1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)

106 611 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Ề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

h y g h: KHOA Ọ MÔI TRƯỜNG

: 60.85.02

U V T S Ọ

ƯỜ Ư Ọ PGS.TS TRẦN KHẮC HIỆP

i – 2012

Trang 2

2

Mục lục

Mở đầu 1

hương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

1.1 Một s khái niệm về làng nghề 3

1.2 Tổng quan làng nghề Việt Nam 3

1.2.1 Lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam 3

1.2.2 Hiện trạ g môi trường làng nghề Việt Nam 7

1.2.3 Ả h hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộ g đồng, kinh tế - xã hội 9

1.2.4 Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề tác độ g đế môi trường 11

1.3 Tổng quan làng nghề Bắc Ninh 13

hương 2 ối tượng, n i dung và phương pháp nghiên cứu 18

2.1 i tượng nghiên cứu 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.3 Phươ g pháp ghi cứu 18

2.3.1 Phươ g pháp th thập ph t ch t i iệ thứ cấp 18

2.3.2 Phươ g pháp ấy mẫu hiệ trường, phân tích phòng thí nghiệm 18

2.3.3 Phươ g pháp đá h giá chất ượ g môi trườ g đất ư c the T T 19

hương 3 Kết quả nghiên cứu 21

3.1 Hiện trạ g môi trườ g đất ư c tại một s làng nghề tr địa bàn tỉnh Bắc Ninh 21

3.1.1 Tình hình sản xuất và vấ đề môi trườ g đất ư c ở làng nghề sắt thép a Hội 21

3.1.1.1 Hiện trạng sản xuất 21

3.1.1.2 Hiện trạ g môi trường 24

3.1.2 Tì h hì h ả x ất ấ đề môi trườ g đất ư c ở g ghề đúc hôm chì Vă ô 27

3.1.2.1 Hiện trạng sản xuất 27

3.1.2.2 Hiện trạ g môi trường 28

Trang 3

3

3.1.3 Tình hình sản xuất và vấ đề môi trườ g đất ư c ở làng nghề tái chế giấy

Phong Khê 31

3.1.3.1 Hiện trạng sản xuất 31

3.1.3.2 Hiện trạ g môi trường 44

3.1.4 Tình hình sản xuất và vấ đề môi trườ g đất ư c ở làng giấy Phú Lâm 47

3.1.4.1 iệ trạ g ả x ất 47

3.1.4.2 iệ trạ g môi trườ g 49

3.1.5 Tình hình sản xuất và vấ đề môi trườ g đất ư c ở làng nghề ấ rượ ại Lâm 52

3.1.5.1 Hiện trạng sản xuất 52

3.1.5.2 Hiện trạ g môi trường 52

3.2 Tổng hợp đánh giá chất ượ g môi trườ g ư c ở các làng nghề nghiên cứu 55

3.2.1 Tổng hợp đánh giá chất ượ g môi trườ g ư c thải 55

3.2.2 á h giá chất ượ g môi trườ g ư c m t 61

3.3 Ả h hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộ g đồng, kinh tế - xã hội 64

3.4 ề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm 70

3.4.1 ác giải pháp ch g 70

3.4.1.1 y h ạch ại g ghề 70

3.4.1.2 iá dục môi trườ g g ca ý thức cộ g đồ g 70

3.4.1.3 X y dự g hươ g ư c bả ệ môi trườ g 71

3.4.1.4 Thực hiệ g y tắc gười g y ô hiễm phải trả tiề 71

3.4.1.5 Biệ pháp kỹ th ật cô g ghệ 72

3.4.1.6 iám át chất ượ g môi trườ g 72

3.4.2 ác giải pháp cụ thể 72

3.4.2.1 iải pháp ch g ghề a ội Vă ô 72

3.4.2.2 iải pháp ch g ghề Ph g h Phú m 74

3.4.2.3 iải pháp ch g ghề ại m 75

3.4.3 ác giải pháp ả ý 76

Trang 4

4

Kết luận, kiến nghị 79

Kết luận 79

Kiến nghị 80

Tài liệu tham khảo 81

Phụ lục 1: Một s hình ảnh về làng nghề nghiên cứu 83

Phụ lục 2: Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về gi i hạn cho phép của kim loại n ng tr g đất (QCVN 03:2008/BTNMT) 89

Phụ lục 3: Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về chất ƣợ g ƣ c m t (QCVN 08:2008/BTNMT) 92

Phụ lục 4: Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về ƣ c thải công nghiệp (QCVN 24:2009/BTNMT) 98

Trang 5

5

MỞ ẦU

Làng nghề ở Bắc Ninh có lịch sử tồn tại từ h g trăm ăm ay được phân b rộng khắp tr địa bàn tỉnh và hoạt động hầu hết ở các ngành kinh tế chủ yếu Trong nhữ g ăm a hất khi ư c ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập dần vào nền kinh tế thế gi i thì hoạt động làng nghề ở Bắc i h đ có bư c thay đổi l ến nay, Bắc Ninh có 62 làng nghề, chủ yế tr g các ĩ h ực hư đồ gỗ

mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, g m, sắt, thép tái chế đúc đồ g ; tr g đó có 32 làng nghề truyền th ng và 30 làng nghề m i, chiếm khoảng 10% tổng s làng nghề truyền th ng của cả ư c Các làng nghề tập trung chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơ Y Phong và Gia Bình (3 huyện này có 42 làng nghề, chiếm gần 68% s làng nghề của tỉnh) Nhiều làng nghề của Bắc i h hư: gỗ ồng Kỵ, g m Phù g đúc đồng

ại Bái tra h ô g ồ có từ đời và nổi tiếng cả tr g g i ư c

g ăm các g ghề đ đó g góp g ách h ư c, tạo việc làm tại chỗ cho gầ 35 ghì a độ g th hút h g ghì a động nông thôn các vùng phụ cận Việc khôi phục các làng nghề cũ x y dựng các làng nghề m i, hình thành các cụm công nghiệp theo ngành hàng xuất phát từ nhu cầu cuộc s ng; là mục tiêu, động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cơ cấ a động trong nông nghiệp, phù hợp v i chủ trươ g của ảng và Chính phủ về công cuộc công nghiệp hóa, hiệ đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Theo th ng kê, Bắc Ninh chiếm 18% s làng nghề và trên 10% s làng nghề truyền th ng của cả ư c Làng nghề Bắc Ninh có vị trí quan trọng trong cuộc s ng của h d có đó g góp a trọ g tă g trưởng kinh tế địa phươ g hững

ăm a (t h từ ăm 1997 đến nay giá trị sản xuất của khu vực làng nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm 75 - 80% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài qu c doanh và trên 30% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh) Làng nghề đ góp phần tích cực trong chuyể đổi cơ cấu kinh tế ở địa phươ g Tạo ra một kh i ượng hàng hoá dồi dào,

ph g phú đa dạ g đáp ứng nhu cầ ti dù g tr g ư c và xuất khẩu Làng nghề phát triể đ cải thiệ đời s ng nhân dân, nhiều hộ giàu có nhờ phát triển nghề truyền th ng [7]

Trang 6

6

Song cùng v i sự phát triển kinh tế là nạn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm ả h hưở g đến sức khỏe gười dân, sản xuất nông nghiệp và cảnh quan Kết quả điều tra khảo sát chất ượ g môi trường tại một s làng nghề tr địa bàn tỉnh Bắc i h tr g các ăm gầ đ y cho thấy các mẫ ư c m t ư c ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm v i mức độ khác ha ; môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại ơi trực tiếp sản xuất, nhất là ô nhiễm bụi ượt tiêu chuẩn cho phép và ô nhiễm do sử dụ g tha đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất ượng các nguồ ư c suy giảm mạnh

“V i đị h hư ng phát triển của tỉ h đế ăm 2020 chủ động phát triển kinh

tế the hư ng công nghiệp hoá gắn liền v i bảo vệ môi trườ g gă ch n về cơ bản mức độ gia tă g ô hiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất ượ g môi trường, làm cho mọi gười d được s g tr g môi trường có chất ượng t t; chủ động thực hiệ đáp ứng các yêu cầu trong tiến trình hội nhập kinh tế qu c tế; việc nghiên cứu xây dựng và lựa chọn các giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường các làng nghề tr địa bàn tỉnh là công việc rất quan trọ g để phát triển bền

vững [19].” X ất phát từ thực tiễ y tôi đ ựa chọ đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm”

Trang 7

cô g ghiệp ả x ất hư ở g i h iệp ì h Bả g… [7]

- g ghề tr yề th g hữ g g ghề x ất hiệ từ đời tr g ịch ử

cò tồ tại đế g y ay hữ g g ghề đ tồ tại h g trăm thậm ch h g ghì ăm [7]

- g ghề m i hữ g g ghề x ất hiệ d ự phát triể a t ả của các

g ghề tr yề th g tr g hữ g ăm gầ đ y đ c biệt tr g thời kỳ đổi m i thời kỳ ch yể a g ề ki h tế thị trườ g [7]

1.2 Tổng quan làng nghề Việt Nam

1.2.1 Lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam

Làng nghề là một trong nhữ g đ c thù của nông thôn Việt Nam Nhiều sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đ trở th h thươ g phẩm tra đổi, góp phần cải thiệ đời s ng gia đì h tận dụng nhữ g a độ g dư thừa lúc nông

h a các làng nghề đ trải qua lịch sử phát triể h g g ăm g g

v i quá trình phát triển kinh tế - xã hội ă hóa ô g ghiệp của đất ư c Ví dụ

hư g đúc đồ g ại Bái (Bắc Ninh) v i hơ 900 ăm phát triển, làng nghề g m Bát Tràng (Hà Nội) có gầ 500 ăm tồn tại, nghề chạm bạc ở ồng Xâm (Thái Bình) hay nghề đi khắc đá mỹ nghệ ư c ( ẵ g) cũ g đ hì h th h

Trang 8

8

cách đ y hơ 400 ăm … [1] Nế đi tìm hiểu nguồn g c của các sản phẩm

từ các làng nghề đó có thể thấy rằng hầu hết các sản phẩm y ba đầ đề được sản xuất để phục vụ sinh hoạt hàng ngày ho c là công cụ sản xuất nông nghiệp, chủ

yế được làm trong lúc nông nhàn Kỹ thuật, công nghệ, quy trình sản xuất cơ bản

để làm ra các sản phẩm y được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trư c đ y g ghề không chỉ là trung tâm sản xuất sản phẩm thủ công mà

cò điểm ă hóa của khu vực, của vùng Làng nghề ơi hội tụ những thợ thủ công có tay nghề cao mà tên tuổi đ gắn liền v i sản phẩm trong làng Ngoài ra, làng nghề cũ g ch h điểm tập kết nguyên vật liệ ơi tập trung những tinh hoa trong kỹ thuật sản xuất sản phẩm của làng Các m t hàng sản xuất ra không chỉ

để phục vụ sinh hoạt hàng ngày mà còn bao gồm các sản phẩm mỹ nghệ đồ thờ cúng, dụng cụ sản xuất … hằm đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường khu vực lân cận

Tr g i ăm gầ đ y g ghề đa g thay đổi nhanh chóng theo nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công phục vụ tiêu dù g tr g ư c và xuất khẩ được tạ điều kiện phát triển Quá trình công nghiệp hóa cùng v i việc áp dụng các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề ô g thô thúc đẩy sản xuất tại các làng nghề đ m tă g mức thu nhập bình quân của gười dân nông thôn, các công nghệ m i đa g g y được áp dụng phổ biến Các làng nghề m i và các cụm làng nghề không ngừ g được khuyến khích phát triển nhằm đạt được sự

tă g trưởng, tạ cô g ă iệc làm và thu nhập ổ định ở khu vực nông thôn

Do ả h hưởng của nhiều yếu t khác ha hư ị tr địa ý đ c điểm tự nhiên, mật độ phân b d cư điều kiện xã hội và truyền th ng lịch sử, sự phân b và phát triên làng nghề giữa các vùng của ư c ta khô g đồ g đề Thường tập trung vào những khu vực ô g thô đô g d cư hư g t đất sản xuất nông nghiệp, nhiều lao

độ g dư thừa lúc nông nhàn Trên cả ư c, làng nghề phân b tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%); còn lại là ở Miền Trung (chiếm khoảng 30%) và Miền Nam (khoảng 10%) [1]

Trang 9

9

Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại làng nghề theo một s dạng

hư a :

- Theo làng nghề truyền th ng và theo làng nghề m i

- Theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm

- Theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ

- Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm

- Theo mức độ sử dụng nguyên/nhiên liệu

- Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm ă g tồn tại và phát triển

Mỗi cách phân loại nêu trên có nhữ g đ c thù riêng và tùy theo mục đ ch m

có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp Tr cơ ở tiếp cận vấ đề môi trường làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơ cả,

vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có những yêu cầu khác nhau

về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và dạng chất thải khác nhau, và vì vậy có nhữ g tác độ g khác ha đ i v i môi trường

Dựa trên các yếu t tươ g đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề ư c ta ra thành 6 nhóm ngành nghề chính (hì h 1), mỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đ c điểm khác nhau về hoạt động sản xuất sẽ gây

hế biế ươ g thực thực phẩm chă ôi giết mổ

ệt h ộm ươm tơ th ộc da

ác ghề khác Vật iệ x y dự g khai thác đá

(Nguồn: Tổng cục môi trường tổng hợp 2008)

Trang 10

10

* Làng nghề chế biế ươ g thực, thực phẩm chă ôi giết mổ

Có s làng nghề l n, chiếm 20% tổng s làng nghề, phân b khá đều trên cả

ư c, phần nhiều sử dụ g a động lúc nông nhàn, không yêu cầ trì h độ cao, hình thức sản xuất thủ công và gầ hư t thay đổi về quy trình sản xuất so v i thời điểm hình thành làng nghề Phần l n các làng nghề chế biế ươ g thực, thực phẩm ư c

ta là các làng nghề thủ công truyền th ng nổi tiế g hư ấ rượ m bá h đa em đậu phụ, miế d g bú bá h đậu xanh, bánh gai … i nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắ đậ thường gắn v i hoạt độ g chă ôi ở y mô gia đì h

* Làng nghệ dệt nhuộm ươm tơ th ộc da

Nhiều làng có từ đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử ă hóa ma g đậm ét địa phươ g hững sản phẩm hư ụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may …khô g chỉ là những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được đá h giá cao Quy trình sản xuất khô g thay đổi nhiều, v i nhiề a động có tay nghề cao Tại các làng nghề hóm y a động nghề thườ g a động chính (chiếm tỷ

lệ ca hơ a động nông nghiệp)

* Làng nghề sản xuất vật liệu xây dự g khai thác đá

Hình thành từ h g trăm ăm ay tập trung ở vùng có khả ă g c g cấp nguyên liệ cơ bản cho hoạt động xây dự g a động gầ hư h ạt động thủ công hoàn toàn, quy trình công nghệ thô ơ tỷ lệ cơ kh hóa thấp t thay đổi hi đời

s g được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa cô g trì h g y c g tă g h ạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn lan ở các vùng nông thôn Nghề khai thác đá cũ g phát triển ở những làng gầ các úi đá ôi được phép khai thác, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ

và vật liệu xây dựng

* Làng nghề tái chế phế liệu

Chủ yếu các làng nghề m i hình thành, s ượ g t hư g ại phát triển nhanh

về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải đ a ử dụng) Ngoài ra, các làng nghề cơ kh chế tạ đúc kim ại v i nguyên liệu chủ yếu là

Trang 11

đ c điểm địa phươ g d tộc Quy trình sản xuất gầ hư khô g thay đổi a động thủ cô g hư g đòi hỏi tay nghề cao, chuyên môn hóa, tỉ mỉ và sáng tạo

* Các nhóm ngành khác

Bao gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô ơ hư c y bừa, cu c xẻng, liềm hái, mộc gia dụ g đó g th yền, làm quạt giấy, dây thừ g đa ó đa ư i, làm ưỡi c … hững làng nghề nhóm này xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phươ g a động phần l n là thủ công

v i s ượng và chất ượng ổ định

1.2.2 Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam

Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đ đa g g y ô hiễm, làm suy

th ái môi trường nghiêm trọ g tác động trực tiếp đến sức khỏe gười dân và ngày càng trở thành vấ đề bức xúc Ô nhiễm môi trường làng nghề có một s đ c điểm sau:

* Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi một khu vực (thô g x …)

Do quy mô sản xuất nhỏ ph tá đa xe i khu sinh hoạt đ y ại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát

* Ô nhiễm môi trường tại làng nghề ma g đậm nét đ c thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm (bả g 1) tác động trực tiếp t i môi trường

ư c kh đất trong khu vực

Trang 12

Xỉ than, chất thải rắn từ nguyên liệu

BOD5 độ màu, Tổng N, hóa chất, thu c tẩy, Cr6+ (thuộc da)

Xỉ tha tơ ợi, vải vụn, c n và bao bì hóa chất

Ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn

Fe, Zn, Cr, Pb

BOD5, COD, TSS độ màu, dầu mỡ công nghiệp

Xỉ than (g m sứ), phế phẩm,

c n hóa chất

Ô nhiễm nhiệt (g m sứ)

- pH, BOD5, COD, TSS, Tổng N, Tổng P,

độ màu

- Dầu mỡ, CN-, kim loại

- Bụi giấy, tạp chất từ giấy phế liệu, bao bì hóa chất

- Xỉ than, rỉ sắt, vụn kim loại

(Nguồn: Tổng cục môi trường tổng hợp 2008)

Trang 13

13

* Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại các khu vực sản xuất,

ả h hưởng trực tiếp đến sức khỏe gười a động

Chất ượ g môi trường tại hầu hết khu vực sản xuất trong các làng nghề đều khô g đạt tiêu chuẩ ác g y cơ m gười a động tiếp xúc khá ca : 95% gười

a độ g có g y cơ tiếp xúc v i bụi, 85,9% tiếp xúc v i nhiệt, 59,6% tiếp xúc v i hóa chất Kết quả khảo sát tại 52 làng nghề điển hình trong cả ư c của Tổng cục môi trườ g ăm 2008 ch thấy: 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm n g (đ i

v i không khí ho c ư c ho c đất ho c cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ Các kết quả quan trắc trong thời gian gầ đ y ch thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm m cò có x hư g gia tă g [1]

1.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe c ng đồng, kinh tế - xã h i

* Bệnh tật gia tă g t ổi thọ gười dân suy giảm tại các làng nghề ô nhiễm

Trong thời gian gầ đ y tại nhiều làng nghề tỷ lệ gười mắc bệ h (đ c biệt là hóm gười tr g độ tuổi a độ g) đa g có x hư g tă g ca The các kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi thọ trung bình của gười dân tại các làng nghề ngày càng giảm đi thấp hơ 10 ăm i tuổi thọ trung bình toàn qu c và so v i làng không làm nghề tuổi thọ này thấp hơ từ 5 - 10 ăm [1]

So sánh giữa các khu vực làng nghề và không làm nghề cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh hô hấp, bệnh tiêu hóa của các đ i tượng làng nghề ca hơ hẳn so v i khu vực làng thuầ ô g iều này cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường của làng nghề

đ có ả h hưở g đá g kể t i sức khỏe cộ g đồ g d cư ỗi nhóm làng nghề thường có các yếu t g y cơ ô hiễm môi trườ g đ c trư g ì ậy ả h hưởng của hoạt động làng nghề đế gười d cũ g khác ha

Trong nhữ g ăm a có rất ít các nghiên cứ i a đến m i quan hệ giữa

ô nhiễm môi trường làng nghề và tình hình sức khỏe, bệnh tật của gười dân Tuy nhiên, kết quả một s ít nghiên cứ điển hình trong thời gian ngắ cũ g đ phản ánh một thực tế khác biệt về tình hình bệnh tật, sức khỏe cộ g đồng giữa làng nghề và làng không làm nghề

Trang 14

14

* Ô nhiễm môi trường làng nghề gây tổn thất đ i v i phát triển kinh tế

Ô nhiễm môi trường do sản xuất bao giờ cũng gây ra các thiệt hại kinh tế dù

l n hay nhỏ Xét riêng về ô nhiễm do sản xuất ở các làng nghề ư c ta hiện nay, các thiệt hại kinh tế chủ yếu là:

- Ô nhiễm môi trường làng nghề gây tác hại xấu t i sức khỏe gười a động

và cộ g đồ g d cư m tă g chi phí khám, chữa bệnh, làm giảm ă g ất lao động, mất g y cô g a động do nghỉ m đa chết …

- Ô nhiễm môi trường không khí làng nghề đ c biệt là khí thải từ các lò nung gạch ngói, nung vôi thủ công, làm giảm ă g ất sản xuất nông nghiệp đ i v i các đồng ruộ g ườ tược xung quanh, nhất là khí thải đú g thời kỳ cây trổ bông, đơm h a kết quả Ô nhiễm môi trườ g ư c làng nghề đ m hiều ao, hồ, sông ngòi v trư c đ y ơi trồng rau, nuôi cá, nay phải bỏ h a g… h đế ay chưa

có đề tài nào nghiên cứ ượng giá các thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường gây

ra đ i v i sản xuất nông nghiệp và thủy sản

- Ô nhiễm môi trường làng nghề làm giảm sức th hút đ i v i du lịch, giảm ượng khách du lịch và dẫn t i các thiệt hại về kinh tế

* Ô nhiễm môi trường làng nghề làm nảy i h x g đột môi trường

Trong nhữ g ăm gầ đ y m i quan hệ giữa các làng nghề và làng không làm nghề ho c quan hệ giữa các hộ làm nghề và các hộ không làm nghề trong các làng nghề đ bắt đầu xuất hiện những rạn nứt bởi nguyên nhân ô nhiễm môi trường Việc

xả thải chất thải trực tiếp ra môi trường không qua xử ý đ g y ô hiễm nguồn

ư c sinh hoạt, chất ượng không khí bị suy giảm, giảm diệ t ch đất canh tác …g y ả h hưởng trực tiếp t i sức khỏe đời s g gười dân Vấ đề lợi ích kinh tế vẫ được đ t lên trên cả vấ đề bảo vệ môi trường, sức khỏe cộ g đồng, điề y đ dẫn t i những mâu thuẫ x g đột môi trường trong cộ g đồng

ác x g đột môi trườ g điển hình tại các làng nghề bao gồm:

- X g đột giữa các nhóm xã hội trong làng nghề

- X g đột giữa cộ g đồng làm nghề và không làm nghề

Trang 15

15

- X g đột giữa các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và hoạt động nông nghiệp

- X g đột giữa hoạt động sản xuất, mỹ a ă hóa

- X g đột trong hoạt động quả ý môi trường

Có thể thấy gười dân làng nghề đó g cả hai ai trò gười làm hại môi trường gười bị hại Trong nhiề trường hợp gười bị hại lại bị ràng buộc bởi những quan hệ kinh tế ho c quan hệ huyết th ng v i gười gây hại môi trườ g ể giải quyết các mâu thuẫn này, tại nhiều làng nghề gười d đ dù g biện pháp thỏa hiệp ho c đ i thoại

1.2.4 Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề tác đ ng đến môi trường

Bên cạnh những m t tích cực, sự phát triển hoạt động sản xuất tại làng nghề

cũ g ma g ại nhiều bất cập đ c biệt về vấ đề môi trường Những tồn tại từ nhiều

ăm a tr g á trì h phát triển làng nghề có thể coi là một trong những nguyên nhân làm cho chất ượ g môi trường nhiều làng nghề ngày càng suy giảm, ảnh hưởng không chỉ t i sự phát triển sản xuất bền vững ở làng nghề, mà cả nền kinh tế đất ư c ó :

a, Quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn quy mô ở hộ gia đình (chiếm 72% tổng số cơ

sở sản xuất)

Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì m t bằng sản xuất chật hẹp xen kẽ v i kh d cư Sản xuất càng phát triể thì g y cơ lấn chiếm khu vực sinh hoạt, phát thải ô nhiễm t i kh d cư c g n, dẫn t i chất

ượ g môi trường khu vực càng xấ đi

b, Nếp sống tiểu nông của người chủ sản xuất nhỏ có nguồn gốc nông dân đã ảnh hưởng mạnh tới sản xuất tại làng nghề, làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường

Không nhận thức được lâu dài của ô nhiễm, chỉ a t m đến lợi nhuậ trư c mắt các cơ ở sản xuất tại làng nghề thường lựa chọn quy trình sản xuất thô ơ tận dụng nhiều sức a động trì h độ thấp ơ thế, nhằm hạ giá thành sản phẩm tă g

Trang 16

16

tính cạnh tranh, nhiề cơ ở sản xuất còn sử dụng các nhiên liệu rẻ tiền, hóa chất độc hại (kể cả đ cấm sử dụ g) khô g đầ tư phươ g tiện, dụng cụ bảo hộ lao

độ g khô g đảm bả điều kiệ a động nên đ tă g mức độ ô nhiễm tại đ y

c, Quan hệ sản xuất mang tính đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã

Nhiều làng nghề đ c biệt là các làng nghề truyền th ng, sử dụ g a động có

t h gia đì h ản xuất theo kiể “b tr yề ” giữ bí mật cho dòng họ, tuân theo

“hươ g ư c” khô g cải tiến, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đ cản trở việc áp dụng giải pháp kỹ thuật m i, không khuyến khích sáng kiến mang hiệu quả bảo vệ môi trường của gười a động

d, Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu, chắp vá

Kiến thức tay nghề không toàn diện dẫn t i tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu,

m tă g phát thải chất ô nhiễm môi trườ g ư c đất, không khí, ả h hưởng t i giá thành sản phẩm và chất ượ g môi trườ g Trì h độ kỹ thuật ở các làng nghề chủ yếu là thủ cô g bá cơ kh t chưa có ghề nào áp dụng tự động hóa (bảng 2)

Bả g 2: Trì h độ kỹ thuật ở các làng nghề ( ơ ị tính: %) Trì h độ kỹ

Các ngành khác Thủ công,

f, Trình độ người lao động, chủ yếu là lao động thủ công, học nghề, văn hóa thấp nên hạn chế nhận thức đối với công tác bảo vệ môi trường

Trang 17

17

The điều tra của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì chất ượng lao

độ g trì h độ chuyên môn kỹ thuật ở các làng nghề nhìn chung còn thấp, chủ yếu

a động phổ thông, s a động chỉ t t nghiệp cấp tiểu học, trung học chiếm trên 60% M t khác đa gười a động có nguồn g c nông dân nên chưa có ý thức về môi trườ g a động, chỉ cần có việc làm và có thu nhập ca hơ th hập từ nông nghiệp ho c bổ sung thu nhập trong những lúc nông nhàn, nên ngại học hỏi, không

a t m đến bảo vệ môi trường

g, Nhiều làng nghề chưa quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho bảo

vệ môi trường

Cạnh tranh trong một s loại hình sản xuất đ thúc đẩy một s làng nghề đầu

tư đổi m i công nghệ, kỹ thuật sản xuất T y hi đ y khô g phải đầ tư ch

kỹ thuật bảo vệ môi trường Vì vậy, hầu hết các cơ sở sản xuất trong làng nghề đều không có các hệ th ng xử lý chất thải trư c khi thải ra môi trườ g y một thách thức l ì để khắc phục điề y đòi hỏi nhiều kinh phí và thời gian

1.3 Tổng quan làng nghề Bắc Ninh

g ghề thủ cô g Bắc i h x ất hiệ từ rất m tồ tại phát triể cù g

i hữ g bư c thă g trầm của ịch ử đất ư c g ghề Bắc i h ph b rải

đề ở các h yệ hư bả g 3

Bả g 3: S ượ g g ghề Bắc i h ph the h yệ

S làng ghề

Trong

đó làng ghề

Xây

dự g

Thươ g mại

Vậ tải

Trang 18

18

Sự phát triể của các g ghề đ đa g đó g góp một phầ a trọ g

ự phát triể ki h tế x hội ở ô g thô ói ri g cả ư c ói ch g

Trong tổng s các làng nghề này thì 27 làng nghề ở huyện Tiên Sơ ằm cạnh

Hà Nội hư g có ra h gi i c đường huyết mạch 1 c đường n i Hà Nội,

Lạ g Sơ bi gi i Trung Qu c ơ ữa, các kiểu làng nghề ở Bắc Ninh rất đa dạng, 4 xã tập trung nằm dọc the đường 1A, chiếm gần 1/3 tổng s , v i con s là

21 làng Những làng này sản xuất thép xây dự g (x h h ) đồ nội thất (các xã

ồ g a g ươ g ạc và Phù Khê), giấy (xã Phong Khê và Phú Lâm) và cung cấp dịch vụ xây dựng (các xã Nội Duệ Tươ g ia g) [7]

hư ậy, các làng nghề ở Bắc Ninh tập trung dọc the đường giao thông chính (hình 2) và có thể được phân loại theo dạng sản phẩm hư tr g bảng 4

Hình 2: Sơ đồ phân b làng nghề ở Bắc i h ăm 2009

Trang 19

Thực hiện công cuộc đổi m i, các ngành nghề đƣợc khôi phục nhanh v i các nhóm nghề: chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất các m t hàng tiêu dùng, hàng

Trang 20

20

thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng và các nghề dịch vụ hư: ận tải, thươ g ghiệp và các dịch vụ kĩ th ật nông nghiệp

Các ngành nghề được khôi phục và phát triển nhanh, tiêu biểu nhất là ở huyện

Từ Sơ Y Ph g ia Bì h S hộ gia đì h tham gia ản xuất g y c g tă g lan toả từ thôn xóm này sang thôn xóm khác, các sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ

cả thị trường trong và ng i ư c, góp phầ đá g kể vào việc mở rộng ngành nghề

tă g kim gạch xuất khẩu Song từ ăm 1990 d tì h hì h tr g ư c và thế gi i

có nhiều biế độ g các ư c ô g  i Xô (cũ) ta r đ tác động trực tiếp đến sản xuất của làng nghề, nhất là hàng thủ công mỹ nghệ Thị trường xuất khẩu hàng hoá hầ hư khô g cò ữa đó h g ản xuất ra không tiêu thụ được, dẫn đến nhiề ơi bị a út gười a động g p khó khă [18]

Từ a ăm 1992 trở lại đ y d ươ tìm tòi bám át h cầu của thị trường, nhạy bén trong việc cải tiến mẫ m thay đổi m t h g đổi m i công nghệ, làm cho hàng hoá thích ứng v i thị trường về s ượng, chất ượ g cũ g hư chủng loại, sản xuất trong các làng nghề của tỉnh bắt đầ được phục hồi Các hình thức sản xuất ki h d a h g y c g đa dạng, phong phú Nhiều làng nghề đ xác đị h được cách m ă m i, nắm được thông tin về thị trườ g đ biết áp dụ g kĩ th ật m i trong từ g cô g đ ạn sản xuất ồng thời đ tạo ra sản phẩm thích hợp v i thị hiếu của gười tiêu dùng Chẳng hạn làng mộc mỹ nghệ cao cấp ồng Kỵ (Từ Sơ ) có

100 thợ giỏi và 300 thợ lành nghề chỉ đạ kĩ th ật [8]

Những hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp trong làng nghề nói chung và làng nghề truyền th g ói ri g đều có thu nhập ca hơ hộ thuần nông Thu nhập từ ngành nghề y g y c g đó g ai trò chủ yếu trong thu nhập của các hộ gia đì h

Sự phát triển của làng nghề đ m ch mức s ng của gười dân vùng nghề ca hơ hẳn so v i thuần nông S hộ giàu ngày một tă g hộ nghèo chiếm tỷ lệ nhỏ

và không còn hộ đói hư ậy phát triển làng nghề động lực làm chuyển dịch cơ cấu xã hội ô g thô the hư g tă g hộ giàu, giảm hộ nghèo, nâng cao phúc lợi

ch gười dân và góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá nông thôn

Trang 21

21

Làng nghề ở nông thôn phát triể đ tạo ra một kh i ượ g h g h á đá g kể, đáp ứng kịp thời nhu cầ đa dạng của đời s ng nhân dân, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế địa phươ g tă g kim gạch xuất khẩ iển hình là làng nghề ồng Kỵ, sản phẩm của làng nghề hiệ ay đ có h g trăm mẫu mã khác

ha được xuất khẩ a g các ư c hư: ộ g h i ba g ức, Pháp, Italia, Trung Qu c, Thái Lan [17]

Thị trườ g tr g ư c g i ư c được mở rộ g đ có tác dụng kích thích sản xuất phát triể h đế ay đ có khá hiều làng nghề được phục hồi, thậm chí

có nhữ g g đ phát triể ượt bậc Doanh thu của các làng nghề có sự tă g trưởng v i t c độ khác nhau Nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất trong làng nghề đ

ki h d a h đú g pháp ật, có hiệu quả và sản phẩm đảm bảo chất ượng, uy tín cao trên thị trườ g tr g ư c và thế gi i hư: gỗ mỹ nghệ ươ g ạc, Phù Khê; sắt

a ội; tơ tằm Vọng Nguyệt; đúc đồ g ại Bái

Một thực tế là trong quá trình chuyể đổi the hư ng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, sản xuất ở các địa phươ g thườ g đi a một bư c về thế hệ công nghệ, việc phát triển các ngành nghề cơ kh bá cơ kh ẫn tận dụng hệ th ng thiết bị lạc hậu, chắp vá ho c nhận thiết bị thải loại từ những nhà máy, xí nghiệp của Trung

ươ g định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệ để tạo ra một đơ ị sản phẩm thường l n, giá trị sản phẩm làm ra có giá thành cao khó có khả ă g cạnh tranh trên thị trường, m t khác thiết bị chắp vá, thế hệ công nghệ bị lạc hậu dẫ đến tỷ lệ hao hụt nguyên nhiên liệu nhiều, thất thoát trong quá trình vận hành sản xuất tă g

đ y một trong những nguyên nhân chính làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề g y c g tă g

Trang 22

22

hương 2 - Ố TƯỢNG, NỘ DU VÀ P ƯƠ P ÁP ỨU 2.1 ối tượng nghiên cứu

i tượng nghiên cứu chính của luậ ă môi trườ g đất môi trường

ư c tại ăm làng nghề tr địa bàn tỉnh Bắc Ninh:

+ Làng nghề sản xuất sắt thép a ội, Châu Khê - Từ Sơ - Bắc Ninh

+ Làng nghề đúc hôm chì Vă ô Yên Phong - Bắc Ninh

+ Làng nghề tái chế giấy Phong Khê, Th h ph Bắc i h - Bắc Ninh

+ Làng nghề sản xuất giấy Phú Lâm, Tiên Du - Bắc Ninh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập v ph n t ch t i iệu thứ cấp

Thu thập ph t ch và xử lý thông tin về hiện trạng sản xuất, kết quả quan trắc chất ượ g môi trườ g đất ư c tại một s làng nghề m đề tài nghiên cứu

Thu thập ph t ch và xử lý thông tin về làng nghề Việt Nam nói chung và làng nghề Bắc Ninh nói riêng

2.3.2 Phương pháp ấy mẫu hiện trường, phân tích phòng thí nghiệm

- ác điểm quan trắc phải đại diện cho làng nghề có t h đ c trư g chú trọng những làng nghề có các hoạt động sản xuất kinh doanh có ng y cơ g y ô hiễm môi trường cao Phả á h đú g hiện trạ g môi trường làng nghề tỉnh Bắc i h đảm bảo

t h khách a thường xuyên, logic

- Việc lấy mẫu hiệ trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn Việt Nam hiện hành, theo các yêu cầu của đảm bảo chất ượng và kiểm soát chất ượng trong quan trắc môi trường

Trang 23

- Thời điểm ấy mẫ : mỗi ý ấy mẫ một ầ mỗi ăm ấy 4 mẫ 4 ý

- Phươ g pháp ấy mẫ xử ý bả ả mẫ ư c tuân theo TCVN

5992-1995, TCVN 5993-5992-1995, TCVN 5994-5992-1995, TCVN 5996-1995…

ì h 3: Bả đồ mạ g a trắc môi trườ g ư c tỉ h Bắc i h ăm 2011

(Nguồn: Sở T i g y ôi trường tỉnh Bắc Ninh, 2011)

2.3.3 Phương pháp đánh giá chất ượng môi trường đất, nư c theo T MT

TCMT là một trong các yếu t cần thiết để tiế h h chươ g trì h a trắc, mục đ ch chính của việc sử dụng tiêu chuẩ môi trường là: Giảm s ượng các trạm

Trang 24

24

đ các thô g cầ đ bằng cách tập trung vào các thông s có trong tiêu chuẩn kiểm soát ả h hưởng ô nhiễm; Cho phép so sánh các s liệu về kiểm soát ô nhiễm

đá h giá hiện trạng môi trườ g đ i v i các khu vực nghiên cứu cụ thể

ể đá h giá chất ượ g môi trườ g đất ư c của kh ực ghi cứ đề t i

Trang 25

25

hương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hiện trạng môi trường đất, nư c tại m t số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ũ g gi ng hư các g ghề khác, công nghệ sản xuất tại làng nghề a ội

là sự kết hợp giữa kinh nghiệm, sự học hỏi và sáng tạo của c gười cùng v i sự giúp đỡ của hệ th g cơ kh máy móc g y iệu sản xuất chủ yếu là sắt, thép phế liệu các loại được thu mua từ các vùng lân cậ hư ội, Hải Phòng, Thái Nguyên trải qua một s cô g đ ạn gia công, xử lý bề m t các sản phẩm đ được đưa ra thị trường Tổng hợp kh i ượng nguyên liệ được sử dụng tại làng nghề a Hội hư bả g 5

Bả g 5: h i ượ g g y iệ ử dụ g tại g ghề a ội

STT Loại nguyên liệu sử dụng ơ ị Kh i ượng

1 Nguyên liệu chính (sắt, thép phế liệu ) Tấ ăm 350000

Trang 26

Lò nung Máy cắt hơi cóc

Bụi tiế g

Bụi, tiếng ồn

Bụi hiệt kh thải

Bụi,chất thải rắn

Bụi, tiếng ồn

Than

ƣ c, hoá chất

Bụi, tiếng ồn tiếng ồn

Trang 27

27

Tổng sả ượng sắt thép của toàn xã lên t i trên 2000 tấn/ngày và thu hút khoả g tr 10000 a độ g tr g g i địa phươ g ác ại hình sản xuất hiện nay trong xã bao gồm hơ 120 ò đúc gần 100 lò nung dạng hộp, 49 hộ có máy cán thép và khoảng 30 hộ kinh doanh các loại hình dịch vụ và tạp vụ [9]

Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu tại làng nghề là rất l n:

- ượ g tha đá: trên 30000 tấ ăm

- ượng củi khoảng 320 tấ ăm

- Dầ FO: 260 tấ ăm

- iện: 48 – 60 triệ Wh ăm

- ư c sử dụng: 4620000 m3 ăm

Hầu hết diệ t ch đất ở và phần diệ t ch hai b đường liên xã, dọc theo sông

gũ yệ h được sử dụ g m h xưở g ơi tập kết vật liệu V i diện tích thao tác chật hẹp, hệ th g điệ ư c lắp đ t tuỳ tiệ khô g a t c biệt là không có hệ th ng cấp ư c th g m ư c thải, toàn bộ chất thải từ các cơ ở sản xuất đề được các hộ thải trực tiếp ra phía sau nhà- bờ sông gũ yệ h

V i sự phát triển về qui mô, sự mở rộng sản xuất một cách ồ ạt, sự qui hoạch không theo kịp sự phát triể cơ ở hạ tầng yếu kém, giao thông chật hẹp, xu ng cấp nghiêm trọng, mật độ xe vận chuyển ra vào tấp nập… khiến Châu Khê trở thành một đại cô g trường v i khói, a ội: ư c tính tổ g ượng chất thải rắn tại cụm sản xuất công nghiệp khoảng 35 – 40 tấn/ngày, chủ yếu là xỉ kim loại và xỉ than Ngoài

ra, còn một ượng l n rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2 - 4 tấn/ngày [10] ượng rác thải y chưa được th g m m đổ dọc hai bên bờ sông Chính quyề địa phươ g dự báo, v i t c độ phát thải hư hiện nay, nếu không có các giải pháp quản

lý, qui hoạch xử lý rác thải thì lòng sông tr địa phận chảy qua xã Châu Khê có thể

bị lấp hoàn toàn trong vòng 5 – 7 ăm t i

Bên cạ h đó kh thải tại Châu Khê chủ yếu là khí lò từ á trì h đ t nhiên liệu than, khí CO2 v i ư c tính khoảng 255 tấn và một ượng bụi lên t i 6 tấn Nhiệt độ môi trường trong khuvực ô ca hơ i nhiệt độ khu vực xung quanh từ 5– 7

độ

Trang 28

28

Hiện nay, chất ượ g ư c sông chảy a đ ạn xã Châu Kh đa g bị ô nhiễm

n ng bởi ượ g ư c thải hàng ngày lên t i trên 7500 – 8000 m3/ngày và thể hiện rõ nét bởi sự ô nhiễm nhiệt, nhiệt độ của ư c thải tại các xưởng cán, kéo lên t i trên

50OC có thể thải trực tiếp xu ng sông, huỷ hoại môi trường sinh vật tr ư ực [20] c biệt có 25 hộ sản xuất các loại dây thép bằng công nghệ mạ kẽm ngay

tr g kh d cư á trì h tẩy rửa bề m t phải sử dụng một s hoá chất có độc tính

ca hư ax t f ric để tẩy rỉ bề m t a đó đưa a hệ th ng bể chứa kiềm để tru g h axit trư c khi đưa bể mạ để thực hiện phản ứ g điện hoá mạ phủ bề

m t

Toàn bộ ượ g ư c thải có chứa các tác nhân kim loại n ng Fe, Zn, dầu mỡ, axít, kiềm và các chất hữ cơ… chưa được xử lý mà thải trực tiếp môi trường xung quanh v i nguồn tiếp nhận chính là sông gũ yệ h

Theo các tài liệu kết quả ph t ch h m ượng bụi tại các khu vực đúc cá kim loại đề ượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Quá trình hoạt động của các máy cá máy đột dập, máy cắt phươ g tiện giao thông gây ra ô nhiễm về tiếng

ồn rất l n trong khu vực sản xuất

Tình hình ô nhiễm tại làng nghề sắt thép a ội xã Châu Khê qua theo dõi và điều tra cho thấy không những không cải thiệ được mà ngày càng trầm trọ g hơ

đa g g y c g g y độc hại đ i v i môi trường s ng và ả h hưởng l đến sức khoẻ gười dân trong khu vực

3.1.1.2 Hiện trạng môi trường

a Hiện trạng môi trường nư c

*/ Hiện trạng môi trường nư c thải

Trang 29

Vị tr ấy mẫ : NT1 – g thải g ghề a ội

Tọa độ ấy mẫ : 48Q: 0596123, UTM: 2335304

Giá trị các thông s đề đƣợc so sánh v i quy chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT

- Cột B: quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về ƣ c thải công nghiệp

Nhận xét:

ết ả ph t ch ở bảng 6 ch thấy ƣ c thải tại g ghề a ội bị ô hiễm bởi các chất hữ cơ kim ại g ụ thể: h m ƣợ g BOD5 (200 ) ƣợt P

2 7 ầ ; h m ƣợ g ƣợt QCCP 2 4 ầ ; h m ƣợ g ƣợt QCCP 1 47 ầ ;

Trang 31

31

ết ả ph t ch ở bả g 7 ch thấy ư c m t g ghề a ội bị ô hiễm bởi các chất hữ cơ khô g bị ô hiễm bởi kim ại g m ượ g BOD5 (200 ) ượt P 2 33 ầ ; h m ượ g ượt P 2 ầ ; h m ượ g am i ượt

Vị trí lấy mẫ : 1- Bùn tại c ng thải làng nghề a ội

Giá trị các thông s đề được so sánh v i quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT

- ất công nghiệp: quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về gi i hạn cho phép của kim loại

3.1.2.1 Hiện trạng sản xuất

X Vă ô th ộc h yệ Y Ph g tỉ h Bắc i h ằm dọc ô g gũ

yệ h đơ ị h h ch h ằm tr giáp ra h ội - Bắc i h Vă ô

có hơ 1700 hộ i hơ 8500 gười; có diệ t ch đất tự hi 418 9 ha tr g đó

Trang 32

h g ả x ất cô g ghiệp cù g ại g ghề chỉ cò d y trì ghề đúc hôm

S hộ tham gia m ghề 80 - 100 hộ (thời gia ca điểm có đạt 200 hộ) i ă g

ất tr g bì h 10 - 12 tấ g y [9] g y iệ : g y iệ ử dụ g các ại phế iệ kim ại m ( hôm đồ g chì) hư: õi d y diệ chi tiết máy móc

hỏ g i ượ g ti thụ kh ả g 4000 T ăm hi iệ : hi iệ ti thụ tr g

á trì h g chảy phế iệ đúc tha điệ i ượ g ti thụ kh ả g 870

tấ tha ăm

g ồ ư c ử dụ g để ả x ất i h h ạt ư c giế g đ giế g khoan ư ượ g ư c ử dụ g : 2000-2500 m3 g y đ m ư ượ g ư c xả thải là: 1000-1500 m3 g y đ m [20] Nguồn tiếp nhậ ư c thải ô g gũ Huyện Khê

3.1.2.2 Hiện trạng môi trường

a Hiện trạng môi trường nư c

*/ Hiện trạng môi trường nư c thải

Trang 35

Vị trí lấy mẫ : 2- Bùn tại c ng thải làng nghề Vă ô

Giá trị các thông s đề đƣợc so sánh v i quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT

- ất công nghiệp: quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về gi i hạn cho phép của kim loại

Trang 36

36

xuất giấy (kể cả các hộ sản xuất thủ cô g) Tr g đó có 65 hộ tại đ được qui hoạch sản xuất tại cụm công nghiệp Phong Khê, còn lại là các hộ nằm xen kẽ trong các kh d cư của cả 4 thôn của x : ươ g ổ Xá h m h gô h Tổng sả ượ g ăm 2010 của xã lên t i 150000 tấn giấy ăm thải ra môi trường khoảng gần 5000 m3 ư c thải và toàn bộ ượ g ư c thải này thải trực tiếp

ra sông gũ yệ h , ả h hưởng nghiêm trọng t i chất ượ g ư c và khu vực

hạ ư ô g [10]

Sự phân b các cơ ở sản xuất hiện nay tại các thôn trong xã Phong Khê khô g đồ g đều, bên cạnh các hộ sản xuất giấy, phần l n các hộ trong xã tham gia làm nông nghiệp, kinh doanh buôn bán hàng hoá và dịch vụ (bảng 12)

Bảng 12: Th g k các cơ ở sản xuất giấy bằ g cơ kh tr g địa bàn xã STT Thôn Tổng s hộ S hộ sản xuất S ượng máy

Qui trình sản xuất giấy tại làng nghề tái chế giấy xã Phong Khê

Các loại hình sản phẩm tại làng nghề x Ph g h khá ph g phú đa dạng, v i nhiều hình thức tổ chức sản xuất, giải quyết cô g ă iệc làm và mang lại thu nhập cho trên 3000 a động, góp phần phát triển kinh tế xã hội của khu vực Tại xã Phong Khê hiện nay sản xuất các sản phẩm giấy:

- Giấy Kraft (giấy bìa, giấy ba ximă g giấy Duplex, giấy ót k h…)

- Giấy vệ sinh

- Giấy vàng mã

- Giấy ă khă giấy…

- Giấy viết, giấy in trắng

- Giấy dó, giấy bả …

Trang 37

37

Thô g thường, tại mỗi cơ ở sản xuất ở Ph g h thường sản xuất một loại sản phẩm nhất đị h để thuận tiện cho việc lắp đ t dây truyền sản xuất và thu mua,

xử lý nguyên liệu đầu vào

Qui trình chung sản xuất giấy tái chế (hình 5)

Giấy thải được ngâm trong bể có chứa NaOH (ho c có thể tư i ư c) để làm mềm giấy a đó giấy được v t ra đưa máy ghiền thuỷ lực Nếu sản xuất giấy trắ g gười ta ngâm giấy nguyên liệu trong dung dịch tẩy ư c Javen

Tr g các xưởng sản xuất giấy chất ượng thấp, giấy bìa gói… g y iệu giấy thải

có thể được nghiền trực tiếp bằng máy nghiền thuỷ lực Sa đó bột giấy sau nghiền thủy lực được bơm a g bể nghiề đĩa Tại đ y bột giấy được nghiền lại một lần nữa trở thành dung dịch bột mịn Tại bể nghiề đĩa các h á chất, dung môi và phụ gia được cung cấp để đảm bảo yêu cầu và chất ượng của sản phẩm Từ nghiền thuỷ lực, phục thuộc cườ g độ sản xuất, bột giấy được bơm bể chứa để phục vụ sản xuất về sau

Bột giấy sau khi qua nghiề đĩa được bơm a g bể trộn, bột giấy tồn tại ở dạng huyền phù Bể trộn hoạt độ g để đảm bả độ đồ g đều của bột giấy và trộn

v i một s hoá chất và dung môi trong quá trình sản xuất trư c khi chuyển sang bể guồng Bột giấy được đưa từ bể guồng t i máy seo bằng một guồ g ư c Cửa chảy

ở cu i kênh dẫ ư c có tác dụ g điều chỉnh dòng bột giấy đồng thời gă ại các mảnh vụn trôi nổi còn lẫ tr g ư c hư bă g d h mả h y …

Bột giấy được đưa bể chứa bột của máy seo giấy Một ô ư i seo sẽ giữ lại bột giấy trên bề m t và chuyển t i chă bắt giấy đưa ư c trở về ở ph a dư i

ô e hă bắt giấy y đưa giấy ẩm t i một lô sấy Giấy dính vào lô sấy và khô

đi được cu n vào một lô khác Lô cu i cùng này giữ lại sản phẩm giấy thô đ h thiện (hình 6)

Trang 38

38

ì h 5: Sơ đồ m t bằng b tr h xưởng và các hợp phần của dây truyền sản xuất

giấy tái chế tại làng nghề giấy Phong Khê [9]

Bể ngâm tẩy nguyên liệu

Bể nghiền đĩa

Bể chứa bột

Nghiền thuỷ lực

Lô sấy hơi ư c

Bể

kh ấy trộ

Nguyên liệu giấ

Trang 39

39

ì h 6: Mô hình máy seo giấy tại làng nghề Phong Khê [9]

- Sơ đồ qui trình sản xuất giấy Kraft máy nóng

Dây truyền sản xuất giấy Kraft máy nóng cần thêm các hạng mục ò hơi để sấy khô sản phẩm, tiêu thụ nguyên liệ tha đá một s hoá chất phụ gia hư phè nhựa thô g p ymer… các nguyên liệu bổ g hư mù cưa bột giấy nhập, tinh bột biế đổi… Các sản phẩm bao gồm: giấy Kraft loại dày, kraft loại mỏng, giấy bao gói, giấy Kraft hai m t (giấy Duplex), giấy lót kính, giấy lót vỏ bao ximă g…

ịnh mức tiêu hao nguyên liệ đ i v i các xưởng sản xuất giấy Kraft này là 1,2 tấn nguyên liệu/1 tấn sản phẩm

- Tiêu thụ ư c cho sản xuất 1 tấn sản phẩm là 20- 25 m3 ư c và thải ra một ượng khoảng 10 - 15m3 ư c thải/ngày

- ượ g tha đá ti thụ ch ò hơi kh ảng 400 - 600 kg/ tấn sản phẩm Lượng rác thải từ các cơ ở này thải ra khoảng 30 – 40 kg/1tấn sản phẩm

ịnh mức tiêu thụ hoá chất cho 1 tấn sản phẩm hư a :

ò hơi

Trang 40

40

- Polyme: 1kg

Qui trình sản xuất giấy raft máy ó g đƣợc thể hiện trên hình 7

ì h 7: i trì h ả x ất Kraft máy nóng [9]

- Qui trình sản xuất giấy Kraft máy lạnh:

Trong dây truyền sản xuất máy lạ h cũ g the i trì h hƣ tr hƣ g khô g

có ò hơi để sấy khô sản phẩm Sản phẩm giấy Kraft sản xuất ra đƣợc phơi khô tự

hi ịnh mức tiêu hao nguyên liệu: 1,1 tấn/1 tấn sản phẩm; tiêu thụ ƣ c 7 -

Nguyên liệu Bìa các tô g ba gói mù cƣa bột giấy…

Làm ẩm

Nghiền thuỷ lực

ƣ c Than

Khí thải

Xỉ than

ơi ƣ c nóng

Bể khuấy

Bể pha bột

Hoá chất: Nhựa thông, phèn, tinh bột biế đổi, phẩm

mầ …

ƣ c

Ngày đăng: 15/12/2016, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ T i g y ôi trường (2008), Báo cáo môi trường quốc gia - Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia - Môi trường làng nghề Việt Nam
Tác giả: Bộ T i g y ôi trường
Năm: 2008
2. Bộ T i g y ôi trường (2008), uy chu n thu t quốc gia về giới hạn cho ph p của i oại n ng trong đ t N N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy chu n thu t quốc gia về giới hạn cho ph p của i oại n ng trong đ t N N
Tác giả: Bộ T i g y ôi trường
Năm: 2008
3. Bộ T i g y ôi trường (2008), uy chu n thu t quốc gia về ch t ư ng nước t N N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy chu n thu t quốc gia về ch t ư ng nước t N N
Tác giả: Bộ T i g y ôi trường
Năm: 2008
4. Bộ T i g y ôi trường (2009), uy chu n thu t quốc gia về nước thải c ng nghiệp N N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy chu n thu t quốc gia về nước thải c ng nghiệp N N
Tác giả: Bộ T i g y ôi trường
Năm: 2009
5. Phạm Thị Hoa Mai (2000), Báo cáo nghiên cứu khoa học y tế cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khoa học y tế cộng đồng
Tác giả: Phạm Thị Hoa Mai
Năm: 2000
6. g yễ Th ý ỳ h (2001) áo cáo nghiên cứu hoa học y tế cộng đồng, Hà ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo nghiên cứu hoa học y tế cộng đồng
7. Sở Công Thương Bắc Ninh (2008), Làng nghề Bắc Ninh hội nh p và phát triển, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Bắc Ninh hội nh p và phát triển
Tác giả: Sở Công Thương Bắc Ninh
Năm: 2008
8. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2009), Đề án điều tra, đánh giá hiện trạng i trường đ t do phát triển làng nghề, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án điều tra, đánh giá hiện trạng i trường đ t do phát triển làng nghề, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2009
9. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2009), Hiện trạng i trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng i trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2009
10. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2010), Báo cáo hiện trạng i trường nă 1 , Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng i trường nă 1
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2010
11. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2010), Đề án đánh giá hiện trạng môi trường 5 nă 6 – 2010), Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đánh giá hiện trạng môi trường 5 nă 6 – 2010)
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2010
12. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2011), ết quả phân t ch hiện trạng i trường nước qu 11 Bắc i h Sách, tạp chí
Tiêu đề: ết quả phân t ch hiện trạng i trường nước qu 11
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2011
13. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2011), ết quả phân t ch hiện trạng i trường nước qu 11 Bắc i h Sách, tạp chí
Tiêu đề: ết quả phân t ch hiện trạng i trường nước qu 11
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2011
14. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2011), ết quả phân t ch hiện trạng i trường nước qu 11 Bắc i h Sách, tạp chí
Tiêu đề: ết quả phân t ch hiện trạng i trường nước qu 11
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2011
15. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2011), ết quả phân t ch hiện trạng i trường đ t qu 11 Bắc i h Sách, tạp chí
Tiêu đề: ết quả phân t ch hiện trạng i trường đ t qu 11
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2011
16. Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh (2011), áo cáo t ng h p ết quả thực hiện ạng ưới quan trắc t i nguyên v i trường qu nă 11 Bắc i h Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo t ng h p ết quả thực hiện ạng ưới quan trắc t i nguyên v i trường qu nă 11
Tác giả: Sở T i g y ôi trường Bắc Ninh
Năm: 2011
17. Tổng cục môi trường (2008), Báo cáo hiện trạng sản xu t v i trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng sản xu t v i trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2008
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2007), Định hướng chiến ư c bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2020, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến ư c bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2007
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2008), Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2020, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2008
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2011), áo cáo t ng h p c ng tác ảo vệ i trường ng nghề của tỉnh ắc Ninh Bắc i h Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo t ng h p c ng tác ảo vệ i trường ng nghề của tỉnh ắc Ninh
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Qui trình tái chế sắt thép phế liệu và nguồn gây ô nhiễm ở làng nghề - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 4 Qui trình tái chế sắt thép phế liệu và nguồn gây ô nhiễm ở làng nghề (Trang 26)
ì h 5: Sơ đồ m t bằng b  tr   h  xưởng và các hợp phần của dây truyền sản xuất - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
h 5: Sơ đồ m t bằng b tr h xưởng và các hợp phần của dây truyền sản xuất (Trang 38)
Hình 12:  ồ thị     á h h m  ƣợng nhu cầu oxy hóa học tr  g  ƣ c thải giữa các - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 12 ồ thị á h h m ƣợng nhu cầu oxy hóa học tr g ƣ c thải giữa các (Trang 61)
Hình 16:  ồ thị     á h h m  ƣợng tổng P tr  g  ƣ c thải giữa các làng nghề - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 16 ồ thị á h h m ƣợng tổng P tr g ƣ c thải giữa các làng nghề (Trang 63)
Hình 20:  ồ thị     á h h m  ƣợng chất rắ   ơ  ử g tr  g  ƣ c m t giữa các làng - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 20 ồ thị á h h m ƣợng chất rắ ơ ử g tr g ƣ c m t giữa các làng (Trang 67)
Hình 21:  ồ thị     á h h m  ƣợ g am  i tr  g  ƣ c m t giữa các làng nghề - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 21 ồ thị á h h m ƣợ g am i tr g ƣ c m t giữa các làng nghề (Trang 67)
Hình 30:      ô g  gũ   yện chạy   a x  Ph  g  h  có m   đe - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 30 ô g gũ yện chạy a x Ph g h có m đe (Trang 87)
Hình 29: Vị trí các làng nghề nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 29 Vị trí các làng nghề nghiên cứu (Trang 87)
Hình 32:  ác cơ  ở sản xuất giấy ở Phong Khê xả chất thải ra môi trường - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 32 ác cơ ở sản xuất giấy ở Phong Khê xả chất thải ra môi trường (Trang 88)
Hình 31: Những  ng khói ở Phong Khê thường xuyên thải     môi trường một - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 31 Những ng khói ở Phong Khê thường xuyên thải môi trường một (Trang 88)
Hình 33:  ƣ c thải đục ngầu tại một cơ  ở làm giấy ở Phong Khê - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 33 ƣ c thải đục ngầu tại một cơ ở làm giấy ở Phong Khê (Trang 89)
Hình 34: Sô g  gũ   yệ   h  tr   địa phậ  x  Ph  g  h     điểm tập kết rác thải - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 34 Sô g gũ yệ h tr địa phậ x Ph g h điểm tập kết rác thải (Trang 89)
Hình 35: Ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 35 Ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê (Trang 90)
Hình 36: Hệ th ng làm giấy cũ kĩ  hƣ thế này chính là nguyên nhân gây ô nhiễm tại - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 36 Hệ th ng làm giấy cũ kĩ hƣ thế này chính là nguyên nhân gây ô nhiễm tại (Trang 90)
Hình 37: Thùng chứa và những chiếc  ăm ô tô để tiện vận chuyể  rƣợu ở    g  ại - Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (luận văn thạc sĩ)
Hình 37 Thùng chứa và những chiếc ăm ô tô để tiện vận chuyể rƣợu ở g ại (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w