Việt Nam là một trong những nước thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai bão lũ, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, xói mòn, trượt lở… Do vậy việc nghiên cứu quản lý nguồn nước của lưu vực cho từng vùng là rất cần thiết. Chủ đề “Ảnh hưởng việc phát triển kinh tế xã hội của người dân địa phương đến lưu vực núi Phù Mây,Sơn Đình, Xã Đại Đình, Huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc” nhắm điều tra điều kiện vùng đầu nguồn lưu vực, các hoạt động kinh tế của người dân địa phương có ảnh hưởng tới quản lý nguồn nước và đề ra các giải pháp cho các loại hình sử dụng đất trong lưu vực, từ đó giảm thiểu nguy cơ sạt lở, lũ lụt, và các vấn đề ô nhiễm nguồn nước. Đề ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu tác động của người dân địa phương với tài nguyên rừng, tài nguyên đất, và lưu vực tại khu vực này.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự tạo điều kiện học tập của ban giám hiệu trường ĐH Lâm Nghiệp cùng các thầy cô giáo khoa QLTNR & MT của nhà trường Tôi đã được tham gia học môn thực tập nghề nghiệp 2
Qua thời gian thực tập và làm việc ngoài ngoài thực địa cùng với sự hướng dẫn của giảng viên bộ môn tôi đã được áp dụng kiến thức lý thuyết trên giảng đường vào thực tế để nâng cao hiểu biết về quản lý lưu vực và kinh nghiệm đi thực địa
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường cũng như các thầy
cô giảng viên bộ môn đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt môn học này
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 2TÓM TẮT BÁO CÁO
I ĐẶT VẤN ĐỀ
II ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
- Vị trí địa lý
- Diện tích
- Độ cao
III MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
- Mục tiêu
- Nội dung
- Phương pháp
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Kết luận
- Kiến nghị
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những nước thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai bão lũ, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, xói mòn, trượt lở… Do vậy việc nghiên cứu quản lý nguồn nước của lưu vực cho từng vùng là rất cần thiết
Chủ đề “Ảnh hưởng việc phát triển kinh tế - xã hội của người dân địa phương đến lưu vực núi Phù Mây,Sơn Đình, Xã Đại Đình, Huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc” nhắm điều tra điều kiện vùng đầu nguồn lưu vực, các hoạt động kinh tế của người dân địa phương có ảnh hưởng tới quản lý nguồn nước và đề ra các giải pháp cho các loại hình sử dụng đất trong lưu vực, từ đó giảm thiểu nguy cơ sạt lở, lũ lụt,
và các vấn đề ô nhiễm nguồn nước
II ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Lưu vực nghiên cứu nằm ở núi Phù Mây, Sơn Đình, Xã Đại Đình, một xã miền núi nằm phía Bắc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
o Diện tích lưu vực: 15,4 ha
o Độ cao đỉnh Phù Mây: 241 m
Trang 4o Kinh độ: 105.57021849
III MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
1 Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học
- Tiếp cận những phương pháp điều tra lưu vực ngoài thực tế
- Đưa ra ưu nhược điểm của các phương pháp quản lý sử dụng đất, nguồn nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở lưu vực, cộng đồng dân cư khu vực nghiên cứu
2 Nội dung:
- Nội dung 1: Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, khoanh vẽ lưu vực
- Nội dung 2: Điều tra điều kiện cơ bản, điều tra thực địa, phỏng vấn người dân
- Nội dung 3: Tính toán, báo cáo
3 Phương pháp:
Nôi dung 1:
- Tham vấn chuyên gia
- Tham khảo một số tài liệu có liên quan đến vấn đề khoanh vẽ lưu vực
Nội dung 2:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ngoài thực địa
+ Xác định lưu vực trên thực địa + Lập ô tiêu chuẩn cho từng loại hình sử dụng đất trong lưu vực + Xác định các chỉ tiêu, Đánh giá tình trạng xói mòn
- Phương pháp phỏng vấn các hộ dân trong lưu vực theo các tiêu chí trong bảng sau:
Trang 5Số người trong độ tuổi lao động
Số người không trong độ tuổi lao động
2 Trình độ dân
trí
Số người biết chữ
Số người trong độ tuổi đi
học
Được đi học Không được đi học
Số người ngoài
độ tuổi đi học
Số người không biết chữ
3 Nông nghiệp Trồng trọt Loài cây/Diện tích
Thu nhập
số lượng Thu nhập
Thu nhập
Thu nhập Hoạt động
khác
Tên hoạt động Thu nhập
Nội dung 3:
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu, chỉ số, xây dựng các bảng biểu
+ Báo cáo đánh giá kết quả
IV KẾT QUẢ
1 Bảng thể hiện các kết quả tính toán trên 7 loại hình sử dụng đất tại lưu vực
Bảng 1: Bảng tổng hợp số liệu tính toán trên 7 loại hình sử dụng đất
ST Loại hình sử dụng đất Độ dốc Chỉ tiêu cấu Chỉ tiêu tiềm Dự báo
Trang 6T trúc (C1) năng xói mòn(C2) xói mòn(d)
5 Đất trống, cây lim rải
7 Rừng Lim xen canh
2 Biểu đồ chỉ tiêu cấu trúc và dự báo xói mòn của các loại hình sử dụng đất trong lưu vực
0 0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
f(x) = − 0.08 x + 0.79 R² = 0.65
Biểu đồ 1: Biểu đồ tương quan giữa chỉ tiêu cấu trúc và dự báo xói mòn
C1 Linear (C1)
dự báo xói mòn (d)
Trang 70.000 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 80.000 90.000 100.000
0.159 1.386 4.172 5.446 6.415
85.705 87.114
Biểu đồ 2: Biểu đồ dự báo xói mòn cho từng loại hình sử dụng đất (d) (mm/năm)
d (mm/năm)
Loại hình sử dụng đất rừng
3 Bảng điều tra điều kiện kinh tế xã hội lưu vực núi Phù Mây, Sơn Đình, Xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (5 hộ)
Bảng 2: Biểu tổng hợp điều kiện kinh tế xã hội
Văn Mạnh
Trần Văn Sơn
Bùi Văn Sinh
Nguyễn Xuân Cảnh
Lê Đình Tuấn
lực
Nhân khẩu
Số người trong
độ tuổi lao động
Số người không trong độ tuổi lao động
2 Trình
độ dân
trí
Số người biết
Số người trong độ tuổi đi
Được đi học
Trang 8chữ học Khôn
g được đi học
Số người ngoài
độ tuổi
đi học
Số người không biết chữ
nghiệp
Trồng trọt
Loài cây/
Diện tích
Hoa Hải Đường:
100 cây
m2,dứa (2ha) Thu
nhập
20-30 triệu/năm
10 triệu/
năm
5 triệu triệu/năm
5 triệu/nă m Chăn
nuôi
Vật nuôi/
số lượng
lợn: 10 con Bò: 8
con
gà: 2000 con Bò: 5 con
Bò: 4 con
Thu nhập
42 triệu/năm
180 triệu/nă m
350 triệu/năm
120 triệu/nă m
nghiệp
Loài/Diện tích Bạch đàn
(1ha)
Bạch đàn (2ha)
bạch đàn (0,5ha)
Bạch đàn (11ha)
Trám (1 cây), bạch đàn (1ha)
triệu/năm
20 triệu/
năm
5 triệu/
năm
200 triệu/
năm
14 triệu/ năm
sản
m2
năm Hoạt
động
khác
mộc
năm
Trang 96 Biện pháp kĩ thuật San đất
làm trang trại Trồng rừng
San đất làm trang trại Trồng rừng
San đất Làm nương
triệu/năm
380 triệu/
năm
360 triệu/
năm
320 triệu/
năm
19 triệu/ năm
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận:
a Nhận xét bảng biểu, kết quả điều tra :
Từ kết quả tính toán, phỏng vấn của 7 trạng thái sử dụng đất trong lưu vực nghiên cứu trong bảng 1, biểu đồ 1, biểu đồ 2, và bảng 2
Biểu đồ 1: Biểu đồ tương quan giữa cấu trúc thảm thực vật (C1) với công thức
dự báo xói mòn (d) cho thấy: Chỉ tiêu cấu trúc (C1) càng tăng thì lượng xói mòn dự báo (d) càng giảm và ngược lại chỉ tiêu cấu trúc giảm thì lượng xói mòn dự báo tăng
Như vậy, đất, thảm thực vật trên đất càng chịu tác động lớn của con người như canh tác, khai thác, đốt nương làm rẫy… thì nguy cơ xói mòn càng tăng
Biểu đồ 2: Biểu đồ dự báo xói mòn cho từng loại hình sử dụng đất cho thấy: Ảnh hưởng rõ rệt tác động của con người tác động tiêu cực tới các loại hình đất rừng với 2 loại hình cây non tái sinh và đất trống cây lim rải rác Qua điều tra thực địa lưu vực phát hiện dấu vết của việc đốt rừng làm nương rẫy, đặc biệt là tại hai địa điểm của hai loại hình trên Dấu hiệu của tàn tro, các vết
cháy trên tán và thân cây lim, sự biến mất của thảm thực vật che phủ (hoặc rất ít), và thấy dấu vết của xói mòn nhẹ bề mặt Trong biểu đồ ta cũng thấy lượng xói mòn dự báo của hai loại hình sử dụng đất cây non tái sinh (87,1mm/năm)
và đất trống cây lim rải rác (81,7mm/năm) cao vượt trội so với các loại hình
Trang 10khác Loại hình rừng lim xen cây dứa là loại hình nông lâm kết hợp phản ánh mặt tích cực tác động kinh tế của người dân địa phương, giúp giữ đất, chống xói mòn tốt với lượng xói mòn dự báo thấp (0,159 mm/năm)
Độ dốc của các loại hình sử dụng đất thể hiện trong bảng 1 cũng là minh chứng cho việc tác động nông lâm nghiệp tới chất lượng nước, đất trong lưu vực
Theo Giáo trình tài nguyên nước, tác giả Nguyễn Thị Phương Loan,
dành cho chăn nuôi và cây lâm nghiệp, không được cày xới
lớn, khả năng phát triển của thực vật càng hạn chế, gây nguy cơ gia tăng tập trung nước, tăng xói mòn và tiềm ẩn nguy cơ tai biến môi
vệ và không khai thác rừng”.
Nhìn vào bảng ta thấy sự bất hợp lý trong sử dụng đất canh tác nương rẫy (Sắn) với độ dốc 12o, nằm trong khoảng thích hợp trồng cây lâm nghiệp và chăn nuôi Tiếp theo, là việc đốt nương làm rẫy tại khu vực cây non tái sinh và
đất trống cây lim rải rác, theo cuốn Giáo trình tài nguyên nước việc khai thác
trắng, đốt toàn bộ khu vực có độ dốc 20o đến 27o gây ảnh hưởng rất lớn, tiềm
ẩn rất nhiều các nguy cơ trước mắt là gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên đất trong lưu vực như gây hiện tượng xói mòn, trượt lở, mất đất, hay đổi địa mạo,tạo dòng chảy bề mặt trong khi mưa xuống Sau là tăng lượng chất bồi lắng phù sa, tăng gánh nặng cho hệ thống sông suối Cuối cùng là giảm lượng
Trang 11nước ngầm tích tụ gây ảnh hưởng đến việc cung ứng nguồn nước cho khu vực nghiên cứu
Bảng 2: bảng điều tra kinh tế - xã hội của người dân địa phương cho thấy:
- Hầu hết người dân sống trong, gần khu vực nghiên cứu núi Phù Mây hoạt động kinh tế của họ chủ yếu là canh tác nương rẫy, trồng rừng và chăn nuôi, số ít người trồng hoa màu ( hải đường, dứa…)
- Nguồn nước chủ yếu là nước dẫn từ trên núi xuống, và nước giếng
- Việc xử lý rác thải sinh hoạt là đốt không phân loại
- Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng với đất rừng trong lưu vực được giao, khoán là xan đất làm trang trại trồng rừng, và xan đất làm nương rẫy
b Kết luận:
Từ những kết quả điều tra tính toàn và phân tích ở trên cho thấy: Lưu vực núi Phù Mây, Sơn Đình, xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là một lưu vực chịu ảnh hưởng lớn của các hoạt động kinh tế - xã hội của con người
2 Kiến nghị:
- Cần đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ và phát triển các loài thực vật trên đất trống, đất đã bị tác động, xúc tiến tái sinh, trồng bổ xung các loài cây có giá trị kinh tế cao như bạch đàn, lim, các loài cây bản địa Đặc biệt khu vực cây tái sinh độ dốc 27o, và khu vực đất trống cây lim rải rác độ dốc 20o
- Cải thiện và tăng cường độ che phủ cho đất bằng việc phát triển loài cây
gỗ lâu năm như lim, và xen canh cây dứa tạo mô hình nông lâm nghiệp kết hợp vừa tạo điều kiện kinh tế, vừa bảo vệ được loại cây bản địa lâu năm
- Tăng cường các biện pháp phục hồi, cải tạo đất, chống xói mòn dài hạn Hiệu quả nhất vẫn là trồng rừng,
Trang 12- Trồng cung ứng các sản phẩm thay thế, cây ăn quả, nương rẫy , hoa màu… trên độ dốc phù hợp, nơi thuân lợi cho tưới tiêu, phải đảm bảo khoa học, không sử dụng hóa chất gây hai môi trường và nguồn nước
- Về chính sách, nhà nước cần hỗ trợ về thuế, đầu tư tài chính cho trồng, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước cho lưu vực, đưa đường nước sạch về cho địa phương…
- Về nhận thức: cần tuyên truyền, phổ cập nâng cao nhận thức của người dân trong trồng, bảo vệ rừng, nguồn nước ngầm, môi trường khu vực, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội tại lưu vực nghiên cứu nói riêng, môi trường chung của tất cả cộng đồng khu vực khác nói chung