Giải pháp quảng bá du lịch huyện Phong điền thông qua Website bản đồ du lịch
Trang 1LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tác giả những kiến thức vô cùng quý giá trong suốt thời gian học tại trường để làm hành trang vững bước trong cuộc sống
Tác giả xin chân thành c ảm ơn cô Hoàng Thị Hồng Lộc – giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này Chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Cuối cùng tác giả xin chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2015
Người thực hiện
Đoàn Thị Thanh Loan
Trang 2TRANG CAM KẾT
Tác giả xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của mình các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2015
Người thực hiện
Đoàn Thị Thanh Loan
Trang 3BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
-o0o -
Họ và tên người hướng dẫn: HOÀNG THỊ HỒNG LỘC
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế
Tên sinh viên: Đoàn Thị Thanh Loan
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TRANG CAM KẾT ii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2Không gian nghiên cứu 3
1.3.3Thời gian nghiên cứu 3
1.3.4Công nghệ sử dụng trong nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.4.1Các giải pháp xúc tiến, quảng bá điểm đến du lịch 3
1.4.2Quảng bá du lịch thông qua website bản đồ du lịch 9
1.4.3Cơ sở dữ liệu về các thông tin du lịch thể hiện lên bản đồ du lịch 10
1.4.4Các giao diện, chức năng của bản đồ trực tuyến bằng công nghệ WebGIS mã nguồn mở 13
1.4.5Các giải pháp tích hợp công nghệ WebGIS mã nguồn mở 14
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIẾN CỦA NGHIÊN CỨU 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .16
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 16
2.1.1Cơ sở lý luận về xếp hạng điểm đến du lịch 16
Trang 52.1.2Cơ sở lý luận về xúc tiến, quảng bá du lịch 17
2.1.3Vai trò của xúc tiến điểm đến du lịch 18
2.1.4Các công cụ cơ bản được sử dụng trong xúc tiến hỗn hợp nhằm quảng bá điểm đến du lịch 19
2.1.5Cơ sở lý luận về công nghệ WebGIS mã nguồn mở 21
2.1.6Nguyên lý hoạt động của WebGIS 22
2.1.7Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla 23
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.3.1Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3.2Phương pháp phân tích 30
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH HUYỆN PHONG ĐIỀN 32
3.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN 32
3.1.1Tài nguyên tự nhiên 32
3.1.2Tài nguyên nhân văn 37
3.1.3Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị 44
3.1.4Điều kiện cơ sở hạ tầng 45
3.1.5Nguồn nhân lực 45
3.1.6Mục tiêu phát triển của huyện 45
3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH 46
3.2.1Tình hình khách du lịch đến Phong Điền 46
3.2.2Tình hình lưu trú của du khách 47
3.2.3Tình hình ho ạt động kinh doanh khách sạn, nhà hàng trên địa bàn huyện Phong Điền 48
3.2.4Vị trí ngành du lịch huyện Phong Điền đối với ngành du lịch thành phố Cần Thơ 49
3.2.5Tình hình đầu tư phát triển du lịch ở huyện Phong Điền 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 53
Trang 64.1.1Giới tính 53
4.1.2Quê quán 53
4.1.3Nghề nghiệp 54
4.1.4Trình độ 55
4.1.5Hôn nhân 56
4.1.6Độ tuổi 56
4.1.7Cách tiếp cận điểm đến 57
4.2 XẾP HẠNG CÁC ĐIỂM DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN 58
4.2.1Các điểm đến du lịch du khách tham quan 58
4.2.2Mức độ hấp dẫn của các điểm đến thông qua cảm nhận của du khách ……….61
4.2.3Sẵn lòng quay lại các điểm đến 63
4.2.4Tổ ng hợp xếp hạng các điểm du lịch trên địa bàn Phong Điền 64
4.2.5Sẵn lòng giới thiệu với người khác về các điểm đến 67
4.3 XÂY DỰNG WEBSITE BẢN ĐỒ DU LỊCH HUYỆN PHONG ĐIỀN……… ……… 67
4.3.1Giao diện trang Web cho người dùng 67
4.3.2Giao diện trang Web cho người quản trị 70
4.4 GIẢI PHÁP QUẢNG BÁ CÁC ĐIỂM DU LỊCH CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN THÔNG QUA WEBSITE BẢN ĐỒ DU LỊCH 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 KẾT LUẬN 89
5.2 KIẾN NGHỊ 90
5.2.1Đối với những người chủ các điểm du lịch 90
5.2.2Đối với Trung tâm xúc tiến Thương mại - Du lịch huyện Phong Điền……… 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .93
Danh mục tài liệu tiếng Việt 93
Danh mục tài liệu tiếng Anh 95
Trang 7PHỤ LỤC 1 .97 PHỤ LỤC 2 101
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-o0o -
CLDV ĐBSCL HTX TCDL KDL UNWTO VH-TT&DL
TP Cần Thơ DLST
: Chất lượng dịch vụ : Đồng bằng sông Cửu Long : Hợp tác xã
: Tổng cục Du lịch : Khu du lịch : Tổ chức Du lịch Thế giới : Văn hóa, Thể thao và Du lịch : Thành phố Cần Thơ
: Du lịch sinh thái
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Các giải pháp quảng bá, xúc tiến điểm đến du lịch 3
Bảng 1.2 Quan điểm marketing của Tổng cục Du lịch 8
Bảng 1.3 Các thuộc tính c ủa cơ sở dữ liệu về điểm du lịch 13
Bảng 2.1 Các công c ụ cơ bản được sử dụng trong xúc tiến hỗn hợp 20
Bảng 2.2 Các tiêu chí đánh giá xếp hạng điểm du lịch 24
Bảng 2.3 Các thông tin thu thập bằng phỏng vấn bán cấu trúc 24
Bảng 2.4 Mô tả chức năng cho người quản trị 25
Bảng 2.5 Mô tả chức năng cho người dùng 26
Bảng 2.6 Phân loại cỡ mẫu 30
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đ ất ở huyện Phong Điền năm 2013 33
Bảng 3.2 Tình hình khách du lịch đến các điểm du lịch trên địa bàn huyện Phong Điền 46
Bảng 3.3 Tình hình khách du lịch lưu trú qua đêm khi đi du lịch ở Phong Điền .47
Bảng 3.4 Số khách du lịch đến Cần Thơ và cả nước giai đoạn 2010 – 2013 50
Bảng 4.1 Thống kê các điểm đến tham quan tại Phong Điền năm 2015 59
Bảng 4.2 Mô tả ý nghĩa của từng khoảng giá trị trung bình 61
Bảng 4.3 Mức độ hấp dẫn của các điểm đến thông qua cảm nhận của du khách .62
Bảng 4.4 Tổng hợp xếp hạng các điểm du lịch trên địa bàn Phong Điền 65
Bảng 4.5 Hệ thống cơ sở đề xuất giải pháp và giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm quảng bá điểm đến du lịch thông qua website bản đồ du lịch 74
Bảng 4.6 Khung chiến lược và chương trình hành động quảng bá bản đồ du lịch huyện Phong Điền 87
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Bản đồ du lịch trực tuyến của Huế 10
Hình 1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp của tác giả Lê Hữu Liêm 10
Hình 1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp của Phạm Thị Phép 11
Hình 1.4 Mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp của Trần Thị Kim Liên 12
Hình 2.1 Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WebGIS 22
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế chức năng của website 25
Hình 2.3 Thiết kế giao diện trang người dùng 26
Hình 2.4 Thiết kế giao diện trang đăng nhập 27
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức trang web 27
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu 28
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phong Điền 32
