TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGKHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG SEMINAR CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
SEMINAR CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ ENZYME ĐẾN SỰ THỦY
PHÂN CELLULOSE SAU KHI TIỀN XỬ LÝ CHẤT LỎNG ION
Trang 41 TỔNG QUAN VỀ CELLULOSE
Cellulose là 1 loại nhiên liệu sinh học tồn tại
rộng rãi trên thới giới.
Nguyên liệu Cellulose được xếp vào loại khá
quan trọng trong công nghiệp hóa chất Ứng
dụng quan trọng nhất là sử dụng Cellulose làm
Cellulose có nhiều trong bông ( 95 – 98 )%,
tre, nứa, mía, ngô….
Trang 6Công thức hóa học của Cellulose
Trang 7Chất lỏng ion là gì?
Chất lỏng ion (Ils) là muối ở dạng lỏng ở điều
kiện thường ( dưới 100, nhiệt độ nóng chảy thấp, khó bay hơi và tạo hợp chất mới, được tạo thành
từ các ion dương và ion âm.
Chất lỏng ion được tạo thành từ các cation gốc
hưu cơ ( chủ yếu là amoni, photphoni, sunfoni)
và các anion vô cơ ( thường là halogen, một số
trường hợp là anion sunfat hữu cơ)
Trang 8Tính chất đặc trưng của chất lỏng ion.
• Thể hiện tính dẫn điện cao ngay khi
có mặt đồng thời mạch
hydrocacbon dẫn điện yếu.
Hòa tan nhiều dung môi hữu
cơ phân cực.
• 1 số ái nước,
1 số kỵ nước.
• ILs khá bền nhiệt.
Trang 9Năm 2002 Rogers và cộng sự lần đầu tiên công
bố hiệu quả của chất lỏng ion [C4min]Cl trong
việc thủy phân cellulose.
Chất lỏng ion.
Giảm thời gian lưu
Không cần cung cấp nhiều năng lượng Ít hư hỏng
thiết bị
Trang 102 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1 Nguyên liệu
N – methylimidazole ( 99%)
Nhựa trao đổi ion Amberlyst A – 26 (OH)
Enzyme cellulase ( hoạt độ 7.5 FPU/ mg)
Vi tinh thể Cellulose ( kích thước hạt trung bình là 50 )
Trang 112.2 Chuẩn bị chất lỏng ion.
Chất lỏng ion sử dụng là [BMIM]Cl và [AMIM]Cl
Cacboxylic dựa trên chất lỏng ion hóa được chuẩn bị bằng
nhựa trao đổi ion (mẫu Amberlyst – 26 OH) theo những bước sau:
+ Đầu tiên, nhựa trao đổi ion được thêm vào anion mong
muốn trên nhựa
+ 300 mL dung dịch HCOOH ( 10%) được xối qua cột
chứa 100 g nhựa
+ Sau đó, cột được xối bởi dung dịch muối chloride hay
bromine ngậm nước của cation mong muốn được thay thế
nhanh các anion
Trang 12+ Sau khi phản ứng hoàn tất, dung dịch chứa acid formic
trên nền chất lỏng ion ngậm nước được cô đặc và sấy
Những ion Chloride hay Bromine còn dư được xác định
bằng điện cực lọc ion đến khi các ion chứa trong chất
lỏng ion hóa acid formic thấp hơn 20 ppm
+ [BMIN]Cl và [AMIM]Cl được chế tạo bằng cách cho 5.0
g hòa tan trong 50 mL nước cất và thêm vào cột chưa ion
formic Chất thể chiết được cô đặc và sấy dưới 90 , áp suất chân không hơn 24h
Trang 132.3 Chuẩn bị dung dịch đệm và DNS
Hệ đệm Citrate (pH = 4.8, 0.05 mol/L )
Nước cất
Sodium citrate
Na3C6H5O7( 8.56 g/L)
Acid citric
C6H8O7 ( 4.01
g/L)
Trang 14Dung dịch DNS được pha theo công thức của
IUPAC.
Dung dịch DNS
1416 mL nước cất
10.6 g dinitrosalicylic
3,5-acid
19.8 g NaOH
306 g
7.6 mL phenol n/c
508.3 g sodium metabisunfit
Trang 152.4 Thủy phân Cellulose bằng enzyme
- Chuẩn bị dung dịch : cellulose, enzyme
cellulase, đệm citric
- Lây 1.0 g cellulose + 0.015 g enzyme cellulase + 150 mL hệ đệm citric tạo thành 1 dung dịch huyền phù để tiến hành thủy
Trang 16- Lấy 1 mL dung dịch huyền phù cho vào ống nghiệm,
thêm 3.0 mL dung dịch DNS Đậy kín và đun khoảng 15
phút
- Sau đó tiến hành làm lạnh ống nghiệm đến nhiệt độ
Trang 17Tỷ lệ enzyme thủy phân được xác định thông qua hàm
lượng đường khử bằng phương pháp DNS sử dụng đường
glucose tiêu chuẩn
Tỷ lệ enzyme thủy phân (%) = x 0.9 x 100
Trang 183 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.1 Đặc tính của Cellulose tái sinh
Mật độ phổ FTIR của cellulose tái tạo từ [BMIM]Cl và
Trang 19Quang phổ XRD của cellulose tái sinh từ [BMIM]Cl tại 80 và
120 so với cellulose gốc
Trang 203.2 Ảnh hưởng của anti –solvent đến sự tái tạo cellulose
Trang 213.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ tiền xử lý
Nhiệt độ ảnh hưởng khá lớn đến quá trình thủy phân
Cellulose tạo thành glucose Lý do là vì Ils thủy phân
cellulose nhiều hơn ở nhiệt đồ cao
Thực tế, trong hệ thống [BMIM]Cl, nồng độ TRS đạt
được :
+ 8.49 mg/mL ở 120 trong 5h+ 4.60 mg/mL ở 80 trong 5hChất lỏng ion nền Chloride chứa Acetad có khuynh hướng sệt hơn và nhiệt độ ổn định hơn so với ILS nền Chloride
chưa Formate
Chloride nền ILs có thể hòa tan cellulose một cách hiệu quả bởi vì sự hình thành liên kết hydro giữ proton hydro của
Trang 223.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến enzyme
thủy phân Cellulose.
Trang 234 KẾT LUẬN
Cellulose được xử lý với Ils sẽ giúp cho
việc thủy phân dễ dàng hơn là không xử lý
hay xử lý bằng base, acid
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh và thủy phân sau khi tiền xử lý bằng Ils: ảnh hưởng
của các loại dụng môi, nhiệt độ tiền xử lý, nhiệt độ
Có thể kết luận rằng, cellulose được xử lý bằng
chất lỏng ion sẽ cho năng suất TRS và tốc độ
thủy phân cao hơn.
Trang 24THANK YOU
FOR YOUR ATTENTION !
Trang 25CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1 : Liên kết trong phân tử cellulose là liên kết?
A
B
C
D
Trang 26Câu 2 : Enzyme sử dụng để thủy phân cellulose là?
A Amylase
B Catalase
C Cellulase
D Cả 3 đều đúng
Trang 27Câu 3 Nhiệt độ tối ưu để thủy phân Cellulose
bằng enzyme Cellulase là bao nhiêu độ ?
A 30
B 40
C 50
D 60
Trang 28Câu 4 Dung dịch đêm được sử dụng trong
phương pháp này có pH là bao nhiêu?
A 7.8
B 4.8
C 5.8
D 6.8
Trang 29Câu 5 : Sắp xếp theo thứ tự giảm dần
lượng đường khử được tạo ra khi sử dụng
các chất chống dung dụng khác nhau.
A H2O > MeOH > EtOH
B MeOH > EtOH > H2O
C H2O > EtOH > MeOH
D EtOH> H2O> MeOH