2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới. 3) Bài mới: Đặt vấn đề: một số ứng dụng của hình học trong thực tế. hình học (geometry) bắt nguồn từ tiếng Hi lạp cổ đại. ‘geo’ nghĩa là đất, ‘metron’ nghĩa là đo đạc như vậy có phải môn hình học chỉ là đo đạc đất đai hay không? Trở về thời gian trước 40000 năm trước công nguyên nền kinh tế nông nghiệp là chính, hàng năm mỗi lần nước sông Nin dâng lên mang phù sa đến nhưng lại lấp hết ruộng đất của người dân. Sau khi nước rút người ta lại tiến hành chia lại đất đai. Hàng năm nước dâng lên hạ xuống, dâng lên hạ xuống nhu cầu đo đạc chia lại đất đai càng lớn và dẫn đến hình học phát triển. Các hình học đó gọi là hình học phẳng . Nhưng chỉ với kiến thức hình học phẳng sẽ chưa đủ giúp chúng ta trong cuộc sống. Ví dụ như hồi cô giáo còn học cấp 2 khi có tổ chức hội trại cô giáo có nhiều ý tưởng tưởng thiết kế mô hình trại cho lớp nhưng cô giáo không biết làm thế nào để vẽ ý tưởng ra giấy.Đó là lúc đó cô giáo vẫn còn thiếu mảng kiến thức về hình học không gian. Khái niệm hình học không gian mới nhưng không xa lạ. Ví dụ như bác thợ xây dùng dây dọi để kiểm tra độ vuông góc của góc bức tường với mặt đất . Mái nhà của nhà cấp bốn xưa được dựa trên hai mặt phẳng cắt nhau... HĐ1:Hình thành tri thức Điều kiện xác định mặt phẳng Các em có biết người phục vụ ở khách sạn đặt tay như thế nào để bê được nhưng khay thức ăn cồng kềnh và không bị rơi vỡ không?? Hs trả lời : Cô giáo : đưa ra các cách có thể? Hoặc chính xác kết quả của học sinh Đó chính là các cách xác định môt mặt phẳng trong không gian. Chúng ta vào bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – Trình chiếu Đưa ra hình vẽ . Nghe nhìn suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Hđ 2 : Hình thành kiến thức Hình chóp Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – Trình chiếu Giới thiệu về Kim tự tháp cổ ở Ai cập – một công trình kiến trúc vĩ đại cách đây gần 4500 năm. Nghe nhìn và tri giác
Trang 2CHƯƠNG II:
ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
TRONG KHÔNG GIAN.
QUAN HỆ SONG SONG
Tiết 16:
Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
(T2)
Trang 3B
a
A
a b
3.Điều kiện xác định mặt phẳng:
C
mp (ABC)
mp (A,a)
mp (a,b)
Một mp được xác định nếu biết nó đi
qua 3 điểm không thẳng hàng.
Một mp được xác định nếu biết nó đi
qua một đường thẳng và một điểm
không thuộc đường thẳng đó.
Một mp được xác định nếu biết nó đi
qua hai đường thẳng cắt nhau.
Tiết 16 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG (T2)
A T/C2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi
qua 3 điểm không thẳng hàng.
Trang 4KIM TỰ THÁP AI CẬP
Trang 54.Hình chóp và hình tứ diện
a.Hình chóp (Pyramids)
Định nghĩa
Trong mp (P) cho đa giác A1A2…An và một điểm S ( P) Nối SA1, SA2, …, SAn
để được n tam giác SA1A2, SA2A3, …, SAnA1 Hình gồm n tam giác đó và đa giác
A1A2…An gọi là hình chóp và được kí hiệu là S.A 1 A 2 …A n
Ï
A 2
A 1
S
A 3
A 4
A 5
Đỉnh-
vertex Cạnh bên - edge
Mặt đáy - base Cạnh đáy - base edge
H/C ngũ giác S.A 1 A 2 A 3 A 4 A 5 .
Mặt bên - face
Trang 6§ 1
4.Hình chóp và hình tứ diện
a.Hình chóp (Pyramids)
P
P
S
A
B
C
A
S
B
C
D
Hình chóp tam giác S.ABC.
Hình chóp tứ giác S.ABCD.
Hoạt động nhóm
tam giác.
Đặt tên hình chóp và chỉ ra đỉnh,
tất cả các cạnh bên, cạnh đáy, mặt
bên, mặt đáy của hình chóp đó
tứ giác.
Đặt tên hình chóp và chỉ ra đỉnh,
tất cả các cạnh bên, cạnh đáy, mặt
bên, mặt đáy của hình chóp đó
Trang 7b Hình tứ diện (tetrahedron)
Cho 4 điểm A,B,C,D không đồng phẳng Hình gồm 4 tam giác ABC, ABD, ACD và BCD gọi là hình
tứ diện Kí hiệu ABCD.
A
B
C
Đặc biệt ,hình tứ diện có 4 mặt là những tam giác đều được gọi là hình tứ diện đều.
D
Trang 8Cho hình chóp S.ABCD có AD và BC không song song
với nhau M là điểm bất kì trên cạnh SA,
O là giao điểm AC và BD.
1 Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAC) và (SBD)
2 Tìm giao điểm của đường thẳng CM và mặt phẳng (SBD)
3 Tìm giao tuyến của (MBC) với tất cả các mặt
của hình chóp S.ABCD
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 9O S
B
C
D
M
A
I
Trang 10A
C
D N
M
B
.
P
Thiết diện (haymặt cắt) của hình
(H) khi cắt bởi mặt phẳng ()
là phầnchung của (H)
và ()
Trang 11Tìm thiết diện của mặt phẳng (P) với hình (H)
Bước 1 Tìm giao tuyến của thiết diện với mặt đáy (nếu có) gọi
là vết: d
Bước 2 Tìm giao điểm của d và các cạnh đáy (nếu có)
(là giao của thiết diện và các mặt bên)
Bước 3 Từ đó suy ra giao tuyến của thiết diện và các mặt bên Bước 4: Các đoạn giao tuyến khép kín tạo thành thiết diện
Trang 12M Ặ T P H Ẳ N G
Đ Ồ N G P H Ẳ N G
I K
G I A O T U Y Ế
NT H U Ộ C
T H Ẳ N G H À N G
1
2
3
4
5
6
1!
2!
4!
5!
6!
3!
H P I O H C H N
Có một và chỉ một (1) đi qua ba điểm không thẳng hàng.Tồn tại bốn điểm không (2) Cho hình bình hành ABCD với I là giao điểm của AC và BD, điểm K(ABCD).Khi đó giao tuyến của (KBD) và (KAC) là (3)
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có ba điểm chung thì ba điểm đó nằm trên (4) của hai mặt phẳng
Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng Nếu A và B (5) (P) thì C (5) (P).
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có ba điểm chung thì
ba điểm ấy (6)
Trang 13A
C
B D
I
Trang 14Tiết học đến đây là kết thúc cám ơn quý thầy cô giáo
và các em học sinh lớp 11D1 xin chào và hẹn gặp lại.
GV: Nguyễn Thúy Vân