Hình 3.2 Làng Du lịch Mỹ Khánh, số 335, Lộ Vòng Cung, Xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền 34
Hình 3.3 Vườn Trái cây Vám Xáng, số 002 Ấp Nhơn Lộc 1, TT Phong Điền, huyện Phong Điền 35
Hình 3.4 Vườn Du lịch Vũ Bình, Ngã Ba Mường Điều, xã Nhơn Nghĩa huyện Phong Điền 36
Hình 3.5 Vườn trái cây Mỹ Thơm, Ấp Nhơn Thọ, xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền 36
Hình 3.6 Mộ nhà thơ Phan Văn Trị, ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền 38
Hình 3.7 Khu di tích chiến thắng Ông Hào, Ấp Trường Thọ, xã Trường Long, huyện Phong Điền 38
Hình 3.8 Khu di tích lịch sử- Giàn Gừa, ấp Nhơn Khánh, xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền 40
Hình 3.9 Khu nghĩa trang người Hoa ở huyện Phong Điền 40
Hình 3.10 Lễ Vía Bà Thượng động Cố Hỉ năm 2014 41
Hình 3.11 Lò bánh hỏi Út Dzách, Ấp Nhơn Bình A – Xã Nhơn Ái – Huyện Phong Điền 42
Trang 11Hình 3.12 Nem bưởi, ấp Trường Đông A, xã Tân Thới, huyện Phong Điền 42
Hình 3.13 Nghề làm bánh tráng- KDL Mỹ Khánh 43
Hình 3.14 Số đơn vị và số người kinh doanh khách sạn, nhà hàng trên địa bàn .48
Hình 3.15 Doanh thu ngành khách sạn, nhà hàng trên địa bàn (Triệu đồng) 49
Hình 4.1 Giới tính của đáp viên 53
Hình 4.2 Quê quán c ủa đáp viên 54
Hình 4.3 Nghề nghiệp của đáp viên 55
Hình 4.4 Trình độ của đáp viên 55
Hình 4.5 Tình trạng hôn nhân c ủa đáp viên 56
Hình 4.6 Độ tuổi của đáp viên 57
Hình 4.7 Cách tiếp cận điểm đến của đáp viên 58
Hình 4.8 Tỷ lệ du khách tham quan và biết đến các điểm du lịch 60
Hình 4.9 Mức độ sẵn lòng quay lại các điểm đến tại Phong Điền 64
Hình 4.10 Sẵn lòng quay lại các điểm du lịch đ ặc trưng tại Phong Điền 67
Hình 4.11 Giao diện trang chủ 68
Hình 4.12 Giao diện trang bản đồ du lịch 68
Hình 4.13 Giao diện hiển thị thông tin điểm du lịch 69
Hình 4.14 Giao diện bật tắt các lớp bản đồ 69
Hình 4.15 Giao diện hiển thị bản đồ với chế độ vệ tinh 69
Hình 4.17 Giao diện trang liên hệ với người quản trị 70
Hình 4.18 Giao diện tìm đường đi 70
Hình 4.19 Giao diện quản lý đăng nhập 71
Hình 4.20 Giao diện cập nhật thông tin sau khi đã đăng nhập 71
Hình 4.20 Giao diện quản lý thêm mới 72
Hình 4.21 Giao diện quản lý cập nhật thông tin điểm du lịch 72
Hình 4.22 Dịch vụ SEO từ khóa 75
Hình 4.23 Minh họa tiêu đề trang của website 76
Hình 4.24 Quảng cáo Facbook Ads 77
Trang 12Hình 4.25 Dịch vụ quảng cáo Google Adwords .78
Hình 4.26 Bước 1 dịch vụ quảng cáo Google Adwords .79
Hình 4.27 Bước 1 dịch vụ quảng cáo Google Adwords 79
Hình 4.28 Bước 1 dịch vụ quảng cáo Google Adwords 80
Hình 4.29 Bước 1 dịch vụ quảng cáo Google Adwords 80
Hình 4.30 Bước 1 dịch vụ quảng cáo Google Adwords 80
Hình 4.31 Quảng cáo banner truyền thống 81
Hình 4.32 Quảng cáo In-line 82
Hình 4.33 Quảng cáo pop-up 82
Hình 4.34 Minh họa thiết kế banner quảng cáo .83
Hình 4.35 Quảng cáo video và banner trên youtube .84
Hình 4.36 Một hình thức quảng cáo trên youtube 84
Hình 4.37 Liên kết bản đồ trên cổng thông tin huyện Phong Điền 86
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thiên nhiên hào phóng ban t ặng cho Phong Điền đất đai màu mỡ, vườn cây xum xuê, hoa trái ngọt lành suốt 2 mùa mưa nắng Những năm qua, Phong Điền khơi dậy tiềm năng du lịch sinh thái của quê hương vốn giàu truyền thống Cách mạng với 6/6 xã anh hùng trong kháng chiến: Giai Xuân, Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Mỹ Khánh, Trường Long , địa danh nào cũng ghi dấu chiến công c ủa quân và dân miền Tây trong kháng chiến chống Mỹ Theo Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Phong Điền, trong tháng 10 năm 2012 các khu du lịch trên địa bàn huyện có khoảng 6.500 lượt khách đến tham quan, hội họp và mua sắm Trong đó có khoảng 300 lượt khách quốc tế, trên 200 lượt khách lưu trú Tổng doanh thu ước đ ạt trên 565 triệu đồng1 Thực tế thời gian qua, việc khai thác tiềm năng này cũng đã được quan tâm triển khai, tuy nhiên hiệu quả mang lại vẫn còn khiêm tốn Ngoài Khu Du lịch Mỹ Khánh – được đầu tư khá bài bản và đã có thương hiệu, còn lại hầu hết các chủ nhà vườn tham gia làm
du lịch đều cho biết họ còn gặp không ít khó khăn, trong đó hạn chế lớn nhất vẫn là vốn, nguồn nhân lực, điều kiện giao thông và công tác xúc tiến, quảng
bá điểm du lịch đến khách du lịch Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm quảng bá các điểm đến du lịch trên địa bàn huyện Phong Điền
Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) ra đời vào những năm đầu của thập kỷ 70 và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng sự phát triển của khoa học công nghệ mà đ ặc biệt là công nghệ thông tin Trong suốt quá trình phát triển, công nghệ GIS đã luôn hoàn thiện từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chuyên dụng đến đa dụng để phù hợp với tiến độ của khoa học kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề ngày một đa dạng hơn và phức tạp hơn Ngày nay, cùng với sự phát triển của Internet, công nghệ GIS được phát triển theo hướng tích hợp GIS trên nền Web hay còn gọi là WebGIS
Công nghệ WebGIS mã nguồn mở với nhiều ưu điểm như miễn phí, khả năng phát triển, hỗ trợ bởi cộng đồng lớn mạnh,… là xu hướng phố biến thông
1 Nguyễn Văn, Xuân Vinh, 2012 Phong Điền khai thác tốt nguồn thu du lịch từ các khu d i t ích văn hóa Trang web huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ
Trang 14tin mạnh mẽ trên Internet không chỉ dưới góc độ thông tin thuộc tính thuần túy
mà nó kết hợp được với thông tin không gian, cung c ấp khả năng quản lý thông tin lãnh thổ trên cơ sở tích hợp các thông tin bản đồ và thông tin thuộc tính của đối tượng trên nền Web - đã trở thành một hướng đi mới mang lại hiệu quả cao trong nhiều lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội đ ặc biệt là lĩnh vực
du lịch giúp cho việc phát triển các ứng dụng quản lý thông tin thuộc tính và không gian đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của du khách và góp phần quảng bá du lịch một cách hiệu quả
Chính vì vậy, để quảng bá các điểm đến du lịch tại Phong Điền, đề tài:
“Giải pháp quảng bá du lịch huyện Phong Điền thông qua website bản đồ
du lịch” được thực hiện nhằm tạo ra một trang web các điểm du lịch với các
chức năng như tra cứu thông tin các điểm du lịch, tìm đường đi qua cách nhìn trực quan bản đồ động trên trang website nhằm góp phần quảng bá các điểm đến du lịch tại Phong Điền
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tiến hành xếp hạng các điểm du lịch tại Phong Điền, thu thập
cơ sở dữ liệu để xây dựng bản đồ các điểm du lịch cho huyện Phong Điền bằng ứng dụng WebGIS Từ đó, đề xuất các giải pháp để quảng bá các điểm
du lịch có xếp hạng cao của huyện Phong Điền thông qua website bản đồ du lịch đã được xây dựng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xếp hạng các điểm du lịch (theo theo các tiêu chí: tỷ lệ du khách tham quan, t ỷ lệ du khách biết đến, mức độ hấp dẫn và khả năng quay lại các điểm đến) tại Phong Điền
Mục tiêu 2: Xây dựng bản đồ tra cứu thông tin các điểm du lịch cho huyện Phong Điền
Mục tiêu 3: Từ đó, đề xuất các giải pháp để quảng bá các điểm du lịch có
xếp hạng cao của huyện Phong Điền thông qua website bản đồ du lịch
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Du lịch là một ngành mang tính tổng hợp cao, các thành phần trong lĩnh vực du lịch rất đa dạng bao gồm: Các điểm tham quan, dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, các công ty lữ hành, văn phòng, đ ại lý du lịch, …….Trong
Trang 15giới hạn cho phép, đề tài chỉ tập nghiên cứu và thể hiện lên bản đồ các điểm tham quan du lịch trên địa bàn nhằm quảng bá du lịch huyện Phong Điền, bao gồm các điểm: Làng du lịch Mỹ Khánh, Thiền viện Trúc Lâm Phương Nam, các vườn trái cây, nhà vườn homestay, khu du lịch sinh thái, …
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Các điểm du lịch trên địa bàn huyện Phong Điền chủ yếu tập trung tại các xã như: Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Mỹ Khánh, Trường Long và thị trấn Phong Điền Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu tại các xã: Nhơn Nghĩa, Mỹ Khánh và thị trấn Phong Điền
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ 2010-2013 và số liệu sơ cấp cùng
cơ sở dữ liệu được cập nhật mới nhất nhằm nâng cao tính phù hợp của bản đồ
du lịch với tình hình thực tiễn tại địa bàn Sản phẩm của đề tài dự tính sẽ phù hợp và được ứng dụng trong 5 năm (2015 – 2020) Tuy nhiên, trang web có thể được phát triển trong thời gian dài hơn (trên 10 năm) nhờ vào chức năng cập nhật dữ liệu của hệ thống, cho đến khi có công nghệ mới tiên tiến hơn ra đời
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2015 đến tháng 12/2015
1.3.4 Công nghệ sử dụng trong nghiên cứu
Đề tài sử dụng công nghệ joomla mã nguồn mở phiên bản update 3.4.5, ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2008 và dịch vụ Google Maps API
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.4.1 Các giải pháp xúc tiến, quảng bá điểm đến du lịch
Các giải pháp quảng bá, xúc tiến điểm đến du lịch được tác giả tổng hợp
từ các nghiên cứu, bài báo khoa học, các chương trình quảng bá du lịch trong bảng sau:
Bảng 1.1 Các giải pháp quảng bá, xúc tiến điểm đến du lịch
Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Trần Thị Thủy, 2011; Phạm Thị Hà, 2011; Tổng cục du lịch Việt Nam, 2012; Thu Thủy, 2015; Thanh Giang, 2015; Gia Huy, 2015; Lê Thanh Bình, 2014
Trang 16Báo, tạp chí Trần Thị Thủy, 2011; Lê Thanh Bình,
2014 Truyền thanh, truyền hình
Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Phạm Thị Hà, 2011; Tổng cục du lịch Việt Nam, 2012; Lê Thanh Bình, 2014
Tổ chức các đoàn famtrip với đối tượng tham gia là đại diện cho các hãng lữ hành, các nghệ sĩ, ngôi sao nổi tiếng
Ma Huỳnh Hương, 2008; Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Tổng cục du lịch Việt Nam, 2012; Lê Thanh Bình,
tiếp thị trên mạng xã hội như Facebook, Twitter,…
Nguyễn Tuấn Anh, 2008; Tổng cục
du lịch Việt Nam, 2012; Trần Thị Thủy, 2011; Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Phạm Thị Hà, 2011; Thu Thủy, 2015; Thanh Giang, 2015;
Xây dựng trang web tra cứu thông tin du lịch
Nguyễn Tuấn Anh, 2008; Ma Huỳnh Hương, 2008; Nguyễn Quang Tuấn
và cộng sự, 2010; Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự, 2010; Tổng cục du lịch Việt Nam, 2012; Lê Hữu Liêm, 2011; Trần Thị Thủy, 2011; Lê Văn Tùng, 2012; Phạm Thị Thép, 2013; Trần Thị Kim Liên, 2014; Gia Huy, 2015; Lê Thanh Bình, 2014
Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2015
Các giải pháp đẩy mạnh quảng cáo du lịch thông qua các ấn phẩm như: Sách hướng dẫn du lịch, các loại tập gấp, tờ rơi, cẩm nang du lịch, catalogue,
Trang 17pano, áp phích, bản đồ du lịch được ứng dụng thành công tại các tỉnh như Điện Biên và Ninh Bình Để đưa hình ảnh Điện Biên đến gần với du khách trong và ngoài nước, Trung tâm Xúc tiến Du lịch đã xây dựng và phát hành một hệ thống ấn phẩm tài liệu quảng bá du lịch khá phong phú Trong số đó phải kể đến cuốn cẩm nang du lịch Điện Biên, tập gấp du lịch, tờ rơi về khu du lịch Pa Khoang, du lịch tháp Mường Luân, động Pa Thơm, bưu ảnh du lịch… Cẩm nang du lịch Điện Biên (song ngữ Việt – Anh) được in 2.000 cuốn, xuất bản 2.000 cẩm nang du lịch Điện Biên bằng tiếng Việt – Thái, sản xuất 4.000
lô gô tượng đài Chiến thắng Điện Biên Phủ, 4.000 huy hiệu chiến sỹ Điện Biên, tờ rơi thành Bản Phủ Ngo ài ra, tại Ninh Bình, những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về du lịch văn hoá và du lịch sinh thái cũng được giới thiệu thông qua các ấn phẩm như: tập gấp bằng tiếng Nhật, Anh, Pháp; bản đồ du lịch Ninh Bình; sách hướng dẫn du lịch; sách ảnh du lịch Ninh Bình; đĩa CDROM giới thiệu về du lịch Ninh Bình… Không chỉ quan tâm quảng bá hình ảnh du lịch ở trong nước, Ninh Bình đã xây dựng kế hoạch xúc tiến du lịch hướng tới thị trường khách trọng điểm là Pháp, Tây Âu, Bắc Mỹ, Úc, Newzeland và Đông Bắc Á thông qua các ấn phẩm quảng bá du lịch được thể hiện bằng nhiều ngôn ngữ: Anh, Pháp, Nhật, Trung với nội dung, hình ảnh phong phú, phù hợp với đặc điểm của từng thị trường Ngo ài ra, tại Đà Nẵng một công cụ nữa cũng có tác dụng quảng bá rất lớn là làm một bộ phim truyền hình thật hay với bối cảnh chính là thành phố Đà Nẵng sẽ làm cho các du khách biết đến
Đà Nẵng nhiều hơn, làm cho họ muốn đến đây để được chiêm ngưỡng những cảnh đẹp đã được nhìn thấy cũng như để nhớ lại những câu chuyện cảm động, những sự kiện đã diễn ra trong phim Từ đó sẽ thu hút được các du khách đến
Đà Nẵng thông qua các nguồn thông tin đáng tin cậy này
Bên cạnh đó, giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động quan hệ công chúng cũng được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao Trong năm 2012, Ninh Bình đã tham gia Hội chợ Du lịch quốc tế thành phố Hồ Chí Minh (ITE2012); Tổ chức đón các công ty l ữ hành, các đoàn Famtrip về khảo sát các khu điểm du lịch ở Ninh Bình để xây dựng sản phẩm du lịch; Ký thỏa thuận hợp tác phát triển du lịch với 10 tỉnh thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Thừa Thiên Huế và Cần Thơ nhằm tăng cường việc trao đổi thông tin, phối hợp tham gia các hoạt động xúc tiến trong và ngoài nước giữa các tỉnh thành; Tham gia đoàn khảo sát tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây và dự Hội thảo Quốc tế “Hợp tác phát triển kinh tế - du lịch tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây” tại Quảng Trị Ngoài ra, Ninh Bình còn tham gia hội chợ Du lịch quốc tế Thailand Travel Mart Plus (TTM+) tổ chức ở Thái Lan; Tham gia chương
Trang 18trình phát động thị trường và hội chợ du lịch quốc tế JATA tại Nhật Bản… Tại đây, Ninh Bình tập trung quảng bá về Quần thể danh thắng Tràng An với những giá trị thẩm mỹ, địa chất và địa mạo có giá trị nổi bật toàn cầu Còn tại
Hà Nội, việc xúc tiến quảng bá được thực hiện bằng cách thường xuyên phối kết hợp, tham gia các chương trình quảng bá xúc tiến của ngành theo chủ trì tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, các Hiệp hội Du lịch, các địa phương tỉnh thành khác và của các hãng hàng không Việt Nam và Quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài như tham gia các Hội chợ du lịch tại Nước ngoài, liên hoan du lịch trong nước; tổ chức đón đưa các đoàn FAM đi khảo sát cho các hãng lữ hành gửi khách lớn, các phóng viên du lịch đi nghiên cứu và trải nghiệm sản phẩm du lịch, viết bài giới thiệu quảng bá cho du lịch Việt Nam và Hà Nội Ngo ài ra, hằng năm tại Đà Nẵng đều tổ chức cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân và du khách trong và ngoài nước đến xem Đà nẵng còn tổ chức các đoàn Famtrip với đối tượng tham gia là đại diện cho các hãng lữ hành, các nghệ sĩ, ngôi sao nổi tiếng đến Đà Nẵng Đây cũng là một cơ hội để Đà Nẵng quảng bá hình ảnh của mình trên con đường phát triển kinh tế xã hội
Sử dụng các hình thức Marketing trực tiếp cũng là một trong những công
cụ hữu hiệu nhằm quảng bá điểm đến du lịch Sử dụng công cụ marketing trực tiếp được các nhà quản lý du lịch Nghệ An thực hiện với quy mô nhỏ, số lượng hạn chế và không thường xuyên Việc gửi các ấn phẩm du lịch, đĩa CD – ROM…trực tiếp tới các du khách chủ yếu thông qua các công ty lữ hành gửi khách c ủa các thị trường quốc tế, trong đó đặc biệt chú trọng đến thị trường Lào và Thái Lan thông qua các hội nghị, hội thảo, hội chợ du lịch, sự kiện du lịch được tổ chức tại Nghệ An, các địa bàn trong nước và tại Thái Lan
Đa dạng hóa các hình thức khuyến mại như giảm giá, quà tặng miễn phí,… cũng khá hiệu quả trong việc xúc tiến bán các sản phẩm du lịch Từ đầu tháng 4/ 2009, hưởng ứng chiến dịch bán hàng giảm giá “Impressive Grand Sale” vào mùa thấp điểm trong chương trình “Ấn tượng Việt Nam”, các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, mua sắm trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã thực hiện chính sách giảm giá Ngày 21/4/2010, Sở VH-TT&DL Nghệ An phối hợp với Hiệp hội du lịch Nghệ An tổ chức “Hội nghị triển khai chương trình kích cầu du lịch và bàn giải pháp phát triển du lịch năm 2010” Các quà tặng miễn phí của du lịch Nghệ An được thực hiện theo chiến dịch, chương trình quảng bá để biếu, tặng cho các quan khách, đại biểu đến dự các
sự kiện đặc biệt, nên tính chuyên nghiệp và hiệu quả chưa cao
Tăng cường tiếp thị trên mạng internet/truyền thông tích hợp là giải pháp xuất hiện phổ biến trong những năm gần đây Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục
Trang 19Du lịch Việt Nam, Nguyễn Quốc Hưng nhấn mạnh trong chiến lược marketing
du lịch Việt Nam, marketing điện tử được coi là một công cụ quảng bá, xúc tiến rất quan trọng Vì vậy, Bộ VH-TT&DL giao Tổng cục Du lịch thực hiện
đề tài “Ứng dụng marketing điện tử trong quảng bá, xúc tiến du lịch”, được thực hiện trong 2 năm 2014 và 2015 Hội thảo được tổ chức nhằm lấy ý kiến đóng góp, đánh giá về thực trạng và đề xuất kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh ho ạt động marketing điện tử, phục vụ các hoạt động xúc tiến, quảng bá trong ngành Du lịch Sở Du lịch Nghệ An (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã nghiên cứu, thiết lập trang thông tin điện tử du lịch Nghệ An với tên miền: http://www.ngheantourism.com.vn; sử dụng 02 ngôn ngữ chính là tiếng Việt và tiếng Anh để quảng cáo du lịch của tỉnh Với thông tin hình ảnh cập nhật, trung thực, phong phú về chương trình du lịch, điểm du lịch, sản phẩm dịch vụ, tốc độ truy cập nhanh, giao diện dễ sử dụng, website du lịch Nghệ An
đã trở thành địa chỉ tin cậy của nhiều công ty lữ hành, khách du lịch truy cập tìm hiểu, phản hồi các thông tin về du lịch Nghệ An Cuối năm 2009, Hiệp hội
Du lịch Nghệ An đã chính thức ra mắt Trang thông tin điện tử Du lịch ngày nay Nhận thấy quảng bá du lịch qua internet là cách làm hiệu quả, chi phí thấp, Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Điện Biên đã cử người thường xuyên cập nhập thông tin du lịch tại trang website của Trung tâm Tại trang thông tin
có chuyên mục về du lịch giới thiệu tiềm năng, phục vụ nhu cầu tìm kiếm các thông tin về điểm đến và liên kết với công ty lữ hành Theo thống kê từ Phòng Nghiệp vụ Văn hóa, Sở VH-TT&DL, từ đầu năm đến nay, trang website ngành đã có khoảng 2 triệu lượng truy cập, tăng 200% so với cùng kỳ năm trước Cùng với đó, trang thành viên c ủa Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh cũng đã có hàng nghìn lượt truy cập Qua đó, thấy được sự quan tâm của khách du lịch và nhu c ầu liên kết, tìm kiếm khách hàng các công ty l ữ hành Trang website trở thành công cụ tìm kiếm nhanh và hiệu quả đối với khách du lịch khi muốn đến Điện Biên Kết quả trong năm 2014, lượng du khách đến Điện Biên đạt trên 70% kế hoạch năm, tăng 66% so với cùng kỳ năm 2013, doanh thu từ du lịch cũng đạt trên 58% kế hoạch năm, tăng gần 52% so với cùng kỳ năm trước Đà nẵng đang hoàn thiện khâu cung c ấp thông tin du lịch qua website, email, liên kết với các web nổi tiếng như Google, MSN, Infoseek
để du khách nước ngoài dễ tìm kiếm Ninh Bình duy trì và đẩy mạnh hoạt động của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch trên trang thông tin điện tử ninhbinhtourism.com.vn bằng 3 ngôn ngữ Anh, Pháp, Việt…
Công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam được đẩy mạnh với việc tăng cường tham gia các hội nghị khu vực và quốc tế, các
lễ hội, hội chợ triển lãm du lịch, các đợt phát động thị trường, các tuần văn
Trang 20hoá Việt Nam ở nước ngoài Việc tổ chức những chuyến FAM TOUR cho các hãng điều hành tour nước ngoài vào thăm và tìm hiểu tiềm năng thị trường du lịch Việt Nam; việc xây dựng những trang web giới thiệu đất nước, con người Việt Nam của Tổng cục du lịch và của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh
du lịch là những cố gắng không những góp phần làm tăng lượng khách du lịch quốc tế (gần gấp 3 lần kể từ năm 1998 đến nay, 1,5 triệu lượt khách năm 1998 lên 4,3 triệu lượt khách năm 2008; khách du lịch nội địa tăng gấp đôi, từ 9,6 triệu lượt năm 1998 lên 20 triệu lượt năm 2008; thu nhập từ du lịch tăng gần 5 lần, từ 12.700 tỷ đồng năm 1998 lên 60.000 tỷ đồng năm 2008 ( Tổng cục Du lịch, 2009)
Bảng 1.2 Quan điểm marketing của Tổng cục Du lịch
Quảng cáo trên phương
tiện thông tin đại chúng
(TV, Đài phát thanh)
Kích cầu: “Khám phá vẻ đẹp đất nước bạn”; tạo sự quen thuộc cho thương hiệu; nhận thức về dòng sản phẩm; chiến dịch (quy mô vùng) sản phẩm cụ thể (hợp tác với vùng); mức độ thường xuyên cao
Các hội chợ thương mại
và du lịch được chọn lọc Xúc tiến theo các chủ đề của chiến dịch
Tạo sự quen thuộc cho
sản phẩm mới Các tỉnh/vùng thường xuyên thực hiện
Các chuyến tham quan
cho giới báo chí Các tỉnh/vùng thường xuyên thực hiện
Quan hệ công chúng
(PR)
Các chuyến công tác cho giới truyền thông: TV (chương trình về văn hóa, thiên nhiên trên kênh VTV1,2,3; HTV ); một số tờ báo chính; tạp chí có độc giả cụ thể (như cuốn Heritage ); kho tư liệu các bài báo và hình ảnh được cung cấp
Các sự kiện Nếu thấy thích hợp
Marketing điện tử
Chiến dịch xúc tiến trên web đối với du khách nội địa do TCDL chủ trì; Marketing điện tử tới người sử dụng điện thoại di động, Facebook vv
Ấn phẩm Các tập gấp giới thiệu chiến dịch và các tài liệu marketing
khác bằng tiếng Việt
Quảng cáo Áp phích quảng cáo tại các thành phố lớn, đường giao
thông chính; báo chí, đài phát thanh, TV
Họp và hội nghị Chiến dịch thu hút các nguồn lực và sự chú ý của các đối
tác đối với marketing du lịch Việt Nam
Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam, 2012
Trang 211.4.2 Quảng bá du lịch thông qua website bản đồ du lịch
Công nghệ Thông tin và Du lịch, hai lĩnh vực thoạt nghe khá xa lạ, tuy nhiên đó lại là hai xu hướng đang được yêu thích và ngày càng phát triển rộng rãi trên toàn thế giới Nhưng khi du lịch và công nghệ thông tin đi liền với nhau lại có thể tạo nên những hiệu quả rất tốt hỗ trợ cho việc quảng bá và xúc tiến du lịch, đặc biệt là các hình thức xúc tiến du lịch qua mạng Mạng Internet giúp các thông tin du lịch đến với mọi khách hàng tiềm năng trên thế giới miễn là họ có kết nối internet, không giới hạn thời gian, không gian, đối tượng, đồng thời lại có thể truyền tải được những hình ảnh, thông tin một cách chi tiết, đầy đủ và sống động nhất, rất thú vị và đặc sắc về các điểm đến du lịch, nhưng tour du lịch, các đất nước và các nền văn hóa… Áp dụng công nghệ thông tin
để quảng bá và xúc tiến du lịch đã và đang là một xu hướng ngày càng được
sử dụng rộng rãi trong ngành du lịch của chúng ta (Nguyễn Tuấn Anh, 2008;
Ma Huỳnh Hương, 2008; Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự, 2010; Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự, 2010; Tổng cục du lịch Việt Nam, 2012; Trần Thị Thủy, 2011; Nguyễn Thị Thống Nhất, 2010; Phạm Thị Hà, 2011; Thu Thủy, 2015; Gia Huy, 2015; Lê Thanh Bình, 2014)
Đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng website bản đồ để xúc tiến, quảng bá các điểm du lịch tại một địa phương (Nguyễn Quang Tuấn
và cộng sự, 2010; Lê Hữu Liêm, 2011; Lê Văn Tùng, 2012; Đặng Mạnh Tường, 2012; Phạm Thị Thép, 2013; Trần Thị Kim Liên, 2014) Các tác giả đã ứng dụng công nghệ webgis, xây dựng nên một trang web quảng bá du lịch cho các tỉnh như: Nghiên cứu và ứng dụng WebGIS để xây dựng bản đồ các bãi biển du lịch của Thành phố Đà Nẵng của tác giả Lê Hữu Liêm (2011); Ứng dụng WebGIS xây dựng bản đồ tra cứu thông tin du lịch tỉnh Bình Định của tác giả Trần Thị Kim Liên (2014); Ứng dụng công nghệ WebGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ khai thác tiềm năng du lịch bền vững ở tỉnh Quảng Trị của Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự (2010)
Thực tế một số tỉnh, thành phố đã triển khai các đề tài nghiên cứu xây dựng bản đồ du lịch trực tuyến bằng ứng dụng WebGIS để quảng bá các điểm đến của địa phương như: Quảng Bình, Huế, Hà Nội, Bình Định, Quảng Trị, Hòa Bình, Ninh Bình,… Trong đó, Huế là thành phố tiêu biểu đã xây dựng thành công bản đồ du lịch trực tuyến để quảng bá và tra cứu thông tin du lịch
Trang 22Nguồn: http://dulichhue.com.vn/ban-do, 2015
Hình 1.1 Bản đồ du lịch trực tuyến của Huế
1.4.3 Cơ sở dữ liệu về các thông tin du lịch thể hiện lên bản đồ du lịch
Cơ sở dữ liệu tích hợp được thiết kế hết sức đa dạng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tra cứu thông tin cho du khách Năm 2011, Lê Hữu Liêm đã đưa ra mô hình cơ sở dữ liệu đơn giản như sau:
Nguồn: Lê Hữu Liêm, 2011
Hình 1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp của tác giả Lê Hữu Liêm
Trước đó Phạm Thị Phép (2013), cũng đưa ra mô hình cơ sở dữ liệu khá đầy đủ bao gồm: công ty du lịch, văn phòng bán tour, chuyến tour, địa danh du
Trang 23lịch, đặc sản, dịch vụ, v.v, các thuộc tính bên trong được thể hiện thông qua sơ
đồ sau:
(Nguồn: Phạm Thị Thép, 2013)
Hình 1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp của Phạm Thị Phép
Tác giả Trần Thị Kim Liên (2014) đưa ra mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp gồm ngôn ngữ đơn vị kinh doanh, đơn vị kinh doanh và ngôn ngữ dịch vụ như sau:
Trang 24Nguồn: Trần Thị Kim Liên, 2014
Hình 1.4 Mô hình cơ sở dữ liệu tích hợp của Trần Thị Kim Liên
Từ các thông tin ở trên, tác giả tổng hợp đưa các các thuộc tính của cơ sở
dữ liệu về điểm du lịch thể hiện lên bản đồ trong bảng sau:
Trang 25Bảng 1.3 Các thuộc tính của cơ sở dữ liệu về điểm du lịch
tính
1 ten_NN Tên ngôn ngữ Trần Thị Kim Liên, 2014;
2 Gid Mã địa danh du lịch Trần Thị Kim Liên, 2014;
3 Ten Tên đầy đủ của địa danh du
lịch
Phạm Thị Thép, 2013; Trần Thị Kim Liên, 2014
4 Hinhanh Đường dẫn đến hình ảnh Lê Hữu Liêm, 2011; Phạm
Thị Thép, 2013; Trần Thị Kim Liên, 2014
5 Diachi Địa chỉ hiện tại Phạm Thị Thép, 2013
6 Dienthoai Điện thoại liên hệ Phạm Thị Thép, 2013
7 Soluoc Mô tả sơ lược Phạm Thị Thép, 2013
8 Chitiet Mô tả chi tiết Phạm Thị Thép, 2013
9 Ngaycapnhat Ngày cập nhật Phạm Thị Thép, 2013
10 the_geom Dạng hình học Lê Hữu Liêm, 2011; Phạm
Thị Thép, 2013
11 Toado Tọa độ của địa danh Lê Hữu Liêm, 2011
Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2015
1.4.4 Các giao diện, chức năng c ủa bản đồ trực tuyến bằng công nghệ WebGIS mã nguồn mở
Công nghệ WebGIS mã nguồn mở phát triển mạnh mẽ, mang lại ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực cho nhiều nước trên thế giới Đặc biệt, WebGIS mã nguồn mở được nghiên cứu ứng dụng trong ngành du lịch đã đem lại hiệu quả cao cho du lịch ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam Các chức năng của trang web cũng được nâng cấp và hoàn thiện qua từng thời kỳ Các chức năng thông thường như là cấp các thông tin về địa diểm du lịch, khách sạn và các dịch vụ du lịch khác (O Fajuyigbe, V.F Balogun và O.M Obembe, 2007; Tr ần Quốc Bảo, 2008; Sreejit S Nair et al, 2011, Lê Hữu Liêm, 2011) Ngoài ra, các tác giả như Trần Quốc Vương (2006); Òscar Vidal Calbet (2011)
và Lê Hữu Liêm (2011) đã xây dựng được các công cụ phóng to, thu nhỏ, hiển thị bản đồ, đo khoảng cách trên bản đồ, hỗ trợ tốt cho công tác quản lý của các nhà quản lý du lịch và việc tìm kiếm thông tin, lựa chọn địa điểm du lịch của du khách Một số chức năng như: c ập nhật thông tin bản đồ; hỗ trợ công
cụ tìm đường và hiển thị bản đồ; truy vấn nhanh thông tin bản đồ cho người sử
Trang 26dụng cũng được hoàn thiện trên ứng dụng (Brovelli, 2010; Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự, 2010; Phạm Thị Phép, 2013; Tr ần Thị Kim Liên, 2014) Ngoài ra, tác gi ả Trần Thị Kim Liên (2014) còn xây dựng trang WebGIS với giao diện đa ngôn ngữ nhằm giúp việc tương tác trở nên thuận lợi hơn cho những du khách quốc tế sử dụng các ngôn ngữ khác nhau
1.4.5 Các giải pháp tích hợp công nghệ WebGIS mã nguồn mở
Hiện nay, có r ất nhiều giải pháp bản đồ trực tuyến được các nhà phát triển đưa ra như Mapbender, MapBuilder, MapGuide Open Source, MapServer, OpenLayers, Geoserver chúng đều là các phần mềm mã nguồn mở
hỗ trợ xây dựng các ứng dụng về bản đồ trên nền web Nếu kết hợp xây dựng WebGIS trên phần mềm mã nguồn mở thì sẽ có được các lợi ích mà phần mềm mã nguồn mở mang lại như chi phí đầu tư về phần mềm giảm, tận dụng được các thành quả ý tưởng chung của cộng đồng, tính chất an toàn cao, mạnh hơn, tùy biến tương tác nhiều hơn Từ đó, có một số giải pháp tích hợp như sau: Giải pháp pháp tích hợp công nghệ WebGIS mã nguồn mở kết hợp Web Server chạy trên nền ASP.NET, ngôn ngữ lập trình Javascript, HTML, DHTML, hệ quản trị Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL 2000 (Nguyễn Đức Phương, 2008; Lê Văn Tùng, 2012) Giải pháp tích hợp công nghệ WebGIS
mã nguồn mở sử dụng Web Server là Apache, Map Server là GeoServer, thư viện OpenLayers và GeoExt, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Postgres/PostGIS, tích hợp Google maps API làm bản đồ nền, đề tài tiến hành phân tích, thiết kế CSDL, thiết kế trang Web và xây dựng trang WebGIS cung c ấp thông tin hỗ trợ du lịch (Phạm Thị Phép, 2013) Giải pháp kết hợp Web Server chạy trên nền ASP.NET, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 và tích hợp Google maps API làm bản đồ nền (Trần Thị Kim Liên, 2014) Nghiên cứu của tác giả
Lê Hữu Liêm (2011) xây dựng ứng dụng WebGIS trên cơ sở phần mềm Map Info và MaXtreme Java Editon kết hợp với một số công cụ hỗ trợ khác, từ đó xây dựng bản đồ thể hiện thông tin các bãi biển du lịch của thành phố Đà Nẵng, qua đó giúp cho việc tìm kiếm thông tin c ủa khách du lịch được dễ dàng
và thuận lợi Ngoài ra, một số tác giả như: Đặng Mạnh Tường (2012) và Vũ
Sỹ Dũng (2012) cũng đã đưa ra giải pháp xây dựng website du lịch bằng mã nguồn mã joomla, sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIẾN CỦA NGHIÊN CỨU
Đề tài xếp hạng các điểm du lịch (theo theo các tiêu chí: tỷ lệ du khách tham quan, tỷ lệ du khách biết đến, mức độ hấp dẫn và khả năng quay lại các điểm đến) của huyện Phong Điền, từ đó xây dựng một trang web (chạy trên
Trang 27localhost) thể hiện 15 điểm du lịch có xếp hạng cao theo thứ tự từ trên xuố ng lên bản đồ nhằm quảng bá các điểm đến du lịch mộ t cách rộng rãi đến du khách
Bên cạnh đó, đề tài còn đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm góp phần cho việc quảng bá các điểm du lịch tại Phong Điền được hiệu quả, tập trung và đi vào chiều sâu
Trang 28CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày những khái niệm, định nghĩa về xúc tiến, quảng
bá du lịch và các vấn đề có liên quan đến xúc tiến, quảng bá; giới thiệu về WebGIS và các vấn đề liên quan đến WebGIS Trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu nhằm quảng bá các điểm du lịch thông qua bản đồ điểm du lịch, thông qua đó hình thành phương pháp nghiên cứu phù hợp với mô hình nghiên cứu của đề tài
“Điểm đến du lịch là nơi có những yếu tố hấp dẫn, các yếu tố bổ sung và các sản phẩm kết hợp những yếu này để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của
du khách”2
Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên về tự nhiên, nhân văn, kinh tế - xã hội hay một công trình riêng biệt phục vụ cho du lịch (Luật Du Lịch, 2005)
Điểm đến du lịch là một địa điểm mà chúng ta có thể cảm nhận được bằng đường biên giới địa lý, đường biên giới về chính trị hay đường biên giới
về kinh tế, có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch3
Với cách tiếp cận trên, có thể hiểu điểm đến du lịch một cách đầy đủ tại định nghĩa của UNWTO như sau: “Điểm đến du lịch là một vùng không gian vật chất mà du khách ở lại ít nhất một đêm Nó bao gồm các sản phẩm du lịch như các dịch vụ hỗ trợ, các điểm đến và tuyến điểm du lịch trong thời gian một ngày Nó có các giới hạn vật chất và quản lý giới hạn hình ảnh, sự quản lý
2 Nguyễn Văn Đảng, 2007 Hoàn thiện hoạch định chiến lược xúc tiến điểm đến của ngành du lịch Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế Trang 6
3 Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hòa, 2006 Giáo trình Mark eting Du lịch NXB Đại học
Kinh tế Quốc Dân Trang 341
Trang 29xác định tính cạnh tranh trong thị trường Các điểm điếm du lịch địa phương, thường bao gồm nhiều bên hữu quan như một cộng đồng tổ chức và có thể kết nối lại với nhau để tạo thành một điểm du lịch lớn hơn”4
Theo đó, xếp hạng các điểm du lịch cho một vùng/địa phương dựa trên một số tiêu chí sau:
- Số lượng du khách đến tham quan, tỷ lệ du khách biết đến điểm đến du lịch
- Mức độ hấp dẫn, thu hút của điểm đến
- Khả năng quay trở lại điểm đến trong tương lai của du khách
Ngoài ra, quy mô, chất lượng dịch vụ và khả năng tiếp cận điểm đến cũng là các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến xếp hạng điểm đến du lịch
2.1.2 Cơ sở lý luận về xúc tiến, quảng bá du lịch
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về xúc tiến du lịch Theo Simon Hudson, “Xúc tiến du lịch là một thành phần trong Marketing du lịch hỗn hợp,
nó có vai trò thuyết phục khách hàng tiềm năng về những lợi ích của việc ho ặc
sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của một tổ chức nào đó”5
Theo Lawton và Weaver, “Xúc tiến du lịch là cố gắng làm gia tăng nhu cầu bằng truyền tải một hình ảnh tích cực về một sản phẩm tới khách hàng tiềm năng, thông qua những đòi hỏi, nhu c ầu, thị hiếu, giá trị và thái độ đã biết của thị trường hoặc một phân đoạn thị trường nào đó”6
Theo Nguyễn Văn Mạnh (2006), khái niệm xúc tiến du lịch hiện nay được hiểu theo 2 nghĩa sau:
Trang 30Theo nghĩa rộng (xúc tiến du lịch với tư cách là một ngành kinh tế),
“Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch” (Khoản 17, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam) Như vậy theo tinh thần của Luật Du lịch Việt Nam thì thuật ngữ xúc tiến du lịch có nội hàm rất rộng ở tầm vĩ mô, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu rộng rãi cho các t ầng lớp nhân dân trong cả nước và bạn bè quốc tế hiêu biết về du lịch Việt Nam
- Giáo dục để nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn để đầu tư và phát triển du lịch
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Phát triển các khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có chất lượng cao, mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc, của từng vùng địa phương có sức cạnh tranh với các sản phẩm du lịch của các nước trong khu vực và trên thị trường quốc tế
Theo nghĩa hẹp (xúc tiến du lịch là hoạt động xúc tiến của một doanh nghiệp hay tổ chức du lịch): “Bản chất của ho ạt động xúc tiến chính là quá trình truyền tin để cung c ấp thông tin về sản phẩm và về doanh nghiệp với khách hàng để thuyết phục họ mua sản phẩm của doanh nghiệp mình” Do vậy, trong nhiều ấn phẩm về marketing gọi đây là các ho ạt động truyền thông marketing , nghĩa là truyền tải thông tin hay truyền tin marketing
2.1.3 Vai trò của xúc tiến điểm đến du lịch
Theo Nguyễn Văn Mạnh (2006), xúc tiến điểm đến du lịch có những vai trò sau đây:
Thứ nhất, hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch nhằm tuyên truyền, quảng
bá
Thứ hai, nâng cao nhận thức của người dân
Thứ ba, xây dựng hình ảnh tích cực về điểm đến
Thứ tư, ho ạt động xúc tiến điểm đến du lịch được xác định như một sắp xếp toàn bộ các nỗ lực chủ động sáng tạo của điểm đến
Thứ năm, hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch cung cấp các thông tin thị trường
Trang 312.1.4 Các công c ụ cơ bản được sử dụng trong xúc ti ến hỗn hợp nhằm quảng bá điểm đến du lịch
Để xây dựng các chiến lược quảng bá điểm đến du lịch trước hết ta cần xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch từ đó sử dụng thương hiệu điểm đến vào các hoạt động xúc tiến để quảng quá du lịch cho một vùng/địa phương nào
đó (Nguyễn Đình Hòa, 2005)7
Theo Nguyễn Văn Mạnh (2006), “Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là một quá trình truyền thông do người bán thực hiện nhằm gây ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ, hành vi của người mua và cuối cùng là thuyết phục họ mua những sản phẩm du lịch của mình”
Có sáu công c ụ cơ bản sử dụng trong xúc tiến hỗn hợp được tổng hợp trong bảng 2.1
7 Nguyễn Đình Hòa, 2005 Th iết lập quy trình xây dựng thương hiệu đ iể m đến cho Hà Nộ i Đề tài NCKH cấp cơ sở năm 2005 Mã số CS2005-01
Trang 32Bảng 2.1 Các công cụ cơ bản được sử dụng trong xúc tiến hỗn hợp
cụ
1 Quảng cáo Quảng cáo là một nghệ thuật giới thiệu hàng
hóa hay dịch vụ nhằm tới những thị trường mục tiêu nhất định được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông và phải trả tiền
Alastair, M Morrison,
M Belch và A Belch, Philip Kotler
Alastair, M Morrison,
M Belch và A Belch, Philip Kotler
3 Xúc tiến
bán hàng
Các công cụ xúc tiến bán có thể sử dụng để thúc đẩy khách du lịch hiện tại và tiềm năng quyết định điểm đến tham quan du lịch, bao gồm: giá cả hợp lý, Chương trình khuyến mãi, giảm giá hay tặng quà, tặng thêm sản phẩm, tăng thêm dịch vụ, những cuộc thi và những phần thưởng
Alastair, M Morrison,
M Belch và A Belch, Philip Kotler
4 Bán hàng
trực tiếp
Hoạt động giao tiếp trực tiếp giữa người bán hang và khách hàng (hiện tại và tiềm năng) nhằm gây ảnh tưởng tới nhận thức thái độ tình cảm và hành vi của người tiêu dùng
Alastair, M Morrison,
M Belch và A Belch, Philip Kotler
5 Marketing
trực tiếp
Sử dụng thư, điện thoại, fax, catalogue và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin và thu lại thông tin phản hồi
M Belch và A Belch, Philip Kotler
Trang 33- Tổ chức và thực hiện các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm, hoạt động thông tin du lịch (ở trong nước và nước ngoài) c ủa quốc gia, khu vực và địa phương
- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài; xây dựng
cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia; xây dựng, quảng bá các sản phẩm du lịch
- Xây dựng các tiêu chí và tổ chức việc trao tặng các danh hiệu du lịch quốc gia cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh du lịch
- Kết hợp với xúc tiến đầu tư, thương mại, giao lưu văn hoá và các lĩnh vực khác nhằm xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài
- Các nội dung xúc tiến du lịch khác
2.1.5 Cơ sở lý luận về công nghệ WebGIS mã nguồn mở
GIS có nhiều định nghĩa nên WebGIS cũng có nhiều định nghĩa Nói chung các định nghĩa của WebGIS dựa trên những định nghĩa đa dạng của GIS và có thêm các thành phần của Web (Web component)
Theo Harder (1998) WebGIS là một hệ thống phức tạp cung c ấp truy c ập trên mạng với những chức năng như là bắt giữ hình ảnh (capturing), lưu trữ, hợp nhất dữ liệu (intergrating), điều khiển bằng tay (manipulating), phân tích
và hiển thị dữ liệu không gian
WebGIS là hệ thống thông tin địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạng máy tính phục vụ cho việc thống nhất, phổ biến, giao tiếp với các thông tin địa lý được hiển thị trên World Wide Web (Edward, 2000, URL)
Công nghệ GIS trên nền Web (hay còn gọi là WebGIS) là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên mạng Internet WebGIS có tiềm năng lớn trong công việc làm
Trang 34cho thông tin địa lý trở nên hữu dụng và sẵn sàng tới số lượng lớn người sử dụng trên thế giới Với việc sử dụng bản đồ trực tuyến, giải pháp này sẽ giúp khách hàng có thể cập nhật dữ liệu lên bản đồ để phục vụ cho mục đích quản
lý
2.1.6 Nguyên lý hoạt động của WebGIS
WebGIS hoạt động theo mô hình client – server giống như hoạt động của một Website thông thường, vì thế hệ thống WebGIS cũng có kiến trúc ba tầng (3 tier) điển hình của một ứng dụng Web thông dụng Kiến trúc 3 tier gồm có
ba thành phần cơ bản đại diện cho ba tầng: Client, Application Server và Data Server (xem hình 2.1)
Nguồn: Trương Trường Thịnh, 2010
Hình 2.1 Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WebGIS Client: thường là một trình duyệt Web browser như Internet Explorer, Fire Fox, Chrome,… để mở các trang web theo URL (Uniform Resource Location – địa chỉ định vị tài nguyên thống nhất) định sẵn Các client đôi khi cũng là một ứng dụng desktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcGIS,… Application Server: thường được tích hợp trong một Web Server Ngoài
ra, khác với hệ thống Web thường, đối với hệ thống WebGIS thì Web Server còn kết hợp với một ứng dụng bản đồ trên phía server gọi là Map Server (Map Server có thể là ArcGIS Server, MapServer, GeoServer,…)
Web Server còn được gọi là HTTP Server (như Apache) Chức năng chính của Web Server là tiếp nhận và đáp lại những yêu cầu từ những trình duyệt Web thông thường thông qua nghi thức truyền dữ liệu trên mạng HTTP
Trang 35 Map Server là nơi hoàn thành những truy vấn không gian, chỉ dẫn phân tích không gian, tạo và trả lại bản đồ theo yêu cầu từ Client
Data Server: là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và phi không gian Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu như: PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL, Oracle,…hoặc có thể lưu trữ ở dạng các tập tin dữ liệu như shapfile, XML,… Web Server tiếp nhận các yêu cầu từ Client, lấy dữ liệu từ CSDL theo yêu cầu của Client và trả kết quả theo yêu cầu
Khi Client gửi yêu c ầu đến server, Web Server sẽ phân tích yêu c ầu nhận được Nếu yêu cầu đó liên quan đến bản đồ hay dữ liệu địa lý, Web Server sẽ gửi yêu cầu đến Map Server để truy xuất những thông tin liên quan đến dữ liệu bản đồ Khi có được nguồn dữ liệu phù hợp với yêu cầu của Client, Map Server gửi sang Web Server Web Server sẽ trả thông tin về cho người duyệt web theo giao diện web được cài đặt sẵn
2.1.7 Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla
Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (Content Management System - CMS) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu SQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung c ủa
họ lên Internet hoặc Intranet (Wikipedia)
Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn ngữ Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là jumla nghĩa là
"đồng tâm hiệp lực" Joomla được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao Joomla có mã nguồn mở do đó việc
sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới (Đặng Mạnh Tường, 2012)
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài tiến hành thu thập các số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn du khách các tiêu chí nhằm phục vụ cho xếp hạng các điểm trên địa bàn huyện Phong Điền Các tiêu chí được đưa vào bảng phỏng vấn bao gồm:
Trang 36Bảng 2.2 Các tiêu chí đánh giá xếp hạng điểm du lịch
1 Các điểm đã tham quan Các điểm du lịch du khách đã từng đi
trước đó hoặc hiện tại Dummy (0;1)
2 Biết đến
Các điểm du lịch du khách đã được tham quan và có nghe nhắc đến hoặc biết đến
Dummy (0;1)
3 Mức độ hấp dẫn
Cảm nhận của du khách về mức độ hấp dẫn của các điểm du lịch mà họ
đã tham quan
Likert 5 mức độ
4 Sẵn lòng quay lại Du khách sẵn lòng quay lại các điểm
du lịch mà họ đã tham quan Dummy (0;1)
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Nghiên cứu tiến hành thống kê mô tả xếp hạng và chọ n ra top 15 điểm du lịch theo nguyên tắc cắt ngang c ác điểm du lịch có xếp hạng từ cao xuống thấp Sau đó, thu thập các thông tin về 15 điểm du lịch bằng số liệu thứ cấp được thu thập từ Trung tâm xúc tiến Thương mại và Du lịch Phong Điền, kết hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và phỏng vấn bán cấu trúc những người quản lý điểm tham quan Bảng câu hỏi bán cấu trúc bao gồm các thông tin phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu các điểm du lịch, phục vụ cho việc quảng bá các điểm đến
Bảng 2.3 Các thông tin thu thập bằng phỏng vấn bán cấu trúc
1 Loại hình du lịch
Sinh thái: vườn trái cây, khu du lịch,…; homestay tại nhà dân; văn hóa – tâm linh: Chợ nổi, nghề truyền thống, Đình, Chùa, di tích lịch sử,
2 Giới thiệu chung Mô tả khái quát về điểm đến
3 Các dịch vụ tại điểm đến Dịch vụ hái trái cây, bơi xuồng, tát mương bắt cá,
đờn ca tài tử, ăn uống, vui chơi giải trí …
4 Đặc điểm nổi bật
Những lưu ý khu tham quan tại điểm du lịch: mùa trái cây, mùa nước nổi, lễ hội, sự kiện thường niên, mùa đông khách,…
5 Thời gian hoạt động Thời gian các điểm du lịch đón khách tham quan và
phục vụ
6 Đặc sản Sản vật độc đáo tại điểm đến
7 Khả năng tiếp cận điểm đến Chỉ đường, phương tiện tiếp cận điểm đến
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Trang 37Tác giả tiến hành phân tích, thiết kế CSDL phục vụ cho việc xây dựng trang web thông qua thiết kế giao diện và các chức năng của trang web Các chức năng và giao diện được gợi ý cụ thể như sau:
Thiết kế chức năng: Chức năng được phân thành hai nhánh là chức năng cho người quản trị và chức năng cho người dùng
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế chức năng của website Chức năng cho người quản trị được mô tả cụ thể trong bảng sau:
Bảng 2.4 Mô tả chức năng cho người quản trị
Đăng nhập Điền tên và mật khẩu
Bấm chọn trang, điền thông tin
vào các ô, bấm chọn Lưu
Đối tượng mới được thêm vào CSDL và hiển thị trên bản đồ
Sửa
Bấm chọn ký hiệu Chỉnh sửa,
điền thông tin vào các bảng, bấm
chọn Lưu thay đổi
Thông tin đối tượng được chỉnh sửa, lưu lại trong CSDL và hiển thị thay đổi trên bản đồ
Xóa Bấm chọn ký hiệu Xóa Đối tượng được xóa trong CSDL
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Trang 38Chức năng cho người dùng được mô tả cụ thể trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Mô tả chức năng cho người dùng
Tương
tác bản
đồ
Di chuyển Nhấp giữ và di chuyển chuột lên bản
đồ hoặc đièu khiển thanh điều hướng
Hiển thị vùng không gian bản đồ được phóng
to hoặc thu nhỏ
Hiển thị
thông tin
Bấm chọn vào các điểm trên bản đồ Hiển thị thông tin thuộc
tính của các đối tượng Tìm
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Thiết kế giao diện của website
Giao diện tổng quát trang người dùng bao gồm các trang: Trang chủ, tìm kiếm, tìm đường được thiết kế như sau:
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Hình 2.3 Thiết kế giao diện trang người dùng
Trang 39Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Hình 2.4 Thiết kế giao diện trang đăng nhập
Từ đó, đề tài tổ chức xây dựng trang web có cấu trúc như hình 2.5, bao gồm các chức năng vào giao diện đã được thiết kế trước đó
Nguồn: Số liệu điều tra, 2015
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức trang web Sau khi xây dựng xong trang web, tiến hành kiểm tra, chạy thử đến khi nào trang web chạy đúng và hoàn thiện thì đưa vào chạy trên localhost Tiếp theo, tác giả xúc tiến quảng bá các điểm du lịch thông qua trang web bản đồ
du lịch đã xây dựng xong
Cụ thể, quá trình nghiên c ứu và thực hiện đề tài được tiến hành theo sơ
đồ sau:
Trang 40Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2015
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập thông qua Trung tâm xúc tiến Thương mại - Du lịch huyện Phong Điền, Niên giám thống kê huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ, Tổng Cục Thống kê, trang thông tin điện tử của huyện, thông tin từ các bài tạp chí khoa học, Internet và một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu,…
2.3.1.2 Số liệu sơ cấp
Các thông tin sơ cấp về các điểm du lịch được thu thập thông qua phương pháp khảo sát thực nghiệm và phỏng vấn bán cấu trúc những người quản lý và có am hiểu về các điểm du lịch tại địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp du khách bằng bảng câu hỏi nhằm xếp hạng các điểm du lịch tại Phong Điền
Lỗi
Đúng
Bản đồ WebGIS các điểm du lịch Phong Điền (chạy trên
localhost)
Thiết kế giao diện
Kiểm tra, chạy thử
Thiết kế trang Web
Phân tích CSDL Tìm hiểu, thu thập dữ liệu
Xây dựng CSDL
Xây dựng trang Web
Thiết kế chức năng
Quảng bá các điểm đến thông qua bản đồ Xếp hạng các điểm
du lịch