam ban hành “Quyết định thành lập Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt” thành chi nhánh cấp 1, trực thuộc
NHNo & PTNT Việt Nam Hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do Chủ tịchHội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam banhành
Trang 8Tên giao dịch : Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hoàng Quốc Việt
Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Bank for Agriculture Rural Development –
Hoang Quoc Viet Branch
Tên viết tắt : VBARD - Hoang Quoc Viet Branch.
Hội sở chính : Số 375 – 377 đường Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội Điện Thoại : ( 04 ) 3755 5691 - Fax : ( 04 ) 3755 5690
Các hoạt động chủ yếu của Chi nhánh:
-Công tác huy động vốn
-Công tác tín dụng
-Dịch vụ thanh toán
-Công tác ngân quỹ
-Ngoài ra còn có các hoạt động khác như : góp vốn, mua cổ phần, kinh doanhngoại hối, nghiệp vụ ủy thác và đại lý và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt độngngân hàng
Ngay sau khi mới thành lập, chi nhánh đã xác định nhiệm vụ hàng đầu là ổnđịnh tổ chức và từng bước triển khai khảo sát tiếp cận thị trường
Cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc ngày càng hiện đại Hiện nay, NHNo &PTNT đã áp dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cho phép tất cả các máy tínhtrong toàn hệ thống NHNo & PTNT liên kết với nhau Điều này rất thuận lợi cho việccung cấp thông tin giữa các đơn vị trong ngân hàng
Trong công tác xây dựng ổn định tổ chức, chi nhánh luôn coi trọng đội ngũ cán
bộ, luôn bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực quản lý điều hành và coi đó là nhiệm
vụ trọng tâm hàng đầu Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện vànâng cao về mọi mặt
Có thể khẳng định, trong suốt những năm qua, các mặt hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt đã có những bước biến đổi và pháttriển không ngừng, chi nhánh đã nỗ lực vượt qua những khó khăn, trở ngại để dầnkhẳng định vị thế của mình trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp cũng như trên địabàn Thủ đô
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH:
Trang 9Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việtđược đặt dưới sự lãnh đạo và điều hành của Giám đốc điều hành theo chế độ Thủtrưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Quản lý và quyết định những vấn đề
về cán bộ thuộc bộ máy theo sự phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Phó Giám đốc Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt có nhiệm vụ: Giúp Giám đốc chủđạo, điều hành một số mặt hoạt động theo sự phân công của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định Bàn bạc vàtham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của chi nhánh theonguyên tắc tập trung dân chủ
Mỗi phòng nghiệp vụ ở chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Hoàng Quốc Việt do một Trưởng phòng điều hành và có một số phó phòng giúpviệc Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc toàn bộ các mặt công tác củaphòng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao
Ban đầu thành lập, Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt chỉ có BanGiám Đốc, 06 phòng ban và 02 Phòng giao dịch với số lượng 33 cán bộ công nhânviên
Ban Giám Đốc :
+ Giám đốc : Phan Văn Hiện
+ Phó Giám đốc : Lê Anh Tuấn - phụ trách các Phòng Giao Dịch, thanh toánquốc tế và sản phẩm dịch vụ
+ Phó Giám Đốc : Trần Quốc Hoàng - Phụ trách Kế toán và hành chính nhân sự.+ Phó Giám Đốc : Đỗ Văn Dị - Phụ trách Tín Dụng
Bộ máy quản lý của ngân hàng nông nghiệp No & PTNT Hoàng Quốc Việt: 1.2.1 Sơ đồ tổ chức:
Trang 10Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt
1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:
1.2.2.1 Phòng Kế hoạch - Kinh doanh:
-Thực hiện nhiệm vụ cho vay bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng cho các đối tượng
khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHNo & PTNT Việt Nam,riêng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý ngoại hốicủa Ngân hàng Nhà nước
-Thực hiện việc thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng nhanh chóng, kịp thời,chính xác
-Theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro.-Đề xuất và xây dựng các chiến lược nhằm thu hút khách hàng, để gia tăng khảnăng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác
1.2.2.2 Phòng Kinh Doanh Kiều Hối:
GIÁM ĐỐC
PHÒNG GIAO DỊCH
SỐ 03
PHÒNG GIAO DỊCH
SỐ 01
PHÒNG GIAO DỊCH
SỐ 02
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
PHÒNG KINH DOANH KIỀU HỐI
Phó Giám Đốc
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
Phó
Giám
Đốc
PHÒNG KIỂM TRA KSNB
Trang 11-Thực hiện việc định hướng và xây dựng kế hoạch kinh doanh ngoại tệ, đề xuấtnhững biện pháp nhằm thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ theo chỉ đạo của Ban giámđốc.
