1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương trong môn hóa học 9 thông qua việc tăng cường tổ chức thực hành nhóm.

26 874 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI: Thực hành thí nghiệm của bộ môn hóa học lớp 9 nói riêng và học sinh bậc Trung học cơ sở nói chung là một yêu cầu quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng học tập, góp phần tăng hiểu biết về các hiện tượng hóa học, làm rõ quá trình biến đổi các chất hóa học, giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống có liên quan đến hiện tượng hóa học. 2. GIỚI THIỆU: 2.1 Hiện trạng: Học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Hùng Vương học còn nhiều em học yếu môn hóa học. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhân sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học hóa của các em. Về phía học sinh: + Các em không chịu học. + Các em nhận thấy môn hóa trừu tượng, khó tiếp thu nên nản không học. + Kĩ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài tập còn yếu: Kỹ năng lập công thức hóa học, lập phương phương trình hóa học, phân loại các hợp chất vô cơ, tính theo CTHH và PTHH, … + Các em không hứng thú với các tiết học hóa học. Về phía giáo viên: Giáo viên chưa chú ý khai thác sự tư duy logic của học sinh, chưa rèn cho học sinh biết vận dụng các hiện tượng xảy ra ở một vài thí nghiệm thực hành đưa ra dự đoán cho hiện tượng xảy ra ở các thí nghiệm khác, chưa rèn cho học sinh vận dụng kiến thức học được vào giải thích một số hiện tượng thực tế. Nhiều giáo viên chưa chú ý đến kỹ năng thực hành của học sinh, không tin tưởng vào khả năng thực hành của học sinh. Nguyên nhân khách quan mà tôi cảm nhận được là: môn Hóa học là môn học trừu tượng, kiến thức hóa học còn nặng so với học sinh. Để làm thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chú trọng đến việc tăng cường tổ chức thực hành nhóm để nâng cao kết quả học tập hóa học cho học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương. 2.2 Giải pháp thay thế: Trước tiên, giáo viên dạy Hóa 9 của trường chúng tôi xác định rằng: rèn kỹ năng lập công thức hóa học,lập phương trình hóa học, giải bài toán lien quan đến công thức hóa học, phương trình hóa học, … cho học sinh là điều cần thiết, song chưa đủ mà phải cần làm cho học sinh hiểu rõ bản chất của phản ứng hóa học thông qua thí nghiệm thực hành thì hiệu quả mới được nâng cao. Nêu và giải quyết vấn đề sự biến đổi của chất này thành chất khác qua các dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra. Từ đó có thể nhận ra vấn đề thông qua thí nghiệm do chính các em tiến hành từ đó giúp các em rút ra kiến thức mới hoặc hiểu rõ hơn bản chất của sự biến đổi chất, dùng kiến thức để giải thích thực nghiệm ngược lại dùng thực nghiệm để chứng minh lý thuyết đã học sẽ khắc sâu kiến thức hơn, tạo nên hứng thú, phát huy tính tích cực sang tạo của học sinh cho nên chất lượng học tập môn hóa được nâng lên. Muốn vậy đòi hỏi các em phải có kĩ năng thực hành thí nghiệm tốt để tiến hành thí nghiệm thành công thì mới thu được kết quả như mong muốn. Trong mỗi tiết học có sử dụng thí nghiệm nhóm học sinh, giáo viên hướng dẫn kĩ thao tác tiến hành thí nghiệm, uốn nắn ngay những thao tác sai nhằm đảm bảo thí nghiệm thành công, an toàn, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, khai thác có hiệu quả những thí nghiệm học sinh đã tiến hành. Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 5 đến tuần 19 của chương trình hóa học 9 trong năm học 2013 – 2014. 2.3 Vấn đề nghiên cứu: Việc tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh có làm tăng kết quả học hóa học của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương không? 2.5 Giả thuyết nghiên cứu là: Việc tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh đã làm tăng kết quả học hóa học của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương. 3. PHƯƠNG PHÁP: 3.1 Khách thể nghiên cứu: Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng về sĩ số học sinh, về giới tính, cùng là dân tộc Kinh, cụ thể như sau: Số học sinh Tổng số Nam Nữ Lớp 94 38 21 17 Lớp 95 35 19 16 Ý thức học tập của học sinh khá tốt, yêu mến thầy cô giáo. Giáo viên chủ nhiệm có chú ý nhiều đến kết quả học tập của học sinh, đến việc rèn luyện đạo đức của học sinh. Đa số các em đều ngoan, được các bậc phụ huynh quan tâm. Điều kiện học tập của các em tương đối tốt. 3.2 Thiết kế: Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương. Tôi dùng bài viết số 1 (Học kì I) làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 94 và 95 có sự tương đương nhau. Tôi dùng phép kiểm chứng TTest độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động. 3.3 Quy trình nghiên cứu: 3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu: Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh, điểm của các bài kiểm tra. Sử dụng bài kiểm tra trước tác động: Bài kiểm tra Hóa một tiết số 1 (học kì I). Bài kiểm tra sau 5 tuần tác động: Bài kiểm tra hóa một tiết số 2 (học kì I). Bài kiểm tra sau 14 tuần tác động: Bài kiểm tra hóa học kì I Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu: Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra bằng cách giáo viên trực tiếp kiểm tra lại bài chấm hai lớp thực nghiệm (lớp 94) và lớp đối chứng (lớp 95). Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:

Trang 2

Tên đề tài: Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương trong môn hóa học 9 thông qua việc tăng cường tổ chức thực hành nhóm.

Người nghiên cứu: Nguyễn Đức Công

Đơn vị: Trường THCS Hùng Vương, Huyện Trảng Bom

1 Hiện trạng 1 Nhiều học sinh có kết quả học tập môn Hóa Học thấp

2 Nguyên nhân của sự việc trên do:

- Các em không chịu học

- Các em nhận thấy môn hóa khó nên nản không học

- Các em không biết vận dụng lý thuyết vào làm bài tập

- Các em không hứng thú với các tiết học hóa học

………

3 Trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập môn Hóa Học thấp

ở nhiều học sinh nêu trên, tôi chọn tác động vào nguyên nhân: Các emkhông hứng thú với các tiết học hóa học

2 Giải pháp

thay thế

1 Sự chuẩn bị của giáo viên về: nội dung bài dạy; dụng cụ và hóa chất;

sự thiết kế hợp lí và khoa học giáo án, kết hợp hiệu quả của CNTT vàogiờ dạy

2 Sự chuẩn bị của học sinh: xem kĩ nội dung bài học; tham gia tíchcực xây dựng tiết học, chú ý về các hiện tượng trong quá trình thựchành

- Thời gian thu thập dữ liệu từ tuần 5 đến tuần 19 năm học 2013 - 2014

5 Đo lường - Sử dụng công cụ là các bài kiểm tra định kì trên lớp

6 Phân tích 1 Lựa chọn phép kiểm chứng: T-test độc lập

2 Phân tích và giải thích dữ liệu

7 Kết quả - Có, việc tổ chức thực hành thí nghiệm theo nhóm tăng hứng thú học

môn Hóa Học cho học sinh lớp 94

- Kết luận và khuyến nghị

Trang 3

1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI:

Thực hành thí nghiệm của bộ môn hóa học lớp 9 nói riêng và học sinh bậc Trunghọc cơ sở nói chung là một yêu cầu quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng họctập, góp phần tăng hiểu biết về các hiện tượng hóa học, làm rõ quá trình biến đổi cácchất hóa học, giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống có liên quan đến hiệntượng hóa học

Thực tế ở trường Trung học cơ sở Hùng Vương do số lượng học sinh khá đôngnên đôi khi gặp khó khăn trong việc sử dụng phòng thực hành nên khả năng thực hànhthí nghiệm của học sinh còn hạn chế Hơn nữa, nhiều em chưa nắm chắc những kiếnthức cơ bản về hóa học, nhiều em chưa tích cực trong tham gia xây dựng bài và thựchành thí nghiệm của nhóm, … Vì thế giáo viên phải tìm ra những phương pháp dạy họctích cực nhằm nâng cao kết quả học tập môn hóa học 9 của học sinh … Giải pháp mà tôicho là quan trọng nhất được trình bày trong đề tài này là: “Nâng cao kết quả học tập củahọc sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương trong môn hóa học 9 thông qua việc tăngcường tổ chức thực hành nhóm.” Tôi coi đó là một yêu cầu quan trọng để nâng cao kếtquả học tập môn Hóa học của học sinh lớp 9

Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp 9 của trường Trung học cơ sở HùngVương: lớp 9/4 là lớp thực nghiệm, lớp 9/5 là lớp đối chứng Thời gian thu thập dữ liệu

từ tuần 5 đến hết tuần 19 của năm học 2013 – 2014

Lớp thực nghiệm (lớp 9/4) trong quá trình dạy học giáo viên tăng cường tổ chứcthực hành nhóm ở tất cả các bài có thí nghiệm, những thí nghiệm do giáo viên biểu diễn(theo chỉ dẫn SGK) cũng đưa xuống cho các nhóm học sinh làm Lớp đối chứng (lớp9/5) giáo viên dạy theo hướng dẫn của sách giáo khoa, sách giáo viên và yêu cầu vềchuẩn kiến thức kĩ năng do bộ giáo dục qui định

Qua việc thu thập số liệu có bảng kết quả sau:

Nhóm thựcnghiệm

Nhóm đốichứng (9/5)

Độ lệch giá trịtrung bình Giá trị p

Trang 4

2 GIỚI THIỆU:

2.1 Hiện trạng:

Học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Hùng Vương học còn nhiều em học yếu mônhóa học Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhânsau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học hóa của các em

- Về phía học sinh:

+ Các em không chịu học

+ Các em nhận thấy môn hóa trừu tượng, khó tiếp thu nên nản không học

+ Kĩ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài tập còn yếu: Kỹ năng lập công thức hóahọc, lập phương phương trình hóa học, phân loại các hợp chất vô cơ, tính theo CTHH

và PTHH, …

+ Các em không hứng thú với các tiết học hóa học

- Về phía giáo viên: Giáo viên chưa chú ý khai thác sự tư duy logic của học sinh,chưa rèn cho học sinh biết vận dụng các hiện tượng xảy ra ở một vài thí nghiệm thựchành đưa ra dự đoán cho hiện tượng xảy ra ở các thí nghiệm khác, chưa rèn cho họcsinh vận dụng kiến thức học được vào giải thích một số hiện tượng thực tế Nhiều giáoviên chưa chú ý đến kỹ năng thực hành của học sinh, không tin tưởng vào khả năngthực hành của học sinh

- Nguyên nhân khách quan mà tôi cảm nhận được là: môn Hóa học là môn họctrừu tượng, kiến thức hóa học còn nặng so với học sinh

Để làm thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chú trọng đến việc tăngcường tổ chức thực hành nhóm để nâng cao kết quả học tập hóa học cho học sinh lớp 94trường THCS Hùng Vương

Trang 5

2.2 Giải pháp thay thế:

Trước tiên, giáo viên dạy Hóa 9 của trường chúng tôi xác định rằng: rèn kỹ nănglập công thức hóa học,lập phương trình hóa học, giải bài toán lien quan đến công thứchóa học, phương trình hóa học, … cho học sinh là điều cần thiết, song chưa đủ mà phảicần làm cho học sinh hiểu rõ bản chất của phản ứng hóa học thông qua thí nghiệm thựchành thì hiệu quả mới được nâng cao Nêu và giải quyết vấn đề sự biến đổi của chất nàythành chất khác qua các dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra Từ đó có thểnhận ra vấn đề thông qua thí nghiệm do chính các em tiến hành từ đó giúp các em rút rakiến thức mới hoặc hiểu rõ hơn bản chất của sự biến đổi chất, dùng kiến thức để giảithích thực nghiệm ngược lại dùng thực nghiệm để chứng minh lý thuyết đã học sẽ khắcsâu kiến thức hơn, tạo nên hứng thú, phát huy tính tích cực sang tạo của học sinh chonên chất lượng học tập môn hóa được nâng lên

Muốn vậy đòi hỏi các em phải có kĩ năng thực hành thí nghiệm tốt để tiến hànhthí nghiệm thành công thì mới thu được kết quả như mong muốn Trong mỗi tiết học có

sử dụng thí nghiệm nhóm học sinh, giáo viên hướng dẫn kĩ thao tác tiến hành thínghiệm, uốn nắn ngay những thao tác sai nhằm đảm bảo thí nghiệm thành công, antoàn, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, khai thác có hiệu quả những thí nghiệm học sinh đãtiến hành

Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 5 đến tuần 19 của chương trìnhhóa học 9 trong năm học 2013 – 2014

2.3 Vấn đề nghiên cứu:

Việc tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh có làm tăng kết quả học hóahọc của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương không?

2.5 Giả thuyết nghiên cứu là:

Việc tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh đã làm tăng kết quả học hóahọc của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương

3 PHƯƠNG PHÁP:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

 Giáo viên:

- Thầy Nguyễn Đức Công – Giáo viên dạy Hóa lớp 9/4 (Lớp thực nghiệm)

- Thầy Nguyễn Đức Công – Giáo viên dạy Hóa lớp 9/5 (Lớp đối chứng)

Giáo viên có tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc được học sinh yêu mến

Có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công việc giáo dục học sinh, có nhiều kinh nghiệmtrong giảng dạy

 Học sinh:

- Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng về sĩ số họcsinh, về giới tính, cùng là dân tộc Kinh, cụ thể như sau:

Số học sinh

Trang 6

Tổng số Nam Nữ

- Ý thức học tập của học sinh khá tốt, yêu mến thầy cô giáo Giáo viên chủ nhiệm

có chú ý nhiều đến kết quả học tập của học sinh, đến việc rèn luyện đạo đức củahọc sinh

- Đa số các em đều ngoan, được các bậc phụ huynh quan tâm Điều kiện học tậpcủa các em tương đối tốt

3.2 Thiết kế:

- Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương

- Tôi dùng bài viết số 1 (Học kì I) làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểmtra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 9/4 và 9/5 có sự tương đương nhau Tôidùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm sốtrung bình của hai lớp trước khi tác động

 Bảng kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương:

Thực nghiệm (Lớp 9/4) Đối chứng (lớp 9/5)

p 1 = 0,297 > 0,05 từ đó cho thấy rằng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực

nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương

 Thiết kế nghiên cứu:

O3

Đối chứng (Lớp 9/5) O2 Dạy học sử dụng

phương pháp tổchức thí nghiệm

O4

Trang 7

nhóm theo yêu cầucủa SGK.(khôngtác động)

Trong quá trình kiểm tra sau tác động thì tôi phân ra làm 2 lần: lần thứ nhất dựa vào kếtquả bài kiểm tra 1 tiết số hai, lần thứ hai dựa vào kết quả bài thi học kì I

Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

3.3Quy trình nghiên cứu:

 Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:

- Giáo viên dạy Hóa lớp 9/5 là lớp đối chứng: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng thínghiệm và tiến hành dạy học có sử dụng phương pháp tổ chức thí nghiệm nhómtheo chỉ dẫn của SGK

- Giáo viên dạy Hóa lớp 9/4 là lớp thực nghiệm: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng thínghiệm và tiến hành dạy học có tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh

 Tiến hành dạy thực nghiệm: Tuân theo giáo án đã thiết kế, kế hoạch giảng dạycủa nhà trường, phân phối chương trình và thời khóa biểu để đảm bảo tính kháchquan

3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:

* Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh, điểm của các bài

kiểm tra

- Sử dụng bài kiểm tra trước tác động: Bài kiểm tra Hóa một tiết số 1 (học kì I)

- Bài kiểm tra sau 5 tuần tác động: Bài kiểm tra hóa một tiết số 2 (học kì I)

- Bài kiểm tra sau 14 tuần tác động: Bài kiểm tra hóa học kì I

- Tiến hành kiểm tra và chấm bài:

+ Sau khi thực hiện dạy xong các bài (từ bài 7 “Tính chất hóa học của bazơ” đếnhết bài 14 “Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối”) trong giai đoạn 5tuần đầu (từ tuần 6 đến tuần 10) áp dụng đề tài thì tiến hành cho học sinh làm bàikiểm tra một tiết số 2 học kì I theo phân phối chương trình của phòng giáo dục vàtheo thời khóa biểu quy định của trường Giáo viên dạy Hóa 9 của trường chấmbài theo đáp án đã được xây dựng

+ Sau khi thực hiện dạy xong hết các bài (từ bài 7 “Tính chất hóa học của bazơ”đến hết bài 28 “Các oxit của cacbon”) trong thời gian áp dụng đề tài thì tiến hànhcho học sinh làm bài kiểm tra học kì I theo phân phối chương trình và lịch thi củaphòng giáo dục Giáo viên dạy Hóa 9 của trường chấm bài theo đáp án đã đượcxây dựng

* Kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:

- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra bằng cách giáo viên trực tiếpkiểm tra lại bài chấm hai lớp thực nghiệm (lớp 9/4) và lớp đối chứng (lớp 9/5)

- Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:

Trang 8

+ Về nội dung đề bài: Phù hợp với trình độ của học sinh lớp thực nghiệm và lớp

đối chứng, cơ bản phân loại được học sinh

+ Câu hỏi có tính chất mô tả: yêu cầu HS phải nắm bắt được hiện tượng xảy ra ở

* Kiểm chứng độ tin cậy:

Kiểm chứng bằng kiểm tra nhiều lần: Song song với việc học sinh hai lớp đã làmcác bài kiểm tra một tiết số 1, số 2 và thi học kì 1 theo hình thức tổ chức kiểm trachung thì tôi cho học sinh hai lớp làm các bài kiểm tra theo nội dung đề bài tươngđương bài đã làm Kết quả điểm số của lần làm bài thứ 2 của hai lớp gần nhưkhông thay đổi về sự chênh lệch giữa các giá trị so sánh

Trong quá trình áp dụng giải pháp nghiên cứu của đề tài tôi cũng tiến hành chialàm 2 giai đoạn khảo sát: giai đoạn 1 là 5 tuần (từ tuần 6 đến hết tuần 10), giaiđoạn 2 là 9 tuần (từ tuần 11 đến hết tuần 19) và kết quả điểm số của 2 lần khảosát thị sự chênh lệch giữa các giá trị so sánh đều có ý nghĩa

Tôi rút ra kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN:

4.1 Trình bày kết quả:

Thực nghiệm (Lớp 9/4)

Đối chứng (Lớp 9/5)

Trước tác động

Sau tác động

5 tuần

Sau tác động

14 tuần

Trước tác động

Sau tác động

5 tuần

Sau tác động

Trang 9

4.2 Phân tích kết quả dữ liệu:

* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động: p 1 = 0,297 > 0,05

Sự chênh lệch điểm số trung bình cộng trước tác động của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa Hai nhóm được coi là tương đương

* Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:

Như trên đã chứng minh rằng hai lớp trước tác động là tương đương Phép kiểmchứng T-test độc lập cho kết quả: p3 0,006< p2 0,02<0,05 chứng tỏ rằng sự chênhlệch giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa, tức làđiểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kếtquả của tác động và tác động này ngày càng có ý nghĩa (p3<p2)

- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (sau 5 tuần tác động): SMD 1 0,572

Ta thấy rằng 0,5< SMD1 < 0,79 như vậy sau 5 tuần tác động mức độ ảnh hưởng ởmức trung bình

- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (sau 14 tuần tác động): SMD 2 0,667

Ta thấy rằng 0,5< SDM1 < SMD2 < 0,79: ảnh hưởng mới ở mức trung bình nhưng tathấy mức ảnh hưởng ngày càng tăng Như vậy sau quá trình tác động mức độ ảnhhưởng của giải pháp đưa ra trong nghiên cứu là có tính thực tiễn, có ý nghĩa với đềtài và ứng dụng được trong hoạt động sư phạm Thời gian ứng dụng càng dài thì giảipháp đưa ra càng thấy rõ hiệu quả hơn

Trang 10

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm

và nhóm đối chứng.

4.3 Bàn luận:

- Kết quả bài kiểm tra sau trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có

độ lệch giá trị trung bình là 0,326; kết quả bài kiểm tra sau 5 tuần tác động củalớp thực nghiệm và lớp đối chứng có độ lệch giá trị trung bình là 1,117; kết quảbài kiểm tra sau 14 tuần tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có độlệch giá trị trung bình là 1,48: điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đốichứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, giữa lớp thực nghiệm và lớp đốichứng có độ lệch giá trị trung bình ngày càng tăng

- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác độngcủa hai lớp là p3 0,006< p2 0,02<0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệchđiểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà do tác động

- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (sau 14 tuần tác động): SMD2 0,667 điềunày có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là trung bình, ảnh hưởng của tácđộng ngày càng có ý nghĩa hơn (SMD1<SMD2)

5 Kết luận và khuyến nghị:

5.1 Kết luận:

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: việc tăng cường cho học sinh thực hành nhómtrong giảng dạy hóa học 9 góp phần nâng cao đáng kể chất lượng học tập của học sinh,đem lại thành công cho tiết dạy của giáo viên vì đã khơi dậy sự hứng thú cho học sinh

từ đó phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh

Qua quá trình theo dõi thái độ học tập của học sinh : đa số đều tỏ ra thích thú vàtập trung hơn trong tiết học

Trang 11

Sau một thời gian áp dụng giải pháp của đề tài thì đa số các em đã thấy đây làphương pháp học hiệu quả, kĩ năng thực hành của các em cũng được cải tiến đáng kể

Tóm lại các kết quả trong nghiên cứu cho thấy việc tăng cường tổ chức thínghiệm nhóm cho học sinh trong dạy học hóa học 9 là phương pháp tốt, hỗ trợ cho họcsinh lớp 94 trường trung học cơ sở Hùng Vương nâng cao kết quả học tập bộ môn hóahọc

- Tăng cường và bổ sung dụng cụ và hóa chất cho phòng thí nghiệm

- Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về công nghệthông tin, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thànhthạo các trang thiết bị dạy học hiện đại, có kĩ năng thực hành tốt

- Giáo viên tích cực cho học sinh thực hành nhóm trong giảng dạy hóa học

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Tài liệu “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ Giáo dục và đào tạo –

Dự án Việt Bỉ”.

- Tài liệu tập huấn “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường trung

học cơ sở” của phòng giáo dục huyện Trảng Bom

- Ngô Ngọc An – hóa học cơ bản và nâng cao 9 – NXB Giaó Dục – Năm 2005.

- Ngô Ngọc An – 400 bài tập hóa học 9 – NXB Giaó Dục – Năm 2006.

- Huỳnh Bé (Nguyên Vịnh) – luyện tập 400 câu trắc nghiệm hóa 8,9 – NXB Đại Học Quốc Gia TP HCM – Năm 2005.

- Võ Tường Huy – Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Hóa Học 9- NXB Hà Nội-Năm 2005.

- Thí nghiệm hóa học lượng nhỏ - Trần Quốc Đắc

7 PHỤ LỤC

1- Bảng điểm

Ngày đăng: 15/12/2016, 03:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w