1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng

47 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước Việt Nam đang tiến trên đà đổi mới, nền kinh tế có nhiều thay đổi đáng kể. Hoạt động kinh tế quốc tế có những bước tiến triển mới, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Cùng với những biến đổi đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất trên quy mô lớn, với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao, nhưng trong nền kinh tế đầy cơ hội và thách thức không phải bất kì một doanh nghiệp nào cũng đứng vững, mà phải đương đầu với khó khăn, sự cạnh tranh. Và làm thế nào để đứng vững trên thị trương? Để đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường với sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành thấp và thu được nhiều lợi nhuận nhất. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua nguyên liệu đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc đo chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận tích lũy mở rộng sản xuất. Vì nguyên vật liệu ( NVL) là một trong ba yếu tố quan trọng trong qúa trình sản xuất. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu. Chất lượng của NVL quyết định chất lượng của sản phẩm làm ra. Thời gian cung cấp NVL cho quá trình sản xuất góp phần quan trọng vào việc đảm bảo thời gian giao hàng, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng. Cho nên việc tổ chức công tác kế toán phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu có và tình hình biến động của NVL ở doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất, khoản mục chi phí nguyên liệu chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHHMTV vật tư đường sắt Đà Nẵng, với sự giúp đỡ của cô Hoàng Thị Duyên và các cô chú trong phòng kế toán Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề tài: “Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư đường sắt Đà nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung đề tài gồm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư Đường sắt Đà Nẵng. Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư Đường sắt Đà Nẵng. Do thời gian và trình độ còn hạn hep nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo cùng các cán bộ kế toán của Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam đang tiến trên đà đổi mới, nền kinh tế có nhiều thay đổi đáng

kể Hoạt động kinh tế quốc tế có những bước tiến triển mới, đặc biệt là từ khi ViệtNam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Cùng với những biến đổi đó, hoạtđộng sản xuất ra của cải vật chất trên quy mô lớn, với chất lượng và hiệu quả ngàycàng cao, nhưng trong nền kinh tế đầy cơ hội và thách thức không phải bất kì mộtdoanh nghiệp nào cũng đứng vững, mà phải đương đầu với khó khăn, sự cạnh tranh

Và làm thế nào để đứng vững trên thị trương? Để đáp ứng một phần nhu cầu của thịtrường với sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành thấp và thu được nhiều lợi nhuậnnhất Chính vì vậy các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâucuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua nguyên liệu đếnkhi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanhtốc đo chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cải thiện đời sốngcho người lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận tích lũy mở rộng sản xuất

Vì nguyên vật liệu ( NVL) là một trong ba yếu tố quan trọng trong qúa trình sản xuất.Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vậtliệu Chất lượng của NVL quyết định chất lượng của sản phẩm làm ra Thời gian cungcấp NVL cho quá trình sản xuất góp phần quan trọng vào việc đảm bảo thời gian giaohàng, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng Cho nên việc tổ chức công tác

kế toán phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu có và tình hình biến động củaNVL ở doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất, khoản mục chi phí nguyên liệu chiếmmột tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp chỉ cần một biến động nhỏ vềchi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm và thu nhập củadoanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việcquản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty

TNHHMTV vật tư đường sắt Đà Nẵng, với sự giúp đỡ của cô Hoàng Thị Duyên và

các cô chú trong phòng kế toán Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề

tài: “Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư đường sắt Đà nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư Đường sắt Đà Nẵng.

Trang 2

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư Đường sắt Đà Nẵng.

Do thời gian và trình độ còn hạn hep nên chuyên đề này không tránh khỏi những saisót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo cùng cáccán bộ kế toán của Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 2 Lớp: KTTH1_11

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của nguyên liệu vật liệu

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vậthóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối với các doanh nghiệpsản xuất thì nguyên vật liệu là yếu tố chính tạo nên sản phẩm Tùy thuộc vào từnghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nguyên vật liệu có thể tự sảnxuất hoặc mua ngoài

1.1.1.2 Đặc điểm

- Về mặt hình thái vật chất: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyênvật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quátrình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ

- Về mặt giá trị: Gía trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vàogiá trị sản phẩm mới được tạo ra

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình vật

tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất.Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệutrực tiếp ảnh hưởng đến tính chính xác của hạch toán giá thành sản phẩm Căn cứvào đặc điểm và tính chất quan trọng của NVL đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, hạch toán vật liệu có những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảoquản, tình hình nhập xuất, cách tính giá của nguyên vật liệu mua về nhập kho, kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua ở các mặt như số lượng, chất lượng, chủngloại, giá trị…nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất

- Áp dụng đúng các phương pháp hạch toán, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận,đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vậtliệu, mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, dự trữ, sử dụng vật liệu, kiểm tra tìnhhình nhập xuất, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừathiếu tính toán xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu đã tiêu haotrong quá trình sản xuất

- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ kế toán do Nhà nướcban hành, lập báo cáo về vật tư, tiến hành phân tích kinh tế về tình hình thu mua, dựtrữ, quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí

Trang 4

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử dụngnhiều loại nguyên vật liệu khác nhau với khối lượng lớn Mỗi loại nguyên vật liệutrong quá trình sản xuất có nội dung và tính năng lý hóa học khác nhau Để có thểquản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại nguyên vậtliệu phục vụ cho nhu cầu quản trị DN, cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theonhững tiêu thức phù hợp

1.2.1.1 Căn cứ vào vai trò và công dụng của nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu chính: Là những loại vật liệu đóng vai trò quan trọng, chínhyếu để tạo nên sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất

- Nguyên vật liệu phụ: Kết hợp với nguyên vật liệu chính để nâng cao chất

lượng sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất

-Nhiên liệu: Là loại vật liệu được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm, không tham gia trực tiếp vào sản phẩm, nhưng nhiên liệu gián tiếp tạo điều kiệnthuận lợi cho sản phẩm ra đời

- Phụ tùng thay thế: Phụ tùng thay thế là những vật liệu dùng để thay thế, sửachữa các máy móc, thiết bị, các phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ để sản xuất

-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu thiết bị cần thiếtphục vụ cho công tác lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản

- Phế liệu: Là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh lýtài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài hay có thể tận dụng vào những mục đíchkhác

- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu không thuộc các loại vật liệu kểtrên, như phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao

bì, vật đóng gói

1.2.1.2 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: phục vụ cho sản xuất chung,cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp

1.2.1.3 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành

- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất

mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

- Nguyên vật liệu tự chế biến: Là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụcho nhu cầu sản xuất

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 4 Lớp: KTTH1_11

Trang 5

- Nguyên vật liệu được tài trợ, đóng góp: Là loại vật liệu hình thành do đượccấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh.

1.2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu

1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyênvật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực, khách quan.Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho thì vật liệu phải tuân thủ theo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc giá gốc: Gía gốc là toàn bộ các chi phí phát sinh mà doanh

nghiệp bỏ ra để có được những vật liệu đó

- Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu được đánh giá theo giá gốc, trường hợp khi

dùng mà giá thị trường thấp hơn giá gốc thì doanh nghiệp có thể lập dự phòng

- Nguyên tắc nhất quán: Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá

hàng tồn kho thì phải áp dụng trong suốt niên độ kế toán

1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo các phương pháp nhấtđịnh Về nguyên tắc, vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho và phảiphản ánh theo giá trị vốn thực tế, nhưng do vật liệu luôn biến động và để đơn giảncho công tác kế toán vật liệu thì cần sử dụng giá hạch toán

Về nguyên tắc tính giá, nguyên liệu vật liệu nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí

hình thành tính từ lúc mua cho đến lúc nhập kho Tùy theo từng trường hợp nhập kho

mà giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu được xác định khác nhau

* Nguyên vật liệu được mua ngoài:

-CKTM,Giảm giáhàng mua

- Chi phí mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức

- Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, giá trị thực tếvật liệu mua ngoài được xác định như trên nhưng trong giá mua ghi trên hóa đơn vàchi phí mua không bao gồm thuế GTGT

* Vật liệu tự sản xuất, chế biến:

Trang 6

Giá thực tế

của vật liệu tự chế =

Chi phí nguyênvật liệu xuất chếbiến

+ Chi phí chế biến

* Vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:

Giá thực tế của

vật liệu thuê ngoài

gia công chế biến

=

Chi phí thực tếnguyên vât liệutrực tiếp

+

Chi phí vậnchuyển vậtliệu đến nơichế biến vàngược lại

+

Chi phíthuê ngoàigia côngchế biên

* Đối với vật liệu được cấp do cấp trên cấp:

+

Chi phí liên quanđến quá trình tiếpnhận

* Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh :

Giá thực tế của vật liệu

nhận góp vốn liên doanh =

Giá trị vốn góp do các bên tham gialiên doanh đánh giá cộng (+) chi phí

khi tiếp nhận vật tư

* Đối với vật liệu nhập kho do được biếu tặng , viện trợ:

Vật tư được tặng

thưởng viện trợ =

Giá hợp lý hay giáthực tế tươngđương

+ Chi phí liên quan đếnquá trình tiếp nhận

* Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:

Giá thực tế của phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại

hoặc giá có thể bán

Trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục trong kỳ kế toán nên nguyên vật liệu thường xuyên mua về nhập kho và xuất ra để dùng, hay nói cách khác giá trị của nó luôn luôn biến động và được chuyển hóa vào trong giá trị của thành phẩm sản xuất ra Tuy nhiên, các loại nguyên vật liệu được mua vào các thời điểm khác nhau không có cùng một giá do chịu ảnh hưởng của giá

cả thị trường, mà công việc của kế toán đòi hỏi phải xác định được phần giá trị được tính vào trong giá thành tức là giá trị vật tư đã xuất dùng và phần còn tồn kho cuối

kỳ Do đó, kế toán cần phải áp dụng phương pháp để xác định giá gốc của nguyên vật liệu đã xuất và giá gốc của nguyên vật liệu còn tồn trong kho

Tùy đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của kế toán, khi xuất kho nguyên vật liệu đơn vị có thể sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:

− Phương pháp giá thực tế

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 6 Lớp: KTTH1_11

Trang 7

− Phương pháp giá hạch toán

Phương pháp giá thực tế

Là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu mua vào nhập kho được tính chính xác cho số lượng của nguyên vật liệu đó khi xuất dùng hoặc tồn kho cuối kỳ Phương pháp này đòi hỏi mỗi loại hàng quản lý ở kho được làm dấu hiệu riêng biệt

để xác định chi phí ở bất kỳ thời điểm nào Vì vậy, nó thường áp dụng cho những hàng tồn kho có giá trị lớn nhưng số lượng ít, có thể dễ dàng theo dõi hoặc xác định

số lượng mỗi khoản mục khi nhập hoặc xuất

- Phương pháp bình quân

Gía gốc của hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán trong một kỳ kế toán phản ánh giá bình quân của các lần nhập và hàng tồn đầu kỳ

Giá thực tế nguyên liệu,

vật liệu xuất trong kỳ =

Số lượng nguyênliệu, vật liệu xuấttrong kỳ

 Giá đơn vị bình

quânGía bình quân được tính theo 1 trong 2 phương pháp sau:

Phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ

hình biến động của vật liệu trong kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá

cả nguyên vật liệu Công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho dồn vào cuối kỳ hạchtoán nên ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung

- Phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị

bình quân sau

mỗi lần nhập

= Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: Phương pháp này cho giá nguyên vật liệu xuất kho chính xác nhất,phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với nhữngdoanh nghiệp có ít loại vật tư, số lần nhập không nhiều hoặc doanh nghiệp sử dụng

kế toán máy

Trang 8

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định vật liệu nhập kho trước sẽ được xuất kho trước,

và vật liệu còn lại cuối kỳ là vật liệu nhập kho gần thời điểm cuối kỳ Vi vậy giá của

vật liệu được lấy theo đúng thứ tự như được nhập kho.

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời,phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ Trongthời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty

cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu củacông ty tăng lên

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phátsinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vật liệu nói riêng

và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanh của doanhnghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là giá của những nguyên vật liệu nàonhập kho ở lần gần nhất với lần xuất dùng sẽ sử dụng để tính giá cho ngyên vật liệuxuất dùng, vật liệu nào nhập sau thì được xuất trước, và nguyên liệu, vật liệu tồn khocuối kỳ là nguyên liệu vật liệu được nhập ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còntồn kho Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ thì giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của nguyên liệu,vật liệu tồn đầu kỳ hoặc lần nhập đầu tiên

Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vậtliệu, làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xáchơn Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá cả vật

tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ vàtránh được thuế

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệpgiảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cânđối kế toán so với giá trị thực của nó

Phương pháp giá hạch toán

Theo phương pháp này, việc hạch toán chi tiết nhập xuất vật tư sử dụng theomột đơn giá cố định gọi là giá hạch toán, cuôí kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giáthực tế Cách điều chỉnh như sau:

Hệ số chênh lệch

giữa giá thực tế

= Trị giá thực tếNVL tồn đầu kì

+ Trị giá thực tếNVL nhập trong

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 8 Lớp: KTTH1_11

Trang 9

và giá hạch toán

NVL

kỳGiá hạch toán

NVL tồn đầu kì +

Giá hạch toánNVL nhập trong

kỳXác định giá thực tế của hàng xuất kho

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danhđiểm của nguyên vật liệu cả về số lượng, chất lượng và giá trị

Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như việc kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa hạch toán ngiệp vụ ở kho và phòng kế toán có thể được tiến hành theo mộttrong các phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

Tùy quy mô sản xuất, yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu mà doanh nghiệp

có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp trên một cách phù hợp để kế toán chi tiếtnguyên liệu, vật liệu

1.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song

1.3.1.1 Nguyên tắc kế toán:

Ở kho theo dõi nguyên vật liệu về mặt số lượng trên kho, ở bộ phận kế toán theo dõi

về mặt số lượng và giá trị trên thẻ (sổ) kế toán chi tiết vật liệu

1.3.1.2 Trình tự luân chuyển của chứng từ:

- Tại kho: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lượng

thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất

lại tính ra số tồn trên thẻ kho Thủ kho có trách nhiệm đối chiếu số tồn trên Thẻ kho

và thực tế tồn trong kho Định kỳ sau khi vào Thẻ kho, Thủ kho phải chuyển toàn bộchứng từ nhập, xuất về phòng kế toán

- Tại phòng kế toán: Hằng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do

Thủ kho đưa lên, kế toán hàng tồn kho phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng

từ nhập, xuất kho với các chứng từ liên quan như hóa đơn mua hàng, phiếu mua

Trang 10

hàng, hợp đồng vận chuyển … ghi đơn giá và tính thành tiền trên chứng từ nhập,xuất Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất đã kiểm tra và tính thành tiền, kế toán lầnlượt ghi các nghiệp vụ vào các thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng kế toáncộng thẻ (sổ) chi tiết vật tư, tính ra tổng số nhập - xuất - tồn kho của từng thứ tồnkho Số liệu này đối chiếu với Thẻ kho do Thủ kho giữ Sau đó kế toán căn cứ vào sổchi tiết vật tư để lên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Số liệu trên Bảng tổng hợp nàyđược đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.

Khái quát nội dung hạch toán chi tiết nguyên vật liệu bằng sơ đồ 1:

- Ưu điểm: Đơn giản dễ làm không đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao.

- Nhược điểm: Phương pháp này có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kếtoán, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên việc lập báo cáo

1.3.2.2 Trình tự luân chuyển của chứng từ:

- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho và theo dõi giống phương pháp thẻ song song.

- Tại phòng kế toán: Không mở sổ kế toán chi tiết vật tư mà mở sổ đối chiếu

luân chuyển để theo dõi số lượng, đơn giá của từng danh điểm vật tư Sổ này chỉ ghimột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ nhập, xuất kho trong tháng củatừng danh điểm vật tư Mỗi danh điểm chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luânchuyển Cuối tháng, đối chiếu số lượng vậ tư trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻkho của Thủ kho và sau đó lấy số tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếuvới kế toán tổng hợp

Trang 11

Khái quát nội dung hạch toán chi tiết nguyên vật liệu bằng sơ đồ 2:

Ghi chú:

Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ưu điểm: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ sử dụng.

- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho vềchỉ tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chếtác dụng kiểm tra

1.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư

1.3.3.1 Nguyên tắc kế toán:

Ở kho theo dõi về mặt số lượng của từng danh điểm vật tư còn ở phòng kế toán theodõi về mặt giá trị

1.3.3.2 Trình tự luân chuyển:

- Tại kho: Hằng ngày sau khi ghi Thẻ xong, thủ kho phân loại chứng từ theo

từng nhóm vật tư sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ, trong phiếu đó phải kê rõ sốlượng, số hiệu của chứng từ Sau khi lập xong kèm các phiếu nhập, xuất giao chophòng kế toán

- Tại phòng kế toán: Khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho vật tư kế toán

kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ liên quan, kiểm tra việc phân loạichứng từ, ghi giá và tính thành tiền cho từng chứng từ Căn cứ vào phiếu giao nhậnchứng từ để ghi số tiền vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn vật tư

Khái quát nội dung hạch toán chi tiết nguyên vật liệu bằng sơ đồ 3:

Ghi hằng ngày Đối chiếu

Ghi cuối tháng

Thẻ kho

Phiếu nhập

kho

Phiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luânchuyển

TK152 –Nguyênliệu, vậtliệu trong

sổ kế toántổng hợp

Bảng kê vậtliệu nhập

Bảng kê vậtliệu xuất

Trang 12

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư

- Ưu điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu được tiến hành theo định kỳ, tránh được

sự ghi chép, trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép,công việc được tiến hành đều trong tháng

- Nhược điểm: Do ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết

số hiện có và tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt số lượng thì kế toán xem lại sốliệu trên thẻ kho mất nhiều thời gian hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầmlẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

1.4 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên làphương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hìnhnhập, xuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên sổ kế toán

Theo phương pháp này, giá trị nguyên liệu, vật liệu được phản ánh vào sổ kế toánsau mỗi lần có nghiệp vụ nhập, xuất Vì vậy, giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho trên

sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên liệu, vật liệu so sánh với

sổ kế toán Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kếtoán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý phù hợp

Phiếu giao nhận chứng từ

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 13

1.4.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu

1.4.1.1 Trình tự luân chuyển chứng từ

Các bước tiến hành quá trình nhập kho:

(Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu trang 15)

1.4.1.2 Chứng từ sử dụng

Để nhập kho nguyên vật liệu kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hóa đơn mua hàng: Do nhà cung cấp nguyên vật liệu cấp để làm cơ sở xác định

số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán và bên mua dùng để tính giá nguyên vậtliệu Một trong những hóa đơn phổ biến nhất khi mua hàng là hóa đơn GTGT khibên bán hàng có hàng bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ

Trong trường hợp bên bán là người trực tiếp sản xuất không thể cung cấp hóa đơn,doanh nghiệp phải lập bảng kê mua hàng để làm chứng từ cho quá trình mua vào.Bảng kê phải có địa chỉ mua hàng và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Phiếu nhập kho: Khi hàng về doanh nghiệp phải lập phiếu nhập kho nhằm xác

định số lượng vật tư thực tế nhập kho Chứng từ này được sử dụng để ghi Thẻ kho vàcác sổ kế toán liên quan

Ngoài hai chứng từ trên tùy thuộc vào yêu cầu kiểm soát của từng đơn vị mà quátrình nhập vật tư còn có thể sử dụng những chứng từ khác

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Người giao hàng (người bán)

Ban kiểm nhận(Thủ kho, kế toán vật tư )

(1) Đề nghị giao hàng nhập kho

Kế toán vật tư (phụ trách bộ phận)

(2) Cho nhập vật tư

(3) Lập phiếu nhập kho theo hóa đơn, phiếu giao nhận…

(4)Ký

tên

Thủ kho

(5)Kiểm nhận, nhập hàng,ghi

sổ và ký

(6)Ghi sổ

kế toán

Phiếu nhập kho

Trang 14

Để hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng chủyếu các tài khoản sau:

- TK 152: “Nguyên vật liệu” tài khoản này dùng để phản ánh sự biến động của cácloại NVL hiện có trong kho của doanh nghiệp theo giá thực tế

Kết cấu tài khoản này như sau:

Nợ TK 151 Có

SDĐK: XXX

- Trị giá vật tư, hàng hóa đang - Trị giá vật tư, hàng hóa đã mua

trên đường nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng

SDCK: Trị giá vật tư, hàng hóa đã

mua còn đang đi đường

1.4.2 Kế toán giảm nguyên vật liệu

1.4.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ

Các bước tiến hành quá trình xuất kho:

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 14 Lớp: KTTH1_11

- Trị giá thực tế NVL nhập kho

- Trị giá NVL thừa khi kiểm kê

- Trị giá thực tế NVL xuất kho

- Trị giá NVL thiếu hụt khi kiểm kê

- Các khoản giảm trừ

Người có nhu cầu về vật tư

(1)Lập giấy xin xuất vật tư hoặc ra lệnh xuất đối với vật tưChủ doanh nghiệp hoặc phụ trách

đơn vị lập lệnh xuất

Phụ trách bộ phận hoặc kế

toán vật tư

(2)Lập lệnh xuất

Phiếu xuất kho

Thủ kho

(4)Giao chứng từ

Trang 15

(Sơ đồ kế toán tổng hợp trang 15) Đối với phiếu xuất kho do liên quan đến tài sản được tiêu dùng nên phải có kýduyệt của chủ doanh nghiệp.

Luân chuyển chứng từ một cách khoa học sẽ góp phần hỗ trợ chủ doanh nghiệpquản lý tốt lượng vật tư hiện có tại doanh nghiệp, giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra thường xuyên, liên tục và có hệ thống

1.4.2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho: Nhằm theo dõi số lượng nguyên vật liệu xuất dùng cho các bộ phận

trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sảnphẩm, kiểm tra việc sử dụng thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Được sử dụng khi vận chuyển nguyên vật

liệu từ doanh nghiệp đến các đơn vị trực thuộc

- Phiếu xuất kho hàng gởi đại lý: Sử dụng cho xuất kho gởi đại lý

Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 16

Thuế nhập khẩu, thuế Xuất góp vón liên doanh

154 632, 138 (1381) Nhập kho vật tư do tự chê Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Nhận cấp phát góp vốn liên Chênh lệch giảm do đánh

doanh giá lại 222

Thu hồi góp vốn liên doanh

Ngày 02/05/1985, công ty đổi tên thành xí nghiệp vật tư II trực thuộc liên hiệp đường sắt Việt Nam Ngày 02/02/1999, theo quyết định của liên hiệp đường sắt Việt Nam về việc thành lập doanh nghiệp thì công ty đổi tên thành Công ty Vật tư đường sắt Đà Nẵng và tới ngày 01/07/2005 chuyển thành Công ty cổ phần vật tư đường sắt Đà Nẵng Cho đến ngày 01/09/2011 chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 16 Lớp: KTTH1_11

Trang 17

viên vật tư đường sắt Đà Nẵng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật tư đường sắt Đà Nẵng là công ty nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, có tài khoản ngân hàng công thương Đà Nẵng Công ty hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trụ sở và địa bàn hoạt động

• Tên công ty : công ty TNHH MTV Vật Tư Đường sắt Đà Nẵng

• Tên giao dịch tiếng anh : DANANG RATLWAY MATERIAL ONE –

MEMBER COMPANY LIMITED

• Chủ tịch kiêm giám đốc công ty : Ông Nguyễn Trọng Mưu

Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập : 16.771.500.000 VND

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Sản xuất kinh doanh xi măng, bột đá, vật liệu xây dựng.

- Khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ cho xây dựng và sản xuất

- Công ty chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của mình cũng như quản lý vềvốn, tài sản, quy định sản xuất và hạch toán kế toán Sản xuất kinh doanh có hiệu quả

để bù đắp tất cả chi phí bỏ ra, bảo toàn vốn, tích lũy vốn để tái sản xuất, tận dụng nănglực sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho cán bộ côngnhân viên

- Sản xuất và kinh doanh trong phạm vi cho đã đăng ký.- Thực hiện nộp thuế và cáckhoản phải nộp đúng chế độ quy định, thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường, an ninh xãhội

2.1.3 Quá trình phát triển của công ty:

Qua 36 năm kể từ ngày thành lập mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã kiên trì phấn đấu khắc phục để vươn lên và tự khẳng định mình Có thể chia quá trình phát triển công ty làm 2 thời kỳ :

- Thời kỳ đầu là từ năm 1977 đến hết năm 1989 : Thời kỳ này công ty hoạt động theo cơ chế “ Kế hoạch hóa Xã hội Chủ Nghĩa và một nội dung của cơ chế là “ Tập trung quan lưu bao cấp tran lan sản phẩm và số lượng sản phẩm công ty phải làm phụ

Trang 18

thuộc hoàn toàn vào chỉ tiêu cấp trên giao Với gần 400 lao động công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao Tuy nhiên đi kèm với đó là tình trạng “ cung lớn hơn cầu” , hậu quả là đến năm 1988 hàng hóa của công ty ứ đọng nhiều làm cho công

ty trở nên khó khăn và thiếu việc làm trầm trọng Đến năm 1989 thì công ty phải đương đầu với những khó khăn dồn dập khó có thể vượt qua, công ty có nguy cơ phá sản, hơn 95% lao động không có việc làm phải nghỉ việc, nợ ngân hàng quá hạn không

có khả năng thanh toán

- Thời kỳ thứ 2 : Từ năm 1990 đến nay , những khó khăn của công ty cuối thời

kỳ đầu đang đẩy công ty đến bờ phá sản Đa số nhân viên không có việc làm , không

có thu nhập, phải tự túc dài hạn, một số cán bộ chủ chốt đã xin nghỉ chế độ Trong khi

đó nghành đường sắt đang bắt tay vào sự nghiệp đổi mới ở nghành một cách chính thức Đội nguc cán bộ của nghành nói chung và của công ty nói riêng chưa có mấy kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường mặt khác tuy có cơ chế nhưng nhà nước chưa tạo được môi trường và hành trang pháp lý kịp thời đảm bảocho các doanh nghiệp hoạt động

Trước tình hình đó lãnh đạo của công ty đã ra quyết tâm với khẩu hiệu “ Tự cứu lấy mình và giải quyết các vấn đề sau :

 Giải quyết tốt vấn đề tổ chức cán bộ và lao động , với số lượng gần 400 lao động, sau một năm thực hiện chính sách giảm biên chế, đối với các hoạt động động viên thuyết phục và kêu gọi số lao động giảm xuống còn 195 lao động

 Giải quyết tốt vấn đề nợ ngân hàng Để có nguồn tiền công ty đã huy động toàn

bộ hàng tồn kho, chọn lọc và sang lọc những sản phẩm lạc hậu cũ kỹ hoắc không dùng được thanh lý hoặc dùng làm nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm mới, số dùng được thì tích cực quảng cáo, khuyến mãi để bán, sau một năm bền

bỉ kết quả thành công rất lớn, hầu hết hàng tồn kho được giải quyết, thu hồi hàng tỷ đồng, nợ ngân hàng được giải quyết dứt điểm

 Giải quyết tốt vấn đề việc làm trên hai mặt: Một là lựa chọn và phục hồi lại việclàm sản xuất một số sản phẩm sản xuất một số sản phẩm truyền thống còn ứ đọng và tiềm kiếm việc làm mới như mở trạm bán xăng dầu và cho thuê mặt bằng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức:

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 18 Lớp: KTTH1_11

Giám Đốc

Trang 19

Ghi chú : Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc là người điều hành, phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,

theo dõi công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,đảm bảo tính

hiệu lực và hoạt động có hiệu quả Giám đốc có trách nhiệm trong việc nâng cao đời

sống cho cán bộ công nhân viên để họ an tâm công tác và hoàn thành tốt công việc

được giao Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về các

hoạt động của công ty

- Phó giám đốc là người người giúp giám đốc điều hành và quản lý hoạt động kinh

doanh của công ty.sở chính của công ty

- Phòng tổ chức điều hành: Có nhệm vụ quản lý cán bộ, sắp xếp phòng ban tổ chức,

biên chế lao động trong công ty, lập bảng khen thưởng, thực hiện chính sách chế độ có

liên quan đến người lao động Thanh tra kiểm tra các hoạt động của công ty nhằm

ngăn chặn và xử lý kịp thời những sai phạm

- Phòng kế hoạch: Có chức năng kí kết những hợp đồng mua bán hàng hóa nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng, xây dựng ccs kế hoạch kinh doanh cụ thể Cuối kì

tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh để báo cáo cho Giám Đốc kịp thời

- Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lậpbáo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn

Phó Giám Đốc

Phòng tổ chức

hành chính

Phòng kếhoạch

Phòng kế toán(Tài vụ)

Phòng kinhdoanh

Tổ kinh doanh

tổng hợp

Tổ kinh doanhxăng dầu

xuất

Trang 20

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám Đốc về ĩnh vực kinh doanh và nghiên cứu thị trường, định hướng và hổ trợ tích cực cho các đơn vị cơ sở trong việc đề ra kế hoạch nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó dự toán nhu cầu cho công ty.

- Tổ chức kinh doanh tổng hợp: Có nhiệm vụ mua bán phụ tùng đầu máy tua xe

- Tổ kinh doanh xăng dầu: Thực hiện bns lẻ ăng dầu

- Tổ dịch vụ: theo dõi các dịch vụ như photo, cho thuê mặt bằng, kho bãi

- Xưởng sản xuất: thực hiện gia công, sản xuất hàng hoá cho công ty, vận chuyển và bảo quản hàng hóa an toàn

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chúc năng:

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán

- Kế toán trưởng: là người phụ trách chỉ đạo chung công tác kế toán cho công ty, kiểm tra tình hình hạch toán và báo cáo tài chính Là người có quyền ký duyệt các tài liệu về

kế toán và có quyền từ chối ký duyệt với những vấn đề tài chính không phù hợp với quy định của nhà nước Kế toán trưởng có nhiệm vụ báo cáo trực tiếp cho Giám Đốc

và cơ quan tài chính về tình hình tài chính của công ty

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ cùng kế toán trưởng giải quyết các công việc ở phòng kế toán đồng thời hướng dẫn và kiểm tra chi tiết các ngiệp vụ kế toán Lập báo cáo và quyết toán tài chính

Trang 21

- Kế toán mua hàng hóa công nợ: Theo dõi tình hình mua bán hàng hóa các khoản phải

thu, phải trả Cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tiền

- Kế toán tiền và thah toán: tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình chi thu tiền mặt, tiêng

gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng

- Thủ quỹ: phụ trách thu chi tiền mặt tại quỹ theo các chứng từ hợp lệ căn cứ vào phiếu

thu chi để lên sổ

2.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Hàng ngày, các nhân viên kế toán phụ trách từng phần thu nhập kiểm tra các

chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày rồi ghi vào

bảng kê và sổ kế toán chi tiết

Trang 22

Cuối quý, kế toán căn cứ vào bảng kê, thẻ và sổ kế toán để lên nhật ký chứng từ, bảng tổng hợp chi tiết rồi căn cứ vào đây lên sổ cái Kế toán phải tính ra tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái rồi đối chiếu với số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết Nếu khớp đúng thì kế toán căn cứ vào đó và bảng kê đểlập báo cáo tài chính.

Trong mọi trường hợp, số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một nhật ký chứng từ và từ đó ghi vào sổ cái một lần vào cuối quý

Nhật ký chứng từ phải mở từng tháng một, cuối mỗi tháng phải khóa sổ nhật ký chứng từ cũ và mở sổ mới theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản

- Khấu hao tài sản cố định theo phương thức đường thẳng

- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán được tính theo năm

- Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được tính bằng việt nam đồng.2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHHMTV vật tư đường sắt Đà Nẵng

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Sản phẩm của công ty gồm có xi măng, sắt, thép… ngoài ra có bột đá, các sản phẩmnày phải qua nhiều công đoạn chế biến phức tạp và đòi hỏi phải có nhiều loại nguyênvật liệu kết hợp nên nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và phong phú Nhữngloại vật liệu như: Sắt, thép, xi măng… là những loại vật liệu chính, thường có khốilượng lớn và đa dạng Hầu hết những nguyên liệu mua trong nước, có đặc điểm rời,nặng và khối lượng trong mỗi lần nhập lớn nên đòi hỏi công tác quản lý trong quátrình mua cũng như mức dự trữ tồn kho phải chặt chẽ và hợp lý tránh thất thoát vàngưng trệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ngoài ra còn có rất nhiều các loại vật liệu phụ như: Vôi, sơn, màu, đinh…

2.2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

2.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Hiện nay nguyên vật liệu của công ty được phân loại như sau:

+ TK 1521: Nguyên vật liệu chính: Là loại vật liệu góp phần trực tiếp cấu thànhnên sản phẩm: xi măng, đá, gạch, sắt…

+ TK 1522: Vật liệu phụ: Gồm có: Vôi, sơn, màu, đinh…

SVTH:Đặng Thị Cẩm Trang 22 Lớp: KTTH1_11

Trang 23

+ TK 1523: Nhiên liệu: Gồm có: Xăng, dầu, dầu hắc…

+ TK 1524: Phụ tùng thay thế: Là những vật liệu dùng để thay thế sửa chửa máymóc thiết bị, các phương tiện vận tải

2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

* Đối với nguyên vật liệu nhập kho

Nguyên vật liệu của công ty tăng chủ yếu do mua ngoài và giá thực tế của vật liệunhập kho bao gồm giá ghi trên hóa đơn cộng với các khoản chí phí liên quan và cáckhoản thuế không hoàn lại trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàngmua hay hàng mua trả lại

* Đối với nguyên vật liệu xuất kho

Khi xuất kho NVL để sản xuất, không lập phiếu xuất kho Đến cuối tháng phòng

kế hoạch mới tổng hợp và ghi phiếu xuất kho khi xuất kho nguyên vật liệu đơn vị sửdụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

2.2.3 Quản lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với chất lượng sản phẩm, và cũng

là yếu tố chi phí đầu vào chiếm một tỷ lệ chi phí lớn trong tổng giá thành sản phẩm

Do vậy công tác bảo quản cũng như quản lý nguyên vật liệu tốt là vô cùng quantrọng Trong khi đó nguyên vật liệu dùng để sản xuất xi măng phần lớn là các loạivật liệu không thể đo lường chính xác, do vậy nên công ty phải đảm bảo được nhucầu nguyên vật liệu phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là hợp

lý, đúng với kế hoạch sản xuất của công ty thông qua các chứng từ do công ty lập ra

để phán ánh tình hình phát sinh đó một cách cụ thể và có sự kiểm tra giám sát củacác phòng ban liên quan và được giám đốc đồng ý ký duyệt

2.2.4 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.4.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của công ty được cung cấp chủ yếu từ nguồn mua bên ngoài Khinguyên vật liệu được chuyển đến công ty căn cứ vào hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng,hợp đồng mua hàng,…phòng kế hoạch vật tư sẽ tiến hành nhập kho.Tuy nhiên, trướckhi nhập kho phải được kiểm nghiệm và được phản ánh trên phiếu kiểm tra hàng hóamua vào Nếu đúng chất lượng, số lượng, mẫu mã, chủng loại đã ghi trên hợp đồngthì tiến hành nhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký củaThủ kho, thủ trưởng đơn vị, người giao hàng, phòng kế hoạch vật tư và kế toántrưởng

Liên 1 lưu tại phòng kế hoạch vật tư

Ngày đăng: 14/12/2016, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Trang 10)
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Sơ đồ 2 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 11)
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Sơ đồ 3 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư (Trang 12)
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Sơ đồ k ế toán tổng hợp vật liệu (Trang 15)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 20)
2.1.6. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
2.1.6. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 21)
Hình thức thanh toán:          MST: 0400383847 - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Hình th ức thanh toán: MST: 0400383847 (Trang 24)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt        MST: 0400383847 - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0400383847 (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU - Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w