-Quản lý và kiểm tra các bàn thu đổi ngoại tệ đảm bảo hoạt động theo đúng quyđịnh
-Lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
tệ (trong và ngoài nước) theo đúng trình tự nghiệp vụ
-Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh và tái
bảo lãnh
-Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc phát hành, tu chỉnh, thanh toánL/C, tiếp nhận, thông báo và theo dõi thanh toán các bộ chứng từ nhờ thu hộ của ngânhàng nước ngoài gửi đến Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán để giảm rủi
ro đến mức thấp nhất
-Phối hợp với tổ xử lý thông tin để xử lý các vấn đề liên quan đến SWIFT.-Thực hiện nhiệm vụ phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hành, phát hành thẻATM, dịch vụ thanh toán tiền qua thẻ - POSS, lắp đặt máy ATM và xử lý các nghiệp
vụ phát sinh
1.2.2.3 Phòng Hành Chính - Nhân Sự:
-Theo dõi và quản lý thông tin của toàn bộ cán bộ công nhân viên của chi nhánhbằng chương trình phần mềm IPCAS II trên máy vi tính
-Theo dõi chấm công, lên bảng lương
-Soạn thảo các thông báo qui định
-Xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần
-Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ quan
và khách hàng đến giao dịch,… và một số nghiệp vụ liên quan chức năng
-Thực hiện các công việc quản lý tài sản, công cụ của cơ quan (như mua sắm đồdùng, văn phòng phẩm, sửa chữa tài sản, xây dựng cơi nới v.v ) Thực hiện nhận, gửi
và lưu trữ công văn, giấy tờ đi và đến v.v
1.2.2.4 Phòng Kế Toán - Ngân Quỹ:
Trang 12-Trực tiếp hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh,
tài chính Quản lý các loại vốn, tài sản của ngân hàng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu
về hạch toán kế toán, quyết toán và lập báo cáo quyết toán cung cấp cho nội bộ ngânhàng và các cấp có thẩm quyền theo quy định
-Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán
-Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn
-Kinh doanh vàng, bạc, đá quý và thu đổi ngoại tệ
-Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thếchấp, cầm cố của khách hàng vay
-Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục vụkhách hàng
-Một số nghiệp vụ có liên quan khác
*Bộ phận Tin Học:
-Tổ chức, xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả hệ thống tin học tại chi
nhánh
-Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì hệ thống máy tính tại chi nhánh
-Thường xuyên cập nhật thông tin từ hệ thống máy chủ đặt tại Trung Tâm côngnghệ thông tin của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam để phục vụ tốt cho hoạt độngngân hàng
-Xây dựng hệ thống thông tin dự phòng nhằm đảm bảo cho hệ thống thông tinđược hoạt động liên tục nhằm hổ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.2.5 Phòng Kiểm Tra Kiểm Soát Nội Bộ:
-Tham mưu cho ban giám đốc điều hành thông suốt và đúng pháp luật mọi hoạtđộng của ngân hàng, đồng thời phối hợp với ban kiểm soát trong công tác kiểm toán,kiểm tra nội bộ
-Giám sát từ xa và thực hiện việc kiểm tra định kỳ, đột xuất về nghiệp vụ củacác phòng ban, về cơ cấu tổ chức tại đơn vị để có những báo cáo điều chỉnh cần thiết
1.2.2.6 Phòng Giao Dịch số 01:
Trang 13-Kết hợp cùng với Hội sở Hoàng Quốc Việt làm nhiệm vụ huy động vốn tiềngửi và thực hiện cho vay với quy mô nhỏ đối với dân cư, các tổ chức kinh tế xãhội v.v Hạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng.
1.2.2.7 Phòng Giao Dịch số 02:
-Phát sinh nghiệp vụ thu Ngân sách nhà nước (Ủy nhiệm thu của Kho Bạc NhàNước Từ Liêm) Kết hợp cùng với Hội sở Hoàng Quốc Việt làm nhiệm vụ huy độngvốn tiền gửi và thực hiện cho vay với quy mô nhỏ đối với dân cư, các tổ chức kinh tế
xã hội v.v Hoạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng
1.2.2.8 Phòng Giao Dịch số 03:
-Nhiệm vụ chính là thực hiện thu Ngân sách nhà nước (Ủy nhiệm thu của KhoBạc Nhà Nước Từ Liêm), thu thuế trước bạ ô tô, xe máy, nhà đất v.v thu phạt giaothông, hành chính v.v Ngoài ta còn kết hợp cùng với Hội sở Hoàng Quốc Việt làmnhiệm vụ huy động vốn tiền gửi và thực hiện cho vay với quy mô nhỏ đối với dân cư,các tổ chức kinh tế xã hội v.v Hoạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngânhàng
Sau 3 năm đi vào hoạt động độc lập, đến thời điểm 01/09/2011, số lượng Cán bộnhân viên của chi nhánh là 129 người Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT
Hoàng Quốc Việt được thể hiện tại hình 1.1.
1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT HOÀNG QUỐC VIỆT:
1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt:
1.3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt (năm 2007 - 2011).
1.3.1.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt
Trang 14(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD 2007 – 2011)
Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánhNHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt trên cho ta thấy có những nét nổi bật sau:
Giai đoạn 2007 – 2008: Tổng thu năm 2008 đạt 108 tỷ đồng giảm 66% so với
năm 2007 Tổng chi lại giảm 65% so với năm 2007 Do vậy chênh lệch thu chi năm
2008 giảm 38 tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng giảm 75%
Giai đoạn 2008 – 2009: Tổng thu năm 2009 đạt 238 tỷ đồng tăng 120,37 % so
với năm 2008 Trong khi tổng chi lại tăng 140% so với năm 2008 Do vậy chênh lệchthu chi năm 2009 giảm 3 tỷ đồng so với năm 2008 tương ứng giảm 24 %
Giai đoạn 2009 – 2010: Tổng thu năm 2010 đạt 192 tỷ đồng giảm 46 tỷ đồng
(tương ứng với giảm 20 %) so với năm 2009 Trong khi đó tổng thu lại giảm xuống còn
158 tỷ đồng giảm 31% so với năm 2009 Điều này làm cho chênh lệch thu chi năm
2010 tăng 14 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với tăng 240%
Giai đoạn 2010 – 2011: Tổng thu năm 2011 đạt 210 tỷ đồng tăng 9% so với
năm 2010 Trong khi tổng chi lại tăng 15% so với năm 2010 Do vậy chênh lệch thuchi năm 2011 giảm 6 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng giảm 18%
Đây là sự nỗ lực cải tiến quy trình cũng như cách thức cho vay và các nghiệp vụkhác của ngân hàng, làm cho kết quả kinh doanh của chi nhánh nói riêng và toàn bộ hệthống chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt nói chung nâng lên rõ rệt Đây làmột kết quả rất tốt cần phát huy đối với các ngân hàng thương mại trong cuộc khủnghoảng kinh tế hiện nay
1.3.1.1.2 Tình hình huy động vốn:
Công tác huy động vốn luôn được coi trọng nó ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng hoạt động của chi nhánh, do vậy chi nhánh luôn tìm và tận dụng khai thác các
Trang 15nguồn trong nền kinh tế Các nguồn này bao gồm nguồn tiền gửi thanh toán của các tổchức kinh tế, các tổ chức tín dụng và cả nguồn tiền gửi tiết kiệm của cá nhân, hộ giađình
1.3.1.1.2.1 Huy động vốn theo đồng tiền:
Bảng 2: Huy động vốn của chi nhánh phân loại theo đồng tiền
chiếm 77% tổng nguồn vốn, giảm 251 tỷ đồng (tương đương 16%) Ngoại tệ đạt 393
tỷ, chiếm 23% tổng nguồn vốn, giảm 61 tỷ đồng (tương đương 13%) so với năm 2007
Giai đoạn 2008 – 2009 : Đến 31/12/2009, nguồn vốn nội tệ đạt 973 tỷ đồng,
chiếm 75% tổng nguồn vốn, giảm 328 tỷ đồng (tương đương 25%) Ngoại tệ đạt 322
tỷ, chiếm 25% tổng nguồn vốn, giảm 71 tỷ đồng (tương đương 18%) so với năm 2008.Nguyên nhân chủ yếu của việc sụt giảm nguồn vốn nội tệ là sự khan hiếm trên thịtrường cùng với lãi suất đầu vào tăng mạnh
Giai đoạn 2009 – 2010: Đến 31/12/2010, nguồn vốn nội tệ đạt 1.138 tỷ đồng,
chiếm 81% tổng nguồn vốn, tăng 165 tỷ đồng (tương đương với 17%) so với năm
2009 Ngoại tệ đạt 273 tỷ, giảm 49 tỷ ( tương đương với 15% ) so với năm 2009 Huyđộng nội tệ tăng là do trong năm qua chi nhánh đã bám sát sự chỉ đạo điều hành về lãisuất huy động, đặc biệt chủ động triển khai các chương trình tiết kiệm dự thưởng chàomừng đại lễ 1000 năm Thăng Long Hà Nội, tiết kiệm dự thưởng mùa vàng bội thu…
Về ngoại tệ giảm là do năm qua tỷ giá VND/USD có nhiều biết động bất thường theochiều hướng tăng nên khách hàng có xu hướng nắm giữ ngoại tệ
Giai đoạn 2010 – 2011: Đến 31/12/20011, nguồn vốn nội tệ đạt 1.236 tỷ đồng,
chiếm 84% tổng nguồn vốn, tăng 98 tỷ đồng (tương đương 9%) Ngoại tệ đạt 232 tỷ,chiếm 16% tổng nguồn vốn, giảm 41 tỷ đồng (tương đương 15%) so với năm 2010
1.3.1.1.2.2 Huy động vốn theo thời gian:
Trang 16Bảng 3: Huy động vốn của chi nhánh phân loại theo thời gian
Giai đoạn 2008 – 2009: đến 31/12/2009 vốn tiền gửi không kỳ hạn đạt 213 tỷ
đồng, chiếm 16% tổng nguồn vốn, tăng 20 tỷ đồng (tương đương với 10%) so với năm
2008 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 409 tỷ đồng, chiếm 32% tổng nguồn vốn, tăng
245 tỷ đồng( tương đương với 149%) so với năm 2008 Tiền gửi kỳ hạn trên 12 thángđạt 673 tỷ đồng, chiếm 52% tổng nguồn vốn, giảm 399 tỷ đồng (tương ứng với 50%)
so với năm 2008
Giai đoạn 2009 – 2010: Đến 31/12/2010 vốn tiền gửi không kỳ hạn đạt 310 tỷ
đồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn, tăng 119 tỷ đồng (tương ứng với 46%) so với năm
2009 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 469 tỷ đồng, chiếm 33% tổng nguồn vốn, tăng
60 tỷ đồng( tương đương với 15%) so với năm 2009 Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng đạt
632 tỷ đồng, chiếm 45% tổng nguồn vốn, giảm 41 tỷ đồng (tương ứng với 6%) so vớinăm 2009
Giai đoạn 2010 – 2011: Đến 31/12/2011 vốn tiền gửi không kỳ hạn đạt 325 tỷ
đồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn, tăng 15 tỷ đồng (tương ứng với 5%) so với năm
2010 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 490 tỷ đồng, chiếm 34% tổng nguồn vốn, tăng
21 tỷ đồng( tương đương với 5%) so với năm 2009 Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng đạt
Trang 17653 tỷ đồng, chiếm 44% tổng nguồn vốn, tăng 21 tỷ đồng (tương ứng với 3%) so vớinăm 2009
Sự sụt giảm của tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng trong 5 năm vừa qua là do tìnhhình kinh tế nước ta trong giai đoạn vừa qua có nhiều biến động, tình hình kinh tế khókhăn do sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Vì vậy khách hàng cótâm lý lo ngại gửi tiền tại ngân hàng với kỳ hạn dài
1.3.1.1.2.3 Nguồn vốn phân theo khu vực:
Bảng 4: Huy động vốn của chi nhánh phân loại theo khu vực
(Đvt : Tỷ đồng, %)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 07-08 08-09 09-10 10-11 Chênh lệch
(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD 2007 – 2011)
Giai đoạn 2007 – 2008: Đến 31/12/2008 tiền gửi từ khu vực dân cư đạt 331 tỷ
đồng, chiếm 20% trong tổng nguồn vốn, giảm 233 tỷ đồng (tương ứng với 41%) so vớinăm 2007 Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 982 tỷ đồng, chiếm 58% tổng nguồn vốn, giảm
174 tỷ đồng (tương ứng với 15%) so với năm 2007 Tiền gửi tổ chức tín dụng đạt 381
tỷ đồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn, giảm 105 tỷ đồng (tương ứng với 22%) so vớinăm 2007 Vậy tổng nguồn vốn năm 2008 giảm so với năm 2007 chủ yếu là do giảmlượng tiền gửi của khu vực tiền gửi từ khu vực dân cư
Giai đoạn 2008 – 2009: Đến 31/12/2009 tiền gửi từ khu vực dân cư đạt 352 tỷ
đồng, chiếm 27% trong tổng nguồn vốn, tăng 21 tỷ đồng ( tương ứng với 6%) so vớinăm 2008 Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 559 tỷ đồng, chiếm 43% tổng nguồn vốn, giảm
423 tỷ đồng (tương ứng với 43%) so với năm 2008 Tiền gửi tổ chức tín dụng đạt 384
tỷ đồng, chiếm 30% tổng nguồn vốn, tăng 3 tỷ đồng (tương ứng với 1%) so với năm
2008 Vậy tổng nguồn vốn năm 2009 giảm so với năm 2008 chủ yếu là do giảm lượngtiền gửi của khu vực tiền gửi các tổ chức kinh tế
Giai đoạn 2009 – 2010: Đến 31/12/2010 tiền gửi từ khu vực dân cư đạt 263 tỷ
đồng, chiếm 19% trong tổng nguồn vốn, giảm 89 tỷ đồng ( tương ứng với 25%) so với
Trang 18năm 2009 Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 777 tỷ đồng, chiếm 55% tổng nguồn vốn, tăng
218 tỷ đồng (tương ứng với 39%) so với năm 2009 Tiền gửi tổ chức tín dụng đạt 371tỷđồng, chiếm 26% tổng nguồn vốn, giảm 13 tỷ đồng (tương ứng với 3%) so với năm
2009 Vậy tổng nguồn vốn năm 2010 tăng so với năm 2009 cũng chủ yếu là do lượngtiền gửi của khu vực tiền gửi các tổ chức kinh tế tăng lên Nhưng nguồn vốn huy động
từ dân cư thấp, năm 2010 nguồn vốn từ dân cư chỉ chiếm 19% tổng nguồn vốn.Nguyên nhân là do, mạng lưới hoạt động của chi nhánh gồm 3 phòng giao dịch, hội sởcùng nằm trên một trục đường, khoảng cách lại khá gần nhau nên công tác huy độngvốn từ dân cư gặp nhiều khó khăn
Giai đoạn 2010 – 2011: Đến 31/12/2011 tiền gửi từ khu vực dân cư đạt 290 tỷ
đồng, chiếm 20% trong tổng nguồn vốn, tăng 27 tỷ đồng (tương ứng với 10%) so vớinăm 2010 Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 845 tỷ đồng, chiếm 58% tổng nguồn vốn, tăng
68 tỷ đồng (tương ứng với 9%) so với năm 2010 Tiền gửi tổ chức tín dụng đạt 333 tỷđồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn, giảm 38 tỷ đồng (tương ứng với 10%) so với năm
2010 Vậy tổng nguồn vốn năm 2011 giảm so với năm 2010 chủ yếu là do giảm lượngtiền gửi của khu vực tiền gửi từ tổ chức tín dụng
Như vậy tình hình huy động vốn của chi nhánh cũng có nhiều biến động trongnhững năm vừa qua, sau sự sụt giảm nguồn vốn năm 2009, thì trong năm 2010 với sự
cố gắng của chi nhánh, thực hiện bám sát với sự chỉ đạo và điều hành của NHNo &PTNT Việt Nam về lãi suất huy động, nguồn vốn huy động đã tăng trưởng trở lại, mặc
dù tăng trưởng chưa cao nhưng đó đã là một sự cố gắng của chi nhánh
Nguồn vốn trong năm 2010 tăng lên một cách rõ rệt là do Chi nhánh được Khobạc nhà nước Huyện Từ Liêm Uỷ nhiệm thu ngân sách nhà nước Đó là nguồn tiền gửikhông kỳ hạn với số dư trong tài khoản dao động khoảng 600 - 900 tỷ đồng Chi nhánhđược phép sử dụng tới 63% số tiền này để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như chovay đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế v.v Điều này cho thấy Chi nhánh có cố gắngtrong việc tiếp cận và huy động nguồn vốn Năm 2009 là năm khủng hoảng về tàichính nên mức tăng trưởng như vậy cũng khá tốt, đó một phần cũng là nhờ nhữngchính sách thu hút khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ đa dạng và tiện ích Bêncạnh đó cũng là nhờ chính sách lãi suất phù hợp kèm một đội ngũ nhân viên nhiệt tình
và năng động Nhìn trên số liệu ta thấy tình hình huy động năm 2010 vẫn thấp hơn so
Trang 19với năm 2008 tuy nhiên đó cũng là do sự khủng hoảng kinh tế chung Nhìn chung con
số huy động cũng khá cao và đáng khen ngợi đối với một chi nhánh mới đi vào hoạtđộng
Nghiệp vụ huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàngnhưng đây lại là một nhiệm vụ quan trọng góp phần quyết định sự thành công của hoạtđộng ngân hàng Nếu không có nguồn vốn huy động thì ngân hàng không thể nào hoạtđộng được, vì nguồn vốn chủ sở hữu là rất nhỏ nó chỉ đáp ứng được nhu cầu về cơ sởvật chất của ngân hàng chứ không đủ để đáp ứng các nhiệm vụ quan trọng giúp ngânhàng duy trì và phát triển Nó cũng cho thấy được mức độ tín nhiệm của khách hàngđối với ngân hàng Vì khách hàng có tín nhiệm thì mới đem tài sản của mình gửi vàongân hàng vì họ xem đây là nơi an toàn cho tài sản của mình đồng thời đem lại lợinhuận cho khoản tài sản mà họ gửi
1.3.1.2 Đánh giá chung về tình hình cho vay tại chi nhánh:
Thông qua quá trình thực tập cũng như kiến thức tích lũy được trong quá trìnhhọc tập và phân tích tình hình tín dụng trên thì em nhận thấy hoạt động cho vay tại chinhánh có những mặt mạnh và khó khăn sau:
1.3.1.2.1 Mặt mạnh:
Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt là một chi nhánh còn tương đốinon trẻ, thành lập và chính thức đi vào hoạt động 01/04/2008, lực lượng cán bộ trẻ kháđông nên sự nhiệt tình, hăng hái trong công việc được phát huy tốt Chiến lược chiếmlĩnh thị trường, thị phần khách hàng trên địa bàn đó chính là sự phục vụ chuyên nghiệp,tận tình, nhanh và chính xác Bên cạnh việc nghiên cứu, khai thác chính là những sảnphẩm ngân hàng hệ thống đã triển khai để vận dụng cho tốt trong bối cảnh mặt bằngcông nghệ, sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng trên địa bàn là không có nhiều khácbiệt thì phong cách phục vụ, tác phong giao dịch chính là yếu tố chi nhánh đã và đangtiếp tục phát huy
Hình thức cho vay ngày càng được đa dạng hóa cho các loại hình doanh nghiệp
do đó các doanh nghiệp ngày càng được cho vay với nhiều hình thức phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của mình hơn
Công tác tín dụng được đặc biệt quan tâm, phát triển khách hàng mới trên cơ sở
có chọn lọc, khách hàng đáp ứng được đầy đủ các điều kiện vay vốn đặc biệt là tỷ lệ
Trang 20vốn tự có tham gia cao và tài sản bảo đảm hợp pháp, tính khả mại cao Tập trung đầu
tư tín dụng theo cơ cấu chuyển đổi do Trung ương chỉ đạo
-Nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, lạm phát tăng cao, chính sách lãi suấtcủa Ngân hàng Nhà nước cũng điều chỉnh liên tục làm cho hoạt động tín dụng bị trì trệ,bên cạnh đó NHNo & PTNT Việt Nam có công văn chỉ đạo tạm ngừng và hạn chế hoạtđộng cho vay tín dụng đối với nền kinh tế, điều này ảnh hưởng xấu đến kết quả kinhdoanh của chi nhánh
Từ môi trường bên ngoài:
-Hệ thống thông tin tín dụng không đáp ứng đầy đủ Nguồn thông tin thì chưa đisâu đối với từng khách hàng Chi nhánh không có nhiều điều kiện để có thể đánh giámức độ an toàn và rủi ro đối với khách hàng cá nhân vay vốn của mình, những điềunày gây không ít khó khăn cho cán bộ tín dụng để đưa ra quyết định đúng đắn trongviệc cho vay
1.3.2 Kết quả ở các hoạt động khác:
Chi nhánh rất tích cực tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, thamgia các giải thi đấu, thuê và duy trì các sân thể thao như sân bóng đá, sân cầu lông, sântennis Chi nhánh đoạt huy chương vàng môn cầu lông ở giải hội thao Agribank năm
2008 - 2010 cụm khu vực hà nội, giải nhì và ba toàn quốc năm 2009 và 2011 tại Hộithao Agribank toàn quốc về bóng đá, huy chương vàng giải bóng đá Hanaka năm 2011
Chi nhánh cũng tham gia các hoạt động văn nghệ như hội thi, hội diễn củangành tổ chức, đoạt giải ba toàn đoàn hội thi tài năng thanh lịch năm 2010 Hàng năm,
tổ chức các cuộc liên hoan văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Đảng cộng sản ViệtNam (03/02), ngày Quốc tế phụ nữ (08/3), ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), ngày thànhlập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (26/03)…
Trang 21Ngoài ra, chi nhánh còn hăng hái tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động từthiện Nhân dịp ngày Tết thiếu nhi (01/6), Tết trung thu chi nhánh tổ chức tặng quà chocác cháu thiếu nhi, con em cán bộ chi nhánh; có các phần thưởng cho các cháu cóthành tích trong học tập như học sinh tiên tiến, học sinh giỏi - do Công đoàn NHNo &PTNT Hoàng Quốc Việt trao tặng Chi nhánh thường xuyên phát động các phong tràothi đua hàng năm như chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, phụ nữ hai giỏi, đoàn viên công đoànxuất xắc, cán bộ ngân hàng giỏi việc nước, đảm việc nhà Đoàn thanh niên phối hợpvới Công đoàn tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho các trại trẻ mồ côi, các em có hoàncảnh đặc biệt như làng trẻ SOS, làng trẻ em Berla, trại trẻ mồ côi Ba Vì nhân các ngàyTết thiếu nhi, Tết trung thu.
Năm 2009 - 2011, chi nhánh xây dựng và trao tặng 06 nhà tình nghĩa cho các hộgia đình nghèo khó có hoàn cảnh khó khăn ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Đoànthanh niên cũng tổ chức vận động đóng góp xây dựng tượng đài Lý Tự Trọng ở HàTĩnh, đóng góp quỹ ủng hộ và nuôi dưỡng các bà mẹ Việt Nam Anh Hùng, phát độngphong trào trích 1 ngày lương ủng hộ đồng bào lũ lụt hàng năm, quên góp các loạiquần áo cũ, sách vở để ủng hộ đồng bào lũ lụt miền Trung và các em nhỏ miền núi ko
có sách vở để đến trường
1.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HOÀNG QUỐC VIỆT:
1.4.1 Các yếu tố bên trong chi nhánh:
1.4.1.1 Đặc điểm lao động của chi nhánh:
Lao động là đối tượng tham gia vào quá trình, là chủ thể tham gia đào tạo Đây
là nhân tố ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo của chi nhánh Trình độ của người laođộng, khả năng tiếp thu kiến thức mới, thái độ người học có ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả của công tác đào tạo
Lao động trong chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt có một số đặcđiểm sau:
Thứ nhất, hiện nay chi nhánh được bổ sung một đội ngũ lao động trẻ, trình độ
cao Họ năng động, khả năng tiếp thu kiến thức mới nhanh Vì là những lao động trẻnên phần lớn họ đều muốn học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ giao tiếp
Trang 22của mình Điều đó là một thuận lợi cho công tác đào tạo tại chi nhánh Đây sẽ là nguồnlao động tốt cho chi nhánh trong tương lai.
Thứ hai, số lao động có trình độ đại học và trên đại học của chi nhánh chiếm tỉ
lệ cao, nên việc đào tạo nâng cao chuyên môn sẽ không mất nhiều công sức, thời gianđào tạo lại từ đầu
Thứ ba, lao động nữ trong chi nhánh nhiều hơn lao động nam Về tâm lý phụ nữ
khi có gia đình thường ngại đi học xa, học trong thời gian dài, vì họ không những phảiđảm bảo tốt công việc mà còn phải chăm sóc cho gia đình Mặt khác, khi đã có côngviệc ổn định, có gia đình thì phụ nữ thường có tâm lý an phận, hài lòng với vị trí, mứclương hiện tại của họ Điều này khiến công tác đào tạo gặp khó khăn Họ tham gia cáckhóa học chỉ mang tính hình thức, tham gia theo yêu cầu của cấp trên vì thế nên kếtquả đào tạo thường không cao
Thứ tư, trong chi nhánh có một bộ phận không nhỏ là cán bộ đã lâu năm Họ là
những cán bộ có tuổi nên khả năng tiếp thu kiến thức mới chậm lại thêm vào đó là tâm
lý sắp đến tuổi về hưu, do vậy rất ngại đào tạo
Ban lãnh đạo cần nắm rõ những đặc điểm trên của nguồn nhân lực tại chi nhánhmình để có những khóa học phù hợp với từng đối tượng
1.4.1.2 Đặc điểm mạng lưới chi nhánh, trang thiết bị:
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ học tập chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ mới,trang thiết bị thiếu nên việc học lý thuyết không thể gắn trực tiếp với thực hành Do đóhạn chế việc tiếp thu và nắm bắt nhanh các kiến thức của người học
Cơ sở hạ tầng của chi nhánh chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển làm chocông việc tiến hành không được thuận lợi
Chi nhánh cần khắc phục các đặc điểm trên để phục vụ cho công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực một cách có hiệu quả hơn
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài chi nhánh:
1.4.2.1 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay, NHNo & PTNT Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với các ngânhàng cổ phần, ngân hàng thương mại trong nước mà còn phải cạnh tranh với các ngânhàng nước ngoài, đó là các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng có 100% vốn nướcngoài Do đặc điểm nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, NHNo &
Trang 23PTNT Việt Nam ngày càng phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn NHNo & PTNT ViệtNam cũng phải đưa ra được nhiều hình thức mới để thu hút khách hàng hơn, bên cạnh
đó cũng cần được trang bị các công nghệ mới phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng… Những yêu cầu đó đòi hỏi NHNo & PTNT Việt Nam phải cóban quản trị có khả năng lãnh đạo tốt, một đội ngũ lao động sẵn sàng thích ứng vớinhững thay đổi, tiếp thu nhanh những công nghệ kiến thức mới…
Cũng giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong nền kinh tế thị trường, ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt phải đối mặtvới sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các ngân hàng thương mại khác, mà từ tất cảcác tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu
là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế
Trong thời gian ngắn có rất nhiều các chi nhánh và các Phòng giao dịch của cácngân hàng khác lần lượt mọc lên trên trục đường Hoàng Quốc Việt như ngân hàngCông thương (VietinBank), ngân hàng đầu tư và phát triển (BIDV), ngân hàng thươngmại cổ phần ngoại thương (VietcomBank) với những cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹthuật hiện đại Vì thế sự cạnh tranh giữa các ngân hàng này với ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt ngày càng gay gắt Đây làmối lo thường trực của chi nhánh trong kinh doanh Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đếnchiến lược hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong tương lai Ngoài ra, sự có mặtcủa các đối thủ cạnh tranh thúc đẩy chi nhánh phải thường xuyên quan tâm đổi mớicông nghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng để chiến thắng trong cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh nhiều và mạnh đòi hỏi chi nhánh phải nâng cao chất lượngđào tạo cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong chi nhánh, ý thức được tầm quantrọng của hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.4.2.2 Đặc điểm ngành kinh doanh:
Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt, đối tượng là các dịch vụ ngânhàng liên quan đến tiền tệ như khai thác, nhận tiền gửi; phát hành chứng chỉ tiền gửi;cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; cung cấp phương tiện thanh toán và ngân quỹ;kinh doanh ngoại hối… Những đặc điểm này đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải đạtđược những yêu cầu sau:
Trang 24-Thứ nhất, đây là hoạt động kinh doanh tiền tệ nên đòi hỏi nhân viên ngân hàng
phải có những kiến thức về tiền tệ, về các hoạt động ngân hàng, nhạy bén với sự biếnđổi của thị trường…
-Thứ hai, ngân hàng liên quan chặt chẽ đến tiền, hàng ngày những cán bộ nhân
viên này phải tiếp xúc với một số lượng tiền lớn, do đó nhân viên ngân hàng phải cóphẩm chất tốt: bản lĩnh, cẩn thận, trung thực, biết giữ chữ tín…
-Thứ ba, nhân viên ngân hàng thường xuyên phải giao tiếp với nhân viên khách
hàng, vừa phải đảm bảo chính xác với lượng tiền lớn, vừa phải xử lý tốt các tình huốngvới khách hàng, áp lực rất nặng nề, đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải tỉnh táo, phải cósức chịu đựng với những áp lực
-Thứ tư, ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và cho vay hoặc đầu tư
từ những khoản tiền gửi đó, vì vậy, họ phải làm sao cho khách hàng tin tưởng gửi tiềnvào ngân hàng, điều đó đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có nghệ thuật giao tiếp, khảnăng thuyết phục khách hàng, giữ chân được khách hàng, tạo lòng tin cho khách hàng
-Thứ năm, trước tình hình cạnh tranh như hiện nay, việc thu hút, giữ chân khách
hàng trở nên khó khăn hơn đối với ngân hàng, đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải linhhoạt, sáng tạo, làm sao cho ngân hàng có đủ vốn cung ứng cho các đơn vị sản xuất -kinh doanh, làm sao cho các đơn vị sản xuất - kinh doanh đến vay tiền ngân hàng
Những đặc điểm trên đòi hỏi mỗi ngân hàng phải không ngừng đào tạo để đảmbảo có một nguồn nhân lực tốt, phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Mặt khác, ngân hàng đang là một ngành dịch vụ phát triển, tương lai còn pháttriển mạnh hơn nữa, vì vậy, để hoạt động tốt trong tương lai đối phó được với sự cạnhtranh ngày càng gay gắt, chi nhánh cần đào tạo và phát triển kỹ năng, nghiệp vụ chocán bộ nhân viên hơn nữa Tuy nhiên chi nhánh vẫn chưa nắm rõ được những đặc điểmtrên để có hướng đào tạo nguồn nhân lực một cách hiệu quả
1.4.2.3 Đặc điểm khác:
Mục đích, mục tiêu của ngân hàng:
Có thể thấy rằng mục đích mục tiêu của ngân hàng có ảnh hưởng đến tất cả cáchoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lựccủa ngân hàng nói riêng Do đó việc xác định mục đích, mục tiêu có chính xác hay
Trang 25không, có hợp lý hay không tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả, cũng như các chươngtrình và kế hoạch về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng.
Mục đích, mục tiêu của ngân hàng đã được xác định ngay từ khi ngân hàng bắtđầu thành lập Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động và đặc biệt là hoạt động trong lĩnhvực tài chính chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường bên ngoài ngân hàng trong đó phải
kể đến thị trường tài chính trong và ngoài nước Khi các yếu tố của môi trường bênngoài thay đổi muốn tồn tại và phát triển được tất yếu ngân hàng phải có những sự điềuchỉnh mục đích, mục tiêu sao cho phù hợp với điều kiện mới trên cơ sở những mụcđích, mục tiêu ban đầu của ngân hàng, khi đó các hoạt động của ngân hàng cũng phải
có thay đổi cho phù hợp, nhất là hoạt động đào tạo nguồn nhân lực
Đường lối, chính sách của nhà quản lý của ngân hàng:
Có thể thấy rằng để thực hiện thành công các mục tiêu mà ngân hàng đề ra cácnhà quản lý của ngân hàng cần phải đề ra các nhiệm vụ cụ thể thông qua các đường lối,chính sách của mình Các đường lối chính sách đó của nhà quản lý có ảnh hưởng rấtlớn tới hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là các chính sách về đàotạo nguồn nhân lực của lãnh đạo chi nhánh
Trong các chính sách của mình ban lãnh đạo luôn coi người lao động là tài sảnquý nhất và quyết định đến hiệu quả của việc thực hiện các chính sách mà ban lãnh đạođưa ra vì vậy công tác đào tạo luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của ban lãnh đạochi nhánh Chi nhánh luôn coi đào tạo nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quan trọng, làmột yếu tố quyết định sự thành bại của chi nhánh
Chi nhánh có nhiều chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên học tậpnâng cao chuyên môn nghiệp vụ: hỗ trợ kinh phí, bố trí công việc phù hợp để nhân viênchi nhánh vừa tham gia học tập vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ…
Trang 26vậy, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng sẽ đặt ra những yêu cầu mới cho nguồnnhân lực do đó tác động đến các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Nềnkinh tế nhìn chung vận hành theo những quy luật nhất định do đó ngân hàng phải cónhững chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khác nhau để phù hợp với từnggiai đoạn phát triển của nền kinh tế.
Những năm gần đây nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn đặc biệt là cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh của chinhánh nói chung và hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói riêng, để có thểcạnh tranh được trên thị trường thì chất lượng nguồn nhân lực chính là yếu tố mà chinhánh quan tâm nhiều nhất
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1 Kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt thời gian qua:
1.1 Đào tạo tại trụ sở chính Lớp 14 17 20 22
1.2 Đào tạo tại chi nhánh Lớp 11 12 14 15
2 Tổng lượt người được đào tạo Người 428 440 772 830
4 Tăng giảm so với năm 2008
Trang 274.2 Tương đối % 0 16 36 48
(Nguồn: Phòng HC & NS 2008 - 2011)
Tổng số ngày đào tạo = Tổng số người đào tạo × Số ngày học
Nhận xét:
Tổng số lớp tăng ngày càng tăng năm 2009 tăng 16% so với năm 2008, năm
2010 tăng 17,24% so với năm 2009, năm 2011 tăng 8,82% so với năm 2010 Tổng sốlượt người tham gia tăng và tăng nhanh từ năm 2009 sang năm 2010, năm 2009 tăng2,8% so với năm 2008, năm 2010 tăng 75,45% so với năm 2009, năm 2011 tăng 7,51%
so với năm 2010 Tổng số ngày đào tạo năm 2009 giảm so với năm 2008 do số ngàyhọc giảm, năm 2010 tăng trở lại và tăng nhanh, năm 2010 tăng 62% so với năm 2009
Bảng 6: Các chỉ tiêu số lượng về kết quả chương trình đào tạo
do chi nhánh tổ chức hoặc cử đi đào tạo các tổ chức bên ngoài
vị
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh năm
2011 và 2008
Tuyệt đối
Tương đối
1.Tổng số ngày đào tạo chi nhánh
tự tổ chức (1’)
1.1.Số ngày học nghiệp vụ (2’) Ngày 534 311 1238 1487 953 178,5%
1.2.Số ngày học dài hạn (3’) Ngày 120 462 106 134 14 11,7%
2.Tổng số lượt người đào tạo (4’) Lượt 393 403 727 954 561 142,8%
Cách tính các chỉ tiêu của bảng 6 như sau:
-Số ngày đào tạo trung bình 1 lớp = tổng số ngày đào tạo trong năm /số lượt
CBNV được đào tạo trong năm đó (6’ = 1’/4’)
Trang 28-Số ngày học nghiệp vụ bình quân/CBNV = tổng số ngày học nghiệp vụ trong
năm/tổng số CBVC được tào tạo trong năm đó (7’ = 2’/4’)
-Số ngày học dài hạn bình quân/CBNV = tổng số ngày học dài hạn trong năm /
tổng số CBNV được tào tạo trong năm đó (8’ = 3’/4’)
-Tỷ lệ CBNV đạt loại khá giỏi các lớp nghiệp vụ là phần trăm cán bộ đạt loạikhá, giỏi các lớp nghiệp vụ trên tổng số CBNV đi học
-Tỷ lệ CBNV nghiệp vụ đạt trình độ tin học cơ bản là phần trăm cán bộ đạt trình
độ tin học cơ bản trên tổng số CBNV trong chi nhánh
Số ngày đào tạo trung bình 1 lớp năm 2009 tăng so với năm 2008, tăng 0,26ngày; năm 2010 giảm so với năm 2009, giảm 0,07 ngày, nhưng vẫn tăng so với năm2008; năm 2011 giảm so với năm 2010, giảm 0,23 ngày Số ngày đào tạo nghiệp vụbình quân năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,59 ngày, năm 2010 tăng so với năm
2008 và năm 2009, tăng 0,93 ngày so với năm 2009 và tăng 0,34 ngày so với năm2008; đến năm 2011 lại giảm 0,14 ngày so với năm 2010 Số ngày học dài hạn bìnhquân năm 2009 tăng nhiều so với năm 2008, năm 2010 giảm so với cả năm 2008 vànăm 2009; đến năm 2011 lại tiếp tục giảm 0,01 ngày so với năm 2010 Số ngày họcnghiệp vụ, dài hạn bình quân 1 cán bộ nhân viên còn thấp
Trang 29Chi phí đào tạo và năng suất lao động:
Bảng 7: Chi phí đào tạo, năng suất bình quân một lao động các năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
1.Kinh phí đào tạo bình quân 1
CBNV (đồng/người/năm) 1.336.441 1.525.459 2.404.564 2.854.456 2.984.2482.Năng suất bình quân 1 CBNV (Tỷ
3.So sánh kinh phí đào tạo bình quân
1 CBNV năm sau so với năm trước
3.1 Tuyệt đối (đồng/người/năm) 189.018 879.105 449.892 129.792
3.2 Tương đối (%) 14,14 57,63 18,71 4,554.So sánh năng suất bình quân 1
CBNV năm sau so với năm trước
4.1.Tuyệt đối (tỷ đồng/người/năm) 8,58 0,76 1,83 1,32
4.2.Tương đối (%) 53,13 3,07 7,18 4,83
(Nguồn: Phòng HC & NS 2007 - 2011)
Về chi phí bình quân một khóa học tổ chức tại chi nhánh hoặc cử đi đào tạo tạicác cơ sở bên ngoài năm 2007 là 6.125.359,33 đồng ; năm 2008 là 7.488.623,63 đồng;năm 2009 là 10.259.566,67 đồng; năm 2010 là 12.489.245,66 đồng; năm 2011 là13.879.125,48 đồng Ta thấy chi phí bình quân cho 1 khóa học tăng theo thời gian
Về năng suất lao động : năng suất lao động tính theo tổng vốn huy động năm
2007 là 16,15 tỷ đồng/ lao động, năm 2008 là 24,73 tỷ đồng/ lao động, năm 2009 là25,49 tỷ đồng/ lao động, năm 2010 là 27,32 tỷ đồng/ lao động, năm 2011 là 28,64 tỷđồng/ lao động Như vậy về mặt số lượng năng suất lao động đã tăng qua các năm,một phần là do tác dụng của công tác đào tạo đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh
*Về mặt chất lượng:
Sau tất cả các khóa đào tạo các học viên đề thi để lấy chứng chỉ, tổng kết qua 5năm 2007 - 2011 kết quả như sau:
Trang 30Bảng 8: Kết quả thi chứng chỉ sau các khóa đào tạo
và trình độ tin học cán bộ nhân viên giai đoạn 2007 - 2011
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Bảng 9: Kết quả thi nghiệp vụ năm 2011
Kết quả căn cứ trên thang điểm 30
vụ khách hàng của cán bộ nhân viên trong chi nhánh đã được nâng lên đáng kể Hàngnăm chi nhánh đều có hội nghị gặp mặt khách hàng, họ đã nhận xét thái độ phục vụkhách hàng của chi nhánh ngày càng được cải thiện tốt hơn điều đó được thể hiện trongbảng 10
Bảng 10: Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về thái độ và chất lượng phục vụ
Trang 31Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Sơ đồ quy trình đào tạo nguồn nhân lực của chi nhánh tóm lược như sau :
Hình 1.2 Sơ đồ đào tạo nguồn nhân lực của chi nhánh
2.2.1-Trụ sở chính NHNo & PTNT Việt Nam:
Đầu năm NHNo & PTNT Việt Nam có công văn về vấn đề triển khai công tácđào tạo trong năm gửi cho các chi nhánh và đơn vị thành viên, ví dụ công văn triển
khai công tác đào tạo năm 2007: “Tập trung huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn đào tạo
Phòng HCNS
nắm bắt nhu
cầu đào tạo
Xây dựngchương trìnhđào tạo
Lập kế hoạchđào tạo
Ban Giám Đốc
Trang 32theo chương trình WTO đào tạo tiếng Anh trình độ B Cử người đi học đúng đối tượng,
số lượng, sử dụng đúng chuyên môn được đào tạo chú ý cử cán bộ giỏi tham gia các lớp đào tạo kiến thức hội nhập quốc tế, đào tạo giảng viên kiêm chức Yêu cầu đến cuối năm 2007 mọi cán bộ nam dưới 50 tuổi nữ dưới 45 tuổi phải đạt trình độ B tiếng Anh, 100% đạt trình độ tin học cơ bản, 50% đạt trình độ tác nghiệp loại giỏi, trung bình mỗi cán bộ đào tạo tối thiểu 27 ngày/người/năm Chi nhánh căn cứ vào công văn
và vào tình hình thực tế tại chi nhánh để có mục tiêu cụ thể, ví dụ định hướng, mục tiêu
đào tạo trong kế koạch đào tạo năm 2007 của chi nhánh: “Tiếp tục cử cán bộ tham gia
các khóa đào tạo do NHNo & PTNT Việt Nam tổ chức, các phòng nghiệp vụ phối kết hợp chặt chẽ để thống nhất xây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo tập huấn, tổ chức tập huấn cho tất cả các cán bộ trong chi nhánh các thông tư nghị định mới ban hành của Chính phủ, các quy định điều lệ mới của ngành”.
Khi có các khóa học cụ thể mà trung tâm đào tạo gửi công văn yêu cầu cử cán
bộ đi học thì trong nội dung có mục đích cụ thể của khóa học
Như vậy, mục tiêu của NHNo & PTNT Việt Nam đã được lượng hóa, cụ thể
trong khi mục tiêu của chi nhánh là chung chung định tính, chưa có những chỉ tiêu địnhlượng cụ thể, mục tiêu đào tạo do trung tâm đào tạo xây dựng cho từng năm nên chỉđáp ứng nhu cầu trước mắt chưa đáp ứng nhu cầu lâu dài
Nguyên nhân: NHNo & PTNT Việt Nam chưa có chiến lược đào tạo dài hạn
nên chưa có mục tiêu đào tạo dài hạn cho từng giai đoạn, từng thời kỳ, công tác đào tạotại chi nhánh phụ thuộc nhiều vào trung tâm đào tạo, ngân hàng trung ương nên không
có sự chủ động trong việc dự tính kết quả của chi nhánh
2.2.2-Nắm bắt nhu cầu đào tạo:
Xác định nhu cầu đào tạo là khâu đầu tiên và quyết định tất cả các công đoạntiếp theo trong hoạt động đào tạo, phương pháp xác định nhu cầu đào tạo đang áp dụngchủ yếu của chi nhánh dựa trên thông tin phản hồi cho các yêu cầu, đề xuất chủ quancủa trung tâm đào tạo do các đơn vị gửi đến
Có các hình thức xác định nhu cầu đào tạo như sau:
-Các lớp do trung tâm đào tạo tổ chức, trung tâm đào tạo của NHNo & PTNTViệt Nam lập kế hoạch đào tạo cho cả năm sau dựa trên nhu cầu do trung tâm đào tạokhảo sát đó gửi công văn xuống cho chi nhánh là bảng có dạng như sau: