1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

120 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên

Trang 1

LÊ THI ̣ THANH THƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐI ̣NH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

LÊ THI ̣ THANH THƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐI ̣NH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN QUYẾT

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng Tôi

Những số liệu sử dụng trong luận văn này được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trình được nghiên cứu từ trước đến nay

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 09 năm 2016

Học viên thực hiện luận văn

Lê Thị Thanh Thương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo, Phòng Sau Đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô giáo, Phòng Đào tạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo - TS Trần Văn Quyết đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh và các đồng nghiệp, bạn học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tham khảo và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn của mình, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy, Cô giáo và các bạn

Thái Nguyên ngày 02 tháng 09 năm 2016

Học viên thực hiện luận văn

Lê Thị Thanh Thương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Đầu tư phát triển 4

1.1.2 Vốn đầu tư và Vốn đầu tư phát triển 8

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm nguồn vốn Ngân sách nhà nước 13

1.1.4 Đặc điểm và nội dung sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 14

1.1.5 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương 17

1.2 Cơ sở thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 25

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 25

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Ninh trong việc nâng cao hiệu 29

quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN 29

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 32

2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh 33

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động, kết quả sử dụng vốn 33

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 33

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 33

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường 33

Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 35

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36

3.1.3 Đánh giá tổng quát những lợi thế và khó khăn, thách thức của tỉnh Bắc Ninh 44

3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ở Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 46

3.2.1 Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 46

3.2.2 Kết quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 49

3.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 59

3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh 78

Trang 7

3.3 Những hạn chế của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn

NSNN của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 80

3.3.1 Những hạn chế của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 80

3.3.2 Những nguyên nhân chủ yếu 82

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH 83

4.1 Định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 83

4.2 Mục tiêu phát triển của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 90

4.2.1 Mục tiêu tổng quát 90

4.2.2 Mục tiêu cụ thể 92

4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 93

4.3.1 Nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 93

4.3.2 Đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN 94

4.3.3 Đổi mới công tác quy hoạch đầu tư, bảo đảm nguồn vốn NSNN được đầu tư đúng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch phát triển Kinh tế xã hội của đất nước 95

4.3.4 Nghiên cứu bổ sung cơ chế, chính sách, nâng cao trách nhiệm các ngành, các cấp trong quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN 97

4.3.5 Đổi mới cơ chế giám sát, thanh tra kiểm toán đối với hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN 99

4.3.6 Đổi mới thủ tục hành chính, cơ chế đấu thầu, công tác cán bộ trong quản lý đầu tư và VĐT từ NSNN 102

4.4 Kiến nghị 106

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 38 Bảng 3.2: Quy mô vốn đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninhgiai đoạn 2010 - 2015 46 Bảng 3.3: Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh giai đoạn 2010 - 2015 47 Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 47 Bảng 3.5: Vốn và cơ cấu vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2010 - 2015 48 Bảng 3.6: Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN phân theo ngành kinh tế

của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 49 Bảng 3.7: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 2010-2015 51 Bảng 3.8: Tốc độ phát triển bình quân vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ

nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh 52 Bảng 3.9: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ của

tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 53 Bảng 3.10: Dự toán thu, chi của các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Bắc Ninhcác

năm 2013, 2014, 2015 58 Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ

nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 59 Bảng 3.12: Tổng sản phẩm trên phân theo các ngành kinh tế của tỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 2010 - 2014 61 Bảng 3.13: Cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngànhtrên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 62 Bảng 3.14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 66 Bảng 3.15: Tổng sản phẩm bình quân trên đầu người/năm (GDP/người/năm)

của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 67 Bảng 3.16: Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo giới tính và theo khu vực

giai đoạn 2010 - 2014 69 Bảng 3.17: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực và theo đơn vị

hành chính giai đoạn 2010 - 2014 72

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triểncủa tỉnh Bắc

Ninh qua các năm 39Biểu đồ 3.2: Vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng củatỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 2010-2015 50Biểu đồ 3.3: Vốn ngân sách đầu tư cho y tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2010 - 2015 55Biểu đồ 3.4: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội, tổng vốn đầu tưphát

triển từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 63Biểu đồ 3.5 : Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 68 Biểu đồ 3.6 : Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 70

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, hoạt động đầu tư phát triển có vai trò rất quan trọng Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, công tác đầu

tư phát triển ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua đã có nhiều khởi sắc đã tạo tiền đề cho kinh tế xã hội tỉnh không ngừng tăng trưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của

cả nước Tỉnh Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có các đường giao thông lớn quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kinh tế, thương mại và văn hoá của miền Bắc Năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập, trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, từ một tỉnh thuần nông đã phát triển nhanh chóng và đang vững bước trên con đường cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp Những năm vừa qua kinh tế - xã hội của tỉnh hiện vẫn đang phát triển nhanh với quy mô lớn, kinh tế tăng trưởng ở mức cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,1%/năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn đạt ở mức 2 con số giai đoạn 2001-2005 bình quân tăng 13,9%/năm; giai đoạn 2006-2010 bình quân tăng 15,1%/năm; giai đoạn 2011-2013 bình quân tăng 15,7% Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của tỉnh Bắc Ninh còn bộc lộ những mặt hạn chế: đầu tư manh mún, dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm dẫn đến đầu tư kém hiệu quả và làm thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cho thấy tỉnh Bắc Ninh cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hướng tới thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và trở thành thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020

Trang 12

Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển, tác giả đã chọn đề tài

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh’’ làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển

từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung đề tài nghiên cứu các vấn đề chính

- Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh tập trung vào các lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư cho y tế, giáo dục đào tạo, phát triển khoa học công nghệ, xóa đói giảm nghèo Đề tài chỉ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách cấp tỉnh trên 3 mặt:

+ Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả xã hội

Trang 13

+ Hiệu quả môi trường

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020

+ Không gian: Đề tài được thực hiện ở tỉnh Bắc Ninh

+ Thời gian: Số liệu phục vụ phân tích đánh giá trong thời kỳ 2010-2015

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài

Góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vận dụng vào tỉnh Bắc Ninh

Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển, làm cơ sở đảm bảo cho việc đưa ra những giải pháp có tính khoa học, nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Đề tài tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh theo 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường, theo ngành, theo nguồn vốn, theo địa phương

Đề tài đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh

Là tài liệu giúp các nhà hoạch định chính sách của Tỉnh xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm có 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát

triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn

vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 4: Phương hướng, mục tiêu, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Đầu tư phát triển

1.1.1.1 Khái niệm

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong

hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (trí thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển [3]

Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực Bao gồm là tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên…

Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền) Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm những năng lực sản xuất của xã hội

Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối

đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia

1.1.1.2 Đặc điểm

Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, thời gian đầu tư và thu hồi tùy thuộc vào từng đối tượng và lĩnh

vực đầu tư nhưng thường diễn ra trong thời gian dài

Theo quy định của trình tự đầu tư và xây dựng, thời gian đầu tư được chia thành ba gian đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác Do

Trang 15

vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh trình tự đầu tư, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển Quy hoạch phải đi trước một bước làm cơ sở để quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư phát triển Cần tập trung đầu tư dứt điểm và có trọng điểm, nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian thực hiện các công việc: lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế dự toán, hồ sơ giao nhận thầu và thời gian xây dựng công trình, nhanh chóng đưa dự án vào khai thác sử dụng làm tăng năng lực sản xuất, tăng lực phục vụ cho nền kinh tế Khi đánh giá hiệu quả đầu tư, cần phải quan tâm tới toàn bộ quá trình đầu tư, tránh tình trạng chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý đến thời gian khai thác sử dụng vì đó là giai đoạn các kết quả đầu tư phát huy tác dụng để đạt tới mục tiêu cuối cùng đã được xác định trong dự án

Quá trình hoạt động đầu tư diễn ra càng dài thì việc bỏ vốn càng gặp nhiều khó khăn Vì vậy, thời gian thu hồi vốn đầu tư được các nhà đầu tư quan tâm Để hoàn thành vốn nhanh khi tiến hành đầu tư cần thiết phải lựa chọn hình thức, trình

tự bỏ vốn thích hợp nhằm giảm thiểu thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư bởi khối lượng xây dựng dở dang

Thứ hai, hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một khối lượng lớn Lượng vốn

này sẽ đáp ứng yêu cầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, mua sắm máy móc, thiết bị…và quá trình khai thác sử dụng sau này Muốn có đủ vốn cho quá trình đầu tư phải có tích lũy từ nền kinh tế Tuy nhiên ở các quốc gia đang phát triển, tiết kiệm trong nước thường không đáp ứng được nhu cầu Chính vì vậy, cần tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài Cùng với đó cần khắc phục tình trạng sử dụng vốn đầu tư lãng phí, kém hiệu quả

Thứ ba, kết quả đạt được sau quá trình thực hiện đầu tư là những cơ sở vật

chất kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong nền kinh tế

Đó thường là các công trình xây dựng có quy mô lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, có giá trị sử dụng lâu dài và sẽ được hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên

Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư Chính

vì thế, trước khi tiến hành công cuộc đầu tư cần phải điều tra và nghiên cứu kỹ càng tác động các nhân tố liên quan Không làm tốt công tác đó thì không những kết quả đầu tư không thể phát huy hết tác dụng mà nếu phải di rời hoặc phá hủy thì sẽ rất tốn kém, đồng thời còn ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động khác

Trang 16

Thứ tư, tính rủi ro của hoạt động đầu tư là rất lớn do chịu ảnh hưởng rất

nhiều của các yếu tố không ổn định Ngoài những rủi ro thường gặp về thị trường, thu nhập, thanh toán, các nhà đầu tư còn phải đối mặt với những rủi ro về những bất

ổn chính trị, xã hội (chiến tranh, xung đột, biểu tình, tham nhũng…), các chính sách kinh tế, tài chính (chính sách thuế, tiền tệ…) đồng thời còn những bất ổn thiên tai,

do điều kiện địa lý không gian Chính vì vậy, các nhà đầu tư cần có những biện pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Về phía các nhà quản lý, cần có những chính sách rõ ràng, hấp dẫn tạo điều kiện để các hoạt động đầu tư diễn ra thuận lợi và hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do các yếu tố rủi

ro, từ đó kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế

1.1.1.3 Vai trò

a Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu

- Về mặt tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu tư

Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Đầu

tư tác động đến đường tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển và sự tác động của đầu tư được thể hiện rõ trong ngắn hạn Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự

gia tăng của đầu tư làm cho tổng cầu tăng lên kéo theo sản lượng cân bằng tăng

và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng Điểm cân bằng cung cầu dịch chuyển

- Về mặt tổng cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng

lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng; do đó giá cả sản phẩm giảm dẫn đến tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Đây là tác động có tính chất dài hạn của đầu tư

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung và đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia Chẳng hạn, khi tăng đầu tư cầu của các yếu tố đầu tư tăng làm cho giá cả của các hàng hoá liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lượt mình lạm phát làm cho sản xuất trì trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấp hơn, thâm

Trang 17

hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đưa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy các tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

b Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Có hai nhân tố quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vốn đầu tư và lao động Trong đó, vốn đầu tư giữ vai trò quyết định Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp, khu vực dịch vụ Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp, do những hạn chế về đất đai, về khả năng sinh học nên để đạt được tốc độ tăng trưởng trên 6% là tương đối khó khăn Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Cơ cấu đầu tư theo ngành là cơ cấu đầu tư theo từng ngành kinh tế quốc dân cũng như từng tiểu ngành, thể hiện thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành theo mục tiêu nhất định Nghiên cứu đầu tư theo 3 nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, mục đích là phân tích đánh giá tình hình đầu tư, thực hiện đường lối CNH - HĐH của Đảng trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ, chú ý phát triển nông nghiệp vì nước ta vẫn là nước chiếm tỷ lệ lớn về nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong tiến trình phát triển

Ngoài ra, đầu tư phát triển còn tác dụng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ Cơ cấu đầu tư hợp lý sẽ giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ

Vai trò của cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng HĐH ở Việt Nam Đầu tư có tác dụng đến chuyển dịch kinh tế Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong từng thời kỳ, tạo sự phát huy nội lực kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu

CNH-tư từng ngành nhiều hay ít, việc sự dụng hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất từng ngành tạo tiền đề vật chất cơ sở để phát triển các ngành mới…do dó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 18

ngành Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng thoát ra khỏi vùng yếu kém, phát huy tối

đa về lợi thế tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị…của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển

c Đầu tư phát triển đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội

Mục tiêu cuối cùng của đầu tư phát triển cũng như mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là cải thiện các chỉ tiêu xã hội, đầu tư làm tăng trưởng kinh tế dẫn đến tăng mức sống của nhân dân, GDP bình quân/người tăng lên Các hoạt động đầu tư phát triển xã hội như cơ sở hạ tầng, đường xá trường học, bể nước sạch ở các vùng khó khăn, dự án đầu tư phát triển nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói Đầu tư nâng cao vật chất và dân trí của nhân dân, vì thế đầu tư phát triển có ý nghĩa rất lớn đến cải

thiện các chỉ tiêu xã hội

Ngoài ra đầu tư phát triển nắm giữ vai trò không thể thiếu trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của các chính phủ Giữa biến số đầu tư và các mục tiêu kinh tế vĩ mô có mối quan hệ chặt chẽ Quy mô tốc độ đầu tư thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến sản lượng kinh tế quốc dân, thất nghiệp lạm phát Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ cần kiểm soát mối quan hệ này để ổn định nền kinh tế

Dưới tác động trực tiếp của các chính sách tài chính tiền tệ, việc tăng hay giảm khối lượng đầu tư đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế Một mặt, tăng khối lượng đầu tư sẽ kích thích sản xuất phát triển, tăng năng lực sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống nhân dân Mặt khác,

do tăng cầu về các yếu tố cơ bản của sản xuất nên giá tăng Giá tăng đến một chừng mực nào đó sẽ dẫn đến lạm phát Ngược lại, giảm khối lượng đầu tư làm cho sản xuất chững lại, tình trạng thất nghiệp gia tăng, có thể kéo theo giảm phát Điều này làm cho đời sống nhân dân giảm, tiêu cực và tệ nạn xã hội tăng Do vậy, Nhà nước cần có các biện pháp, cơ chế và những chính sách phù hợp để phát huy tối đa mặt tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất mặt tiêu cực do việc tăng giảm đầu tư mang lại

1.1.2 Vốn đầu tư và Vốn đầu tư phát triển

1.1.2.1 Khái niệm

- Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi đầu tư [3]

Trang 19

Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học , ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

- Vốn đầu tư là nguồn lực tích lũy được của xã hội, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền

tệ, các loại hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình, và hàng hóa đặc biệt khác

- Vốn Đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư, mặt bằng dân trí và bảo vệ môi trường sinh thái trong thời gian nhất định

Vốn đầu tư phát triển gồm: Vốn đầu tư cơ bản; vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác

1.1.2.2 Phân loại vốn đầu tư phát triển

Vốn đầu tư phát triển của một địa phương hay một quốc gia được hình thành

từ hai nguồn: trong nước và nước ngoài Trong đó, nguồn vốn trong nước giữ vai trò quyết định Vốn nước ngoài đóng quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của địa phương hay nền kinh tế của quốc gia Trước thực trạng: tốc độ tăng trưởng chưa cao, thu nhập bình quân đầu người thấp và nguồn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp mà nhu cầu về vốn đầu tư phát triển ngày càng tăng, việc nghiên cứu đầy

đủ các nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng những giải pháp huy động sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển

a Nguồn vốn đầu tư trong nước

Bao gồm vốn đầu tư thuộc sở hữu nhà nước và vốn đầu tư của khu vực

ngoài quốc doanh

- Nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước: Nguồn vốn này bao gồm: vốn đầu tư

phát triển thuộc ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn

đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước

+ Vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN: là một trong những nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương và của quốc gia NSNN được hình thành từ các khoản như: thu thuế và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ, cho thuê hoặc nhượng bán tài sản quốc gia, thu lợi tức cổ phần, thu về hợp tác lao động và các khoản thu khác Trong đó khoản thu từ thuế chiếm tỷ trọng

Trang 20

cao nhất Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh; hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, nguồn vốn này còn được dùng để chi cho công tác lập và thẩm định và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

Trong những năm gần đây, quy mô tổng thu của ngân sách nước ta không ngừng gia tăng nên chi cho đầu tư phát triển từ ngân sách cũng tăng lên đáng kể

+ Tín dụng đầu tư phát triển: đây là nguồn vốn có tác dụng tích cực trong quá trình xóa bỏ bao cấp trực tiếp về vốn của nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi vay

Do đó, chủ đầu tư phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, tìm các phương án sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước còn được xem như công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn tín dụng đầu tư Nhà nước khuyến khích phát triển vùng, địa phương ngành và lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội Việc sử dụng và phân bổ vốn tín dụng đầu tư phát triển còn khuyến khích phát triển vùng kinh tế khó khăn và giải quyết các vấn đề xã hội; đồng thời nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước còn có tác động tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước được xác định là thành phần kinh tế chủ đạo nên các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà nước khá lớn

Với chủ trương tiếp tục đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của chính phủ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế này ngày càng rõ rệt Vì vậy, tích lũy của các doanh nghiệp nhà nước cũng ngày càng gia tăng Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư xã hội

- Nguồn vốn khu vực ngoài quốc doanh: Nguồn vốn của khu vực ngoài quốc

doanh được hình thành từ: phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh hiện đang nắm giữ một khối lượng vốn tiềm năng rất lớn (tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, nội tệ) mà chưa được huy động triệt để Thực tế khi phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu của một số ngân hàng thương mại quốc doanh

Trang 21

cho thấy chỉ trong thời gian ngắn đã huy động được hàng nghìn tỷ đồng và hàng

chục triệu USD từ khu vực tư nhân

Thực hiện chính sách đổi mới và cơ chế mở nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tư, trong những năm gần đây, nguồn vốn này đã đóng góp một phần rất lớn vào việc thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

b Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở Việt Nam hiện nay bao gồm ba nguồn chính: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đây là nguồn vốn rất quan trọng,

đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Nguồn vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác với nguồn vốn nước ngoài là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận khi dự án đầu tư hoạt động hiệu quả FDI mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao

về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn FDI có tác động to lớn đối với quá trình CHN-HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nước nhận đầu tư

Kinh nghiệm phát triển hiện đại của một số nước Đông Á cho thấy rằng, đầu

tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của quốc gia này Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn FDI tùy thuộc rất nhiều vào cách thức huy động, quản lý sử dụng tại nước tiếp nhận đầu tư chứ không chỉ là ý đồ của chủ đầu tư

Đối với Việt Nam, đến nay các hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt được nhiều kết quả khả quan Đây không những là nguồn bổ sung vốn đầu

tư phát triển quan trọng, mà FDI còn đóng vai trò đáng kể vào NSNN, góp phần bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Nguồn vốn này bao gồm:

viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi

+ ODA không hoàn lại: là khoản viện trợ mà các chính phủ, các tổ chức tài chính và tổ chức kinh tế xã hội của các nước trợ giúp các quốc gia chậm phát triển thông qua chương trình viện trợ không hoàn lại Nguồn vốn này được ưu tiên sử dụng cho các chương trình và các dự án phát triển thuộc các lĩnh vực như: y tế, dân

số, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục đào tạo và các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường

Trang 22

sinh thái, các công trình nghiên cứu, dự án phát triển, hỗ trợ ngân sách, hỗ trợ nhà nước và một số lĩnh vực khác theo quy định của Thủ tướng chính phủ

ODA không hoàn lại có ưu điểm là không phải trả nợ nhưng nó thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc tương đối khắt khe

- ODA cho vay ưu đãi: là khoản cho vay của các chính phủ nước ngoài, các

tổ chức phát triển của liên hợp quốc như: chương trình phát triển của liên hợp quốc (UNDP), quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEP), quỹ dân số liên hợp quốc (UNFPA); các tổ chức chính phủ: EU, OECD; các tổ chức tài chính quốc tê, ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); các tập đoàn, công ty nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) Tính chất

ưu đãi của khoản vay này thể hiện ở việc: lãi suất cho vay thấp hơn so với lãi suất thị trường, thời gian ân hạn dài Ở nước ta, nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi được sử dụng cho các công trình xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng KT-XH thuộc các lĩnh vực như năng lượng, giao thông vận tải thông tin liên lạc, thủy lợi, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và các lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, y tế, cấp thoát nước

Nguồn vốn ODA là sự hỗ trợ quan trọng mà cộng đồng quốc tế dành cho các nước chậm phát triển, nó khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư đồng thời giúp nâng cao khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia này Trong những năm qua, chính phủ Việt Nam đã rất chú trọng nguồn vốn ODA bởi tính ưu việt của nó Điều này thể hiện sự đồng tình và ủng hộ của các nước tài trợ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với đường lối và chính sách phát triển của Việt Nam

- Tín dụng thương mại quốc tế: Tín dụng thương mại quốc tế là khoản tiền của các ngân hàng thương mại, các công ty, các cá nhân người nước ngoài cho

chính phủ hoặc công ty trong nước vay với lãi suất thị trường Hình thức này có đặc điểm là người vay được toàn quyền sử dụng vốn vay mà không bị ràng buộc bởi điều kiện chính trị, xã hội Tuy nhiên, thủ tục vay đối với nguồn vốn này tương đối khắt khe, thời gian hoàn trả nghiêm ngặt, mức lãi suất rất cao Chính

vì vậy, nguồn vốn này cần được sử dụng hết sức thận trọng, thường thích hợp với những dự án có khả năng sinh lãi cao và thời gian thu hồi ngắn Ở nước ta, nguồn vốn này còn hạn chế

Tóm lại, để phát triển kinh tế đất nước thì nhất thiết phải có vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư bao gồm cả vốn trong nước và vốn nước ngoài Trên cơ sở nghiên cứu nguồn vốn này, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng những giải

Trang 23

pháp cơ bản nhằm khai thác triệt để, kết hợp hài hòa và sử dụng thật hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư phát triển

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm nguồn vốn Ngân sách nhà nước

1.1.3.1 Khái niệm

Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong vòng 1 năm nhằm đảm

bảo cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước [2]

Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh

tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội NSNN cũng là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội

1.1.3.2 Đặc điểm

Xét trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài Trong nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm hai nguồn vốn chính là nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn của dân cư và tư nhân Nguồn vốn NSNN là một bộ phận quan trọng của nguồn vốn nhà nước có vai trò nhất định

Vốn Ngân sách Nhà nước là nguồn vốn mà Nhà nước bỏ ra cho các công cuộc đầu tư Chi cho các địa phương để tiến hành các hoạt động của mình trong đó

có hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư phát triển nói riêng

Nguồn vốn NSNN là nguồn chi của Ngân sách Nhà nước cho đầu tư Là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển nông thôn

Vốn Ngân sách thường được gọi là vốn Ngân sách Nhà nước bao gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã (Ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương) Đề tài chỉ nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách cấp tỉnh

Trang 24

Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các công thực hiện các công trình thuộc cấp nhà nước Đối với cấp hành chính là huyện, thị

xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh

Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội thuộc kế hoạch Nhà nước

1.1.4 Đặc điểm và nội dung sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.4.1 Đặc điểm sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước mang đầy đủ đặc điểm của các hoạt động đầu tư phát triển nói chung:

- Quy mô tiền vốn, vật tư lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn Vốn đầu tư nằm khê đọng lâu trong quá trình thực hiện đầu tư Quy

mô đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu

tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm Vì hoạt động đầu tư phát triển là đầu tư vào nhiều lĩnh vực thuộc nền kinh tế - xã hội nên lượng vốn đầu tư phải lớn mới đảm bảo hiệu quả đầu tư Đầu tư phát triển gắn liền với các hoạt động khác của xã hội nên khi tiến hành đầu tư phải phân tích nhiều và sâu về các lĩnh vực liên quan, làm được điều này đòi hỏi phải có vốn lớn

và để nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Do đó không thể tránh khỏi sự tác động của hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá Có nhiều dự án đầu tư phải dừng lại giữa chừng không thể tiến hành đầu tư được nữa

do các yếu tố tiêu cực từ tự nhiên gây ra Vì thế khi tiến hành công cuộc đầu tư phát triển cần phải nghiên cứu và dự báo các sự cố có thể xảy ra với dự án sau này

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm, thậm chí còn lâu hơn nữa Điều này nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu tư phát triển Các công cuộc đầu tư phát triển mang lại cho nhân loại nhiều giá trị về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh

Trang 25

- Mọi công cuộc đầu tư đều hướng tới các thành quả của nó, các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển thường là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng lên Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như các tác dụng sau này của các kết quả đầu tư Công cuộc đầu tư phát triển của một vùng hay một địa phương

là việc bỏ ra các nguồn lực để đầu tư xây dựng các công trình tại đó để phục vụ công cuộc phát triển Điều kiện địa lý, địa hình có một ảnh hưởng rất lớn tới các công trình xây dựng nên khi thực hiện đầu tư phải tính đến yếu tố này

- Mọi thành quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian như: Động đất, núi lửa, chiến tranh Do hoạt động đầu tư phát triển phải tiến hành với thời gian dài nên rủi ro là rất lớn Các yếu tố không ổn định đó có thể khắc phục được, cũng có thể không khắc phục được chính vì thế các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển không phải lúc nào cũng mang lại cho con người kết quả như mong muốn

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi đó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế xã hội vùng Không thể dễ dàng di chuyển các công trình sang nơi khác

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao: Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu

tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi

ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó có nhiều nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu…có nhiều nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế…

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư Sự chuẩn bị này được thể hiện ngay trong việc biên soạn các dự án đầu tư, có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án được soạn thảo với chất lượng tốt Trong các dự án đầu tư được biên soạn đó các yếu tố về kỹ thuật, kinh tế xã hội, khía cạnh tài chính, về rủi ro…được nghiên cứu

kĩ và khoa học Để quản lý hoạt động đầu tư phát triển hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro: nhận diện rủi ro đầu tư, đánh giá mức độ rủi ro đầu tư, xây dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro

Trang 26

Ngoài các đặc điểm chung của đầu tư phát triển, hoạt động đầu tư phát triển

sử dụng vốn ngân sách còn có những đặc điểm đặc trưng là:

- Nguồn vốn NSNN thường được đầu tư phục vụ mục đích xã hội nên kết quả của hoạt động đầu tư khó nhận thấy được, hoạt động đầu tư này thường không đạt được hiệu quả tài chính mà chỉ đạt được hiệu quả xã hội

- Độ rủi ro của hoạt động đầu tư này thường cao do chủ yếu là nguyên nhân chủ quan: trình độ quản lý yếu kém, nguồn vốn giải ngân chậm…

- Thời gian thực hiện hoạt động đầu tư thường kéo dài so với kế hoạch có nhiều dự án do không được cấp vốn nên ngừng hoạt động Đây là một đặc điểm đặc trưng của hoạt động đầu tư sử dụng vốn NSNN do ngân sách nhà nước có hạn

- Nguồn vốn ngân sách cấp cho địa phương theo kế hoạch, địa phương nào càng phát triển nguồn vốn ngân sách càng được cấp phát nhiều

1.1.4.2 Nội dung sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Nguồn vốn ngân sách nhà nước là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành, đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giao thông, hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhà nước

- Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:

+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênh mương, các công trình thủy lợi

+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước

+ Các dự án điều tra cơ bản

- Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Các địa phương cấp huyện, Thị xã đối với nguồn vốn này là rất quan trọng, nhất là đối với những địa phương nghèo, nguồn thu cho ngân sách địa phương ít

Ngoài việc đầu tư vào các lĩnh vực như đã nêu trên, vốn ngân sách còn có ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng đặc biệt là vốn

trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn hỗ trợ một phần

Trang 27

như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh

tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ một phần làm đường ngõ xóm, trường học, nhà trẻ phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp

và quản lý sử dụng Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc tham gia của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen kẽ, hợp vốn công - tư

Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như: + Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn

+ Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xây dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốc gia )

+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại (cấp quyền

sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số )

+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản

1.1.5 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương

1.1.5.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Xã hội luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu ngày càng tăng của con người với sự hạn chế của các nguồn lực đáp ứng Điều đó có nghĩa là tổng nhu cầu xã hội luôn cao hơn khả năng đáp ứng của nền kinh tế Vì vậy, cần có những giải pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ để tạo ra một khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu xã hội, điều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực đầu tư phát triển Quá trình CNH-HĐH đất nước làm cho nhu cầu về đầu tư xây dựng ngày càng tăng và luôn vượt khả năng đầu tư của nhà kinh tế Trước thực tế đó, một vấn

đề đặt ra là phải sử dụng sao cho có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu phát triển của toàn xã hội

Hiệu quả nền kinh tế nói chung, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển nói riêng là một phạm trù kinh tế khách quan tồn tại do sự giới hạn của các nguồn lực Yêu cầu sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển càng trở nên bức thiết hơn trong điều kiện thiếu vốn, thiếu công nghệ diễn ra phổ biến ở các nước đang phát triển như Việt Nam

Trang 28

“Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả

kinh tế xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định’’[3]

Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư: biểu hiện mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế đã đặt ra nhằm đem lại lợi ích cho người bỏ vốn cũng như thỏa mãn nhu cầu vật chất của xã hội Do đó, nó thể hiện cụ thể thay đổi về khối lượng, chất lượng và

cơ cấu sản phẩm đồng thời biểu hiện sự thay đổi cán cân thương mại, mức lợi nhuận thu được và chi phí sản xuất bỏ ra

Lợi ích xã hội của vốn đầu tư: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu khác như: sự thay đổi về môi trường sống, điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, văn hóa thể thao và các mục tiêu chính trị an ninh, quốc phòng và bảo

vệ sinh thái…

1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá

a Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

- Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư (Hi): biểu diễn mối quan hệ so sánh giữa

mức tăng tổng sản phẩm quốc nội với vốn bỏ ra trong kỳ

Hi =∆GDP/ I

Trong đó: Hi : hiệu xuất vốn đầu tư trong kỳ

∆GDP : mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

I : vốn đầu tư trong kỳ

Hi phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Nó cho biết một đồng bỏ vốn đầu tư bỏ ra trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng tổng sản phẩm quốc nội tăng lên trong kỳ Tuy nhiên, nhược điểm cơ bản của chỉ tiêu này là sự hạn chế về tính so sánh được giữa tử số và mẫu số do mối quan hệ trực tiếp giữa mức tăng tổng sản phẩm quốc nội và vốn đầu tư trong cùng thời kỳ là thiếu chặt chẽ Để hạn chế nhược điểm này, khi tính toán người ta tính Hi bằng tỷ lệ giữa mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ với tổng số vốn đầu tư của kỳ trước

Do đó ta có: Hi =∆GDPt / I(t-1)

- Hệ số gia tăng vốn – sản phẩm (ICOR): cho biết số vốn đầu tư cần thiết để

tạo ra một đơn vị tổng sản phẩm quốc nội tăng lên trong kỳ

ICOR= I/ ∆GDP

Trong đó: ICOR : tỷ lệ vốn ĐTPT và ∆GDP trong cùng một thời kỳ

I : vốn ĐTPT bỏ ra trong kỳ nghiên cứu

∆GDP: mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

Trang 29

Với ICOR không đổi có thể dễ dàng xác định được tổng vốn đầu tư

Trong kỳ để đạt được mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, ngược lại, với số vốn đầu tư dự kiến thực hiện có thể biết mức tăng GDP trong tương lai

Từ công thức trên ta cũng suy ra:

hệ số ICOR phụ thuộc nhiều vào cơ chế chính sách của từng quốc gia cũng như từng ngành, phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật và thay đổi theo quá trình tăng trưởng kinh tế của mỗi thời kỳ Do đó, khi sử dụng ICOR để đánh giá hiệu quả đầu tư ở tầm vĩ mô cần lưu ý đến những đặc điểm quan trọng này

- Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP: Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn đầu tư phát triển toàn

xã hội khi so sánh với GDP làm cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đối với tăng trưởng kinh tế

Vốn ĐTPT toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong nước (%)= [(Vố n ĐTPT toàn xã hội trong năm tính theo giá thực tế)/ (Tổng sản phẩm trong nước cùng năm tính theo giá thực tế)] x 100

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả đầu tư càng cao Nâng cao hiệu quả đầu

tư, trên cơ sở giảm mạnh hơn nữa tỷ số giữa tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

và GDP một mặt cần chuyển ngạch cơ cấu nguồn vốn đầu tư (tăng nguồn vốn đầu

tư của khu vực ngoài nhà nước vì khu vực này có hiệu quả đầu tư cao); mặt khác nâng cao hiệu quả đầu tư của khu vực nhà nước

- Hệ số huy động tài sản cố định (Hu): là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư quan trọng, nó phản ánh mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ với tổng số vốn đầu tư trong kỳ

Hu =FA /I Trong đó: Hu : hệ số thực hiện vốn đầu tư

FA : giá trị tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ

I : tổng số vốn đầu tư trong kỳ

Trang 30

Hệ số này cho biết: một đồng vốn đầu tư trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng giá trị tài sản cố định hoàn thành trong kỳ Hu càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng hiệu quả vốn đầu tư càng cao

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: được đánh giá thông qua tác động của việc sử

dụng vốn đầu tư tới sự thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu giữa các ngành kinh tế theo yêu cầu của từng thời kỳ với định hướng và hiệu quả đầu tư trong từng ngành

- Chỉ tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu: đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng

vốn đầu tư đến mức tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa mà các dự án đầu tư sản xuất ra

- Chỉ tiêu tăng thu ngân sách: chỉ tiêu này sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

đầu tư đối với vấn đề tăng thu NSNN trên địa bàn

b Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội

- Chỉ tiêu giải quyết việc làm cho người lao động: chỉ tiêu này nhằm đánh giá tác động của việc sử dụng vốn đầu tư đối với vấn đề thu hút thêm lao động và giảm thất nghiệp trong xã hội Số lượng việc làm được tạo ra càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng lao động, tỷ lệ này càng cao, chất lượng lao động càng cao, sử dụng vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo, góp phần quan trọng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Các chỉ tiêu xã hội khác: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đối với sự phát triển kinh tế xã hội còn được đánh giá thông qua sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng sẵn có và bổ sung năng lực phục vụ mới nhờ đầu tư xây dựng thêm cơ

sở hạ tầng Đồng thời, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cũng được đánh giá thông qua việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn giảm

c Các chỉ tiêu môi trường

- Đó là các chỉ tiêu về tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ được thu gom chất thải, trồng rừng và tỷ lệ che phủ rừng vừa góp phần phòng chống thiên tai, vừa cung cấp không khí, duy trì nguồn nước, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, nó cũng mang lại lợi ích kinh tế xã hội, sinh kế người dân thực hiện dự án

- Đầu tư cho phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường…

Trên đây là hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở cả tầm

vĩ mô và vi mô Tùy theo mục đích nghiên cứu, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sẽ được lựa chọn ở cấp độ phù hợp Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả

Trang 31

chỉ nghiên cứu ở cấp độ vĩ mô Đó là cơ sở quan trọng để nghiên cứu và đề xuất ra các giải pháp thích hợp nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

1.1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư Các nhân tố này có thể

là khách quan, chủ quan Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại, các loại rủi ro có thể lường trước, không lường trước; là các yếu tố do con người mang lại như trình

độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư, các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật

Các nhân tố ảnh hưởng này tác động đến cả hai thành phần của hiệu quả vốn đầu tư Lợi ích công dụng của các đối tượng do kết quả của quá trình đầu tư tạo nên khi đưa vào sử dụng và vốn đầu tư chỉ ra nhằm tạo nên các kết quả ấy Do đó các nhân tố này tồn tại dọc theo suốt thời gian của quá trình đầu tư khi có chủ trương đầu tư, ngay trong quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng và đặc biệt là cả quá trình khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư được hoàn thành

a Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độ quản lý, sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương

Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư xây dựng cơ bản còn bất cập, chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, hiệu quả còn thấp hoặc phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán

Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến chất lượng dự án và thiết kế chưa đảm bảo

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền hà, phức tạp Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa đồng bộ, chưa nhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm

Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về xây dựng cơ bản, nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự

án đến nghiệm thu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao, chủ yếu bằng lời

Trang 32

văn, thiếu các dữ liệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thiếu sức thuyết phục

Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa sát với tình hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu tư, mặt khác do tính cấp bách nên một số dự án chưa hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư nên tiến độ triển khai rất chậm

Do các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai rất chậm, kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác sử dụng

Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, chưa kịp thời

ra văn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng

Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư, do vậy muốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơ chế quản lý vốn một cách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tư nói chung và của từng dự án đầu tư nói riêng Các dự án đầu tư mà hiệu quả thấp tức là hiệu quả của các đồng vốn bỏ ra cũng thấp Cụ thể, nếu năng lực chuyên môn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến kết quả đầu tư không cao, hiệu quả đầu tư thấp

b Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro từ sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược

về kinh tế như chiến lược công nghiệp hoá

Các nhân tố khách quan này có thể xảy ra đối với các địa phương, vì vậy phải tính toán, lường trước các rủi ro này để giảm các thiệt hại xảy ra

Các chính sách kinh tế của trung ương và địa phương

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế như: Chính sách CNH-HĐH, các chính sách về ưu đãi (bao gồm cả đối với các nguồn

Trang 33

vốn từ nước ngoài), chính sách thương mại, chính sách về tiền lương và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá (công cụ chủ yếu là chính sách làm công cụ điều tiết của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đoái,

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là

cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả

Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu các chính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp công nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phù hợp với mô hình chiến lược công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của công nghiệp hoá, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả

Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng

Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ, mà nó được phân cấp từ trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư nói chung

Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống thất thoát lãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh

Trang 34

tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng

và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng

Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự xây dựng cơ bản đối với các

dự án thuộc nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do các Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư,

tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Theo đó, nội dung gồm:

Phân loại các dự án đầu tư theo tính chất và quy mô đầu tư của các dự án thuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô ở các doanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư

Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh vực xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá,

Công tác chuẩn bị đầu tư, thăm dò thị trường, thu nhập tài liệu, môi trường sinh thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết kế,

Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế

Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư

Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư

Công tác tạm ứng, thanh toán quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo trình tự xây dựng cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư

Về công nghiệp hóa: Đầu tư là cái đầu tiên và là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển đất nước, muốn đất nước phát triển thì chúng ta phải tiến hành các công cuộc đầu tư Công nghiệp hoá được coi là khởi đầu cho thời kỳ quá độ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lên nền sản xuất lớn, hiện đại Vì vậy, chiến lược công nghiệp hoá

sẽ ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế khác Lựa chọn chiến lược công nghiệp hoá đúng sẽ tạo cho việc lựa chọn các chiến lược, các chính sách đúng đắn Đó là

Trang 35

điều kiện cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng lâu bền, tạo nhiều việc làm, ổn định giá

cả, đảm bảo nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư và thiết lập một xã hội cộng đồng văn minh, biểu hiện của việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

Các chiến lược công nghiệp hoá từ trước tới nay đã được các nhà kinh tế tổng kết thành 4 mô hình: công nghiệp hoá, hình thành trong những điều kiện lịch sử khác nhau Thực tế đã chứng minh, quốc gia nào lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng đắn thì quá trình công nghiệp hoá sẽ thành công, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả, như Singapo, Nhật bản, Đài Loan Các nước công nghiệp hoá mới là những nước đã thành công trong sự nghiệp công nghiệp hoá

theo mô hình "công nghiệp hoá theo hướng thay thế nhập khẩu" của mình Việt

Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước chúng ta cần phải học hỏi các nước đi trước để vận dụng cho quá trình phát triển kinh tế của mình

1.2 Cơ sở thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

- Tỉnh Hải Dương: Tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn NSNN, trái phiếu

Chính phủ và các nguồn vốn khác có nguồn gốc NSNN trong kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm 2013 của tỉnh Hải Dương (theo báo cáo của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) là 2.401 tỷ 736 triệu đồng, bao gồm: vốn tỉnh quản lý là 1.824 tỷ 326 triệu đồng; vốn cấp huyện, cấp xã quản lý là 577 tỷ 410 triệu đồng So với kế hoạch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đầu năm, tổng vốn thanh toán từ các nguồn cho đầu tư phát triển năm 2013 tăng 755 tỷ 264 triệu đồng, chủ yếu từ tăng thu tiền đất

và kinh phí khắc phục khó khăn năm 2012 chuyển sang năm 2013 là 150 tỷ 578 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư là 160 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương ứng trước là 51 tỷ 762 triệu đồng; vốn ngân sách trung ương ứng trước là

có khả năng hoàn vốn trực tiếp, qua đó tạo tiền đề vững chắc để thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của

Trang 36

nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương Tuy nhiên, do yêu cầu về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh rất lớn, nhưng khả năng huy động các nguồn vốn rất hạn chế, phải cân đối, bố trí theo cơ cấu ngành, lĩnh vực, nhất là trong điều kiện lạm phát, giá vật tư, thiết bị tăng cao, đã làm tăng tổng mức đầu tư của dự án, đồng thời, nhiều dự án được phê duyệt đầu tư nhưng chưa có điều kiện về vốn để giao thực hiện, từ đó dẫn đến tình trạng vượt khả năng cân đối, thời gian thi công kéo dài do phải phân kỳ đầu tư, gây phân tán nguồn lực ngân sách, hiệu quả đầu tư thấp, chưa đảm bảo tốt yêu cầu theo mục tiêu đầu tư của dự án đã đề ra Một số chủ đầu tư năng lực còn hạn chế, trách nhiệm trong việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án không cao, chưa thật sự công khai và minh bạch, dẫn đến thi công kéo dài, tăng tổng mức đầu tư và thất thoát vốn đầu tư

- Tỉnh Vĩnh Phúc: Trong những năm qua, đặc biệt từ sau ngày tái lập tỉnh

Vĩnh Phúc (tháng 1/1997), tỉnh đã chú trọng phát huy các nguồn lực, lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế xã hội Những năm đầu sau khi mới tách tỉnh, điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của Tỉnh còn nghèo nàn, lạc hậu, đó là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội Nắm được điều đó, trong thời gian qua, đặc biệt từ sau năm 2000, tỉnh đã chú trọng cải thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút vốn đầu tư, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh phát triển Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, công tác đầu tư phát triển tại Vĩnh Phúc khá sôi động và phát triển mạnh mẽ, phạm vi đầu tư rộng khắp ở tất cả các địa bàn thành phố thị xã và các huyện Hàng năm, ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư phát triển

Thời gian qua, công tác đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều chuyển biến tích cực Dự tính cả năm 2015, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh ước thực hiện 20.909,8 tỷ đồng tăng 7,61% so với năm trước; Trong

đó, vốn Nhà nước Trung ương 208,6 tỷ đồng; vốn nhà nước địa phương 5.455,3 tỷ đồng; vốn ngoài nhà nước 10.937,6 tỷ đồng; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 4.236,1 tỷ đồng Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khá, nhất là khu vực FDI và khu vực dân cư Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện Công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án, thẩm định kế hoạch đấu thầu đã có những bước tiến bộ thực hiện theo đúng Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung, hạn chế tối đa khởi công mới Việc phân khai các nguồn vốn được

Trang 37

triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn của trung ương để chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án Trong thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân vốn đầu

tư, nguồn vốn chủ yếu thanh toán cho khối lượng hoàn thành của năm trước, số dự

án đầu tư xây dựng mới ít Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung của nhiều địa phương trong cả nước chất lượng hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh còn hạn chế Vì vậy, để khắc phục tình trạng trên thì việc nâng cao chất lượng quản lý đầu tư là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư là hoạt động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của mỗi địa phương, nó góp phần tạo lập

hạ tầng kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nó đòi hỏi sự tham gia tích cực, đồng bộ của cấp ủy, chính quyền, sự vào cuộc của chủ đầu tư, nhà thầu và sự tham gia của cả cộng đồng dân cư trong tất cả các khâu, các bước của hoạt động đầu tư

- Tỉnh Bắc Giang: Giai đoạn 2011-2014 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt

11.549.139 triệu đồng, trong đó thu nội địa (trừ thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) đạt 5.931.415 triệu đồng, tăng bình quân 13,5% so với dự toán tỉnh giao Tổng thu ngân sách trên địa bàn khối huyện, thành phố giai đoạn 2011 - 2014 đạt 5.525,4

tỷ đồng, bằng 142,4% dự toán tỉnh giao, trong đó thu tiền sử dụng đất 3.674,5 tỷ đồng, đạt 161,4% dự toán tỉnh giao Một số lĩnh vực thu vượt dự toán như: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 715,73 tỷ đồng, bằng 179,8% so với dự toán tỉnh giao; thu tiền sử dụng đất đạt 3.674.736 triệu đồng, bằng 161% dự toán tỉnh giao, ; kết quả thu hồi nợ đọng thuế đạt 1.268.453 triệu đồng, trong đó thu nợ năm trước chuyển sang là 819.138 triệu đồng Tổng chi ngân sách địa phương giai

đoạn 2011 - 2014 (không bao gồm các khoản ghi thu- ghi chi) là 37.562.347 triệu

đồng, bằng 146% dự toán trung ương giao và bằng 139% dự toán tỉnh giao Công tác thanh tra, kiểm tra và thẩm tra quyết toán được UBND các cấp, các ngành tài chính quan tâm chỉ đạo và triển khai thực hiện

Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện Giai đoạn 2011 - 2014, các đơn vị sử dụng ngân sách đã thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên trong dự toán theo quy định của Chính phủ với tổng số tiền là 608.111 triệu đồng.Trong đầu tư xây dựng cơ bản bước đầu đã khắc phục được tình trạng đầu tư dàn trải; khi phân bổ vốn đã ưu tiên bố trí vốn cho các dự án

Trang 38

hoàn thành; kịp thời rà soát các dự án chậm tiến độ để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn và điều chuyển vốn kịp thời Công tác thẩm định dự án, thiết kế dự toán công trình được nâng cao chất lương, công tác đấu thầu được được quan tâm chỉ đạo nâng cao tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả, các gói thầu chỉ định thầu cơ bản đã thực hiện giảm trừ 3% so với dự toán được phê duyệt

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, công tác quản lý, sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh còn một số hạn chế như: công tác xây dựng dự toán thu của một số huyện chưa có tính phấn đấu cao, chưa phản ánh hết khả năng thu ngân sách của địa phương; còn tư tưởng trông chờ vào hỗ trợ cân đối từ ngân sách cấp trên, nên cơ bản các huyện thường xây dựng dự toán thu nội địa hàng năm (trừ thu tiền sử dụng đất) bằng hoặc vượt tỷ lệ thấp so với dự toán tỉnh giao Chất lượng xây dựng dự toán chi ở một số huyện còn hạn chế, còn tình trạng phân bổ dự toán chi ở một số lĩnh vực (chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp môi trường,….) thấp hơn dự toán tỉnh giao để lấy nguồn bổ sung cho các lĩnh vực chi khác ở địa phương (chi quản lý hành chính) Nguồn thu từ tiền đất hàng năm vượt dự toán cao (giai đoạn 2011 - 2014 thu tiền sử dụng đất đạt 3.674.736 triệu đồng, bằng 161% dự toán) và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa trên địa bàn (từ 30 - 42%) Khoảng cách thu - chi có xu

hướng ngày càng doãng ra; tổng thu ngân sách trên địa bàn (nếu không tính tiền sử

dụng đất) của hầu hết các huyện mới đáp ứng được khoảng 8 - 10% chi thường

xuyên của địa phương Một số nội dung chi dự phòng ngân sách chưa đúng quy định, thường bổ sung các nội dung chi mang tính chất thường xuyên nhưng được coi là phát sinh ngoài dự toán Nợ đọng XDCB còn cao ở cấp huyện, xã còn nhiều, tính đến 31/12/2014, nợ đọng XDCB trên địa bàn tỉnh là 708 tỷ đồng, trong đó cấp

xã là 415 tỷ đồng

Để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng NSNN trên địa bàn, thời gian tới HĐND tỉnh cần xem xét, sửa đổi Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh, trong đó xem xét giảm tỷ lệ điều tiết thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố để bổ sung cho Quỹ phát triển đất cho phù hợp với điều kiện thực tế và Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm

2016 UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, điều hành ngân sách theo dự toán và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện nghiêm chế độ công khai minh bạch

dự toán, quyết toán ngân sách; công khai dự án đầu tư từ nguồn NSNN, các quỹ tài chính địa phương; Chỉ đạo các ngành, địa phương thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg

Trang 39

ngày 30/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB nguồn vốn đầu tư công; rà soát, xác định số lượng doanh nghiệp hiện còn đang hoạt động trên địa bàn để có cơ sở xác định chính xác nguồn thu, khả năng thu của địa phương Các sở ngành có các đơn vị sự nghiệp trực thuộc chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tập trung rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư XDCB và tổng hợp tình hình nợ và xây dựng phương án bố trí vốn trả nợ XDCB theo tinh thần Luật đầu tư công và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB nguồn vốn đầu

tư công

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Ninh trong việc nâng cao hiệuquả

sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN

Dòng vốn đầu tư phát triển nói chung và vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN nói riêng là yếu tố quan trọng, trực tiếp quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế

- xã hội, cải thiện và bảo vệ môi trường Vì vậy, việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sẽ là tiền đề xây dựng các mục tiêu phát triển cao hơn, vững chắc cho các kế hoạch, giai đoạn tiếp theo

Muốn có bước phát triển mới, duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh cần:

- Về kế hoạch sử dụng vốn đầu tư: Cần có sự kết hợp chặt chẽ từ Trung Ương đến địa phương để sử dụng vốn một cách có hiệu quả, nhằm tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn Tỉnh Bắc Ninh cần đưa ra kế hoạch đầu tư cụ thể và có mục tiêu theo từng giai đoạn, tránh việc đầu tư tràn lan làm đi lệch hướng mục tiêu phát triển Xây dựng kế hoạch đầu tư theo từng thời kỳ phù hợp với định hướng phát triển chung của đất nước Cần kết hợp 3 mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường khi đưa ra quyết định đầu tư cũng như trong quá trình đánh giá hiệu quả của dự án đầu

tư Ngoài ra, tỉnh Bắc Ninh cần điều chỉnh cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN, đặt mục tiêu tăng hiệu quả đầu tư thay vì quá tập trung vào tăng vốn đầu tư

- Về lựa chọn lĩnh vực đầu tư: Để thực hiện mục tiêu ổn định phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước, các lĩnh vực đầu tư được ưu tiên là: phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư vào các dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, phát triển khoa học kỹ thuật Ngoài ra, nhu cầu phát triển cần luôn luôn đi đôi với nhu cầu bảo vệ môi

Trang 40

trường Do vậy, ngoài việc thực hiện mục tiêu phát triển xã hội, tỉnh Bắc Ninh cũng cần đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường

- Về thẩm định các dự án đầu tư: Tỉnh cần thành lập cơ quan có thẩm quyền

và chức năng phê duyệt các dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về hiệu quả của dự án trước Nhà nước và toàn thể nhân dân Cơ quan này bao gồm những chuyên gia có trình độ và năng lực trong vai trò quản lý rủi ro dự án và thẩm định dự án đầu tư Quá trình thẩm định các dự án đầu tư phải dựa trên quy trình nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng ở từng khâu, từng công việc cụ thể Chấp hành đúng các quy định trong việc xét duyệt một dự án đầu tư, lựa chọn các tính khả thi cao để đưa vào thực hiện

- Về việc kiểm tra, rà soát, giám sát hoạt động đầu tư: Đây là công việc cần thiết để đảm bảo thực hiện hiệu quả các dự án mang mục đích xã hội Các dự án đầu

tư không chỉ phải thực hiện nghiêm ngặt từ khâu lập kế hoạch, dự án đầu tư, công tác thẩm định dự án đầu tư, tổ chức đấu thầu… mà trong quá trình thực hiện dự án cũng cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo các dự án đầu tư sẽ đem lại kết quả mong muốn Bất kỳ hoạt động đầu tư nào nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng tham ô, lãng phí… làm thất thoát tiền tài quốc gia Nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý, xây dựng các chế tài những quy định cụ thể nhằm kiểm soát và hạn chế được việc phê duyệt các dự án đầu tư tràn lan, kém hiệu quả Xây dựng quy định quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh

- Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ Ngân sách Nhà nước Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, đây là ngành được đầu tư nhiều trong những năm qua, lượng vốn ngân sách đầu tư cũng tương đối lớn so với các ngành khác Muốn cho hiệu quả đầu tư cao thì các dự án phải được đầu tư theo đúng kế hoạch và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt Phải huy động đủ vốn đầu tư cho các dự án, tránh trường hợp đầu tư giữa chừng làm thất thoát vốn đầu tư

- Tăng cường công tác dự báo kinh tế, phát huy các lợi thế của mình đã có để thu hút vốn đầu tư, sử dụng vốn đầu tư sao cho có hiệu quả nhất về mặt kinh tế cũng như về mặt xã hội Muốn làm tốt công tác này thì công tác thống kê, kế toán, điều tra xã hội học phải được củng cố tăng cường Kết hợp với các chuyên gia đầu ngành

Ngày đăng: 14/12/2016, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 48)
Bảng 3.3: Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn (Trang 57)
Bảng 3.5: Vốn và cơ cấu vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.5 Vốn và cơ cấu vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 58)
Bảng 3.6: Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN phân theo ngành kinh tế - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.6 Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN phân theo ngành kinh tế (Trang 59)
Bảng 3.7: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.7 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN (Trang 61)
Bảng 3.9: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.9 Đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ (Trang 63)
Bảng 3.10: Dự toán thu, chi của các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Bắc Ninh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.10 Dự toán thu, chi của các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Bắc Ninh (Trang 68)
Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ  nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 69)
Bảng 3.12: Tổng sản phẩm trên phân theo các ngành  kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014  Năm  Tổng số - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.12 Tổng sản phẩm trên phân theo các ngành kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 Năm Tổng số (Trang 71)
Bảng 3.13: Cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.13 Cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (Trang 72)
Bảng 3.15 : Tổng sản phẩm bình quân trên đầu người/năm (GDP/người/năm) - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.15 Tổng sản phẩm bình quân trên đầu người/năm (GDP/người/năm) (Trang 77)
Bảng 3.17: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực và - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.17 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực và (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm