- Giải được các bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng.. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập về động lượng, định luật bảo toàn động lượng.. Học sinh: - Ôn
Trang 1Họ tên: Trần Thu Mai
Lớp: Lý A-K48
Trường ĐHSP Thái Nguyên
BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng
- Giải được các bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng
- Nêu được bước giải và phương pháp giải bào tập
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số bài tập về động lượng, định luật bảo toàn động lượng
3 Thái độ:
- Tích cực chuẩn bị kiến thức lý thuyết, có hứng thú với việc tiếp nhận kiến thức
- Có ý thức vận dụng giải bài tập và các hiện tượng liên quan
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Nội dung lý thuyết cần nhớ xem lại các dạng bài tập trong SGK, SBT Chuẩn bị thêm một
số bài tập khác
2 Học sinh:
- Ôn tập kiến thức về động lượng, ĐL bảo toàn động lượng, các câu hỏi cần thầy cô giải đáp
III Chuẩn bị
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình
Trang 2- Phương pháp vấn đáp.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở đầu giờ (3ph)
2 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dụng ghi bảng
Hoạt động 1 Nhắc lại nội dung biểu thức tính động lượng định luật bảo toàn động lượng(12ph)
? Định nghĩa động lượng của
một vật khố lượng m? Công
thức động lượng?
? Đơn vị của động lượng?
? Nếu hệ có các vật khối
lượng 1 2
,m
m
ứng với vận tốc lần lượt là v vur uur1, 2
thì động lượng của hệ tính như
thế nào?
? Với hệ có hai vật thì
p
ur
trong các trường hợp sau như
thế nào?
Động lượng
p
ur của một vật có khối lượng m, vận tốc v
r
là một đại lượng được xác định bởi biểu thức:
p mv=
ur r Kg.m/s
1 2 n
p= +p p + + p
ur uur uur uur
- Trả lời từng trường hợp của hệ
Bài tập:
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I Lý thuyết
1 Động lượng
p mv=
ur r
- Động lượng của hệ:
1 2
1 1 2 2
m
n
n n
= + + +
= + + +
ur uur uur uur
Hệ có hai vật : 1, 2
p p
uuruur
•
1 2
p p p
↑↑
= +
uur uur
•
1 2
p p p
↑↓
= −
uur uur
Trang 31 2
1 2
1 2
( , )
↑↑
↑↓
⊥
=
uur uur
uur uur
uur uur
uur uur
? Nội dung định luật bảo toàn
động lượng?
? Từ những kiến thức đã học
các em hãy nêu các điều kiện
của một bài toán có thể áp
dụng ĐLBT động lượng?
+ Cụ thể thế nào là hệ cô lập?
- Hoặc trường hợp nếu thời
gian tương tác ngắn hoặc
ngoại lực rất nhỏ so với nội
lực ( như bài toán đạn nổ) ta
cũng có thể áp dụng ĐLBT
động lượng
- Ngoài ra, nếu như tổng
ngoại lực theo một phương
nào đó bằng 0, thì ta cũng có
thể áp dụng ĐLBT động
lượng theo phương đó
- Đối với các bài tập động
Động lượng của một hệ cô lập
là một đại lượng được bảo toàn
t s
p = p
uur uur
Hệ đang xét là một hệ cô lập
- Là hệ không có ngoại lực tác dụng hoặc tổng ngoại lực tác dụng bằng 0
- Ghi nhận
- Ghi nhận
- Va chạm mềm là sau va chạm hai vật chuyển động cùng vận tốc v
r
BT: m v1 1ur+m v2 2uur=(m1+m v2)r
•
1 2
2 2
1 2
p p
⊥
= +
uur uur
•
1 2
2 2
( , )
p p
α
α
=
= + +
uur uur
2 Định luật bảo toàn động lượng
- BT: uur uurp t = p s
* Điều kiện áp dụng:
- Hệ cô lập
- Thời gian tương tác ngắn -Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực
- các dạng:
• Bài toán va chạm:
Va chạm mềm
Trang 4lượng ta có thể chia làm 3
dạng:
• Bài toán va chạm:
Va chạm mềm
Va chạm đàn hồi
• Bài toán đạn nổ
• Bài toán chuyển động
bằng phản lực
Với bài toán va chạm thì va
chạm ở đây là va chạm trong
vất lý chứ không phải va
chạm kiểu xích mích như hai
học sinh xảy ra va chạm với
nhau Va chạm là tương tác
trực tiếp giữa hai vật với
nhau Ví dụ như hai viên bi
va chạm với nhau là chúng
chuyển động va đập vào
nhau
Bài toán va chạm thướng cho
biết khối lượng vận tốc trước
va chạm, tìm vận tốc sau va
chạm
Bài toán đạn nổ là một viên
đạn bay đến vị trí nào đó nổ
thành hai mảnh với hai
phương và hai vận tốc khác
nhau
- Tuy vậy thì các bài toán về
bảo toàn động lượng vẫn giải
- Va chạm đàn hồi là sau va chạm hai vật chuyển động với vận tốc v
r
và phương khác nhau
BT:
m vur+m vuur=m vur +m vuur
- Chuyển động phản lực:
trong hệ kín đứng yên, một phần của hệ chuyển động theo một hướng thì phần còn lại của hệ chuyển động theo hướng ngược lại
- Ghi nhận kiến thức
Va chạm đàn hồi
• Bài toán đạn nổ
• Bài toán chuyển động bằng phản lực
Các bước giải:
- Bước 1: Xác định hệ đang xét
là hệ cô lập
- Bước 2: Xác định động lượng của hệ trước và sau tương tác
- Bước 3: Áp dụng ĐLBT động lượng
- Bước 4: Chuyển PT vecto
Trang 5theo các bước giống nhau
Bây giờ chúng ta cùng nhau
xây dựng các bước giải một
bài toán áp dụng định luật
- Muốn giải bài toán ta cần
thực hiện 5 bước
* khi làm cần chú ý hai bước
làm:
• Bước 2 viết biểu thức
vecto cần phân tích đủ
các dữ kiện trong đề
bài để viết đúng biểu
thức
• Bước 5 khi chuyển từ
dạng vecto sang dạng
đại số cần chú ý chiều
của vận tốc và chiều
(+) trục tọa độ để
chuyển dấu cho chính
xác
thành phương trình đại số + SD phương pháp chiếu + SD phương pháp hình học
- Bước 5: Giải PT, biện luận
Hoạt động 2: Vận dụng giải một số bài tập.(17ph)
- Phát phiếu bài tập cho cả
lớp
Bài 1: Một học sinh đọc và
tóm tắt đề
- Định hướng cách giải cho
học sinh
? Đặc điểm hệ đang xét?
-Vẽ hình biểu diễn
Chọn hệ quy chiếu
? Viết biểu thức động lượng
cho hệ trước và sau va chạm
Bài 2
Một HS đúng lên đọc và tóm
tắt bài toán
Liệu bài này chúng ta có thể
sử dụng phương pháp chiếu
lên trục giống như bài 1 được
Nhận phiếu và đọc đề bài tập
- Tóm tắt sũy nghĩ cách giải
- Hệ cô lập
- Vẽ hình
Tóm tắt, suy nghĩ hướng giải
Không sử dụng được
Bài 1
Tính : V khi
vur↑↑vuur
vur↑↓vuur
Bài 2
Trang 6Vì sao?
Vậy ta có thể sử dụng phương
pháp nào?
Vẽ giản đồ vecto lên bảng ta
có phương của động lượng cả
viên đạn và động lượn của
mảnh 1, sử dụng quy tắc hình
bình hành để xác định
phương chiều của mảnh 2
Định hướng phương pháp giải
cho học sinh
Bài 3
Một HS đúng lên đọc và tóm
tắt bài toán
Hệ có phải hệ kín không?
Động lượng ban đầu của hệ
bằng bao nhiêu?
Viết biểu thức động lượng
cho hệ ngay trước và sau khi
người ném bình khí
Vì hai mảnh đạn không chuyển động cùng phương so với mảnh đạn ban đầu
Sử dụng phương pháp hình học
Lắng nghe ghi chép
Tóm tắt, suy nghĩ hướng giải
Hệ kín
Ban đầu bằng 0
1 2
2
M
m =m =
V=250m/s
0 60
α =
Tìm 2
vuur
Bài 3
M=75kg M=10kg v=12m/s Tìm V=?
Vừa rồi cô đã hướng dẫn cách
giải các bài tập 1, 2, 3 Bây
giờ cô chia lớp làm ba nhóm
các bạn giải hoàn chỉnh ba bài
tập trên vào giấy
Các bạn có khoảng 8ph để
thực hiện nhóm nào xong
trước thì treo lên bảng để các
bạn theo dõi
Học sinh hoạt động nhóm
Nhận xét kết quẩ
Treo lời giải lên bảng
Hoạt động 3: Củng cố.(3ph)
Cả lớp về nhà hoàn thành nốt Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7các bài tập trong phiếu
Ôn lại các kiến thức về động
lượng, định luật bảo toàn
động lượng
Đọc trước bài mới
Bài 1: Một người có khối lượng m1 = 60kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một
chiếc xe khối lượng m2 = 90kg chạy song song ngang qua người này với vận tốc v2 = 3m/s Sau
đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động trên phương cũ Tính vận tốc xe sau khi người nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:
a/ Cùng chiều
b/ Ngược chiều
Trang 8Bài 2: Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc V=250m/s thì nổ thành hai mảnh
có khối lượng bằng nhau, mảnh thứ nhất bay với vận tốc 1
500 /
v = m s
theo phương lệch một góc
0
60
α =
so với phương thẳng đứng và hướng xuống dưới Tìm vận tốc và hướng bay của mảnh thứ hai
Trang 9- Trong bài toán đạn nổ, nội lực lớn hơn nhiều so với ngoại lực nên động lượng của hệ được bảo toàn
- Động lượng của hệ trước khi nổ:
Purt =MVur
- Động lượng của hệ sau khi nổ:
s
P =m v +m v = v + v
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
t s
P =P
ur uur
1 2
v v
V
⇔ = +
ur uur
ur
2
p
uur
hướng lên hợp với
p
ur một góc β
OAB
∆
:
2 2
2
2
500 3 /
V
α
= + +
⇒ =
Trang 102 2
2
0
cos 0,86605
30
OBC
β
β
∆
⇒ =
Vậy mảnh thứ hai bay với vận tốc 2
500 3 /
theo phương lệch một góc
0 30
α =
so với phương thẳng đứng và hướng lên trên
Bài 3: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75kg đang đi bộ ngoài không gian Do có sự cố dây nối người với con tàu bị tuột Để quay về con tàu vũ trụ, người đó ném một bình oxi mang theo người có khối lượng 10kg về phía ngược với tàu với vận tốc v=12 /m s
Giả sử ban đầu người đang đứng yên so với tàu, hỏi sau khi ném bình khí, người sẽ chuyển động về phía tàu với vận tốc V bằng bao nhiêu?
Giải Gọi người M=75kg, bình khí m=10kg
Hệ người bình khí được coi là hệ kín
Hệ quy chiếu gắn với tàu, động lượng ban đầu của hệ bằng 0 Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, sau khi ném bình khí tổng động lượng của hệ cũng phải bằng 0
0
MV mvur+ r=
Các vận tốc của người và bình khí có cùng phương nên phương trình vecto có dạng đại số:
0 10.12
1,6 / 75
MV mv
mv
M
Dấu trừ chứng tỏ người chuyển động về phía tàu, ngược chiều ném bình khí
Trang 11PHIẾU BÀI TẬP
Bài 1: Một người có khối lượng m1 = 60kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một
chiếc xe khối lượng m2 = 90kg chạy song song ngang qua người này với vận tốc v2 = 3m/s Sau
đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động trên phương cũ Tính vận tốc xe sau khi người nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:
a/ Cùng chiều
b/ Ngược chiều
Bài 2: Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc V=250m/s thì nổ thành hai mảnh
có khối lượng bằng nhau, mảnh thứ nhất bay với vận tốc 1
500 /
v = m s
theo phương lệch một góc
0
60
α =
so với phương thẳng đứng và hướng xuống dưới Tìm vận tốc và hướng bay của mảnh thứ hai
Bài 3: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75kg đang đi bộ ngoài không gian Do có sự cố dây nối người với con tàu bị tuột Để quay về con tàu vũ trụ, người đó ném một bình oxi mang theo người có khối lượng 10kg về phía ngược với tàu với vận tốc v=12 /m s
Giả sử ban đầu người đang đứng yên so với tàu, hỏi sau khi ném bình khí, người sẽ chuyển động về phía tàu với vận tốc V bằng bao nhiêu?
Trang 12Bài 4: Hai xe lăn nhỏ có khối lượng 1
300
và 2
2
m = kg
chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng 1
2 /
v = m s
và 2
0,8 /
v = m s
Sau khi va chạm, hai
xe dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc Tìm độ lớn và chiều của vận tốc này Bỏ qua mọi lực cản
Bài 5: Giải lại bài tập 1 trong tường hợp
a) Vuông góc
b) Xiên góc
0 30
α =
Bài 6: Một viên đạn có khối lượng m=2kg khi bay đến điểm cao nhất của quỹ đạo parabol với vận tốc v= 200m/s theo phương nằm ngang thì nổ thành hai mảnh Một mảnh có khối lượng
1 1,5
m = kg
văng thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 1
200 /
v = m s
Hỏi mảnh kia bay theo hướng nào với vận tốc bao nhiêu?