1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai

98 616 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có quy định về việc lập, phê duyệt và thực hiện dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản đã ban

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG CÚC PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI

MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC QUẶNG APATIT LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG CÚC PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI

MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC QUẶNG APATIT LÀO CAI

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Đỗ Thị Lan là

người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Trung tâm Quan trắc Môi trường và các

cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Cúc Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Cúc Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH (BẢN ĐỒ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ) viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Định nghĩa Cải tạo, phục hồi môi trường 4

1.1.2 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác lộ thiên trên thế giới 4

1.1.3 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác tại Việt Nam 7

1.1.4 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường tại Lào Cai 10

1.2 Một số nghiên cứu ứng dụng thực vật để cải tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng tại các khu vưc khai thác khoáng sản 11

1.3 Tổng quan apatit ở Việt Nam 15

1.3.1 Hiện trạng quặng Apatit 15

1.3.2 Dự báo nhu cầu quặng Apatit 16

1.3.3 Quy hoạch thăm dò trữ lượng Apatit 18

Trang 6

1.3.4 Công nghệ khai thác quặng Apatit 19

1.3.5 Công nghệ chế biến 20

1.3.6 Tác động việc khai thác Apatit đến môi trường 21

1.3.7 Thực tra ̣ng công tác quản lý về bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác quặng Apatit 24

1.4 Những vấn đề tồn tại cần được nghiên cứu 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27

2.2.2 Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật Bảo vệ Môi trường của dự án 27

2.2.3 Đánh giá công tác cải tạo, phục hồi môi trường các Khai trường khai thác trong giai đoạn hoàn thổ (đóng cửa mỏ) 27

2.2.4 Đề xuất các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 28

2.3.2 Phương pháp thống kê 28

2.3.3 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường 28

2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu 29

2.3.5 Phương pháp so sánh 30

2.3.6 Phương pháp phỏng vấn 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực dự án thuộc phạm vi nghiên cứu 32

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực dự án thuộc phạm vi nghiên cứu 42

3.2 Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật Bảo vệ Môi trường của dự án 44

Trang 7

3.3 Đánh giá công tác cải tạo, phục hồi môi trường các Khai trường khai thác

trong giai đoạn hoàn thổ (đóng cửa mỏ) 47

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường các khai trường nghiên cứu 48

3.3.2 Đánh giá việc thực hiện cải ta ̣o, phu ̣c hồi môi trường của các khai trường khai thác quặng Apatit 57

3.4 Đề xuất các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 69

3.4.1 Giải pháp chính sách 69

3.4.2 Giải pháp kỹ thuật 72

3.4.3 Lựa chọn loại cây cải tạo phục hồi môi trường 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 81

2.1 Đối với các cơ quan quản lý Môi trường tại tỉnh Lào Cai 81

2.2 Đối với Chủ dự án 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường CBCNV : Cán bộ công nhân viên CPM : Cải tạo phục hồi môi trường CTNH : Chất thải nguy hại

TNKS : Tài nguyên khoáng sản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu quặng Apatit 18

Bảng 2.1: Vị trí, chỉ tiêu giám sát 29

Bảng 3.1: Phạm vi một số khai trường nghiên cứu 33

Bảng 3.2: Toạ độ điểm góc khai trường theo hệ toạ độ VN – 2000: Kinh tuyến trục tọa độ 105, múi chiếu 60 33

Bảng 3.3: Toạ độ điểm khép góc khu vực khai trường 34

Bảng 3.4: Toạ độ điểm góc khai trường theo hệ toạ độ VN – 2000 Kinh tuyến trục tọa độ 1050, múi chiếu 60 35

Bảng 3.5: Toạ độ điểm góc khai trường 9/37 theo hệ toạ độ VN – 2000: Kinh tuyến trục tọa độ 1050, múi chiếu 60 36

Bảng 3.6: Toạ độ điểm góc khai trường 8B theo hệ toạ độ VN – 2000: Kinh tuyến trục tọa độ 1050, múi chiếu 60 38

Bảng 3.7: Nhiệt độ trung bình tại các khai trường (°C) [6] 41

Bảng 3.8: Lượng mưa trung bình tại các khai trường (mm) [6] 41

Bảng 3.9: Thực trạng việc tuân thủ pháp luật về BVMT của dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài 45

Bảng 3.10: Nghĩa vụ đóng thuế, phí đối với sản lượng quặng đã khai thác tại các khai trường 46

Bảng 3.11: Vị trí lấy mẫu khí 52

Bảng 3.12: Kết quả phân tích chất lượng không khí 52

Bảng 3.13: Vị trí lấy mẫu nước mặt 53

Bảng 3.14: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 53

Bảng 3.15: Vị trí lấy mẫu nước ngầm 54

Bảng 3.16: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 55

Bảng 3.17: Vị trí lấy mẫu đất 56

Bảng 3.18: Kết quả phân tích chất lượng đất 56

Bảng 3.19: So sánh 2 phương án chọn 58

Bảng 3.20: So sánh phương án CPM đề xuất trong đề án đóng cửa mỏ và thực trạng công tác CPM thực hiện 62

Bảng 3.21: Đề xuất các loại cây CPM 76

Trang 10

DANH MỤC HÌNH (BẢN ĐỒ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ)

Hình 1.1: Cây si, cỏ lau trồng phục hồi môi trường 14

Hình 1.2: Các khâu công nghệ tại mỏ 20

Hình 3.1: Sơ đồ dải chứa quặng Apatit Lào Cai 32

Hình 3.2: Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực khai trường 11 34

Hình 3.3: Bản đồ địa hình, tọa độ điểm khép góc khu vực khai trường 17 35

Hình 3.4 Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực dự án khai thác của khai trường 9/37 khi đưa vào khai thác 37

Hình 3.5: Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực dự án khai thác của khai trường 8B khi đưa vào khai thác 38

Hình 3.6: Một số hình ảnh khai trường 17, 31 sau khi kết thúc hoạt động khai thác 51

Hình 3.7: Lấy mẫu nước, không khí tại khu vực nghiên cứu 51

Hình 3.8: Hiện trạng khu vực moong khai thác được cải tạo thành hồ chứa nước và khu vực bờ tầng 64

Hình 3.9: Biểu đồ Diễn biến chất lượng môi trường khu vực khai trường từ giai đoạn khai thác đến thời điểm hiện tại 65

Hình 3.10: Ảnh phục hồi mỏ than ở Oxtralia (trái) và mỏ boxit ở Venezuela 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Công nghiệp khai thác mỏ ở nước ta đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mới cả về quy mô và việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới đất nước Tuy vậy, hoạt động khoáng sản đã gây tiêu cực đến môi trường, làm cạn kiệt tài nguyên, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe

và an toàn của người lao động Tuy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo

vệ môi trường, trong đó có quy định về việc lập, phê duyệt và thực hiện dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản đã ban hành, nhưng các quy định của pháp luật vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, cần được bổ sung hoàn thiện

Những tác động rõ nét nhất tới môi trường do khai thác khoáng sản ở Việt Nam đó là: Làm biến dạng địa mạo và cảnh quan khu vực; chiếm dụng nhiều diện tích trồng trọt và cây xanh để mở khai trường và đổ đất đá thải; làm ô nhiễm nguồn nước và đất đai quanh mỏ; thay đổi môi trường văn hóa, xã hội cả tích cực lẫn tiêu cực Sau quá trình khai thác mỏ thường để lại các dạng địa hình

có tiềm năng gây sạt lở cao, làm ô nhiễm môi trường, gây nguy hiểm cho con người, súc vật, động vật hoang dã trong khu vực sau khai thác

Lào Cai là một trong những tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản nhất Việt Nam với 35 loại khoáng sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ Trong đó có nhiều loại khoáng sản như apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệu cho gốm, sứ, thuỷ tinh,… với trữ lượng lớn nhất cả nước Bên cạnh những lợi thế mà khoáng sản mang lại, công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai những năm qua

đã và đang đặt ra cho huyện không ít những áp lực, khó khăn và thách thức do hoạt đọng khai thác khoáng sản trái phép gây nên Thực tiễn cho thấy công tác bảo vệ khoáng sản dựa vào lực lượng và kinh phí của nhà nước ít mang lại hiệu quả và tốn kém; việc tổ chức kiểm tra, truy quét, giải tỏa các cơ sở khai thác trái phép, hoàn

Trang 12

toàn có thể làm được song việc duy trì tình hình trật tự lại vô cùng khó khăn, do hoạt động khai thác trái phép luôn có nguy cơ bùng phát trở lại

Hiện nay khai thác quặng Apatit Lào Cai là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác khai thác khoáng sản của đất nước Tuy nhiên, khai thác quặng Apatit thuộc khai thác quy mô công nghiệp, loại hình khai thác lộ thiên, tác động môi trường lớn nhất là phá hoại cảnh quan và môi trường tự nhiên, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân khu vực và công nhân làm việc trên công trường Do vậy, việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác là công việc rất quan trọng

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu, lựa chọn thực hiện đề

tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải

tạo phục hồi môi trường trong khai thác Quặng apatit Lào Cai” là cấp thiết và

phù hợp với thực tiễn Trong luận văn này, tác giả tập trung khảo sát, nghiên cứu hiện trạng môi trường khu vực khai trường đã khai thác xong trong khu vực Đồng thời, cũng nghiên cứu các phương pháp cải tạo phục hồi môi trường của một số mỏ khai thác lộ thiên ở Việt Nam và trên thế giới Từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm cải tạo, khôi phục lại môi trường cho hoạt động khai thác của quặng Apatit

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

3 Ý nghi ̃a của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng các lý thuyết đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Nâng cao kỹ năng nghiên cứu thực tế phục vụ quá trình hoạt động chuyên môn trong quá trình công tác

- Luận văn là tài liệu tham khảo cho quá trình học tập và nghiên cứ u khoa

học về các lĩnh vực liên quan

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần giúp cho các cơ quan quản lý môi trường tỉnh Lào Cai căn cứ vào kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng công tác quản lý việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường sau khai thác khoáng sản

- Cung cấp số liệu góp phần giúp cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh

- Đưa ra được các biê ̣n pháp cải ta ̣o, phu ̣c hồ i môi trường có hiê ̣u quả, từ đó làm cơ sở thực hiện cho các khai trường khai thác khác

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Định nghĩa Cải tạo, phục hồi môi trường

Theo Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thì Cải tạo, phục hồi môi trường

được định nghĩa như sau:

Cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản là hoạt động

đưa môi trường, hệ sinh thái (đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật,…) tại khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản về trạng thái môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường

và phục vụ các mục đích có lợi cho con người.[12]

1.1.2 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác lộ thiên trên thế giới

Hoàn thổ là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục các tác động của ngành khai thác mỏ lên môi trường Hoàn thổ là một phần quan trọng trong quá trình phát triển các nguồn nguyên liệu khoáng phù hợp với các nguyên tắc của phát triển bền vững - được định nghĩa đầy đủ trong Báo cáo Brundtland của

Uỷ ban Thế giới về Môi trường và Phát triển Định nghĩa đơn giản về phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của xã hội đồng thời bảo tồn hệ sinh thái vì những lợi ích lâu dài.[16]

Công việc cải tạo và phục hồi môi trường là một lĩnh vực mới mẻ trong công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam Do vậy, việc nghiên cứu, vận dụng, ứng dụng các thành tựu khoa học, các kinh nghiệm đã có trong công tác cải tạo

và phục hồi môi trường của các nước trên thế giới là rất cần thiết để áp dụng cho

Trang 15

phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu đánh giá một số giải pháp có tính tiên tiến, hiệu quả và dễ áp dụng cho điều kiện nước ta

1.1.2.1 Tại Nga

Tại Nga, thử nghiệm đầu tiên về phục hồi đất đai bằng phương pháp sinh học được thực hiện giữa những năm 40 của Thế kỷ XX ở vùng Đônbat trên các mỏ khai thác lộ thiên và hầm lò của nước cộng hòa Ucraina Tại các mỏ khai thác lộ thiên người ta tiến hành bóc các lớp đất đá màu trước khi tạo tuyến khai thác Lớp đất đá màu này được lưu giữ ở bãi thải để sử dụng sau này cho việc phục hồi đất Trên các bãi thải của mỏ lộ thiên Zapôrôxki đã tiến hành thử nghiệm trồng các loại cây có giá trị kinh tế như nho, mận Đến những năm 70, trồng cây trên các bãi thải mỏ đã được phổ biến Năm 1977, diện tích trồng cây trên các bãi thải đã lên tới 370 ha tại mỏ Krivôrôxki.[19,20]

1.1.2.2 Tại Đức

Ở nước Đức: Ngoài việc cải tạo, phục hồi môi trường trả lại đất đai cho sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, người ta chú ý đến hướng cải tạo, phục hồi môi trường mới tạo nên trên phần lãnh thổ trước đây đã khai thác thành các khu vực nghỉ dưỡng: các hồ chứa nước, các công viên cây xanh, sân thể thao…

Cùng với phương thức truyền thống, trên các khu vực trước đây tiến hành khai thác mỏ người ta xây dựng các khu nghỉ ngơi cho dân thành phố và nông thôn

Ở vùng Buinten, tại những chỗ bằng phẳng trước đây do công tác khai thác mỏ để lại đã được cải tạo, phục hồi môi trường thành những nơi có cảnh quan phong phú, hiện đại Những bãi thải trở thành những đồi gò phủ đầy thảm thực vật; các hồ lắng trước đây được viền quanh bằng bụi cây và trồng cây thân

gỗ trên đó Phần lớn đất đai được phủ đầy và chuyển sang mục đích phục vụ nông nghiệp.[19,20]

1.1.2.3 Tại Anh

Từ năm 1953 ở nước Anh đã có những quy định về phục hồi đất đai như:

Trang 16

- Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản cần phải bóc lớp đất đá dày 30

cm và bóc lớp đất dưới lớp trồng cây 85 cm, lưu giữ riêng tại khu vực khác Sau khi hoàn thành công tác khai thác, lớp đất trên được sử dụng để hoàn trả lại mặt bằng các khu vực đã sử dụng cho khai thác, trước đó khu vực này phải được làm sạch đất đá, sét và bùn

- Khi tiến hành chuẩn bị cho công tác khai thác người ta tiến hành đổ các lớp đất, đá hộc sao cho chúng có thể bảo vệ khu vực xung quanh khỏi tiếng ồn và bụi Trên các khu vực tiến hành công tác khai thác mỏ cần phải xây dựng các khu rửa xe…

- Các lớp đất đá được bóc lên và đánh đống theo từ ng tầng khác nhau, theo thứ tự gối lên nhau Việc đổ thải như vậy tránh được việc chồng lấp các lớp đất lên nhau, mất lớp đất màu Khi kết thúc khai thác, thực hiện san lấp hoàn thổ bằng chính các lớp đất đá đã bóc theo thứ tự ngược lại Sau mỗi lớp đất, dùng xe chuyên dụng đầm nén chặt khu vực san lấp Sau quá trình san lấp, các hoạt động hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan được thực hiện Biện pháp hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan thường được sử dụng là trồng cây, tạo cảnh quan nhằm các mục đích xây dựng các công trình công cộng.[19,20]

1.1.2.4 Tại Mỹ

- Mỹ là một cường quốc khai thác về khoáng sản, tại đây lần đầu tiên tiến hành công việc phục hồi đất đai vào năm 1919 Ở một số mỏ lộ thiên thuộc bang Ohio, từ năm 1941 đã bắt đầu công tác cải tạo, phục hồi môi trường dạng giản đơn là san gạt mặt dốc bãi thải để trồng cây Phần lớn đất đai được phủ đầy

và chuyển sang mục đích phục vụ nông nghiệp

- Một số các Luật về môi trường đã được ban hành tại cấp quốc gia bao gồm Luật về chính sách môi trường quốc gia (1969), Luật về bảo tồn và khôi phục nguồn tài nguyên (1980)… Liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản, chính phủ liên bang đã thông qua Luật về kiểm soát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (1977) để kiểm soát các thiệt hại môi trường từ hoạt

Trang 17

động khai thác và các hoạt động phục hồi môi trường trong khai thác Ngoài ra, chính phủ liên bang còn quy định các hoạt động khai thác khoáng sản tại các đất trồng rừ ng được kiểm soát bởi tổ chức dịch vụ về rừng của Mỹ và hoạt động khai thác trong khu vực đất công cộng được kiểm soát bởi cơ quan quản lý đất đai.[19,20]

1.1.3 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác tại Việt Nam

Trước năm 1996, hoàn thổ phục hồi môi trường ở Việt Nam trong khai thác khoáng sản vẫn còn là vấn đề mới mẻ cả về cơ chế chính sách, công nghệ

và giải pháp tổ chức thực hiện Nhiều mỏ sau khi kết thúc khai thác vẫn để lại nguyên trạng đất đá ngổn ngang, ngay cả việc khôi phục lại địa hình địa mạo cũng không được tiến hành Vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trường chưa được đặt ra một cách nghiêm túc đối với các hoạt động khai thác khoáng sản

Từ khi Luật Khoáng sản ra đời, vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trường được đề cập nhiều hơn và được xem như một nhiệm vụ bắt buộc đối với các hoạt động khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải

sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật Đồng thời, tổ chức cá nhân được phép hoạt động khai thác khoáng sản phải chịu mọi chi phí và thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc từ ng giai đoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt động khai thác khoáng sản

Theo Luật Bảo vệ môi trường các dự án mới về khai thác và chế biến khoáng sản đều phải lập báo cáo ĐTM, trong đó phải đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án cũng như các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc các hoạt động khai thác khoáng sản Các giải pháp về bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường, các yêu cầu về kinh phí bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường phải được xác định trong báo cáo ĐTM, và tiến hành ký quỹ phục hồi

Trang 18

môi trường trước khi được cấp giấy phép khai thác Kết quả điều tra hiện trạng môi trường và hoạt động phục hồi môi trường tại các vùng khai thác khoáng sản ở Việt Nam cho thấy công tác hoàn thổ phục hồi môi trường ở các vùng khai thác khoáng sản còn chưa được chú trọng thực hiện đúng mức, thiếu chế tài cụ thể và thiếu những nghiên cứu để đưa ra được mô hình và quy trình hoàn thổ thích hợp Việc triển khai công tác hoàn thổ phục hồi môi trường tại các cở

sở khai thác còn chậm và bị xem nhẹ Các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường được áp dụng tại các vùng khai thác khoáng sản còn rất hạn chế, phần lớn đó là các giải pháp đơn giản về mặt kỹ thuật và chi phí thấp Có thể tạm chia các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường theo hai nhóm như sau:

1.1.3.1 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường được áp dụng tại các dự án hoạt động sau khi có Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản

Các dự án khai thác khoáng sản sau khi có Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản đã chú ý đến việc thực hiện cải tạo phục hồi môi trường ở các mức độ khác nhau, trong đó có nhiều mỏ thực hiện tương đối tốt công tác cải tạo, phục hồi môi trường

Đối với các dự án khai thác lộ thiên các vỉa quặng mỏng với lớp đất đá phủ không dày đã tiến hành cải tạo phục hồi môi trường song song với quá trình khai thác Đó là các mỏ khai thác và chế biến quặng inmenit thuộc Hiệp hội Titan Việt Nam như Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Phát triển khoáng sản 4, Công ty khoáng sản thanh niên Cửa Hội, Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh, Công ty khoáng sản Thừa Thiên Huế,… Nhìn chung sau khi trồng cây ở các đơn vị này được chăm sóc trong những năm đầu và bảo đảm cho cây cối có thể tự phát triển được Một số khu vực sau khi cải tạo mặt bằng bàn giao lại cho địa phương xây dựng thành các khu dân cư mới khá khang trang đẹp đẽ và tiện nghi hoặc xây dựng hồ nuôi trồng thủy sản, khu chăn nuôi lợn siêu nạc (Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh) [12]

Trang 19

Đối với các mỏ lớn thân quặng dày, phải khai thác xuống sâu việc cải tạo phục hồi môi trường chỉ có thể tiến hành được sau khi đã khai thác xong (như ở Xí nghiệp liên doanh đồng Lào Cai, mỏ antimon Mậu Duệ…) nhưng các giải pháp cải tạo phục hồi môi trường cũng đã được đề xuất trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường, mặt khác để xin được giấy phép khai thác các doanh nghiệp này cũng đã tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định hiện hành.[12]

1.1.3.2 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường áp dụng tại các dự án hoạt động trước khi có Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản ra đời

Các mỏ hoạt động vào thời kỳ này không lập kế hoạch tổng thể về công tác cải tạo, phục hồi môi trường, không phải ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường

Vì vậy thực trạng cải tạo phục hồi môi trường ở các đơn vị này rất khác nhau Nhiều mỏ đã đóng cửa nhưng vẫn chưa thực hiện công tác cải tạo phục hồi môi trường, vẫn chiếm dụng đất và tiếp tục làm suy thoái đất đai Một số mỏ để lại nguyên hiện trạng đất đá ngổn ngang, một số mỏ khác có tiến hành cải tạo phục hồi môi trường ở những khu vực thuận lợi với diện tích còn hạn chế Các giải pháp cải tạo được áp dụng ở các mỏ hoạt động trong thời gian này rất khác nhau,

đó là các giải pháp đơn giản, ít tốn kém như:

- Các giải pháp đắp đê đập ở các khu vực đã khai thác, tạo thành nhiều bậc thang để giữ đất nằm lại trong các con đê này về mùa mưa nhờ đó các bãi thải và đáy mỏ khai thác dần trở lại bằng phẳng sau đó chỉ cần cải tạo sơ bộ và

sử dụng cho các mục đích khác nhau (như ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương) [12]

- Lựa chọn những khu vực phù hợp, thuận tiện cho việc hoàn thổ như không cần phải san gạt đất đá hoặc khối lượng đất đá san lấp ít để cải tạo cho phù hợp với mục tiêu sử dụng đất như:

+ Cải tạo bãi thải đất đá thành nơi xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân, xây dựng kho chứa vật liệu (ở mỏ thiếc Tĩnh Túc).[12]

Trang 20

+ San gạt, cải tạo các bãi thải đất đá thành các khu vực xây dựng thành các khu vực trồng cây công nghiệp (ở Công ty TNHHNN một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh); các công trình phúc lợi, xây dựng trường học, nhà ở (ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương) [12]

+ Cải tạo các hố khai thác xong thành ao nuôi cá (ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương, mỏ pyrit Giáp Lai) [12]

+ Cải tạo phần hồ thải quặng đuôi đã được thải đầy thành nơi trồng lúa nước (như ở Công ty TNHHNN một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh) [10]

Tuy nhiên việc hoàn thổ ở các khu vực khai thác và chế biến khoáng sản thuộc các đơn vị hoạt động từ trước khi có các luật cũng chỉ mới giới hạn trên một diện tích hạn chế, phần lớn là thuận lợi, ít tốn kém với các giải pháp đơn giản, nhiều nơi được xem là đã hoàn thổ phục hồi môi trường cũng chỉ mới

̀ ng lại ở mức độ cải tạo sơ bộ địa hình địa mạo

1.1.4 Công tác cải tạo, phục hồi môi trường tại Lào Cai

Những năm qua, việc khai thác, chế biến khoáng sản đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường, hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng 80 đơn vị được cấp phép khai thác tài nguyên, khoáng sản Hàng năm, các đơn vị đã đóng góp hàng trăm tỷ đồng vào ngân sách của địa phương, tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động… Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên, khoáng sản đã tác động tiêu cực tới môi trường sống, như xói mòn, sụt đất, mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt do hóa chất từ chế biến quặng, thay đổi môi trường văn hóa, xã hội Trong một số trường hợp, diện tích rừng bị chặt phá để lấy chỗ khai thác và chứa chất thải [21]

Thực hiện tuyên truyền, vận động các đơn vị khai thác khoáng sản nâng cao trách nhiệm, ý thức với môi trường hàng năm

Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực hội đồng thẩm định báo cáo tác động môi trường của tỉnh Lào Cai Để nâng cao chất

Trang 21

lượng thẩm định, Sở đã tổ chức cho các thành viên hội đồng thẩm định kiểm tra hiện trạng mỏ, xem xét việc bố trí các hạng mục công trình, các phương án, tính khả thi của việc cải tạo phục hồi môi trường phù hợp với từng loại hình dự án Trong đó, để bảo đảm chắc chắn rằng các khu vực khai thác xong phải được hoàn phục hồi môi trường đến trạng thái an toàn và ổn định Chính vì vậy, hàng năm Sở đã tổ chức các đợt thanh, kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn

Tuy nhiên, việc thực hiện các giải pháp hoàn thổ của một số đơn vị khai khoáng trên địa bàn vẫn còn có một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc Bên cạnh đó một số tổ chức, cá nhân cố tình không nộp hoặc chậm nộp tiền ký quỹ, không thực hiện việc cải tạo phục hồi môi trường theo nội dung của đề án, phương án cải tạo môi trường đã được phê duyệt Để giải quyết tình trạng trên

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phối hợp cùng một số các ban ngành yêu cầu các đơn vị thực hiện một cách nghiêm túc và triệt để

1.2 Một số nghiên cứu ứng dụng thực vật để cải tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng tại các khu vưc khai thác khoáng sản

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu chứng minh khả năng hấp thu và tích lũy kim loại nặng trong một số loại thực vật Có ít nhất 400 loài phân bố trong 45 họ thực vật được biết là có khả năng hấp thụ kim loại Các loài này là các loài thực vật thân thảo hoặc thân gỗ, có khả năng tích lũy và không có biểu hiện về mặt hình thái khi nồng độ kim loại trong thân cao hơn hàng trăm lần so với các loài bình thường khác

Trong thực tế, loài thực vật được chọn để xử lý ô nhiễm phải có những đặc trưng sau:

- Có khả năng sinh trưởng trong điều kiện vô cùng bất lợi

- Có thể chịu đựng và tích lũy ở nồng độ cao các chất hóa học nông nghiệp, kim loại nặng, chất độc vô cơ và hữu cơ

- Có thể chịu đựng được môi trường dinh dưỡng kém

Trang 22

- Có khả năng sinh trưởng nhanh và sinh khối lớn

Cỏ vetiver, Dương xỉ và cỏ Mần Trầu, cây Sanh, Keo tai tượng… là một trong những loài thực vật có tất cả những đặc tính trên:

a Cỏ Vetiver

Cỏ Vetiver là một loại thực vật có bộ rễ rất phát triển, mọc rất nhanh và

ăn rất sâu, bám chắc vào trong lòng đất Chúng có đặc tính là chịu hạn và chịu nước rất tốt, đặc biệt là chúng có thể sống và sinh trưởng được trong vùng ngập nước có mức độ ô nhiễm cao

Rễ của chúng có thể ăn sâu vào trong lòng đất tới 3,6m trên nền đất tốt

Bộ rễ rất lớn và dài chính là điều kiện tốt cho sự phát triển và sinh trưởng của các loài vi khuẩn và nấm, giúp cho quá trình phân hủy và hấp thụ các chất hữu

cơ, Nitơ, phốt pho, kim loại nặng… Thân cỏ Vetiver mọc thẳng đứng, rất cứng,

có thể đạt tới 3 m chiều cao, nếu trồng dày thì chúng tạo thành hàng rào sống, kín nhưng vẫn thoáng, khiến nước chảy chậm lại và hoạt động như một màng lọc, giữ lại bùn đất

Cỏ Vetiver có thể được ứng dụng trong nhiều mục đích như : chống sạt lở các công trình giao thông, xây dựng ; giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ cơ sở hạ tầng…, đặc biệt là cỏ Vetiver được sử dụng trong việc xử lý ô nhiễm đất, xử lý nước thải

và bảo vệ môi trường [23]

Cỏ Vetiver chịu được những điều kiện biến đổi lớn về khí hậu như khô hạn, ngập úng Có khả năng chống chịu được sâu bệnh và hỏa hoạn rất tốt Sau khi những điều kiện bất lợi qua đi, cỏ vetiver có khả năng phục hồi rất nhanh

Cỏ Vetiver có thể thích nghi với nhiều loại đất có độ pH thay đổi từ 3,3 – 12,5 mà không cần đến biện pháp cải tạo đất nào Nó có thể mọc tốt trên nhiều loại đất như đất chua, đất kiềm, đất mặn và đất chứa nhiều Na, Mn, Al hoặc các kim loại nặng như As, Cd, Cr, Ni, Pb, Hg, Se và Zn [9]

Trang 23

b Dương xỉ Pteris vitatta L

Thường mọc thành đám ở nơi có ánh sáng và độ ẩm trung bình, trong các quần xã thực vật thứ sinh khác nhau Phổ biến từ đồng bằng đến những vùng núi thấp trong cả nước Ở Việt Nam phân bố tại các tỉnh Thái nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Tuyên Quang

Loài dương xỉ Pteris vitatta L không những có khả năng hấp thu đồng thời các kim loại khác nhau như Mn, Cu, Fe, Zn và Pb [9]

c Cỏ mần trầu Eleusine indica L

Là cây thảo sống hàng năm, cao 15-9cm, có rễ mọc khỏe Thân bò dài ở gốc, phân nhánh, sau mọc thẳng đứng thành bụi Là loài cỏ nhiệt đới, mọc phổ biến ở nhiều nơi, thường gặp ở bờ ruộng, ven đường, bãi hoang [9]

d Cây Sanh có tên khoa học là Ficus indica L, thuộc hộ Morace

Cây Sanh có mặt ở các vùng nhiệt đới ẩm và hiện nay thường gặp ở hầu hết trên các vùng đất của Việt Nam Chúng sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm (nóng và mưa nhiều) và hình thành các trồi lá mạnh vào mùa mưa Yêu cầu nước cao để sinh trưởng và phát triển, có khả năng chịu ngập úng trong thời gian dài Khi khô hạn hoặc thiếu nước cây sinh trưởng chậm, hình thành các lá vẩy bao vây các điểm sinh trưởng ngọn cành hay thân và trên thân thường xuất hiện các điểm lồi trắn Sanh cũng được trồng trên vùng đông lạnh

Cây Sanh thích hợp trên nhiều loại đất và có thể bám trên đá để sống miễn là có nước cho cây sinh trưởng Chúng cũng được trồng trong điều kiện chiếu sáng khác nhau nhưng thích hợp nhất là trong điều kiện chiếu sáng tán xạ

e Cây Si (Weeping fig)

Cây Si có đặc tính thực vật: Cây thuộc loại đại mộc, có thể mọc cao đến 30m, nhưng kích thước thay đổi tùy theo môi trường trồng Thân màu nâu nhạt hay xám Cành mọc ngang từ gốc Không có rễ buông từ trên nhánh Toàn cây có nhựa mủ Phiến lá hình trái xoan, đầu nhọn và đáy tà; hai mặt đều nhẵn không lông, dài 5-9 cm rộng 3-6 cm, có cuống dài 5-15 mm Quả mọc

Trang 24

từ ng đôi trên cành non, hình cầu hay hình trứng, không có cuống, đường kính 10-15 mm, khi chín có màu đỏ tươi rồi sau đó xậm đen

Một số hình ảnh về cây Si, cây Cỏ lau mọc rất tốt tại khu vực mỏ và khu vực xung quanh, thể hiện tại hình dưới

Hình 1.1: Cây si, cỏ lau trồng phục hồi môi trường

g Keo tai tượng (keo mỡ) Acacia mangium Wild

Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7 đến 30 m, đường kính từ 35cm, đôi khi trên 50 cm Thân thẳng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì, có vết nứt dọc Đây là loài có biên độ sinh thái rộng, thích nghi được với nhiều vùng lập địa khác nhau, có thể trồng trên đất bị xói mòn, nghèo dinh dưỡng, đất chua, bồi tụ, đất phù sa, với độ pH từ 4-4,5 Cũng có thể sống được ở những vùng ngập úng, thoát nước kém [24]

25-h Cây rau cải ngọt (Brassica integrifolia)

Cây rau cải ngọt là thực vật có hai lá mầm, có đặc tính là phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta Đây là một trong những cây rau dễ trồng, chi phí đầu tu thấp, có khả năng hút thu chì trên nền đất bị ô nhiễm chì.[9]

Trang 25

1.3 Tổng quan apatit ở Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng quặng Apatit

Apatit là một nhóm các khoáng vật phosphat bao gồm hydroxylapatit, floroapatit và cloroapatit Các loại apatit này được gọi tên do trong thành phần tinh thể của chúng có chứa các ion OH-, F- và Cl- Công thức chung của apatit thường được biểu diễn dưới dạng nhóm thành phần như Ca5(PO4)3(OH,F,Cl), hoặc theo công thức riêng của từng loại khoáng vật riêng lẻ tương ứng như:

Ca5(PO4)3(OH), Ca5(PO4)3(F), Ca5(PO4)3(Cl) [22]

Ở Việt Nam, quặng apatit Lào Cai được khai thác chủ yếu để chế tạo phân bón nông nghiệp Quặng apatit Lào Cai giàu hàm lượng P2O5 được nhà máy Supe Photphat và hóa chất Lâm Thao sử dụng để sản xuất phân bón Loại có hàm lượng

P2O5 nghèo hơn được sử dụng để làm phân lân nung chảy và loại quặng nghèo có hàm lượng P2O5 dưới 18% được sử dụng để tuyển nổi làm giàu tại Nhà máy Tuyển quặng apatit Lào Cai Sau khi tuyển nổi, hàm lượng quặng tinh P2O5 đạt trên 32% cũng được sử dụng để sản xuất phân bón Một lượng nhỏ quặng apatit tại Lào Cai cũng được sử dụng trực tiếp để sản xuất phốt pho vàng [22]

Mỏ nằm dọc bờ phải sông Hồng, kéo dài hơn 100 km từ Trịnh Tường qua Bát Sát, Cam Đường đến Tam Đỉnh (Bảo Hà) Về phía tây bắc, mỏ còn kéo dài sang Vân Nam Mỏ do dân địa phương phát hiện từ 1924, được Frômagiê (J Fromaget) nghiên cứu về địa chất (1934, 1941), Pháp khai thác thời kì 1940 –

44, sau chuyển cho một công ti Pháp – Nhật Năm 1955, được Kanmưkôp (A F Kanmykov) nghiên cứu chi tiết về địa chất MALC nằm trong đá trầm tích biến chất thuộc hệ tầng Cam Đường Apatit phân bố trong các lớp đá phiến, cát kết hoặc đolômi ở phần giữa của hệ tầng Với sự có mặt của vi hoá thạch Acritarcha

và tảo Oncolit, hệ tầng Cam Đường có tuổi Cambri sớm hoặc Venđi Trong mỏ

có 4 loại quặng – quặng nguyên sinh có 2 loại: 1) Quặng loại 2 nằm trong tầng đolomi apatit, chứa 24 – 26% P2O5, 2 – 6% MgO, 1,3 – 1,5% Fe2O3, 0,8 – 1,2%

Al2O3 Quặng dùng trực tiếp để chế phân lân nung chảy 2) Quặng loại 4, nằm

Trang 26

trong tầng cacbonat thạch anh apatit Thành phần gồm 10 – 12% P2O5, 5 – 12% MgO, 2 – 5% R2O3 (R = Fe, Al) Quặng thứ sinh, được làm giàu do bị phong hoá 3) Quặng loại 1 phân bố ở tầng đolomi apatit chứa: 34 – 36% P2O5, 0,3 – 1% MgO, 1 – 3% Fe2O3, 1 – 3% Al2O3; quặng loại 1 là nguyên liệu chủ yếu để chế tạo supe – photphat Lâm Thao 4) Quặng loại 3 phân bố trong các tầng đá phiến mica – thạch anh, cacbonat chứa apatit Hàm lượng quặng 15 – 17%

P2O5 1,37% MgO, 3,83% Fe2O3, 5,12% Al2O3 [22]

1.3.2 Dự báo nhu cầu quặng Apatit

Nhu cầu quặng Apatit cho sản xuất phân supe đơn, phân lân nung chảy, phân bón DAP, cho sản xuất photpho vàng,… dự báo như bảng 1.1 [22]

Tính theo đầu người vào thời điểm 2005, Việt Nam mới chỉ đạt 3,7kg phân bón chứa lân tính trên đầu người, còn thế giới là 8,16 kg/người(quy về

P2O5) Để đạt được mức trung bình của thế giới vào năm 2020, mức tăng trưởng

về chế biến phân bón phải đạt 16% năm Việc mở rộng diện tích phát triển các cây công nghiệp trên các vùng trung du, miền núi đòi hỏi nhiều phân bón giàu chất dinh dưỡng Chính vì vậy nhu cầu về phân bón chứa lân ngày càng cao

Dự báo sản lượng phôtphat và phân bón thế giới giai đoạn 2010÷2040:

Khoảng 90% sản lượng quặng phôtphat thế giới được dùng để sản xuất phân bón IFA (Hiệp hội Phân bón Quốc tế) đã nêu lên mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức tăng dân số thế giới với mức tăng sản lượng phôtphat

Theo tính toán, đến năm 2010 dân số thế giới sẽ lên đến 7,2 tỷ người, đến năm 2040 sẽ đạt 9,2 tỷ; còn sản lượng phôtphat của thế giới trong giai đoạn này tăng với mức ít nhất từ 1% đến 2% năm Đến năm 2010 sản lượng phôtphat sẽ đạt 195 ÷ 245 triệu tấn; đến năm 2040 sẽ đạt 260÷300 triệu tấn(P2O5) [22]

Báo cáo “Xu hướng và triển vọng về phân bón thế giới đến năm 2012” của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp quốc (FAO) công bố ngày 26/2/2008 cho biết sản lượng phân bón thế giới sẽ gia tăng, trong 5 năm tới sản lượng phân bón sẽ góp phần tạo ra sản lượng lớn về lương thực và nhiên liệu sinh học

Trang 27

2011-Tiềm năng quặng apatit Lào Cai

Vùng mỏ apatit Lào Cai đã được phát hiện và thăm dò khai thác từ những năm đầu của thế kỷ 20 Theo Quy hoạch thăm dò, khai thác và tuyển quặng apatit giai đoạn 2008-2020 có tính đên sau năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương, quặng apatit đã được thăm dò được xác định trữ lượng là 778 triệu tấn, trong đó quặng loại I là 31 triệu tấn, quặng loại II là 234 triệu tấn, quặng loại III là 222 triệu tấn và quặng loại IV là 291 triệu tấn [13]

Kết quả khảo sát trữ lượng quặng apatit Lào Cai cho thấy:

- Quặng loại I không nhiều, phân bố rộng

- Quặng nghèo, quặng loại II, III và IV chiếm đại đa số, quặng này phải qua làm giàu mới có giá trị sử dụng công nghiệp

- Quặng loại II, phần trữ lượng cơ bản phải khai thác bằng phương pháp hầm lò

- Quặng loại IV qua nghiên cứu cho thấy hiệu quả tuyển nổi rất thấp

- Sai số thăm dò địa chất chiếm tỷ lệ khoảng -20% sẽ làm giảm trữ lượng khai thác

Riêng đối với quặng loại III, hiện chưa có tổng kết đầy đủ, nhưng sơ bộ cho thấy lượng quặng loại III bị mất mát trong khai thác khá lớn, khoảng gần 30%

Từ những thông tin trên cho thấy tiềm năng quặng apatit Lao Cai không phải là lớn

Theo Quy hoạch kèm theo Quyết định 28/2008/QĐ-BCT, nhu cầu quặng apatít cho sản xuất phân supe đơn, phân lân nung chảy, phân bón DAP, cho sản xuất phốt pho vàng,… v.v dự báo như sau:

Trang 28

Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu quặng Apatit

1.3.3 Quy hoạch thăm dò trữ lượng Apatit

Trữ lượng quặng Apatit đã được thăm dò ở các cấp là quặng Apatit loại I,

II, III và IV Tổng trữ lượng đã được thăm dò và dự báo khoảng 2,45 tỷ tấn [22]

Tiến độ thăm dò 85% khối lượng hoàn thành vào giai đoạn 2009 – 2015 15% khối lượng hoàn thành giai đoạn 2016-2020

Tiếp tục sử dụng và khai thác triệt để các thiết bị khai thác hiện đang sử dụng trên dây chuyền sản xuất như khoan nổ, xúc bốc, vận tải để nâng cao năng lực phục vụ sản xuất và kinh doanh Từng bước đầu tư đổi mới công nghê và đồng hồ thiết bị theo hướng hiện đại, hợp lý như máy xúc thủy lực dung tích gần 8-10m3, máy khoan thủy lực đường kính mũi khoan 150mm, ô tô tự đổ trọng tải lớn đến 80 tấn, xem xét khả năng áp dụng vận tải liên hợp ô tô băng tải để phù hợp với cấu trúc địa chất mỏ (vỉa quặng trải dài trên diện tích rất lớn)

Trong giai đoạn quy hoạch, dự kiến mở thêm một số khu vực khai thác tại khu Bắc Nhạn Sơn, Trung tâm mỏ, Tam Đỉnh – Làng Phúng, Phú Nhuận để đảm bảo duy trì sản lượng quặng cho công tác chế biến

Sản lượng bình quân quặng nguyên khai loại I, loại II và quặng tuyển dự kiến cho giai đoạn Quy hoạch như sau:

- Giai đoạn 2008-2010: 2-2,5 triệu tấn/năm

- Giai đoạn 2011-2015: 3-3,5 triệu tấn/ năm

- Giai đoạn 2016-2020: 4-4,5 triệu tấn/năm

Trang 29

Trữ lượng huy động và khối lượng khai thác trong giai đoạn quy hoạch như sau:

Quặng nguyên khai loại I: 18.738 ngàn tấn

Quặng nguyên khai II: 41000 ngàn tấn

Quặng nguyên khai III: 168.037 ngàn tấn [13]

1.3.4 Công nghệ khai thác quặng Apatit

* Trình tự khai thác

- Giai đoạn đầu: Đưa mỏ vào sản xuất và là giai đoạn mở các tuyến hào khai thác vào đến tầng khai thác đầu tiên Chuẩn bị các tầng đầu tiên để tạo ra mặt bằng khai thác bằng phương pháp cơ giới Khi đảm bảo mặt bằng khai thác đầu tiên thì tiến hành khai thác phát triển xuống tầng dưới Chiều cao và bề rộng mặt của các tầng phụ thuộc vào độ cứng của đá để thiết kế cho phù hợp

- Giai đoạn 2: Là giai đoạn đưa mỏ vào sản xuất bình thường và đạt lượng thiết kế và đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy

- Giai đoạn 3: Là giai đoạn cuối thực hiện nạo vét và khắc phục hậu quả khi đóng cửa mỏ Giai đoạn này chủ yếu là tận thu nốt phần quặng 1 và quặng 2 còn lại ở đáy mỏ và tiến hành khắc phục môi trường hoàn thổ (đóng cửa mỏ)

ga, bãi [2,3,4]

Trang 30

Hình 1.2: Các khâu công nghệ tại mỏ

1.3.5 Công nghệ chế biến

Apatit là một trong những nguồn nguyên liệu chủ yếu được dùng cho công nghiệp hóa chất và các sản phẩm phân bón chứa lân Hiện nay trên thế giới

có 3 hướng chính để chế biến quặng apatit là:

- Điều chế phốt pho vàng và tiếp tục chế biến sâu hơn thành phốt pho đỏ, axit photphoric và các hợp chất chứa phốt pho khác (các muối phôt phat, các thuốc thử là hợp chất của phốt pho với lưu huỳnh hoặc halogen…)

- Phân hủy quặng apatit bằng các axit vô cơ mạnh (chủ yếu là axit sunfuric) để sản xuất axit photphoric trích ly, các loại phân bón chứa lân : supephotphat đơn, giầu và kép, amophot, monoamoniphotphat (MAP), điamoniphotphat (DAP)…, thức ăn gia súc (prexipitat),v.v

- Xử lý apatit theo phương pháp nhiệt hoặc thủy nhiệt để sản xuất các loại phân lân nung chảy, phân lân thủy nhiệt

Tuỳ theo yêu cầu và đặc điểm của quặng apatit mà người ta chọn phương pháp xử lý thích hợp

Ở Việt Nam, chúng ta đã nghiên cứu áp dụng hầu hết các biện pháp xử lý như trên đối với quặng apatit Lào Cai Cho đến nay nhiều sản phẩm chứa lân xuất phát từ apatit Lào Cai đã có bước phát triển liên tục và ổn định, như : supephôtphat đơn (ở Công ty Supephôtphat và hoá chất Lâm Thao và ở Long Thành – Công ty Phân bón miền Nam), phân lân nung chảy ở Công ty Phân lân

Khoan tạo lỗ khoan

Nạp lỗ mìn

Quặng 1, quặng 2 xúc lên xe oto

Vận chuyển về nơi tập kết

Trang 31

nung chảy Văn Điển và Công ty Phân lân Ninh Bình, v.v… Những sản phẩm này đã góp phần rất quan trọng trong việc ổn định và tăng năng suất cây trồng ở nuớc ta

Trong những năm 1997-1998, Công ty Apatit Việt Nam đã đầu tư một dây chuyền sản xuất phốt pho vàng cỡ nhỏ tại Lào Cai Tuy vấn đề thiết bị và một số chỉ tiêu kinh tế và môi trường còn có một số vấn đề phải khắc phục và xem xét lại, nhưng nhìn chung có thể khẳng định khả năng xử lý quặng apatit Lào Cai theo phương pháp nhiệt khử để sản xuất phốt pho nguyên tố là hoàn toàn mang tính thực tiễn

1.3.6 Tác động việc khai thác Apatit đến môi trường

a Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

 Môi trường không khí

*) Nguồn gây tác động

- Bụi phát sinh từ quá trình khai thác gồm: bụi đất đá và các chất ô nhiễm + Bụi trong công đoạn khoan nổ mìn phục vụ khai thác

+ Bụi trong công đoạn bốc xúc sản phẩm khai thác

+ Bụi phát sinh do máy khoan đá

+ Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển sản phẩm, đất đá thải

- Khí thải độc hại: trong quá trình khai thác cần phải huy động các loại xe, máy: máy khoan nổ mìn, máy xúc, máy nén khí và ô tô tự đổ trọng tải 15 tấn, lượng tiêu hao nhiên liệu cho các loại động cơ này tương đối lớn Các khí thải sinh ra trong quá trình hoạt động của máy móc có chứa các tác nhân nguy hại là:

CO2, CO, SO2, H2S, NO2, hơi hữu cơ

*) Tác động: Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của CBCNV làm việc trực tiếp tại mỏ và người dân xung quanh tuyến đường vận chuyển tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp, gây ra một số bệnh như viêm phổi, hen suyễn, lao phổi Cản trở sự quang hợp, sự sinh trưởng, phát triển và làm giảm năng suất

Trang 32

cây trồng, gây ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống, kinh tế của người dân lân cận khu vực thực hiện Dự án

 Môi trường nước

 Nước thải sinh hoạt

Nếu lượng nước thải này không được thu gom và xử lý sẽ tác động tiêu cực tới môi trường xung quanh: Có thể gây hiện tượng phú dưỡng kích thích sự tăng trưởng của các loại thực vật bậc thấp (rong tảo…), tạo ra sự biến đổi trong

hệ sinh thái nước tiếp nhận, làm giảm oxi trong nước dẫn đến sự kém đa dạng của các sinh vật nước đặc biệt là cá Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt có nhiều

ký sinh trùng gây bệnh tả, lỵ viêm gan, trứng giun,… Khi nước thải sinh hoạt chưa được xử lý ngấm qua đất, các chất ô nhiễm được tích trữ gây ô nhiễm đất; Gây mùi hôi phát tán đến môi trường xung quanh

 Nước mưa chảy tràn

Với lượng nước mưa chảy tràn trong thời điểm hoạt động khai thác sẽ có hàm lượng SS cao, ngoài ra có thể chứa dầu mỡ khoáng Nếu lượng nước mưa chảy tràn không được xử lý thì sẽ tác động tiêu cực đến khu vực tiếp nhận

 Nước thải sản xuất

Trong quá trình khai thác phát sinh nước thải từ quá trình rửa xe, phương tiện vận chuyển sản phẩm và đất đá thải ra ngoài khu vực mỏ Lượng nước thải này nếu không được thu gom sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt, môi trường đất của khu vực Dự án

Trang 33

thuận lợi cho các quá trình phân huỷ sinh học diễn ra nhanh chóng Đây là môi trường tốt để các vật mang mầm bệnh sinh sôi, phát triển như: ruồi, muỗi, chuột, gián,… Các sinh vật gây bệnh này tồn tại và phát triển, gây ra các bệnh dịch; không những thế, mùi hôi thối (H2S, Mercaptan,…) từ quá trình phân huỷ rác cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí và sức khỏe của công nhân và người dân tại khu vực lân cận

 Chất thải rắn sản xuất

Trong quá trình khai thác quặng loại I và loại III phát sinh lượng đất đá thải Toàn bộ khối lượng đất đá này nếu không được đổ thải đúng nơi quy định gây mất mỹ quan, phát tán bụi vào môi trường gây ô nhiễm môi trường không khí trong và xung quanh khu vực

Ngoài ra, trong quá trình mưa, nước mưa chảy tràn kéo theo đất đá xuống

hệ thống cống, rãnh, khe suối gây tắc nghẽn dòng chảy, ngập lụt

 Tác động chấn động và sóng xung kích trong quá trình nổ mìn

Quá trình nổ mìn gây chấn động đất đá, đá bay và sóng xung kích, gây tác động trực tiếp với CBCNV tham gia khai thác trên công trường về mặt sức khỏe

và tâm lý như: gây choáng váng, mệt mỏi, tâm lý khó chịu

 Tác động đến giao thông khu vực: Mật độ giao thông tăng cao, gây tai nạn giao thông, xuống cấp tuyến đường vận chuyển

Trang 34

 Tác động đến hệ sinh thái: Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

không có biện pháp xử lý tốt gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái nguồn nước tiếp

- Tỉnh Lào Cai tuy đã ban hành các văn bản hướng dẫn việc thăm dò, khai thác, chế biến và thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác apatit nhưng nội dung còn chồng chéo gây khó khăn trong công tác quản lý;

- Trong thực tế, luôn xảy ra tình trạng khai thác apatit trái phép và không tuân thủ theo quy hoạch gây khó khăn cho việc giám sát, thanh tra của cán bộ Trung ương lẫn địa phương; chế tài xử phạt chưa đủ mạnh để răn đe các vi phạm của doanh nghiệp;

- Công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về khoáng sản; công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước, đặc biệt thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản chưa được tăng cường

1.4 Những vấn đề tồn tại cần được nghiên cứu

Việc đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khai trường khai thác Apatit cho thấy hiện tượng khai thác apatit không phép còn nhiều, đơn vị được cấp phép khai thác chưa thực hiện nghiêm chỉnh công tác bảo vệ môi trường Chủ dự án có thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường, tuy nhiên hiệu quả không cao, gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường

Trang 35

kinh tế, xã hội của địa phương Bên cạnh đó, công tác quản lý về bảo vệ môi trường từ Trung ương tới địa phương còn nhiều bất cập, công tác thanh tra kiểm tra chưa thường xuyên, chế tài xử phạt chưa đủ mạnh, công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khoáng sản chưa được đẩy mạnh Để phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và ổn định đi đôi với bảo

vệ môi trường, cần thiết phải có các biện pháp, chính sách đồng bộ từ Trung ương tới địa phương Ngoài việc nhìn nhận, đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế cũng cần phải có cái nhìn tổng quát về mặt môi trường của hoạt động khai thác quặng apatit, qua đó giúp các nhà quản lý môi trường có cơ sở để quản lý tốt hơn và thúc đẩy trách nhiệm của các chủ dự án trong việc bảo vệ môi trường

Khai thác quặng Apatit là vấn đề sử dụng đất lâu dài, do đó cần phải lồng ghép các hình thức sử dụng đất khác và cần phải được hoàn thổ phục hồi môi trường trong và sau khi kết thúc khai thác, chuyển lại cho các hình thức sử dụng khác tiếp theo Nhưng đến nay việc cải tạo, phục hồi môi trường chưa có vài trò quan trọng thực sự trong hoạt động sản xuất ngành khai thác khoáng sản

Các hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác Apatit nói riêng sau khi kết thúc khai thác để lại các bãi thải chứa đất đá thải và một phần đất mặt khu vực dự án, ngoài phần diện tích khai thác ra còn phải cải tạo phục hồi bãi thải Đặc thù khai thác Apatit thông thường sau khi đã kết thúc khai thác lượng đất mặt được bóc tách từ giai đoạn đầu có thể tận dụng để san lấp mặt bằng khu vực phụ trợ: mặt bằng sân công nghiệp, đường nội bộ Vì thế, mặt bằng kết thúc khai thác không có đất mặt, việc cải tạo để phủ xanh khu vực dự

án phải mua đất màu để san lấp bổ sung

Phần đáy moong khai thác, sau khi đến cos quy định không có khả năng tiêu thoát nước thì tiến hành cải tạo thành hồ chứa Góc nghiêng sườn tầng khai thác khoảng 60-80º vì thế việc tiêu thoát nước của khu vực sườn tầng rất tốt nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc xói mòn do mưa trong quá trình phục hồi vì thế

Trang 36

trong quá trình phục hồi môi trường phải đảm bảo không bị xói mòn đất và giữ được nước trên các sườn tầng

Thời gian cải tạo kết hợp ngay từ thời gian khai thác để có thời gian chăm sóc cây, giảm khối lượng cải tạo sau khi kết thúc khai thác, giảm ô nhiễm môi trường xung quanh, cải thiện vi khí hậu khu vực khai thác

Lựa chọn cây trồng để cải tạo phục hồi môi trường để đáp ứng được việc trả lại màu xanh, tăng tính đa dạng sinh học khu vực, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bụi, cải tạo đất đai để phát triển các hoạt động phát triển kinh tế của địa phương Thường các loại cây lựa chọn để cải tạo phục hồi môi trường là cây bản địa có sức chịu đựng và thích nghi với điều kiện địa phương

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

05 Khai trường khai thác Apatit (khai trường 11; khai trường 17; khai trường 31; khai trường 8B; khai trường 9/37) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Lào Cai

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 9/2015 đến tháng 5/2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.2 Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật Bảo vệ Môi trường của dự án 2.2.3 Đánh giá công tác cải tạo, phục hồi môi trường các Khai trường khai thác trong giai đoạn hoàn thổ (đóng cửa mỏ)

- Hiện trạng chất lượng môi trường các khai trường nghiên cứu:

+ Hiện trạng các khai trường sau khi kết thúc khai thác

+ Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý tại các khai trường nghiên cứu (Môi trường không khí; môi trường nước; môi trường đất)

- Đánh giá việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các khai trường khai thác quặng Apatit:

+ Đánh giá sự phù hợp biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường;

+ Đánh giá thực trạng công tác CPM thực hiện

+ Ý kiến cộng đồng về việc thực hiện CPM của dự án (Ý kiến của người dân khu vực các khai trường khai thác; Ý kiến của cán bộ quản lý)

- Đánh giá hiệu quả công tác cải tạo, phục hồi môi trường:

+ Đánh giá hiệu quả công tác cải tạo, phục hồi môi trường;

+ Nguyên nhân công tác CPM kém hiệu quả

Trang 38

2.2.4 Đề xuất các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường

- Giải pháp chính sách

- Giải pháp kỹ thuật

- Lựa chọn loại cây CPM

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu và đạt được những mục tiêu đề ra cần phải sử dụng các phương pháp khác nhau kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ

Đề tài

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Phương pháp này sử dụng để thu thập các thông tin, số liệu thứ cấp từ những tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài từ Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án, niên giám thống

kê, báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, sách báo, tại chí khoa học, các luận văn, chuyên đề, các kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài Qua đó, có thêm thông tin, số liệu để thực hiện các nội dung của Luận văn

2.3.3 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường

Tiến hành điều tra, khảo sát khu vực thực hiện dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của Đề tài nhằm phát hiện các vấn đề; xác định các vị trí lấy mẫu đại diện

Quan sát, ghi chép các nhận xét trực quan; thu thập, tổng hợp các tài liệu về kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường; Thực trạng công tác cải tạo, phục hồi môi

Trang 39

trường, đánh giá và hiệu chỉnh các thông tin, số liệu thu được qua quá trình khảo sát và từ tài liệu thu thập Từ đó đưa ra nhận định chính xác hơn cho vấn đề nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

Phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường Lào Cai thực hiện đo, lấy mẫu quan trắc chất lượng môi trường đất, nước, không khí tại những vị trí khác nhau trong khu vực dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài và vùng phụ cận

* Giai đoạn hoàn thổ (đóng cửa mỏ):

- Vị trí lấy mẫu: Tại các khai trường kết thúc hoạt động khai thác quặng Apatit

26:2010/BTNMT 27:2010/BTNMT 05:2013/BTNMT

2 Giám sát chất lượng

môi trường nước ngầm 05

pH, DO, TSS, BOD 5 , chỉ số pemanganat,

Pb, Cd, Hg, As, Tổng

N, tổng P, E.Coli, coliform

QCVN 09-MT:2015 /BTNMT

3 Giám sát chất lượng

pH, TSS, DO, COD, BOD5, Clorua, As,

Pb, Cd, Hg, As, tổng

N, tổng P, E.coli, coliform

QCVN 08-MT:2015 /BTNMT

Trang 40

* Phương pháp quan trắc và phân tích:

+ Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất

- Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp với mục tiêu đề ra Phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường hoặc phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế khác đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận và áp dụng

2.3.5 Phương pháp so sánh

- Kết quả chất lượng môi trường không khí: được thực hiện theo quy định

và hướng dẫn tại QCVN 05:2013/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 26:2010/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt; QCVN 09-MT:2015/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước ngầm

- Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại QCVN 03-MT:2015/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

Ngày đăng: 14/12/2016, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cây si, cỏ lau trồng phục hồi môi trường - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 1.1 Cây si, cỏ lau trồng phục hồi môi trường (Trang 24)
Bảng 2.1: Vị trí, chỉ tiêu giám sát - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Bảng 2.1 Vị trí, chỉ tiêu giám sát (Trang 39)
Hình 3.1: Sơ đồ dải chứa quặng Apatit Lào Cai - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.1 Sơ đồ dải chứa quặng Apatit Lào Cai (Trang 42)
Hình 3.2: Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực khai trường 11 - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.2 Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực khai trường 11 (Trang 44)
Hình 3.3: Bản đồ địa hình, tọa độ điểm khép góc khu vực khai trường 17 - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.3 Bản đồ địa hình, tọa độ điểm khép góc khu vực khai trường 17 (Trang 45)
Bảng 3.5: Toạ độ điểm góc khai trường 9/37 theo hệ toạ độ VN – 2000: - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Bảng 3.5 Toạ độ điểm góc khai trường 9/37 theo hệ toạ độ VN – 2000: (Trang 46)
Hình 3.4. Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực dự án khai thác của - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.4. Bản đồ địa hình, tọa độ điểm góc khu vực dự án khai thác của (Trang 47)
Bảng  3.6: Toạ độ điểm góc khai trường 8B theo hệ toạ độ VN – 2000: Kinh - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
ng 3.6: Toạ độ điểm góc khai trường 8B theo hệ toạ độ VN – 2000: Kinh (Trang 48)
Hình 3.6: Một số hình ảnh khai trường 17, 31   sau khi kết thúc hoạt động khai thác - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.6 Một số hình ảnh khai trường 17, 31 sau khi kết thúc hoạt động khai thác (Trang 61)
Hình 3.7: Lấy mẫu nước, không khí tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.7 Lấy mẫu nước, không khí tại khu vực nghiên cứu (Trang 61)
Bảng 3.11: Vị trí lấy mẫu khí - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Bảng 3.11 Vị trí lấy mẫu khí (Trang 62)
Hình 3.9: Biểu đồ Diễn biến chất lượng môi trường khu vực khai trường từ - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.9 Biểu đồ Diễn biến chất lượng môi trường khu vực khai trường từ (Trang 75)
Hình 3.10: Ảnh phục hồi mỏ than ở Oxtralia (trái) và mỏ boxit - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3.10 Ảnh phục hồi mỏ than ở Oxtralia (trái) và mỏ boxit (Trang 88)
Hình 3: Hiện trạng khu vực moong khai thác được cải tạo thành hồ chứa nước và - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 3 Hiện trạng khu vực moong khai thác được cải tạo thành hồ chứa nước và (Trang 98)
Hình 4: Hiện trạng cải tạo phục hồi môi trường dự án - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác quặng apatit lào cai
Hình 4 Hiện trạng cải tạo phục hồi môi trường dự án (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm