1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN

65 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1. Mục tiêu chung. Tìm hiểu thực trạng ngành sản xuất chế biến lâm sản của Việt Nam nói chung và của Tây Nguyên nói riêng, tìm hiểu những thế mạnh cũng như hạn chế, và tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất của các sản phẩm lâm nghiệp. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. Đánh giá hiệu quả sản xuất của công ty. Phân tích những nguyên nhân ảnh đến hiệu quả sản xuất của công ty. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.

Trang 1

xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do đó yêu cầu các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm biết được thực trạng của doanh nghiệpđang ở trong hoàn cảnh nào, để có những biện pháp xác thực, xây dựng và lựa chọnnhững giải pháp tối ưu, có thể khai thác hiệu quả tiềm năng sản xuất hiện có củamình, đồng thời khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp thường gặp phải trongquá trình sản xuất Nhằm giảm chi phí sản xuất Đó là điều kiện để tồn tại và pháttriển trong môi trường cạnh tranh hiện nay

Thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhànước vẫn còn nhiều điều bất hợp lý trong công tác quản lý, làm giá thành sản phẩmphải gánh chịu những khoản chi phí bất hợp lý, và có thể thiếu hợp lệ điều này gây

ra những tổn thất lớn cho nền kinh tế, về phía doanh nghiệp nó làm tăng giá thànhsản phẩm, giảm lợi nhuận, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động Vìvậy doanh nghiệp cần phải thực hiện cổ phần hóa, nhằm gắn trách nhiệm của côngnhân viên trong doanh nghiệp với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Hoạt độngcủa doanh nghiệp sẽ năng động hơn, khai thác được tính năng động sáng tạo củacán bộ công nhân viên, nâng cao được hiệu quả sản xuất, là tiền đề để đứng vữngtrong thời đại toàn cầu hóa hiện nay

Trong bối cảnh trên, các doanh nghiệp sản xuất - chế biến lâm sản ở ViệtNam, đã thường xuyên cải tiến máy móc, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhânviên, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó một số doanh nghiệp đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trang 2

trong nước và nước ngoài Về kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ, Việt Nam đã vượt quaPhilippin, vươn lên chiếm vị trí thứ 4 trong khối các nước Đông Nam Á (sauMalaixia, Inđônêxia và Thái lan) và được các nước đánh giá là một đối thủ mới nổiđầy tiềm năng nhờ chi phí sản xuất rẻ, nhân lực dồi dào và trình độ tay nghề khá, vànăm 2007 được dự báo sẽ là năm thành công với sản phẩm gỗ này Bên cạnh đócũng đang còn nhiều doanh nghiệp có những hạn chế, vấn đề như: nguồn nguyênliệu ngày một khan hiếm, máy móc thiết bị còn lạc hậu, tác phong làm việc củangười lao động chưa cao, khả năng quản lý còn hạn chế đặc biệt là trong công táctìm đầu ra cho sản phẩm.

Công ty cổ phần công nghiệp rừng Tây Nguyên Là công ty nhà nước được

cổ phần ngày 1/1/2005, theo quyết định số 3402 BNN- TCCB/QĐ ngày 05/10/2004của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nhằm mục tiêu gắn kết trách nhiệmcủa công nhân với kết quả hoạt động sản xuất của công ty Trong những năm gầnđây công ty đã hoạt động có lãi, hoạt động của công ty đã thường xuyên hơn khôngcòn bị gián đoạn Nhưng vẫn còn một số vướng mắc chung của các công ty nhànước mới được cổ phần hóa như, chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường năngđộng, chưa tự chủ trong công việc, tâm lý ỷ lại vào bầu sữa của nhà nước, đặc biệttrong khâu tìm đầu ra cho sản phẩm của mình

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thực hiện đề tài: “ PHÂN TÍCH HOẠTĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂYNGUYÊN ” nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất của công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung.

Tìm hiểu thực trạng ngành sản xuất - chế biến lâm sản của Việt Nam nóichung và của Tây Nguyên nói riêng, tìm hiểu những thế mạnh cũng như hạn chế, vàtìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuấtcủa các sản phẩm lâm nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Đánh giá hiệu quả sản xuất của công ty

- Phân tích những nguyên nhân ảnh đến hiệu quả sản xuất của công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty

Trang 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu quá trình hoạt động sản xuất của công ty cổ phần công nghiệprừng Tây Nguyên

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Nội dung:

 Tìm hiểu và đánh giá hiệu quả sản xuất của công ty

 Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất của công ty

 Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty

- Địa điểm: Tại công ty cổ phần công nghiệp rừng Tây Nguyên, số 9 NguyễnThị Định - Phường Khánh Xuân – TP Buôn Ma Thuột

- Thời gian:

 Nghiên cứu số liệu công ty trong ba năm ( 2004-2006)

 Thời gian thực tập: Ba tháng, từ ngày 4/2007- 6/2007

Trang 4

a Khái niệm sản xuất.

Sản xuất là việc sử dụng những nguồn nhân lực để biến đổi những nguồn vậtchất và tài chính thành của cải và dịch vụ Những của cải và dịch này phải phù hợpvới nhu cầu của thị trường Sự kết hợp các các nhân tố sản xuất phải thực hiện trongnhững điều kiện có hiệu quả nhất

Sản xuất hàng hoá là quá trình sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, để bán,không phải để tiêu dùng bởi chính người sản xuất ra sản phẩm đó Theo nghĩa rộnghoạt động sản xuất bao gồm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến quá trình sản xuất và

cả khâu tiêu thụ sản phẩm [7]

b.Sản xuất trong lâm nghiệp

Sản xuất trong lâm nghiệp là kết quả trực tiếp và hữu ích của lao động trongngành lâm nghiệp kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của sinh vật và cácđiều kiện thiên nhiên khác sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định, kể cả các sảnphẩm thu hoạch thêm trong quá trình sản xuất như cành cây, hoa quả, thú rừng…[7]

2.1.1.2 Kết quả sản xuất

Kết quả sản xuất là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tàichính và các hoạt động khác của đơn vị sản xuất Để hiểu rõ kết quả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh ta tìm hiểu các khái niệm sau

a Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện thu nhập toàn bộ của đơn vị sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định đó chính là đối tượng phân phối chủyếu của đơn vị nhằm bù đắp mọi chi phí, hộp ngân sách nhà nước, chia lãi và tríchlập các quỹ của đơn vị Xét một cách tổng quát, doanh thu là tổng số tiền thu được

từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó baogồm toàn bộ số tiền bán hàng, trả gia công hoặc cung ứng dịch vụ.[5]

Trang 5

Theo quy định hiện hành, tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh chính.+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuấtkinh doanh phụ

+ Thu nhập từ các hoạt động liên doanh, liên kết

+ Thu nhập của các nghiệp vụ tài chính

 Phân loại chung: Còn gọi là phân loại theo nội dung chi phí hay phân loạitheo hệ thống kế toán hiện hành Chi phí bao gồm các loại

+ Chi phí sản xuất ( nhóm tài khoản 62)

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- chi phí sản xuất chung + Chi phí ngoài sản xuất (nhóm tài khoản 64)

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

c Lợi nhuận

Trang 6

 Khái niệm.

+ Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩmthặng dư do kết quả của công nhân mang lại

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biều hiện kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như laođộng, vật tư, tài sản cố định… Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng co tác dụngkhuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phốiđúng đắn [5]

+ Khái niệm hiệu số gộp (Contribution Margin)

Hiệu số gộp là phần còn lại từ doanh thu, sau khi trừ chi phí khả biến, làhiệu số giữa doanh thu và chi phí khả biến Hiệu số gộp là phần đóng đóng gópdùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến và có lãi.[5]

- Hiệu số gộp = Doanh thu – Chi phí khả biến

- Hiệu số gộp = Lợi nhuận + Chi phí bất biến

 Cơ cấu lợi nhuận

Do đặc điểm sản xuất kinh của doanh nghiệp đa dạng , nên lợi nhuận đượchình thành từ nhiều bộ phận khác nhau Trong đó lợi nhuận cấu thành từ:

- Lợi nhuận về hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính

- Lợi nhuận bất thường

3.1.2 Điểm hoà vốn của công ty

a Khái niệm

Điểm hoà vốn BEP (break even point) là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằngvới tổng chi phí (total costs equal total revenue) Tại điểm doanh thu này, doanhnghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ Đó là sự hoà vốn Như vậy, tại điểm hoàvốn vì không có lãi cũng như không lỗ nên hiệu số gộp bằng với chi phí bất biến.[5]

b Các thước đo tiêu chuẩn hoà vốn

Trang 7

Ngoài khối lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn, điểm hoà vốn còn đượcquan sát dưới các góc nhìn khác: Chất lượng điểm hoà vốn, mỗi phương cách đềucung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh.

o Thời gian hoà vốn: Là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hoà vốntrong một kỳ kinh doanh thường là một năm

o Công suất hoà vốn: Còn gọi là tỉ suất hoà vốn, là tỉ lệ giữa khối lượng sảnphẩm hoà vốn so với tổng khối lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hoàvốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh

o Doanh thu an toàn: Đây là phần doanh thu vượt qua điểm hoà vốn, phầndoanh thu đó bắt đầu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp và đặc biệt, khi ấydoanh thu chỉ còn trang trại cho chi phí khả biến mà thôi, vì chi phí bấtbiến đã được bù đắp đủ tại doanh thu hoà vốn Doanh thu an toàn cànglớn , điểm hoà vốn càng gần hơn và vì thê sự rủi ro sẽ giảm đi, mức antoàn tất nhiên sẽ cao hơn

c Các phương pháp xác định điểm hoà vốn

o Phương pháp đại số (algebraic method)

o Phương pháp hiệu số gộp (contribution margin method)

o Phương pháp đồ thị (graphical method)

2.1.3 Tình hình tài chính.

2.1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu phân tích tài chính

a Khái niệm:

Phân tích các báo cáo tài chính không phải là một quá trinh tính toán các chỉ

số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ởdoanh nghiệp mà được phản ảnh trên các báo cáo tài chính đó Phân tích các báocáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ

sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục cácđiểm yếu Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính là cần làm sao cho các con sốtrên các báo cáo đó "biết nói" để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tìnhhình tài của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của nhữngnhà quản lý doanh nghiệp đó.[8]

b Ý nghĩa

Trang 8

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tót hay xấu đều cótác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đói với quá trình sản xuất kinh doanh.

c Mục tiêu phân tích

Các mục tiêu của phân tích là:

+ Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhàđầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra quyết định về đầu

tư, tín dụng và các quyết định tương tự

+ Nhằm cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và nhữngnhững người sử dụng khác đánh giá số lượng thời gian và rủi ro của những khoảnthu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi

+ Phân tích báo cáo tài chính cũng phải cung cấp thông tin về các nguồn lựckinh tế của một doanh nghiệp

2.1.3.2 Định nghĩa về vốn.

a Đinh nghĩa

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa là một trong nhữngyếu tố của nguồn lực Vốn được thể hiện bằng giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện chomột loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, một loại giá trị tài sản nhất định, nhưng khôngphải tất cả các nguồn tiền đều là vốn

Tiền chỉ là vốn khi nó được sử dụng vào mục đích đầu tư hoặc kinh doanh.tiền để tiêu dùng hàng ngày, Tiền dữ trữ không phải là vốn Vì đó là khoản chi tiêu

và tiền tiết kiệm, để dành là tiền không có khả năng sinh lời, không thể tạo ra sựphát triển kinh tế Vốn là một loại hàng hóa giống các loại hàng hóa khác ở chỗ đều

có chủ sở hữu đích thực, song nó khác ở chỗ là người sở hữu vốn có thể chỉ bánquyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định

Vốn là yếu tố sản xuất khan hiếm nhất của nền kinh tế nước ta hiện nay.Dưới dạng tiền tệ vốn được định nghĩa là khoản, tức là một bộ phận thu nhập chưatiêu dùng Dưới dạng vật chất bao gồm các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng,nguyên vật liệu, thành phẩm… Bên cạnh vốn tồn tại dưới dạng vật chất còn có cácloại vốn vô hình như bằng phát minh, thương hiệu… Trong quá trình hoạt động của

Trang 9

Quản lý truyền

Những thay đổi trong quản trị nhân lực

Những điều kiện (môi trường ngoài)

Kỹ thuật và công nghệ mới Những yếu tố chủ yếu Sức lao động

Điều kiện kinh tế

chính trị xã hội

Tư duy tư tưởng của người quản lý(người khởi xướng)

nền kinh tế, vốn luôn luôn vận động và chuyển hoá về hình thái vật chất cũng như

từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ [8]

b Phân loại Dựa vào hoạt động kết quả đầu tư, vốn được chia làm hai loại

- Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định:

- Vốn đầu tư nhằm tái tạo ra các tài sản lưu động cho cơ sở sản xuấtkinh doanh, dịch vụ

2.1.4 Lao động

2.1.4.1Khái niệm lao động.

Nguồn lao động là tất cả những người trong độ tuổi lao động(Nữ 15-55, Nam15-65), đang tham gia làm việc hoặc đang tìm kiếm việc làm Trong doanh nghiệpnguồn lao động bao gồm cả chất lượng lao động( trình độ, kinh nghiệm…) và sốlượng lao động(số công nhân, số giờ lao động…)

Quản trị lao động là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sựtrao đổi chất giữa con người với các yếu tố tự nhiên trong quá trình tạo ra của cảivật chất, tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con người Nhằm duy trì , sử dụng vàphát triển tiềm năng vô tận của con người.[8]

2.1.4.2.Phương pháp quản trị nguồn nhân lực.

Quản trị nói chung và quản trị nhân lực nói riêng là một khoa học và là mộtnghệ thuật Để quản trị nguồn nhân lực tốt các nhà khoa học về quản trị thườngphân tích qua sơ đồ quản trị sau

Sơ đồ 1: Sơ đồ phương pháp quản trị nhân lực

Trang 10

Dựa vào sơ đồ nhà quản trị định hướng, đưa ra phương pháp quản trị thíchhợp Nội dung chính của quản trị nguồn nhân lực gồm các bước: Phân tích côngviệc, bố trí lao động, đào tạo, xây dựng các đòn bẩy kinh tế- kích thích vật chất tinhthần người lao động, cuối cùng là tổ chức hệ thống quản trị nguồn nhân lực.[8]

2.1.4.3 Năng suất lao động.

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể sáng tạo

ra một số sản phẩm vật chất có ích trong một thời gian nhất định, hoặc là thời gianlao động hao phí để sản xuất ra một sản phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp, biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừngnâng cao năng suất lao động là biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng, hạ giá thànhsản phẩm Năng suất lao động được tính như sau.[3]

Số lượng sản phẩm Năng suất lao động =

Thời gian lao động

Giá trị sản xuấtNăng suất lao động =

Số lượng công nhân

2.2 Cơ sở thực tiễn.

2.2.1 Tình hình sản xuất-chế biến lâm sản của Việt Nam

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2006 kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm gỗ đạt 1,93 tỷ USD, tăng 24,5% so với năm 2005 Trong đó, Mỹ vẫn là thịtrường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch chiếm tới 38,55% trongtổng kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm này

Theo các chuyên gia thương mại dự báo năm 2007 sẽ tiếp tục là một nămthành công đối với ngành xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam do nhu cầu nhậpkhẩu sản phẩm gỗ trên thế giới rất lớn trong khi thị phần của Việt Nam còn rất nhỏ,đồng thời sản phẩm gỗ của Việt Nam ngày càng tạo được uy tín trên thị trường đồnội thất bằng gỗ của thế giới

Trong năm 2006, thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ tương đối ổn định so vớinăm 2005 Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ lớn nhất của Việt Nam,

Trang 11

với kim ngạch đạt hơn 744 triệu USD trong năm 2006, tăng 31,2% so với năm 2005

và chiếm tới 38,55% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm này

Bảng 2.1:Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ năm 2005-2006

ĐVT: USD Thị trường Năm 2006

(USD)

Năm 2005 (USD)

Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn thứ 3 trong năm 2006 là NhậtBản Kim ngạch xuất khẩu tới thị trường này trong năm 2006 đã đạt 286.8 triệuUSD, tăng 19,1% so với năm 2005, chiếm 14,86% trong tổng kim ngạch xuất khẩu

Trang 12

Năm 2006, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang hầu hết các thịtrường đều tăng so với năm 2005 Hungary là thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ củaViệt Nam với tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, tăng 137,7% so với năm 2005, kimngạch xuất khẩu đạt 1,86 triệu USD Ả rập xê út là thị trường có tốc độ tăng trưởngmạnh thứ 2 với kim ngạch đạt 3,39 triệu USD, tăng 106% so với năm 2006 Ai Len,Nga, Canada là 3 thị trường có tốc độ tăng trưởng kim ngạch lớn tiếp theo với tốc

độ tăng trên 90%

Tuy nhiên, cũng có những thị trường giảm nhập khẩu sản phẩm gỗ từ ViệtNam như: Áo(57,9%), Singapore(21,9%), Tây ban nha(17%), Hồng Kông(16%)…

2.2.2 Tình hình sản xuất-chế biến lâm sản của tỉnh Đắk Lắk.

2.2.2.1 Một số chỉ tiêu chung của Đắk Lắk.

Tỉnh Đắk Lắk là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên Phía bắc củatỉnh giáp với tỉnh Gia Lai, phía nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây nam giáp tỉnhĐắk Nông, phía đông giáp tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà, phía tây giáp với vươngquốc Campuchia

Tỉnh Đắk Lắk bao gồm 01 thành phố là TP Buôn Ma Thuột và có 12 huyện.Diện tích tự nhiên của tỉnh là 13.085 Km2 , dân số năm 2004 là 1.710 nghìn người ,chiếm 24% về diện tích và 36,3% về dân số vùng Tây Nguyên Mật độ dân số toàntỉnh là 131 người/ Km2 Với tình hình dân số và lao động của tỉnh năm 2001- 2005được thể hiện bảng sau

có tham gia lao động 36.782 37.589 38.281 38.836 39.615

Nguồn: Niên giám thống kê 2005 tỉnh Đắk Lắk Nhận xét :

Trang 13

Dân số của tỉnh năm 2001 là 1.599.238 người, năm 2005 là 1.714.855 người,trung bình mỗi năm tăng 28.904 người Trong đó Nam tăng 14.937 người/năm, Nữtăng 13.968 người/năm.

Lao động của tỉnh trong 5 năm trung bình chiếm 54% dân số đây là tỉ lệ cao,thể hiện lực lượng lao động của tỉnh Đắk Lắk dồi dào Lực lượng lao động tăng đềuqua các năm theo tỉ lệ tăng dân số, với mức tăng trung bình trong 5 năm là 29.387lao động/năm Với tỉ lệ và mức tăng này làm cho cơ cấu lao động của tỉnh chủ yếu

là lực lượng lao động trẻ, có khả năng làm việc tốt

2.2.2.2 Một số chỉ tiêu về sản xuất lâm sản tại Đắk Lắk.

a Chỉ tiêu về diện tích rừng và giá trị lâm sản

Bảng 2.3: Chỉ tiêu về diện tích rừng và giá trị lâm sản.

Năm

Tổng diện tích rừng (ha) 621.748 619.329 608.887 614.446 614.446+ Rừng tự nhiên 612.033 608.572 594.489 595.088 595.088

Trong 5 năm diện tích rừng tự nhiên giảm 16.945 ha, rừng trồng tăng 10.183

ha làm cho tổng diện tích giảm 7.302 ha (giảm 1,2%) Diện tích rừng tự nhiên trong

ba năm (2001-2003) giảm liên tục, đến năm 2004 nà năm 2005 tăng lại và đạt595.088 ha, do chính sách đóng cửa rừng của Chính Phủ trong năm 2004, còn diệntích rừng trồng tăng liên tục trong 5 năm, với mức tăng bình quân hàng năm củarừng trồng là 2.546 ha/năm

Ta thấy diện tích rừng giảm trung bình qua 5 năm là 1,2% nhỏ hơn nhiều sovới tốc độ tăng của giá trị từ sản phẩm gỗ, lâm sản với mức tăng trung bình là 59%(tăng 96.830 triệu đồng) Cho thấy giá trị từ rừng ngày một cao, nên cần chú trọngbảo vệ rừng, khai thác có hiệu quả tài nguyên quý giá này

b Chỉ tiêu về sản xuất hàng mộc

Trang 14

và 2005 giảm do chính sách đóng cửa rừng của Chính Phủ.

Giá trị sản phẩm gỗ lâm sản tăng nhanh năm 2001 đạt 165.272 triệu đồngđến năm 2005 là 262.102 triệu đồng tăng 96.830 triệu đồng Trong đó giá trị xuấtkhẩu hàng lâm sản qua 5 năm tăng 4.647.000 USD

Trang 15

PHẦN BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

3.1.1.1 Sự hình thành và phát triển:

Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Rừng Tây Nguyên là công ty cổ phần trựcthuộc Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam Được thành lập trên cơ sở xáp nhậphai đơn vị làm ăn thua lỗ, không hiệu quả đó là Nhà Máy Cơ Khí Lâm Nghiệp RừngTây Nguyên và Xí Nghiệp Khai Thác Vận Chuyển Lâm Sản 21

Công ty được thành lập theo quyết định số 11100 TCLD/QĐ ngày10/07/1996 của Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

Trải qua gần 10 năm hoạt động đến ngày 1/1/2005, công ty đã tiến hành cổphần hoá theo quyết định số 3402 BNN- TCCB/QĐ ngày 05/10/2004 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn với vốn điều lệ là 4 tỷ đồng Giấy phép kinh doanh

số 4003000046 ngày 14/01/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh ĐắkLắk cấp

Trụ sở giao dịch: Số 09 Nguyễn Thị Định -Phường Khánh Xuân- Tỉnh Đắk Lắk.Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Rừng Tây Nguyên

TAYNGUYEN FORESTRY INDUSTRIAL COMPANY

Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Rừng Tây Nguyên là công ty có tư cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng Với 51% cổ phiếu thuộcquyền sở hữu của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam và 49% cổ phiếu thuộcquyền sở hữu của cán bộ công nhân viên trong công ty

3.1.1.2 Chức Năng Của Công Ty.

Là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Namhoạt động theo quy định pháp luật của nhà nước Việt Nam, hạch toán kinh tế độclập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thựchiện các chức năng sau:

- Khai thác và kinh doanh gỗ tròn

Trang 16

Tổ vậnchuyển

Sơchếxẻ

Tổ luộcsấy

Tổ giacông

Tổ lắp ráp

- Chế biến gỗ XDCB, ván trang trí nội thất và hàng mộc xuất khẩu, nội địa

- Cung cấp dịch vụ: Khai thác vận chuyển lâm sản, gia công hàng mộc

3.1.1.3.Các đơn vị trực thuộc.

Hiện nay công ty có các đơn vị cơ sở sau:

+ Đội khai thác vận chuyển lâm sản và hoạt động trồng rừng cáchcông ty khoảng 70-150 Km

+ Xưởng sản xuất hàng mộc xuất khẩu và trang trí nội thất

+ Xưởng chế biến ván ép cách công ty 15km ở quốc lộ 26

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

3.1.2.1.Cơ cấu tổ chức sản xuất.

sơ đồ 1:Công tác tổ chức sản xuất của công ty .

Qua sơ đồ trên ta thấy hoạt động của công ty là một chu trình khép kín, từkhâu khai thác đến khâu chế biến Các tổ sản xuất làm các nhiệm vụ cụ thể, kết hợpliên hoàn nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động

- Xưởng ván ép: Tổ cắt sẽ cắt khúc gỗ nguyên liệu, tổ bóc lạng sẽ bóc vỏ đưavào nhà máy lạng, gỗ lạng sẽ được phơi khô và bấm vá, dán keo, ép sau đó cắt ván

ép theo yêu cầu để tạo sản phẩm hoàn chỉnh

- Đội khai thác vận chuyển lâm sản: Tổ khai thác có nhiệm vụ khai thác gỗtròn từ rừng ra bãi II Tổ vận chuyển đưa từ bãi II về xưởng sản xuất

- Xưởng mộc xuất khẩu: Là phân xưởng hoạt động chính của công ty Trong

đó tổ sơ, chế xẻ gỗ nguyên liệu dạng phôi, tổ luộc sấy đưa phôi vào luộc, sấy Tổ

Trang 17

gia công chế biến cắt phôi gỗ thành phôi các chi tiết sản phẩm, phôi được phaythành chi tiết sản phẩm, sau đó được chà nhám Sau đó tổ lắp ráp sẽ lắp ráp thànhsản phẩm hoàn chỉnh.

3.1.2.2.Cơ cấu tổ chức quản lý.

Bộ máy quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Yêu cầu phải gọn nhẹ, đảm bảo tính khoa học, tạo hiệu quả trongquá trình hoạt động và linh hoạt với thị trường

Trong quá trình phát triển Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Rừng TâyNguyên, đã tổ chức bộ máy quản lý của mình theo kiểu hỗn hợp trực tuyến, chứcnăng Cụ thể được thể hiện qua sơ đồ dưới

Ban giám đốc

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

: Biểu diễn mối quan hệ chức năng: Biểu diễn mối quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý

Trang 18

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.

Đại hội cổ đông: Có quyền hành cao nhất trong công ty, có quyền điều

hành công ty và mọi vấn liên quan đến công ty

Hội đồng quản trị:Là cơ quan quản lý cao nhất giữa hai kỳ đại hội của

công ty do đại hội cổ đông bầu ra, có quyền quyết định các chiến lược, giải phápphát triển công ty, phát triển thị trường tiếp thị và công nghệ, quyết định, cơ cấu tổchức , quản lý nội bộ và biên chế của công ty

Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát

các hoạt động về tài chính, nhân sự, sản xuất kinh doanh và tham mưu cho hội đồngquản trị về các vấn đề trên

Giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ trực tiếp điều hành

mọi hoạt động của công ty: Như hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, nhân sự,công tác XDCB Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trực tiếp thamgia ký kết các hợp đồng kinh tế, lệnh, thủ tục xuất nhập khẩu, chứng từ nhập xuấtvật tư và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị công ty cũng như tổng công tylâm nghiệp Việt Nam về tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kinh tế kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của các

xưởng, đội khai thác, phối hợp với các phòng ban nhằm mục đích tham mưu cholãnh đạo công ty khi ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh

Xây dựng mảng kinh doanh xuất nhập khẩu, tham mưu cho lãnh đạo khi raquyết định điều hành kinh doanh xuất nhập khẩu như: giá cả, công tác đối ngoại vớibạn hàng trong và ngoài nước

Phòng kế toán - tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, thực hiện đúng pháp luật quy định của nhà nước về kế toán- tài chính và thammưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực kế toán thống kê và lập các chỉ tiêu tài chính trongsản xuất kinh doanh

Phòng tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công nhân

viên và toàn bộ lao động của công ty, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp cán

bộ theo đúng chức danh, xây dựng quỹ tiền lương áp dụng và khuyến khích cácphương pháp trả lương tiên tiến, nhằm nâng cao hiệu suất, hiệu quả sử dụng lao

Trang 19

động Đồng thời giải quyết các công tác hành chính như: văn thư bảo mật, chế độnghỉ phép, tiếp khách

Các xưởng sản xuất: tổ chức sản xuất các sản phẩm và chịu trách nhiệm

trước công ty về chất lượng sản phẩm của đơn vị mình sản xuất ra

Đội khai thác vận chuyển lâm sản: Có nhiệm vụ khai thác và vận chuyển

gỗ tròn cho các lâm trường và khai thác vận gỗ nguyên liệu về công ty chế biến

3.1.3 Những khó khăn, thuận lợi chung của công ty.

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế thị trường, Công Ty Cổ Phần CôngNghiệp Rừng Tây Nguyên đã trải qua những năm tháng hoạt động đầy những biếnđộng Cho đến nay công ty đã cổ phần và hoạt động ổn định hơn năm 2006 lợinhuận thuần đạt 438 triệu đồng, hiệu quả sản xuất ngày một cao, nhưng bên cạnh đócũng còn không ít những khó khăn Với những thuận lợi và khó khăn chính sau

Thuận lợi:

- Nền kinh tế đất nước đang phát triển ổn định Ngành chế biến lâm sản củanước ta đang phát triển mạnh, cụ thể Việt Nam đã vượt qua Philiphin, vươn lênchiếm vị trí thứ 4 trong khối các nước Đông Nam Á (sau Malaixia, Inđônêxia vàThái lan) về kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Trong khi đó hàng mộc mỹ nghệ là thếmạnh của công ty

- Với cơ chế thị trường tự do kinh doanh và tự do cạnh tranh, công ty có đủđiều kiện chủ động trong điều hành và quản lý trong kinh doanh, chủ động lựa chọnphương án kinh doanh, lựa chọn mặt hàng sản xuất đáp nhu cầu thị trường Đồngthời công ty được sự chỉ đạo trực tiếp và hỗ trợ vốn cũng như các điều kiện kinh tế

kỹ thuật của tổng công ty và các ban ngành liên quan

- Công ty nằm trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk là tỉnh có tiềm năng về nguồnnguyên liệu Nằm trên quốc lộ 14 thuận tiện cho công tác vận chuyển và tiêu thụsản phẩm

- Công ty đã xây dựng một đội ngũ công nhân viên từ cán bộ quản lý đếncông nhân lao động trực tiếp đoàn kết nhất trí, công nhân công ty đa số là công nhân

đã từng làm việc Nhà Máy Cơ Khí Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên, có tuổi nghề vàtrình độ cao, đảm trách được những khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất, và

có tư tưởng gắn bó lâu dài với công ty

Trang 20

Khó khăn:

- Công ty mới cổ phần hoạt động chưa ổn định lại hoạt động trong cơ chế thị

trường cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong ngành Đặc biệt công ty gặp không

ít khó khăn trong khâu tìm đầu ra cho sản phẩm

- Thị trường đầu ra không ổn định, mặt khác công ty đóng xa khu côngnghiệp nên không thu hút được khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài

- Hiện nay nguồn nguyên liệu ngày một khan hiếm, nguồn gỗ tròn khai thác

từ tự nhiên đang ngày một giảm dần cùng với chính sách đóng cửa rừng của chínhphủ Còn nguồn gỗ cao su đòi hỏi phải có công nghệ sơ chế cao, là khó khăn vềnguồn nguyên liệu của công ty

- Các mặt hàng của công ty đơn điệu về chủng loại, lại hầu như không đượcđầu tư quảng cáo

- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu

về vốn cho một ngành kinh doanh cần nhiều vốn như ngành mộc xuất khẩu

3.2 Phương pháp nghiên cứu,

3.2.1 Phương pháp chung.

Phương pháp duy vật biện chứng: Trong đề tài, phương pháp duy vật biệnchứng được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể.

3.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính, các chứng từ, hoá đơn củacông ty trong ba năm (2004-2006)

4 Phân phối (Chúng ta tiếp cận khách hàng bằng cách nào?)

5 Tài chính (Giá, chi phí và đầu tư bằng bao nhiêu?)

6 Quản lý (Làm thế nào chúng ta quản lý được tất cả những hoạt động đó?)

Trang 21

Từ đó đưa: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty theo bảng

Điểm mạnh-S Điểm yếu-W

Tiếp theo, phân tích bảng để đưa ra những những kết luận, kiến nghị choluận văn và là tài liệu tham khảo cho công ty

3.2.2.3.Phương pháp sử lý số liệu:

- Phân loại số liệu thành các nhóm chỉ tiêu: Doanh thu, lợi nhuận, vốn, lao động

- Dùng phần mềm Microsoft Execl sử lý số liệu

3.2.2.4.Phương pháp phân tích số liệu:

 Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Trong luận văn dùng haiphương pháp so sánh:

+ Phương pháp số tuyệt đối (+/-)+ Phương pháp tương đối (%)

 Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lầnlượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằngcách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

 Phương pháp số chênh lệch Là một dạng khác - dạng đơn giản hơn củaphương pháp thay thế liên hoàn

3.2.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu.

3.2.3.1 Chỉ tiêu về kết quả sản xuất.

+ Lợi nhuận gộp = Dthu thuần - GV hàng bán

+ Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - các loại chi phí

a Nhóm chỉ tiêu doanh thu

- Tổng doanh thu

D =

n i

Trang 22

Hệ số khái quát tình Chi phí năm thực hiện hình thực hiện chi phí = Chi phí năm gốc

- Tỷ trọng các loại doanh thu

b Nhóm chỉ tiêu chi phí

-Hệ số >1: Chi phí tăng

Hệ số < 1: Chi phí giảm

- Tiết kiệm chi phí

c Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

3.2.3.2 Chỉ tiêu về điểm hoà vốn.

a.Thời gian hoà vốn

+

Doanh thu loại n

Tỷ trọng doanh thu loại n =

Tổng doanh thu

Tổng chi phí Doanh thu

Tỉ suất CP Tỉ suất CP thực hiện năm trước

= Doanh thuthực hiện

Mức tiết kiệm (+)

hay bội chi(-)

Lợi nhuận Doanh thu+ Tỉ suất lợi nhuận = 100%

Lợi nhuận Nguồn vốn

Tỉ suất lợi nhuận

Hiệu số gộp Lợi nhuận

Trang 23

+ Hệ số lãi gộp = Lãi ròng Doanh thu 100%

Nguồn vốn CSH Tổng nguồn vốn 100%

=

Tỷ suất tài trợ+

+b.Doanh thu hoà vốn

c.Doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn =Dthu thực hiện – Dthu hoà vốn

ROE = ROA  Đòn bẩy tài chính

b Chỉ tiêu về biến động tài sản và nguồn vốn

 Chỉ tiêu biến động tài sản

 Chỉ tiêu biến động nguồn vốn

Doanh thu trong kỳ

Doanh thu Tổng tài sản

Số vòng

+

Lãi ròng Tổng tài sản

Suất sinh lời

Lãi ròng Vốn chủ sở hữu

Suất sinh lời vốn

chủ sở hữu ( ROE) = 100%+

TSCĐ và ĐTDH Tổng tài sản

TSCĐ bình quân Tổng tài sản= 100%

Tỷ suất đầu tư

TSCĐ+

Nguồn vốn i Tổng nguồn vốn

Trang 24

c Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản.

 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

3.2.3.4.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.

 Chỉ tiêu về mặt số lượng

+

+ Giá trị sản xuất = Số lượng công nhân  NSLĐ

 Chỉ tiêu về năng suất lao động

+ Năng suất lao động trong một đơn vị thời gian

Doanh thu thuần TSLĐ= 100%

Hệ số luân chuyển TSLĐ

+

Doanh thu thuần TSCĐ bình quân= 100%

Hệ suất sử dụng TSCĐ+

Doanh thu thuần Nguyên giá TSLĐ= 100%

Sức sản xuất

TSCĐ+

Lợi nhuận thuần TSCĐ Bình quân= 100%

Sức sinh lời

TSCĐ+

TSCĐ bình quân Doanh thu thuần= 100%

Hao phí

TSCĐ+

=

Số công nhân tăng(giảm) tương đối

Số công nhân thực tế

Số Tỉ lệ hoàn thành công nhân  kế hoạch giá trị

kế hoạch sản xuất

Số nhân viên kỹ thuật

Số công nhân sản xuất= 100%

Tỉ lệ nhân viên kỹ

thuật so công nhân

sản xuất+

Trang 25

+ Lượng thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm.

Q

T

W 

Với: W: Năng suất lao động của một lao động

Q: Là khối lượng lao động sản xuất trong thời gian TT: Là tổng thời gian hao phí

+ Năng suất lao động tính theo giá trị

Giá trị sản xuất Tổng số công nhân=

Số giờ trong làm việc trong ngày

Số ngày làm việc của 1 công nhân

Số công nhân

Giá trị

sản xuất

+

+

Trang 26

PHẦN BỐN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty.

4.1.1.Phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất.

Đầu năm 2005 công ty tiến hành cổ phần hoá thành Công Ty Cổ Phần CôngNghiệp Rừng Tây Nguyên, sau khi thay đổi loại hình kinh doanh từ đơn vị nhànước thành công ty cổ phần Việc phân tích hoạt động sản xuất nhằm thấy đượcthực tế kết quả kinh doanh, hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực của công ty và độnhạy bén của công ty trong việc tận dụng các cơ hội mới của nền kinh tế

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

ĐVT:Trđ Năm

bán 33.853 17.621 36.345 -16.232 -47,9 18.724 106,3 2.492 7,43.LNhuận

gộp 1.460 3.307 6.246 1.847 126,5 2.940 88,9 4.786 327,84.Chi phí

Bhàng 344 231 421 -113 -32,9 190 82,5 77 22,55.Chi phí

QLDN 1.427 1.253 1.539 -174 -12,2 285 22,8 112 7,86.LNhuận

thuần -714 162 438 876 122,7 276 170,4 1.152 161,4

Nguồn: Phòng kế toán Doanh thu thuần của công ty không ổn định, năm 2004 đạt 3.5313 triệuđồng, đến năm 2005 doanh thu thuần giảm 114.385 triệu (giảm 40,7%), đến năm

2006 doanh thu tăng lại, so với năm 2005 tăng 103, 5% và so với năm 2004 tăng20,6% Cho thấy hoạt động của công ty dần mở rộng sau khi cổ phần hoá

Mặc dù doanh thu năm 2004 tương đối cao, nhưng giá vốn hàng bán cao33.853 triệu, nên lợi nhuận gộp của công ty, thấp thấp nhất trong ba năm, chỉ đạt1.460 triệu Năm 2005 lợi nhuận gộp tăng 1847 triệu (tăng 126,5%) và đến năm

2006 lợi nhuận gộp lại tiếp tục tăng 2940 triệu (tăng 88,9%) Như vậy quá trình sảnxuất của công ty đã ngày một hiệu quả hơn

Trang 27

Điều đáng chú ý là năm 2004 công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận thuần ở mức

âm 714 triệu, nguyên nhân là giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động của công tytrong năm này quá cao, một phần nguyên nhân do năm này công ty tập trung vàocông tác cổ phần hoá, nên chi phí tăng, hoạt động sản xuất không được tập trungtoàn lực Sau khi cổ phần hoá đến năm 2005 công ty đã làm ăn hiệu quả lợi nhuậntăng 122,7% đạt 162 triệu, tiếp tục đến năm 2006 lợi nhuận thuần lại tăng 170,4 %đạt 438 triệu Số liệu trên đã chứng tỏ hiệu quả của việc cổ phần hoá trong công ty

4.1.1.1 Phân tích doanh thu của công ty.

a Cơ cấu và biến động doanh thu của công ty

Để thấy được các nguồn thu của công ty, công ty có nguồn thu chính là gì, vàcông ty đã chú trọng đến những mặt hàng có lợi thế , có thể cạnh tranh trên thịtrường hay không ta tiến hành phân tích cơ cấu doanh thu của công ty trong ba nămtrước và sau khi tiến hành cổ phần hoá

Bảng 4.2 : Cơ cấu doanh thu của công ty.

công 149 171 400 22 14,8 229 133,4 251 168,0IV.Chế biến

Trang 28

Tổng doanh thu có nhiều biến động trong đó nguồn thu chủ yếu của công ty

từ hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2004 đạt 35.009 triệu đồng, đến năm 2005 giảm xuống 40,5% còn 20.821 triệuđồng, do nguồn thu chủ yếu của công ty là doanh thu từ hoạt động gỗ tròn giảmmạnh, đã giảm 55,7% tương ứng giảm đến 15.890 triệu đồng Đến năm 2006nguồn thu từ hoạt động gỗ tròn tăng lại, so năm 2005 tăng 147,7% tức tăng 18680triệu đồng, từ đó kéo theo doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 103,9%tức tăng 21.631 triệu đồng, năm 2006 doanh thu tăng khá, thể hiện sự cố gắng trongsản xuất của toàn công ty

Qua bảng 4.2 cho ta thấy doanh thu của công ty chủ yếu từ sản xuất gỗ tròn,

mà nguồn thu này không ổn định do nguồn gỗ nguyên liệu từ tự nhiên bị hạn chế.Thấy được xu thế trên công ty đã chuyển dần sang hoạt động theo chiều sâu, cụ thểdoanh thu của các nguồn thu khác từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng dần quacác năm Như doanh thu hoạt động khai thác thuê năm 2004 đạt 1.252 triệu đồng,năm 2005 tăng 10,9% đạt 1388 triệu, và đến năm 2006 tăng gần gấp đôi, tăng 83,8

% đạt 2.551 triệu Doanh thu từ hoạt động chế biến hàng mộc năm 2004 là 4.928triệu đồng, năm 2005 tăng lên 16,5 % đạt 5.743 triệu đồng, đến năm 2006 tiếp tụctăng 27% đạt 7.292 triệu đồng, qua bảng ta thấy doanh thu từ dịch vụ gia công, dịch

vụ khai thác thuê, và các dịch vụ khác cũng tăng dần qua các năm Đây là nhữngnguồn thu ổn định ít phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu và yêu cầu kỹ thuật cao, kếtquả đó thể hiện xu hướng đầu tư theo chiều sâu của công ty

Doanh thu từ HĐTC và doanh thu khác (phế liệu, bán củi, mùn cưa…) khôngđáng kể trong ba năm 2004 – 2006

b Tỷ trọng các loại doanh thu của công ty

Qua bảng 4.3 ta thấy: Là một công ty chế biến gỗ nên doanh thu của công tychủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động này trong ba nămđều chiếm trên 99%, trong đó nguồn thu chính của hoạt động sản xuất kinh doanh là

từ hoạt động sản xuất gỗ tròn, tỷ trọng doanh thu từ gỗ tròn qua các năm là:

- Năm 2004 chiếm tỷ trọng: 81,53 %

- Năm 2005 chiếm tỷ trọng: 60,76 %

- Năm 2006 chiếm tỷ trọng: 73,79 %

Trang 29

Tỷ trọng doanh thu của hoạt động gỗ tròn, và các hoạt động khác qua cácnăm biến đổi thất thường, Cho thấy các nguồn thu của công ty vẫn chưa thực sự ổnđịnh Nguyên nhân do những năm gần đây ở Tây Nguyên có nhiều doanh nghiệpmới tham gia vào thị trường trong ngành Đặc biệt là sự xuất hiện của tập đoànTrường Thành là đơn vị sản xuất gỗ lớn không chỉ ở Tây Nguyên mà còn là đơn vịđứng thứ năm trong cả nước về hoạt động chế biến gỗ.

Từ năm 2003 công ty đã thực hiện gia công, sản xuất sản phẩm cho cácdoanh nghiệp chế biến gỗ khác đặc biệt là tập đoàn Trường Thành, nên doanh thucủa công ty có phụ thuộc vào hợp đồng ký kết với đơn vị Trường Thành

Bảng 4.3: Tỷ trọng các nguồn thu của công ty.

II.Dvụ khai thác thuê 1252 3,58 1388 6,67 2551 6,01

Công ty có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh: khai thác thuê, gia công,chế biến… trong đó hoạt động sản xuất gỗ tròn chiếm tỉ trọng cao, và thường chiếmtrên 60% doanh thu của công ty, nhưng nguồn thu này chưa ổn định do công tychưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào Các nguồn thu khác trong HĐSXkinh doanh có tỉ trọng không nhiều nhưng là những nguồn thu ổn định và đang dầnnâng cao dần tỉ trọng trong cơ cấu doanh thu

Trang 30

4.1.1.2.Phân tích chi phí của công ty

a Cơ cấu và biến động chi chí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua bảng 4.4 ta thấy: Trong các loại chi phí, công ty chủ yếu chi cho hoạtđộng sản suất sản phẩm thường chiếm trên 75% tổng chi phí của công ty Vì chi phísản xuất sản phẩm phụ thuộc lớn vào khối lượng sản phẩm sản xuất hàng năm, nênchi phí cả công ty biến động không đều qua các năm Năm 2005 giảm do hoạt độngcủa công ty giảm, trong thời gian này công ty mới cổ phần chưa ổn định sản xuất

Bảng 4.4: Cơ cấu và biến động chi phí

ĐVT:Tr đ Năm

2.Chi phí

ngoài SX 1905 1598 2102 -307 -16,1 503 31,5 196 10,3

+ CP bán hàng 344 231 421 -113 -32,9 190 82,5 77 22,5+ CP QLDN 1427 1253 1539 -174 -12,2 285 22,8 112 7,8

Nguồn: phòng kế toánChi phí sản xuất sản phẩm năm 2004 là 6.105 triệu đồng, năm 2005 là 5.386triệu đồng (giảm 11,8%), năm 2006 là 10.537 triệu đồng (tăng 95,6%) Chi phíngoài sản xuất biến động ít hơn chi phí này năm 2004 là 1.905 triệu, năm 2005 là1.598 triệu (giảm 16,1%), đến năm 2006 là 2.102 triệu (tăng 31,5%)

Trong năm 2005 chi phí ngoài sản xuất giảm (16,1%) mạnh hơn chi phí sảnxuất (11,8%) Đến năm 2006 chi phí sản tăng (95,6%) mạnh hơn chi phí ngoài sảnxuất (31.5%), như vậy chi phí ngoài sản xuất ít biến động hơn chi phí sản xuất sảnphẩm Cho thấy chi phí của công ty phụ thuộc lớn vào lượng sản phẩm sản xuấthàng năm, còn chi phí ngoài sản xuất ổ định và không phụ thuộc lớn vào số lượngsản phẩm sản xuất hàng năm của công ty

Trang 31

b Phân tích mức tiết kiệm chi phí.

Mức tiết kiệm hay bội chi chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí năm trước

so với chi phí năm thực hiện trên cơ sở tỉ suất chi phí năm trước so với doanh thunăm thực hiện

Bảng 4.5: Bảng phân tích mức tiết kiệm chi phí chi phí:

ĐVT: Trđ

Năm

Chênh lệch 05/04 06/05 06/04

Doanh thu thuần 35312 20927 42591 -14385 21663 7278

o Mức tiết kiệm chi phí:

- Tổng chi phí năm 2006 tính theo tỉ xuất chi phí năm 2005:

425917,1% = 3024

- Tổng chi phí thực hiện thực hiện năm 2006: = 1960

- Mức tiết kiệm chi phí : 1960 – 3024 = -1064

- Tỉ lệ tiết kiệm so với doanh thu: 425911064 100% = 2,5%

o Mức tăng lợi nhuận do tiết kiệm chi phí:

- Lợi nhuận năm 2006 bằng: 438

Trang 32

- Lợi nhuận năm 2006 tính theo tỉ suất lợi nhuận năm 2005 bằng: 425910.8% = 341.

-Mức tăng lợi nhuận do tiết kiệm chi phí nằng: 438-341 = 97

- Tỉ lệ tăng lợi nhuận so với doanh thu: 4259197 100% = 0,23%

Tỉ suất chi phí năm 2006 thấp hơn năm 2005: 2,5% Như vậy với tỉ suất giávốn hàng bán không đổi, mức tiết kiệm chi phí là 1064 triệu đồng (tỉ lệ 2,5%) Đãlàm tăng mức lợi nhuận tương ứng là 97 triệu ( tỉ lệ 0,23%) Trong 2006 chi phíhoạt của công ty chiếm tới 19601539100% = 78,5% là chi phí quản lý doanh nghiệp,cho thấy trong năm 2006 bộ máy quản lý của công ty đã hoạt động hiệu quả hơn

Kết luận : Tình hình chi phí của công ty

Chi phí sản xuất của công ty chiếm chủ yếu là chi phí cho sản xuất sản phẩm(thường chiếm trên 75%) Các khoản chi phí biến động không đều theo số lượng sảnphẩm qua các năm Nhưng nhìn chung mức tiết kiệm chi phí đang ngày một cao,nghĩa là giá thành ngày một hạ và hiệu quả sẽ cao lên

4.1.1.3 Phân tích lợi nhuận của công ty.

a Phân tích chung cơ cấu và biến động lợi nhuận

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Công NghiệpRừng Tây Nguyên, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty, nó quyết định sự thành công hay thất bại của công ty

Bảng 4.6: Cơ cấu lợi nhuận

Ngày đăng: 14/12/2016, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ phương pháp quản trị nhân lực - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Sơ đồ 1 Sơ đồ phương pháp quản trị nhân lực (Trang 9)
Bảng 2.4: Chỉ tiêu về sản xuất hàng mộc. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 2.4 Chỉ tiêu về sản xuất hàng mộc (Trang 14)
Sơ đồ 1:Công tác tổ chức sản xuất của công ty   . - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Sơ đồ 1 Công tác tổ chức sản xuất của công ty (Trang 16)
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Sơ đồ 2 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 17)
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 26)
Bảng 4.2 : Cơ cấu doanh thu của công ty. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu của công ty (Trang 27)
Bảng 4.3: Tỷ trọng các nguồn thu của công ty. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.3 Tỷ trọng các nguồn thu của công ty (Trang 29)
Bảng 4.4: Cơ cấu và biến động chi phí - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.4 Cơ cấu và biến động chi phí (Trang 30)
Bảng 4.5: Bảng phân tích mức tiết kiệm chi phí chi phí: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.5 Bảng phân tích mức tiết kiệm chi phí chi phí: (Trang 31)
Bảng 4.6: Cơ cấu lợi nhuận - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.6 Cơ cấu lợi nhuận (Trang 32)
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu lợi nhuận. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu lợi nhuận (Trang 33)
Bảng 4.9: Phân tích điểm hoà vốn của công ty - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.9 Phân tích điểm hoà vốn của công ty (Trang 36)
Bảng 4.10: Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.10 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty (Trang 38)
Bảng 4.14: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.14 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 47)
Bảng 4.18: Tình hình năng suất lao động của công nhân sản xuất. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP RỪNG TÂY NGUYÊN
Bảng 4.18 Tình hình năng suất lao động của công nhân sản xuất (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w